• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12
 

Quyết định 2495/QĐ-BTNMT năm 2016 công bố Danh mục các điểm có giá trị đặc trưng mực nước triều của vùng ven biển Việt Nam và Hướng dẫn kỹ thuật xác định đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm, đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm vùng ven biển Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

Tải về Quyết định 2495/QĐ-BTNMT
Bản Tiếng Việt

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ
MÔI TRƯỜNG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2495/QĐ-BTNMT

Hà Nội, ngày 28 tháng 10 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC CÁC ĐIỂM CÓ GIÁ TRỊ ĐẶC TRƯNG MỰC NƯỚC TRIỀU CỦA VÙNG VEN BIỂN VIỆT NAM VÀ BAN HÀNH HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT XÁC ĐỊNH ĐƯỜNG MỰC NƯỚC TRIỀU CAO TRUNG BÌNH NHIỀU NĂM, ĐƯỜNG MÉP NƯỚC BIỂN THẤP NHẤT TRUNG BÌNH TRONG NHIỀU NĂM VÙNG VEN BIỂN VIỆT NAM

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Căn cứ Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 51/2014/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển;

Căn cứ Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;

Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục các điểm có giá trị đặc trưng mực nước triều của vùng ven biển Việt Nam và Hướng dẫn kỹ thuật xác định đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm, đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm vùng ven biển Việt Nam.

Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 487/QĐ-BTNMT ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố Danh mục các điểm có giá trị đặc trưng mực nước triều của vùng ven biển Việt Nam và ban hành Hướng dẫn kỹ thuật xác định mực nước triều cao trung bình nhiều năm, đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm.

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển;
- Các đơn vị thuộc Bộ TN&MT;
- Sở TN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển;
- Cổng thông tin điện tử của Bộ TN&MT;
- Lưu: VT, TCBHĐVN, PC (H90).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Linh Ngọc

 

HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT

XÁC ĐỊNH ĐƯỜNG MỰC NƯỚC TRIỀU CAO TRUNG BÌNH NHIỀU NĂM, ĐƯỜNG MÉP NƯỚC BIỂN THẤP NHẤT TRUNG BÌNH TRONG NHIỀU NĂM VÙNG VEN BIỂN VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2495/QĐ-BTNMT ngày 28 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

I. Mục đích của Hướng dẫn kỹ thuật

Hướng dẫn kỹ thuật này áp dụng để thực hiện việc:

1. Xác định trên bản đồ và ngoài thực địa đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm của vùng ven biển và hải đảo Việt Nam.

2. Xác định trên nền hải đồ và ngoài thực địa đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm của vùng ven biển Việt Nam.

II. Giải thích thuật ngữ

1. Mực nước triều cao trung bình nhiều năm tại một vị trí là trung bình của các giá trị mực nước triều cao nhất trong nhiều năm (18,6 năm) tại vị trí đó.

2. Mực nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm tại một vị trí là trung bình của các giá trị mực nước triều thấp nhất trong nhiều năm (18,6 năm) tại vị trí đó.

3. Đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm là tập hợp các điểm ven biển, trên đảo có độ cao địa hình trùng với giá trị mực nước triều cao          trung bình nhiều năm.

4. Đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm là tập hợp các điểm ven bờ, ven đảo có độ cao địa hình đáy biển trùng với giá trị mực nước biển thấp nhất trung bình nhiều năm.

III. Phần mềm sử dụng

1. Phần mềm nội suy đường đồng mức địa hình: Surfer version 7 trở lên, tools sử dụng là công cụ về lưới (Grid).

2. Phần mềm biên tập bản đồ: Mapinfow version 8 trở lên, công cụ sử dụng là Vertical mapper hoặc phần mềm Acrgis version 8 trở lên.

3. Phần mềm chuyển đổi hệ tọa độ: Geotool version 1.2 trở lên.

IV. Dữ liệu sử dụng

1. Các điểm có giá trị đặc trưng mực nước triều của vùng ven biển Việt Nam bao gồm các điểm có giá trị mực nước biển trung bình nhiều năm, mực nước triều cao trung bình nhiều năm và mực nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm được công bố trong danh mục kèm theo Quyết định số      /QĐ-BTNMT ngày   tháng   năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường. Dữ liệu này là cơ sở cho việc xác định đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm, đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm trên bản đồ và ngoài thực địa.

2. Mô hình số độ cao có độ phân giải cao hơn hoặc bằng độ phân giải cần thiết đối với tỷ lệ bản đồ cần xây dựng.

3. Bản đồ địa hình trên đất liền, trên đảo và địa hình đáy biển sử dụng hệ tọa độ VN 2000 có tỷ lệ lớn hơn hoặc bằng tỷ lệ bản đồ cần xây dựng.

4. Hải đồ điện tử có tỷ lệ thích hợp do Hải quân nhân dân Việt Nam xuất bản.

V. Kiểu đường bờ

Trong phạm vi Hướng dẫn kỹ thuật này để bảo đảm kết quả tính toán được chính xác, bờ có 2 kiểu chính, cụ thể:

TT

Kiểu bờ biển

Đặc điểm

1

Đoạn bờ biển thẳng

Bờ biển có độ cong không vượt quá 10°.

2

Đoạn bờ biển uốn lượn

Bờ biển có độ cong vượt quá 10°.

Chương II

QUY TRÌNH XÁC ĐỊNH TRÊN BẢN ĐỒ ĐƯỜNG MỰC NƯỚC TRIU CAO TRUNG BÌNH NHIỀU NĂM, TRÊN NN HẢI ĐỒ ĐƯỜNG MÉP NƯỚC BIỂN THẤP NHẤT TRUNG BÌNH NHIỀU NĂM

I. Sơ đồ quy trình

II. Chuẩn bị phần mềm và số liệu

1. Phần mềm được sử dụng là các phần mềm được quy định trong mục 3 Chương I

2. Dữ liệu được sử dụng là các dữ liệu được quy định trong trong mục 4 Chương I

III. Quy trình xác định trên bản đồ đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm

1. Nhận dạng kiểu đường bờ

Căn cứ vào tài liệu, số liệu và bản đồ có liên quan đã chuẩn bị, thực hiện nhận dạng kiểu đường bờ tại khu vực cần xác định theo mục 5 Chương I.

2. Xác định đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm đối với từng kiểu đường bờ

2.1. Đoạn bờ biển thẳng

Với kiểu đường bờ này, đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm được xác định bằng phương pháp gần đúng theo đoạn bờ, các bước thực hiện như sau:

Bước 1: Thực hiện thống nhất dữ liệu địa hình đáy biển và dữ liệu địa hình trên đất liền và trên đảo trong một mảnh bản đồ.

- Xuất các số liệu địa hình đáy biển từ mảnh bản đồ địa hình đáy biển về dạng X, Y, h.

Đối với phần mềm Mapinfow được thực hiện cụ thể như sau:

+ Mở lớp thông tin chứa dữ liệu địa hình đáy biển;

+ Vào thực đơn table -> chọn Export (Hình 1 Phụ lục của hướng dẫn này);

+ Chọn tên file chứa dữ liệu độ sâu đáy biển và lưu dưới dạng “*.csv” (Hình 2 và Hình 3 Phụ lục của hướng dẫn này) hoặc dạng “*.mif” tùy thuộc vào định dạng của nguồn dữ liệu.

+ Kiểm tra file kết quả chứa dữ liệu địa hình đáy biển có các thông số: X, Y, h.

- Xuất các số liệu địa hình trên đất liền và trên đảo từ các mảnh bản đồ địa hình về dạng X, Y, h. Các bước thực hiện tương tự như đối với chiết xuất dữ liệu địa hình đáy biển.

- Ghép nối các số liệu địa hình trên đất liền, trên đảo và địa hình đáy biển thành một file thống nhất (thống nhất về format và hệ tọa độ). Ví dụ: file “caodo.xls” (Hình 4 Phụ lục của hướng dẫn này).

Chú ý:

- Nếu các điểm ghi chú độ cao, độ sâu trên bản đồ không có giá trị thuộc tính về độ cao, độ sâu, cần thiết phải gán giá trị độ cao, độ sâu trước khi xuất số liệu.

- Nếu các điểm chứa dữ liệu độ cao hoặc độ sâu thưa có th b sung nguồn dữ liệu này bằng cách xuất dữ liệu từ các đường đẳng độ cao, độ sâu sau đó gán giá trị độ cao, độ sâu mà đường đó th hiện.

Đối với phần mềm Mapinfow, các bước thực hiện như sau:

+ Chọn đường đồng mức định xuất, vào trình đơn table -> export -> chọn “selection” -> xuất dưới dạng “file1.mif”.

+ Mở file “file1.mif mà có các điểm tạo nên đường đồng mức vừa xuất, gán các điểm này với giá trị địa hình mà đường đó thể hiện trên bản đồ.

+ Trước khi ghép file chung số liệu độ sâu phải được nhân với “-1”.

+ Ghép file này vào file dữ liệu chung “caodo.xls”.

Bước 2: Nội suy dữ liệu chi tiết

D liệu độ cao trên đất liền và trên đảo kết hợp với địa hình đáy biển được nội suy chi tiết để làm giầu dữ liệu, nội suy dữ liệu chi tiết được thực hiện bằng phương pháp trung bình trọng số.

Các bước thực hiện nội suy theo phương pháp trung bình trọng số Kriging trong phần mềm surfer:

+ Mở phần mềm Surfer.

+ Chọn thực đơn Grid -> data để đưa dữ liệu địa hình đã thống nhất trong bước 2 (Hình 5 Phụ lục của hướng dẫn này).

+ Chọn file chứa dữ liệu địa hình đã thống nhất trong bước 2, ví dụ file “Caodo.xls” (Hình 6 Phụ lục của hướng dẫn này).

+ Chọn các tham số thích hợp để thực hiện nội suy (Hình 7 Phụ lục của hướng dẫn này) trong đó chú ý đến một số tham số sau:

X: lựa chọn cột chứa thông tin về kinh độ.

Y: lựa chọn cột chứa thông tin về vỹ độ.

Z: lựa chọn cột chứa thông tin về địa hình.

Lựa chọn giới hạn khu vực nội suy hợp lý bằng các lựa chọn trong khai báo “Grid Line Geometry”. Trong đó chú ý đến thông số Spacing (khoảng cách giữa các nút lưới). Đối với bản đồ tỷ lệ 1/50.000 nên chọn khoảng cách này < 500 mét.

+ Chọn tên file grid “Caodo.grid” (Hình 8 Phụ lục của hướng dẫn này).

+ Chuyển dữ liệu đã nội suy về dạng text:

Vào trình đơn Open -> chọn file dữ liệu đã nội suy “Caodo.grid” (Hình 9 Phụ lục của hướng dẫn này).

Vào trình đơn File -> Save -> đặt tên file và chọn định dạng “ASCII XYZ.dat” (Hình 10 Phụ lục của hướng dẫn này).

Chuyển file “.dat” về dạng text ví dụ: “Caodo.txt”.

Bước 3: Nhập dữ liệu cao độ địa hình trên đất liền, trên đảo và địa hình đáy biển, giá trị mực nước trung bình nhiều năm, mực triều cao trung bình và mực nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm vào phần mềm GIS.

- Chuyển số liệu cao độ địa hình đáy biển và cao độ địa hình trên đất liền, trên đảo theo định dạng đầu vào của phần mềm GIS đã lựa chọn.

- Nhập dữ liệu cao độ địa hình trên đất liền, trên đảo và địa hình đáy biển vào phần mềm GIS đã lựa chọn.

- Nhập dữ liệu chứa thông tin về mực nước triều cao trung bình nhiều năm vào phần mềm GIS đã lựa chọn.

Các bước thực hiện chi tiết đối với phần mềm Mapinfow:

+ Vào phần mềm Mapinfow, chọn trình đơn file -> open file -> chọn định dạng file (*.txt) -> chọn tên file chứa số liệu địa hình dạng grid và chuyển về dạng text đã thực hiện trong bước 2 (Hình 11 Phụ lục của hướng dẫn này).

+ Lựa chọn định dạng trong file (chọn Other và điền một dấu trống vào ô kim) (Hình 12 Phụ lục của hướng dẫn này).

+ File thuộc tính về cao độ thống nhất đã được nhập vào phần mềm Mapinfow (Hình 13 Phụ lục của hướng dẫn này).

+ Chuyn dữ liệu số dạng vùng và đường: Đ thực hiện bước này, cần vào trình đơn Vertical Maper -> Creatgrid -> Interpolation (Hình 14 Phụ lục của hướng dẫn này).

+ Chọn phương pháp nội suy “Triangulation with smoothing” để hiện nội suy (Hình 15 Phụ lục của hướng dẫn này).

+ Chọn các tham số để nội suy (Hình 16 Phụ lục của hướng dẫn này).

Chọn tên bảng nội suy: trùng với tên file vừa nhập dữ liệu, ví dụ “Caodo”.

Chọn cột để nội suy: cột chứa giá trị độ cao, độ sâu (cột 3).

Chọn các cột tương ứng với trục x: cột kinh độ (cột 1).

Chọn các cột tương ứng với trục y: cột vĩ độ (cột 2).

Chọn hệ tọa độ tương ứng mảnh bản đồ đang thực hiện.

- Hin thị các vị trí có giá trị mực nước triều cao trung bình nhiều năm lên bản đồ.

+ Xác định vị trí có giá trị mực nước triều cao trung bình nhiều năm. Đối với phần mềm Mapinfow các bước thực hiện như sau:

Vào phần mềm Mapinfow -> trình đơn file -> open file, tìm đến thư mục chứa file dữ liệu tính toán mực nước triều cao trung bình nhiều năm, ví dụ: “TB-Max_min.xls” (Hình 17 Phụ lục của hướng dẫn này).

Lựa chọn dòng đầu tiên làm tiêu đề cho bảng dữ liệu (Hình 18 Phụ lục của hướng dẫn này).

Chọn thuộc tính cho các trường trong bảng dữ liệu (Hình 19 Phụ lục của hướng dẫn này).

Kết quả thu được là dữ liệu các giá trị tính toán mực nước triều cao trung bình trong nhiều năm tại một số điểm của vùng ven biển Việt Nam (Hình 20 Phụ lục của hướng dẫn này).

+ Chuyển dữ liệu số sang dữ liệu điểm:

Vào trình đơn Table -> Creat point.

Chọn tên bảng, ví dụ: “TB-Max_min”.

Chọn các tham số (Hình 21 Phụ lục của hướng dẫn này):

Lựa chọn các trường tương ứng, ví dụ với trục x lựa chọn trường “KinhDo”, trục y chọn trường “ViDo”.

Chọn hệ tọa độ, ví dụ: “VN 2000”.

Mở file vừa tạo: Open -> chọn file TB-Max_min.tab (Hình 22 Phụ lục của hướng dẫn này).

- Lựa chọn giá trị mực nước triều cao trung bình nhiều năm cho khu vực cần xác định đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm.

Vào Layer control -> chọn trường Max_TB (trường chứa dữ liệu giá trị mực nước triều cao trung bình nhiều năm) (Hình 23 Phụ lục của hướng dẫn này).

Ví dụ, đối với khu vực Đồ Sơn, Hải Phòng có các giá trị như sau: khu vực ven bờ thuộc phường Tân Thành, Ngọc Hải, Vạn Sơn được lấy 04 giá trị mực nước triều cao trung bình nhiều năm tương ứng với 04 vị trí gần khu vực này. Các đoạn bờ biển sẽ được lựa chọn với một giá trị tương ứng như trong hình 24 Phụ lục của hướng dẫn này.

Cụ thể:

Đoạn 1: giá trị mực nước triều cao trung bình là 215,45 cm.

Đoạn 2: giá trị mực nước triều cao trung bình là 213,15 cm.

Đoạn 3: giá trị mực nước triều cao trung bình là 212,55 cm.

Đoạn 4: giá trị mực nước triều cao trung bình là 215,25 cm.

Bước 4: Xây dựng đường đồng mức địa hình chi tiết

Mục đích để thể hiện được hình thái chi tiết của địa hình dải ven biển phục vụ cho việc xác định vị trí ứng với đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm.

- Xác định các tham số cho các đường đồng mức, bao gồm: giá trị lớn nhất, nhỏ nhất (căn cứ vào giá trị mực nước triều cao trung bình nhiều năm) và khoảng chia.

Đ số liệu nội suy đường đồng mức được chính xác, chi tiết và nhanh trong phạm vi cần xác định vị trí đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm cần chú ý đến khoảng giá trị được tính từ mực nước cao nhất (215,45 cm) và thấp nhất (-185,05 cm). Trong trường hợp này, lựa chọn của người thực hiện là từ -2 mét đến 2,5 mét, khoảng cách là 0,01 mét (Hình 26 Phụ lục của hướng dẫn này).

- Trong thang chia màu các đường đồng mức, chọn các đường có giá trị gần với giá trị mực nước triều cao trung bình nhiều năm bao gồm: 215,45 cm (làm tròn 216 cm), 213,15 cm (làm tròn 213 cm), 212,55 cm (làm tròn 213) và 212,25 cm (làm tròn 212 cm). Chọn các màu đặc biệt cho các đường này.

Đối với phần mềm Mapinfow được thực hiện như sau:

Vào phần mềm Mapinfow -> trình đơn Grid manager -> Contour (Hình 25 Phụ lục của hướng dẫn này).

Bước 5: Xác định đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm

- Xác định ranh giới các đoạn bờ tương ứng với các giá trị mực nước triều cao trung bình nhiều năm.

- Xác định đường đồng mức có giá trị độ cao trùng với giá trị mực nước triều cao trung bình nhiều năm cho từng đoạn.

- Kết hợp các đường này để có đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm.

Đối với phần mềm Mapinfow: Chọn các đường đồng mức ứng với mực nước triều cao trung bình nhiều năm của các đoạn bờ, nhấn chuột phải chọn Edit object -> Combine (Hình 27 Phụ lục của hướng dẫn này).

2.2. Bờ biển uốn lượn

Với đoạn bờ có đặc điểm uốn lượn, việc xác định đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm được thực hiện bằng phương pháp xác định theo điểm, cụ thể như sau:

Thực hiện các bước từ bước 1 đến bước 4 tương tự như trong trường hợp kiu bờ biển thng.

Bước 5: Xác định đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm

- Lựa chọn vị trí điểm cần xác định: Vị trí điểm cần xác định trên một đoạn bờ là điểm thể hiện được hình thái chung của đoạn bờ đó, nếu trên một đoạn bờ có hình thái thay đổi lớn thì cần thiết phải lựa chọn nhiều vị trí sao cho tập hợp các vị trí này thể hiện được tương đối hình thái thực của đoạn bờ.

- Xác định đường bờ: Đường bờ tại một đoạn bờ biển được xác định là đường đồng mức có độ cao địa hình trùng với giá trị mực nước triều cao trung bình nhiều năm tại vị trí cần xác định.

- Kẻ đường thẳng vuông góc với đường bờ đi qua điểm có giá trị mực nước triều cao trung bình nhiều năm về phía đất liền.

- Xác định vị trí giao cắt giữa đường thẳng này với đường đồng mức có giá trị độ cao trùng với giá trị mực nước triều cao trung bình nhiều năm (Hình 28 Phụ lục của hướng dẫn này).

- Lưu giá trị vị trí của điểm vừa xác định (tọa độ theo X và Y).

- Tiếp tục quy trình trên cho các điểm còn lại, cuối cùng sẽ được tập hợp các điểm trên khu vực cần xác định.

- Nối các điểm vừa xác định để có đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm.

Chú ý:

Đối với khu vực có hình thái đường bờ phức tạp cần bổ sung các điểm có giá trị mực nước triều cao trung bình nhiều năm bằng phương pháp nội suy tuyến tính (Hình 29 Phụ lục của hướng dẫn này). Giá trị mực nước triều cao trung bình nhiều năm được nội suy theo công thức sau:

                             (1)

Trong đó:

- Hmax là giá trị mực nước triều cao trung bình nhiều năm tại điểm cần nội suy.

- Hmax01 là giá trị mực nước triều cao trung bình nhiều năm tại điểm lân cận trên.

- Hmax02 là giá trị mực nước triều cao trung bình nhiều năm tại điểm lân cận dưới.

- d1 là khoảng cách từ điểm lân cận trên đến điểm cần nội suy.

- d2 là khoảng cách từ điểm lân cận dưới đến điểm cần nội suy.

Sau khi có các giá trị mực nước triều cao trung bình nhiều năm tại các điểm bổ sung, việc xác định vị trí cho các điểm này được thực hiện tương tự như các điểm chính đã trình bày trong bước 5 (Hình 30 Phụ lục của hướng dẫn này).

3. Xác định vị trí đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm bằng phương pháp nội suy tuyến tính trên bản đồ

Trong trường hợp dữ liệu bản đồ địa hình (dạng giấy hoặc dạng số) có các đường đồng mức độ cao địa hình cách nhau không quá 2 mét, việc xác định vị trí đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm có thể được thực hiện bằng phương pháp nội suy tuyến tính theo các bước sau đây:

Bước 1: Lựa chọn giá trị mực nước triều cao trung bình tại khu vực cần xác định, nếu tại khu vực đó chưa có giá trị mực nước triều cao trung bình nhiều năm có thể bổ sung bằng phương pháp nội suy theo công thức 1.

Bước 2: Chọn hai đường đồng mức độ cao địa hình có giá trị cao độ liền trên và liền dưới so với giá trị mực nước triều cao trung bình nhiều năm đã được xác định tại bước 1.

Bước 3: Kẻ đường thẳng vuông góc với một trong hai đường đồng mức độ cao địa hình đã lựa chọn trong bước 2.

Bước 4: Vị trí điểm có giá trị độ cao địa hình trùng với giá trị mực nước triều cao trung bình trong nhiều năm được xác định là điểm thuộc đường thẳng đã xây dựng tại bước 3, điểm này nằm giữa hai đường đồng mức độ cao địa hình đã xác định trong bước 2 và cách đường đồng mức độ cao liền dưới một khoảng cách “d”, khoảng cách “d” này được xác định bằng công thức nội suy tuyến tính sau:

                         (2)

Trong đó:

- d: là khoảng cách từ vị trí điểm có độ cao địa hình trùng với giá trị mực nước triều cao trung bình nhiều năm so với đường đồng mức độ cao địa hình liền dưới;

- Hmax_TB: là giá trị mực nước triều cao trung bình nhiều năm được xác định trong bước 1;

- H1: là giá trị độ cao địa hình của đường đồng mức liền dưới;

- H2: là giá trị độ cao địa hình của đường đồng mức liền trên;

- D: là khoảng cách giữa đường đồng mức địa hình liền dưới và đường đồng mức địa hình liền trên theo phương của đường thẳng được xác định tại bước 3.

Sơ đồ xác định vị trí đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm bằng phương pháp nội suy tuyến tính trên bản đồ được thể hiện chi tiết trên hình 31, tại phụ lục kèm theo.

Tiếp tục thực hiện quy trình trên cho các điểm còn lại. Đvẽ được đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm liên tục, phù hợp với địa hình ở khoảng giữa hai điểm đã xác định trên bản đồ đã được thực hiện, cần tiến hành nội suy thêm các điểm có giá trị đặc trưng mực nước triều trong khoảng giữa đó. Giá trị độ cao mực nước triều cao trung bình nhiều năm được tính theo phương pháp nội suy tuyến tính dựa vào độ cao của hai điểm đặc trưng mực nước triều liền kề. Trường hợp giá trị mực nước triều cao của hai điểm liền kề theo danh mục chênh nhau không vượt quá 2 cm thì vẽ trực tiếp đường mực nước triều cao trung bình trong nhiều năm đi qua hai điểm đã xác định và song song với đường bình độ có giá trị độ cao gần nhất với giá trị mực nước triều cao trung bình đang xét.

IV. Quy trình xác định trên nền hải đồ đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm

1. Nhận dạng kiểu đường bờ

Căn cứ vào tài liệu, số liệu, bản đồ và hải đồ có liên quan đã chuẩn bị, thực hiện nhận dạng kiểu đường bờ tại khu vực cần xác định, đối với việc xác định đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm, đường bờ được chia thành hai kiểu: bờ biển thẳng và bờ biển uốn lượn.

2. Xác định đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm cho từng kiểu đường bờ

2.1. Bờ biển thẳng

Thực hiện các bước từ bước 1 đến bước 4 tương tự như đối với xác định đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm. Bước 5 sẽ thực hiện xác định đường đồng mức ứng với giá trị mực nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm cho từng đoạn bờ;

2.2. Bờ biển uốn lượn

Thực hiện các bước từ bước 1 đến bước 4 tương tự như đối với xác định đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm. Bước 5 sẽ thực hiện xác định vị trí giao cắt giữa đường thẳng đó với đường đồng mức có giá trị độ cao trùng với giá trị mực nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm cho từng điểm.

3. Xác định vị trí đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm bằng phương pháp nội suy tuyến tính trên bản đồ

Các bước xác định đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm bằng phương pháp nội suy tuyến tính trên bản đồ được thực hiện tương tự như đối với việc xác định đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm bằng phương pháp nội suy tuyến tính trên bản đồ đã được nêu trong tiểu mục 3.3 Mục 3 Chương II.

4. Cập nhật đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm trên nền hải đồ điện tử được thực hiện như sau:

4.1. Xuất các giá trị tọa độ của đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm về dạng “text”.

4.2. Chuyển hệ tọa độ các điểm vị trí của đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm về cùng hệ tọa độ của nền hải đồ điện tử nếu nền hải đồ điện tử không phải là hệ tọa độ VN2000.

4.3. Thể hiện đường đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm trên nền hải đồ điện tử bằng một lớp thông tin mới.

Chương III

QUY TRÌNH XÁC ĐỊNH NGOÀI THỰC ĐỊA ĐƯỜNG MỰC NƯỚC TRIỀU CAO TRUNG BÌNH NHIỀU NĂM, ĐƯỜNG MÉP NƯỚC BIỂN THẤP NHẤT TRUNG BÌNH NHIU NĂM

I. Quy trình xác định ngoài thực địa đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm

Vị trí đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm phải được xác định trên hệ tọa độ VN-2000 và hệ cao độ quốc gia. Quy trình thực hiện theo các bước sau:

1. Bước 1: Thu thập thông tin về đường bờ tại khu vực cần xác định đường mực nước triều cao trung bình ngoài thực địa.

2. Bước 2: Lấy thông tin đường mực nước triều cao trung bình trên bản đồ đã xây dng và giá trị mực nước triều cao trung bình nhiều năm của khu vc.

3. Bước 3: Nhận dạng kiểu đường bờ.

4. Bước 4: Xác định vị trí ứng với mực nước triều cao trung bình nhiều năm.

Thực hiện xác định vị trí có độ cao trùng với mực nước triều cao trung bình nhiều năm bằng phương pháp đo thủy chuẩn điện tử hoặc quang cơ. Đối với các đảo hoặc các khu vực không thể thực hiện bằng phương pháp thủy chuẩn hoặc máy toàn đạc điện tử có thể áp dụng phương pháp sử dụng công nghệ GNSS động RTK.

5. Bước 5: Cắm mốc

Việc cắm mốc phải căn cứ theo nhu cầu quản lý của địa phương và theo đặc điểm của đường bờ: Đối với đường bờ thoải, có yêu cầu quản lý hoạt động kinh tế, mốc được bố trí dày hơn; đối với đường bờ biển là vách núi không có yêu cầu quản lý hoạt động kinh tế thì không cần thiết phải cắm mốc.

Mốc yêu cầu được xây chắc chắn, có chống lún, khoảng cách thông thường giữa các mốc được tính như sau:

5.1. Đối với kiểu bờ biển thẳng, khoảng cách giữa các mốc có thể lớn hơn độ phân giải (mật độ số liệu tối thiểu phục vụ xây dựng cho từng loại tỷ lệ bản đồ) cần thiết đi với tỷ lệ bản đồ cần xây dựng nhưng không vượt quá 3 lần độ phân giải này (ví dụ: đi với tỷ lệ bản đồ 1/50.000, độ phân giải cần thiết là nh hơn hoặc bằng 500 mét. Vì vậy, khoảng cách giữa các mốc tối đa là 1.500 mét).

5.2. Đối với bờ biển uốn lượn khoảng cách giữa nhỏ hơn hoặc bằng độ phân giải cần thiết đối với tỷ lệ bản đồ cần xây dựng (ví dụ: đối với tỷ lệ bản đồ 1/50.000, độ phân giải cần thiết là nhỏ hơn hoặc bằng 500 mét. Vì vậy, khoảng cách giữa các mốc tối đa là 500 mét).

6. Bước 6: Hiệu chỉnh lại vị trí vừa xác định trên bản đồ.

II. Quy trình xác định ngoài thực địa đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm

- Thực hiện các bước từ bước 1 đến bước 3 tương tự như đối với việc xác định đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm ngoài thực địa.

- Bước 4: Xác định vị trí ứng với mực nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm

Thực hiện xác định vị trí có độ cao trùng với giá trị mực biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm bằng phương pháp đo thủy chuẩn điện tử hoặc quang cơ. Đối với các đảo hoặc các khu vực không thể thực hiện bằng phương pháp thủy chuẩn hoặc máy toàn đạc điện tử có thể áp dụng phương pháp sử dụng công nghệ GNSS động RTK.

- Bước 5: Cắm mốc

Đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm được xác định thông qua mốc trung gian. Mốc trung gian được quy định như sau: được xây chắc chắn, có chống lún, có hướng nhìn về phía biển không bị che chắn, khoảng cách các mốc được tính tương tự như đối với khoảng cách của mốc xác định đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm. Mỗi mốc trung gian có tài liệu kèm theo mô tả vị trí của đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm tính từ mc trung gian (góc lệch nhìn từ mốc trung gian đến đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm so với hướng bắc, khoảng cách tính từ mốc trung gian đến đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm).

- Bước 6: Hiệu chỉnh lại vị trí vừa xác định trên hải đồ.

 

PHỤ LỤC

HÌNH MINH HỌA THỰC HIỆN QUY TRÌNH XÁC ĐỊNH ĐƯỜNG MỰC NƯỚC TRIỀU CAO TRUNG BÌNH NHIỀU NĂM

Hình 1: Thực hiện chiết xuất số liệu địa hình đáy biển từ bản đồ

Hình 2: Lựa chọn file chứa dữ liệu độ sâu

Hình 3: Ghi tên file dưới định dạng “*.CSV”

Hình 4: Định dạng file chiết xuất số liệu địa hình đáy biển từ bản đồ

Hình 5: Mở thực tính năng nội suy trong surfer

Hình 6: Chọn file chứa dữ liệu địa hình đã thống nhất trong bước 2

Hình 7: Chọn các tham số thích hợp để thực hiện nội suy dữ liệu địa hình

Hình 8: Mở file định dạng “Grid” là kết quả nội suy của trường địa hình

Hình 9: Chuyển định dạng file Grid sang ascii

Hình 10: Lựa chọn tên và định dạng file

Hình 11: Chọn file nhập dữ liệu độ cao địa hình thống nhất vào phần mềm

Hình 12: Lựa chọn định dạng trong file

Hình 13: Dữ liệu nhập vào phần mềm Mapinfow

Hình 14: Chuyển dữ liệu số sang dạng vùng và đường

Hình 15: Chọn phương pháp nội suy Triangulation with smoothing

Hình 16: Chọn các tham số để nội suy

Hình 17: Lựa chọn file chứa dữ liệu tính mực nước cao nhất và thấp nhất trung bình nhiều năm

Hình 18: Lựa chọn dòng đầu tiên làm tiêu đề

Hình 19: Chọn thuộc tính cho các bảng dữ liệu

Hình 20: Bảng thuộc tính dữ liệu tính toán mực nước triều cao trung bình trong nhiều năm tại một số điểm vùng ven biển Việt Nam

Hình 21: Lựa chọn các tham số tương ứng với dữ liệu trong bảng thuộc tính “TB-Max_min”

Hình 22: Mở file thể hiện các điểm chứa dữ liệu mực nước triều cao trung bình nhiều năm

Hình 23: Lựa chọn hiển thị giá trị mực nước triều cao trung bình nhiều năm

Hình 24: Lựa chọn giá trị mực nước triều cao trung bình nhiều năm theo từng đoạn bờ

Hình 25: Thực hiện vẽ đường đồng mức độ cao

Hình 26: Kết quả xác định các đường mực nước triều cao cho từng kiểu bờ

Hình 27: Kết quả tổng hợp các đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm từ các kiểu đường bờ

Hình 28: Vị trí giao cắt của đường thẳng qua điểm có giá trị mực nước triều cao với đường đồng mực 2.15 m

Hình 29: Xác định mực nước triều cao trung bình nhiều năm tại các vị trí bổ sung

Hình 30: Kết quả xác định đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm sau khi có các vị trí bổ sung

Hình 31: Sơ đồ xác định vị trí đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm bằng phương pháp nội suy tuyến tính trên bản đồ

 

DANH MỤC

CÁC ĐIỂM CÓ GIÁ TRỊ ĐẶC TRƯNG MỰC NƯỚC TRIỀU CỦA VÙNG VEN BIỂN VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2495/QĐ-BTNMT ngày 28 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

Các điểm có giá trị đặc trưng mực nước triều của vùng ven biển Việt Nam bao gồm 617 điểm có giá trị mực nước biển trung bình nhiều năm, mực nước triều cao trung bình nhiều năm và mực nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm trên hệ tọa độ VN-2000 và hệ cao độ quốc gia.

STT

Hệ tọa độ VN-2000

HTB (cm)

HMax_TB (cm)

HMin_TB (cm)

Tọa độ phẳng
(Kinh tuyến trục 105°; Múi chiếu 6 độ)

Tọa độ trắc địa

X(m)

Y(m)

Vĩ độ

Kinh độ

1

2378637,631

817568,989

21°28'56,241"N

108°03'52,266"E

15

239

-175

2

2377597,333

813325,466

21°28'25,135"N

108°01'24,306"E

15

238

-175

3

2375657,289

810700,466

21°27'23,761"N

107°59'51,924"E

15

238

-175

4

2373258,126

807878,524

21°26'07,578"N

107°58'12,427"E

15

237

-174

5

2374233,049

805691,489

21°26'40,589"N

107°56'57,186"E

15

237

-174

6

2373852,585

803312,233

21°26'29,680"N

107°55'34,386"E

16

238

-172

7

2374970,860

801890,713

21°27'06,867"N

107°54'45,786"E

16

237

-172

8

2376939,517

801572,233

21°28'11,010"N

107°54'36,005"E

16

237

-172

9

2379447,757

798768,347

21°29'34,177"N

107°53'00,303"E

16

236

-173

10

2379364,336

796643,716

21°29'32,737"N

107°51'46,503"E

15

237

-173

11

2377531,912

793814,493

21°28'34,884"N

107°50'07,143"E

15

236

-174

12

2378348,335

791777,190

21°29'02,603"N

107°48'56,943"E

14

236

-174

13

2377303,390

789617,862

21°28'29,914"N

107°47'41,343"E

14

235

-174

14

2375301,471

788391,540

21°27'25,586"N

107°46'57,543"E

14

235

-174

15

2373535,817

786473,127

21°26'29,327"N

107°45'49,882"E

13

232

-173

16

2371529,940

786160,439

21°25'24,338"N

107°45'37,805"E

13

231

-173

17

2369902,999

785442,580

21°24'31,891"N

107°45'11,906"E

13

230

-172

18

2368802,924

784466,526

21°23'56,706"N

107°44'37,375"E

13

230

-173

19

2368314,894

781741,163

21°23'42,390"N

107°43'02,531"E

12

227

-172

20

2367610,962

779298,945

21°23'20,887"N

107°41'37,386"E

12

226

-172

21

2366376,090

777192,663

21°22'41,934"N

107°40'23,586"E

11

227

-173

22

2365354,809

775371,302

21°22'09,755"N

107°39'19,805"E

11

226

-173

23

2362740,967

774254,703

21°20'45,438"N

107°38'39,547"E

10

225

-173

24

2360280,399

772639,500

21°19'26,367"N

107°37'42,102"E

10

224

-173

25

2358293,527

771543,040

21°18'22,401"N

107°37'02,934"E

10

222

-172

26

2356782,294

770364,375

21°17'33,931"N

107°36'21,198"E

9

220

-171

27

2356421,196

769033,226

21°17'22,910"N

107°35'34,840"E

9

219

-171

28

2355915,713

766623,909

21°17'07,767"N

107°34'11,020"E

8

216

-169

29

2356367,170

763490,327

21°17'24,086"N

107°32'22,628"E

8

216

-170

30

2356865,881

760261,583

21°17'41,971"N

107°30'30,954"E

7

215

-170

31

2357030,834

756566,846

21°17'49,229"N

107°28'22,929"E

7

214

-171

32

2355511,786

754471,218

21°17'00,928"N

107°27'09,442"E

7

213

-170

33

2354664,906

751723,292

21°16'34,787"N

107°25'33,710"E

7

213

-170

34

2354621,996

749049,602

21°16'34,721"N

107°24'00,984"E

7

212

-169

35

2354180,985

746585,060

21°16'21,601"N

107°22'35,300"E

7

212

-169

36

2351665,286

746117,358

21°15'00,071"N

107°22'17,774"E

7

212

-170

37

2348723,345

745664,548

21°13'24,680"N

107°22'00,549"E

7

211

-170

38

2344445,825

746494,608

21°11'05,258"N

107°22'27,097"E

6

211

-169

39

2343443,039

748447,014

21°10'31,714"N

107°23'34,226"E

6

210

-169

40

2340153,124

747836,429

21°08'45,093"N

107°23'11,355"E

6

208

-168

41

2337868,076

747967,095

21°07'30,767"N

107°23'14,692"E

6

207

-166

42

2333837,683

746796,342

21°05'20,350"N

107°22'32,053"E

6

205

-165

43

2330575,322

745885,267

21°03'34,764"N

107°21'58,824"E

6

198

-159

44

2327011,420

746490,621

21°01'38,644"N

107°22'17,948"E

6

196

-158

45

2325173,097

745754,548

21°00'39,253"N

107°21'51,526"E

6

193

-154

46

2323337,342

743510,794

20°59'40,663"N

107°20'32,933"E

6

191

-152

47

2323275,558

739904,103

20°59'40,361"N

107°18'28,077"E

5

189

-150

48

2323880,686

735539,601

21°00'02,059"N

107°15'57,318"E

5

186

-148

49

2323013,318

733108,469

20°59'34,981"N

107°14'32,750"E

5

186

-148

50

2320902,617

730661,354

20°58'27,485"N

107°13'07,039"E

5

184

-147

51

2318381,852

728334,611

20°57'06,592"N

107°11'45,320"E

5

182

-145

52

2316945,577

727110,946

20°56'20,451"N

107°11'02,300"E

4

180

-144

53

2315839,815

723472,978

20°55'46,106"N

107°08'55,913"E

4

177

-141

54

2316550,316

720594,429

20°56'10,448"N

107°07'16,644"E

4

176

-141

55

2317387,311

716189,329

20°56'39,532"N

107°04'44,598"E

4

177

-142

56

2317662,074

712773,361

20°56'49,894"N

107°02'46,514"E

4

176

-141

57

2318177,637

707795,985

20°57'08,697"N

106°59'54,493"E

3

172

-140

58

2317963,330

703875,608

20°57'03,305"N

106°57'38,728"E

3

172

-139

59

2314814,683

700805,944

20°55'22,155"N

106°55'51,182"E

3

172

-140

60

2313351,836

699995,106

20°54'34,914"N

106°55'22,518"E

3

172

-140

61

2312157,159

695711,900

20°53'57,725"N

106°52'53,839"E

3

171

-140

62

2309467,303

694557,024

20°52'30,712"N

106°52'12,799"E

2

169

-140

63

2306342,381

694260,308

20°50'49,229"N

106°52'01,281"E

2

165

-136

64

2303082,979

696484,466

20°49'02,418"N

106°53'16,882"E

2

164

-135

65

2301726,921

698303,553

20°48'17,635"N

106°54'19,229"E

2

164

-135

66

2300418,360

694528,212

20°47'36,528"N

106°52'08,170"E

3

163

-133

67

2301245,430

691908,323

20°48'04,398"N

106°50'37,918"E

4

164

-131

68

2301763,657

687646,584

20°48'22,814"N

106°48'10,765"E

5

164

-129

69

2300831,144

686197,968

20°47'53,019"N

106°47'20,317"E

5

164

-130

70

2298236,046

681393,149

20°46'30,352"N

106°44'33,216"E

5

164

-130

71

2294458,295

685669,271

20°44'26,007"N

106°46'59,605"E

5

163

-130

72

2292078,160

687206,044

20°43'08,068"N

106°47'51,806"E

4

163

-130

73

2286959,121

688239,082

20°40'21,257"N

106°48'25,533"E

4

163

-130

74

2290279,772

684617,156

20°42'10,524"N

106°46'21,659"E

3

163

-131

75

2288752,677

680910,993

20°41'22,176"N

106°44'13,027"E

3

163

-131

76

2287389,115

677161,149

20°40'39,132"N

106°42'02,967"E

2

162

-136

77

2284616,530

677820,048

20°39'08,757"N

106°42'24,724"E

0

161

-137

78

2282293,831

676363,004

20°37'53,729"N

106°41'33,555"E

-2

160

-138

79

2280931,916

674112,140

20°37'10,202"N

106°40'15,327"E

-4

156

-139

80

2278473,532

670842,914

20°35'51,346"N

106°38'21,560"E

-5

154

-140

81

2277750,821

669560,843

20°35'28,264"N

106°37'37,036"E

-6

152

-140

82

2276964,784

668025,468

20°35'03,201"N

106°36'43,748"E

-6

151

-140

83

2274681,806

666108,721

20°33'49,578"N

106°35'36,791"E

-6

151

-140

84

2272553,092

665397,854

20°32'40,583"N

106°35'11,532"E

-6

150

-139

85

2269517,525

665029,211

20°31'01,990"N

106°34'57,790"E

-6

150

-139

86

2266976,891

666994,944

20°29'38,752"N

106°36'04,781"E

-6

149

-138

87

2263932,470

666680,251

20°27'59,855"N

106°35'52,895"E

-6

148

-138

88

2261925,262

667064,300

20°26'54,464"N

106°36'05,469"E

-6

146

-136

89

2258590,164

667547,585

20°25'05,860"N

106°36'21,017"E

-7

145

-136

90

2256166,042

665399,017

20°23'47,712"N

106°35'06,098"E

-7

144

-136

91

2253572,020

664922,944

20°22'23,508"N

106°34'48,819"E

-7

144

-136

92

2250500,550

665445,492

20°20'43,466"N

106°35'05,819"E

-7

142

-135

93

2245551,171

668123,755

20°18'01,677"N

106°36'36,492"E

-7

141

-134

94

2243619,461

667792,961

20°16'58,966"N

106°36'24,443"E

-7

139

-133

95

2240338,521

665874,653

20°15'12,878"N

106°35'17,245"E

-7

137

-132

96

2237838,154

665478,519

20°13'51,693"N

106°35'02,771"E

-7

136

-131

97

2237681,415

659183,756

20°13'48,516"N

106°31'25,848"E

-7

136

-131

98

2237140,362

657656,223

20°13'31,376"N

106°30'33,049"E

-7

134

-130

99

2236581,399

654831,903

20°13'14,027"N

106°28'55,572"E

-8

134

-130

100

2235840,791

651331,870

20°12'50,949"N

106°26'54,766"E

-8

134

-130

101

2234918,380

646896,582

20°12'22,192"N

106°24'21,695"E

-8

135

-133

102

2232933,079

643788,803

20°11'18,474"N

106°22'34,065"E

-8

135

-133

103

2230617,759

641142,651

20°10'03,882"N

106°21'02,265"E

-8

136

-133

104

2228689,551

639506,692

20°09'01,601"N

106°20'05,386"E

-8

136

-133

105

2226914,266

637869,153

20°08'04,289"N

106°19'08,506"E

-8

136

-133

106

2225273,250

636533,430

20°07'11,261"N

106°18'22,067"E

-8

137

-136

107

2223758,533

635196,470

20°06'22,336"N

106°17'35,627"E

-8

138

-136

108

2222294,357

633913,003

20°05'35,038"N

106°16'51,051"E

-8

138

-136

109

2220232,875

632138,668

20°04'28,432"N

106°15'49,429"E

-8

138

-137

110

2218477,115

630635,394

20°03'31,695"N

106°14'57,229"E

-8

139

-139

111

2216879,931

629151,562

20°02'40,107"N

106°14'05,750"E

-9

139

-139

112

2215558,073

628062,955

20°01'57,375"N

106°13'27,950"E

-9

139

-139

113

2214030,202

626944,293

20°01'07,946"N

106°12'49,070"E

-9

138

-139

114

2213167,214

626228,671

20°00'40,046"N

106°12'24,231"E

-8

139

-138

115

2211302,163

624152,474

19°59'39,868"N

106°11'12,334"E

-6

140

-136

116

2208686,304

623215,745

19°58'15,002"N

106°10'39,472"E

-4

142

-134

117

2207158,629

621593,854

19°57'25,681"N

106°09'43,313"E

-3

143

-134

118

2205986,742

620615,562

19°56'47,784"N

106°09'09,384"E

-1

144

-132

119

2204113,737

619561,420

19°55'47,098"N

106°08'32,687"E

0

145

-130

120

2207261,070

614600,835

19°57'30,543"N

106°05'42,782"E

3

145

-122

121

2205729,433

614747,840

19°56'40,693"N

106°05'47,495"E

4

145

-120

122

2202547,441

613561,208

19°54'57,445"N

106°05'05,972"E

5

146

-120

123

2203621,230

610036,227

19°55'33,100"N

106°03'04,975"E

5

147

-120

124

2205501,038

608846,075

19°56'34,485"N

106°02'24,442"E

5

146

-120

125

2206531,784

607976,757

19°57'08,187"N

106°01'54,758"E

5

146

-121

126

2207365,361

607118,894

19°57'35,471"N

106°01'25,423"E

4

146

-121

127

2206770,225

604646,823

19°57'16,598"N

106°00'00,259"E

4

145

-121

128

2205513,045

603105,655

19°56'36,002"N

105°59'06,989"E

4

145

-121

129

2204508,093

601045,089

19°56'03,702"N

105°57'55,912"E

3

144

-121

130

2201847,918

599375,059

19°54'37,482"N

105°56'57,953"E

3

143

-122

131

2199665,295

600957,503

19°53'26,193"N

105°57'51,944"E

2

143

-122

132

2197841,800

599617,569

19°52'27,126"N

105°57'05,514"E

2

142

-123

133

2195178,961

598229,398

19°51'00,762"N

105°56'17,275"E

0

139

-122

134

2192192,837

597397,665

19°49'23,778"N

105°55'48,116"E

0

137

-122

135

2189955,284

597640,450

19°48'10,951"N

105°55'56,037"E

0

137

-122

136

2188063,730

597608,990

19°47'09,427"N

105°55'54,598"E

0

137

-121

137

2186223,030

596760,020

19°46'09,703"N

105°55'25,078"E

1

136

-117

138

2184124,287

595252,132

19°45'01,698"N

105°54'32,879"E

3

135

-114

139

2182330,133

594384,336

19°44'03,487"N

105°54'02,737"E

4

136

-113

140

2180886,046

593582,217

19°43'16,650"N

105°53'34,920"E

5

136

-112

141

2179986,722

590023,555

19°42'47,993"N

105°51'32,520"E

6

137

-111

142

2177288,333

588643,105

19°41'20,441"N

105°50'44,641"E

7

138

-110

143

2174790,172

587670,097

19°39'59,333"N

105°50'10,802"E

8

138

-110

144

2172386,418

586979,437

19°38'41,249"N

105°49'46,683"E

9

138

-109

145

2170024,359

586435,182

19°37'24,497"N

105°49'27,604"E

11

138

-108

146

2167233,206

585945,272

19°35'53,777"N

105°49'10,325"E

11

137

-108

147

2164284,388

585340,556

19°34'17,945"N

105°48'49,086"E

11

136

-107

148

2161757,628

584817,553

19°32'55,829"N

105°48'30,727"E

11

137

-106

149

2159494,547

584586,934

19°31'42,246"N

105°48'22,447"E

9

136

-106

150

2157075,838

584440,925

19°30'23,586"N

105°48'17,048"E

8

135

-107

151

2154971,048

584450,815

19°29'15,114"N

105°48'17,049"E

7

134

-108

152

2152321,194

584568,219

19°27'48,895"N

105°48'20,650"E

6

134

-111

153

2149858,907

584800,237

19°26'28,759"N

105°48'28,211"E

5

133

-111

154

2148333,563

585185,370

19°25'39,079"N

105°48'41,172"E

4

132

-112

155

2147688,294

583267,053

19°25'18,379"N

105°47'35,292"E

3

130

-113

156

2145763,658

582981,921

19°24'15,811"N

105°47'25,212"E

3

130

-113

157

2143043,103

582395,803

19°22'47,395"N

105°47'04,693"E

3

130

-113

158

2140580,129

583200,838

19°21'27,152"N

105°47'31,903"E

3

129

-112

159

2138107,211

584718,810

19°20'06,476"N

105°48'23,535"E

3

128

-112

160

2136432,599

586533,629

19°19'11,721"N

105°49'25,456"E

3

127

-111

161

2135224,136

586760,026

19°18'32,373"N

105°49'33,017"E

3

127

-111

162

2135220,024

585425,718

19°18'32,445"N

105°48'47,297"E

3

127

-111

163

2132521,744

584166,930

19°17'04,857"N

105°48'03,738"E

3

127

-110

164

2131416,598

584245,605

19°16'28,893"N

105°48'06,258"E

4

125

-107

165

2131612,848

582395,196

19°16'35,552"N

105°47'02,898"E

4

125

-107

166

2130002,463

581351,547

19°15'43,316"N

105°46'26,898"E

5

125

-107

167

2128587,592

581210,724

19°14'57,308"N

105°46'21,859"E

5

125

-106

168

2127060,027

580860,154

19°14'07,664"N

105°46'09,619"E

5

125

-106

169

2126275,903

579959,640

19°13'42,284"N

105°45'38,659"E

6

126

-105

170

2126308,444

578277,664

19°13'43,579"N

105°44'41,059"E

6

126

-105

171

2124729,178

577201,669

19°12'52,351"N

105°44'03,980"E

7

129

-106

172

2122679,321

576831,849

19°11'45,715"N

105°43'51,021"E

7

129

-106

173

2120763,015

576640,127

19°10'43,400"N

105°43'44,181"E

7

129

-105

174

2118797,001

576732,487

19°09'39,428"N

105°43'47,062"E

8

129

-105

175

2117268,002

576539,079

19°08'49,712"N

105°43'40,223"E

8

131

-106

176

2115708,857

576545,590

19°07'58,988"N

105°43'40,223"E

9

131

-105

177

2114160,201

576678,273

19°07'08,588"N

105°43'44,544"E

9

131

-104

178

2112678,512

577473,404

19°06'20,277"N

105°44'11,544"E

9

132

-104

179

2112040,732

575518,413

19°05'59,792"N

105°43'04,549"E

10

132

-104

180

2111590,412

574448,286

19°05'45,284"N

105°42'27,864"E

10

134

-105

181

2110332,079

572749,067

19°05'04,567"N

105°41'29,545"E

11

134

-104

182

2110440,438

572336,322

19°05'08,146"N

105°41'15,436"E

11

134

-104

183

2110840,203

569075,534

19°05'21,558"N

105°39'23,904"E

11

133

-103

184

2108875,612

567462,653

19°04'17,838"N

105°38'28,465"E

12

131

-100

185

2106954,387

566480,605

19°03'15,450"N

105°37'54,625"E

12

132

-99

186

2105190,031

565718,777

19°02'18,138"N

105°37'28,346"E

12

132

-99

187

2102859,137

565167,040

19°01'02,369"N

105°37'09,190"E

13

132

-98

188

2100501,574

565082,876

18°59'45,678"N

105°37'06,028"E

13

133

-98

189

2098183,075

564996,296

18°58'30,258"N

105°37'02,789"E

14

133

-97

190

2095691,159

565310,379

18°57'09,151"N

105°37'13,229"E

14

133

-97

191

2093672,145

565738,688

18°56'03,415"N

105°37'27,630"E

14

133

-96

192

2091873,715

566271,603

18°55'04,843"N

105°37'45,631"E

15

134

-96

193

2089558,743

567469,997

18°53'49,388"N

105°38'26,312"E

15

134

-95

194

2088449,229

568769,557

18°53'13,137"N

105°39'10,592"E

16

135

-95

195

2087848,251

570214,821

18°52'53,409"N

105°39'59,913"E

16

135

-96

196

2087492,036

571975,240

18°52'41,602"N

105°41'00,033"E

16

138

-96

197

2086457,454

572853,359

18°52'07,832"N

105°41'29,906"E

17

138

-95

198

2085165,906

573806,539

18°51'25,691"N

105°42'02,307"E

17

138

-96

199

2084319,570

575601,093

18°50'57,924"N

105°43'03,514"E

18

138

-95

200

2082772,013

575723,267

18°50'07,560"N

105°43'07,475"E

18

138

-94

201

2081058,143

575804,594

18°49'11,791"N

105°43'10,016"E

18

137

-93

202

2079607,506

576315,695

18°48'24,528"N

105°43'27,276"E

19

138

-93

203

2078168,775

577352,179

18°47'37,583"N

105°44'02,482"E

19

138

-92

204

2076995,810

578392,089

18°46'59,281"N

105°44'37,837"E

20

135

-92

205

2075796,159

579829,774

18°46'20,055"N

105°45'26,770"E

19

135

-92

206

2074607,648

580203,711

18°45'41,337"N

105°45'39,369"E

19

134

-92

207

2074390,611

581791,215

18°45'34,053"N

105°46'33,554"E

13

131

-98

208

2073117,496

582101,276

18°44'52,590"N

105°46'43,954"E

12

129

-99

209

2071514,198

582603,386

18°44'00,357"N

105°47'00,860"E

12

129

-98

210

2069788,713

582977,066

18°43'04,168"N

105°47'13,360"E

12

129

-98

211

2067927,974

583333,259

18°42'03,580"N

105°47'25,241"E

12

128

-97

212

2065673,791

583796,723

18°40'50,177"N

105°47'40,722"E

12

128

-98

213

2063565,864

584374,718

18°39'41,514"N

105°48'00,131"E

13

127

-98

214

2061458,752

585066,663

18°38'32,861"N

105°48'23,425"E

13

127

-98

215

2059323,781

585861,016

18°37'23,286"N

105°48'50,204"E

13

127

-99

216

2057272,998

586816,047

18°36'16,425"N

105°49'22,474"E

13

127

-98

217

2055274,997

587807,480

18°35'11,274"N

105°49'55,986"E

13

129

-97

218

2053099,394

588934,602

18°34'00,323"N

105°50'34,093"E

13

129

-97

219

2051538,632

589780,202

18°33'09,416"N

105°51'02,687"E

13

128

-97

220

2050117,590

590725,441

18°32'23,039"N

105°51'34,698"E

13

128

-96

221

2048311,861

591843,298

18°31'24,117"N

105°52'12,529"E

13

127

-96

222

2046745,527

592864,315

18°30'32,998"N

105°52'47,089"E

13

127

-95

223

2045174,440

594033,326

18°29'41,698"N

105°53'26,690"E

13

126

-94

224

2043694,944

595138,718

18°28'53,387"N

105°54'04,131"E

14

126

-94

225

2041674,822

596764,431

18°27'47,400"N

105°54'59,211"E

14

125

-94

226

2042883,355

599165,755

18°28'26,316"N

105°56'21,291"E

14

125

-94

227

2041022,109

599376,081

18°27'25,729"N

105°56'28,132"E

14

125

-93

228

2039314,119

600324,913

18°26'30,001"N

105°57'00,173"E

14

125

-93

229

2037291,216

601560,758

18°25'23,978"N

105°57'41,933"E

14

124

-92

230

2035640,889

602720,911

18°24'30,086"N

105°58'21,174"E

14

124

-92

231

2033875,184

604019,221

18°23'32,415"N

105°59'05,095"E

14

123

-92

232

2032209,437

605370,041

18°22'37,984"N

105°59'50,815"E

14

123

-91

233

2030601,140

606689,075

18°21'45,424"N

106°00'35,456"E

14

123

-91

234

2029085,177

608026,712

18°20'55,863"N

106°01'20,741"E

14

122

-90

235

2027536,352

609405,024

18°20'05,222"N

106°02'07,398"E

15

121

-89

236

2025782,141

610956,221

18°19'07,864"N

106°02'59,896"E

15

120

-88

237

2024169,821

612527,577

18°18'15,115"N

106°03'53,099"E

15

120

-88

238

2022619,834

614301,801

18°17'24,351"N

106°04'53,215"E

15

117

-86

239

2020877,695

616616,917

18°16'27,225"N

106°06'11,700"E

15

117

-85

240

2020149,985

618862,627

18°16'03,105"N

106°07'28,021"E

15

117

-85

241

2020383,435

621694,534

18°16'10,126"N

106°09'04,501"E

15

116

-84

242

2019584,191

623740,111

18°15'43,703"N

106°10'13,981"E

15

114

-81

243

2018488,397

625417,732

18°15'07,704"N

106°11'10,862"E

15

113

-81

244

2016883,370

627215,217

18°14'15,108"N

106°12'11,703"E

15

112

-80

245

2015458,400

629604,014

18°13'28,237"N

106°13'32,703"E

15

111

-80

246

2014466,332

632334,184

18°12'55,364"N

106°15'05,412"E

16

108

-80

247

2011854,803

634419,666

18°11'29,943"N

106°16'15,785"E

16

107

-79

248

2009417,965

636734,347

18°10'10,147"N

106°17'33,981"E

16

103

-75

249

2006435,800

639747,573

18°08'32,440"N

106°19'15,792"E

16

102

-74

250

2004443,389

642026,257

18°07'27,091"N

106°20'32,828"E

16

101

-74

251

2002291,903

645904,762

18°06'16,172"N

106°22'44,229"E

16

100

-73

252

2001878,516

648172,705

18°06'02,169"N

106°24'01,270"E

16

97

-72

253

2004310,598

649127,756

18°07'21,045"N

106°24'34,389"E

16

97

-73

254

2004333,629

651677,896

18°07'21,154"N

106°26'01,149"E

16

95

-72

255

2001997,110

650362,575

18°06'05,482"N

106°25'15,790"E

14

94

-73

256

1998993,910

651274,888

18°04'27,562"N

106°25'46,031"E

13

92

-73

257

1996874,299

652061,344

18°03'18,416"N

106°26'12,218"E

11

91

-74

258

1993391,055

653742,972

18°01'24,684"N

106°27'08,473"E

10

89

-75

259

1990143,155

656024,158

17°59'38,449"N

106°28'25,155"E

8

86

-76

260

1987027,258

658590,992

17°57'56,426"N

106°29'51,556"E

7

86

-75

261

1983445,149

659212,136

17°55'59,744"N

106°30'11,683"E

6

83

-74

262

1980390,630

655730,737

17°54'21,289"N

106°28'12,558"E

4

80

-74

263

1977511,640

654407,660

17°52'47,977"N

106°27'26,839"E

3

78

-74

264

1974081,223

652887,062

17°50'56,773"N

106°26'34,280"E

2

77

-75

265

1969416,056

653400,136

17°48'24,890"N

106°26'50,481"E

0

74

-76

266

1965362,930

654629,641

17°46'12,735"N

106°27'31,163"E

-1

72

-77

267

1961816,639

656131,348

17°44'16,995"N

106°28'21,204"E

-2

71

-77

268

1958856,342

657840,260

17°42'40,262"N

106°29'18,419"E

-2

71

-77

269

1957432,352

658574,504

17°41'53,752"N

106°29'42,955"E

-1

72

-75

270

1952882,999

660965,227

17°39'25,146"N

106°31'02,848"E

1

72

-73

271

1948451,105

664163,438

17°37'00,139"N

106°32'50,129"E

2

72

-70

272

1943001,154

667063,626

17°34'02,085"N

106°34'26,972"E

2

71

-69

273

1939546,756

669268,351

17°32'09,121"N

106°35'40,754"E

4

69

-67

274

1935481,952

672340,164

17°29'56,057"N

106°37'23,729"E

5

66

-66

275

1931957,517

674452,288

17°28'00,828"N

106°38'34,296"E

3

65

-67

276

1928220,461

677565,448

17°25'58,393"N

106°40'18,697"E

5

65

-67

277

1924168,443

681105,207

17°23'45,578"N

106°42'17,418"E

5

65

-67

278

1921042,367

684334,504

17°22'02,956"N

106°44'05,860"E

5

64

-66

279

1917195,434

688366,324

17°19'56,634"N

106°46'21,222"E

5

63

-64

280

1914476,492

691517,219

17°18'27,247"N

106°48'07,063"E

5

60

-63

281

1910842,179

696017,581

17°16'27,657"N

106°50'38,265"E

5

60

-63

282

1907952,074

699906,050

17°14'52,438"N

106°52'48,946"E

5

59

-62

283

1904957,669

703817,962

17°13'13,799"N

106°55'00,348"E

5

59

-62

284

1901766,498

707913,909

17°11'28,681"N

106°57'17,869"E

4

58

-61

285

1899037,820

711708,450

17°09'58,682"N

106°59'25,310"E

4

57

-57

286

1896104,648

715687,103

17°08'21,952"N

107°01'38,872"E

4

55

-56

287

1893578,025

719737,124

17°06'58,397"N

107°03'54,953"E

4

55

-55

288

1891229,577

723924,673

17°05'40,567"N

107°06'15,714"E

4

53

-53

289

1887139,025

724831,365

17°03'27,223"N

107°06'44,876"E

4

52

-51

290

1882315,812

724600,983

17°00'50,453"N

107°06'35,327"E

4

51

-51

291

1878009,816

727226,759

16°58'29,498"N

107°08'02,493"E

4

49

-50

292

1873451,331

730765,048

16°55'59,998"N

107°10'00,361"E

5

49

-48

293

1870817,405

733212,040

16°54'33,465"N

107°11'22,040"E

5

47

-45

294

1870192,866

734204,161

16°54'12,796"N

107°11'55,318"E

6

46

-44

295

1865080,086

739129,540

16°51'24,734"N

107°14'39,723"E

6

45

-40

296

1860067,892

744848,777

16°48'39,615"N

107°17'50,886"E

5

44

-39

297

1856649,408

749148,193

16°46'46,824"N

107°20'14,671"E

4

41

-37

298

1853037,026

754093,647

16°44'47,455"N

107°23'00,130"E

2

40

-35

299

1849838,634

758211,383

16°43'01,844"N

107°25'17,772"E

1

39

-32

300

1846562,414

762398,894

16°41'13,654"N

107°27'37,693"E

-1

36

-31

301

1843583,779

766043,253

16°39'35,339"N

107°29'39,374"E

-2

35

-30

302

1840560,818

770014,524

16°37'55,433"N

107°31'52,025"E

-4

32

-29

303

1837649,848

774178,319

16°36'19,070"N

107°34'11,177"E

-5

30

-28

304

1834409,619

778961,352

16°34'31,719"N

107°36'51,018"E

-6

29

-26

305

1833529,564

781644,783

16°34'01,968"N

107°38'21,087"E

-6

28

-24

306

1830714,565

786785,519

16°32'28,242"N

107°41'13,100"E

-5

28

-22

307

1827439,707

791134,740

16°30'39,883"N

107°43'38,182"E

-5

28

-21

308

1824427,259

795107,751

16°29'00,201"N

107°45'50,663"E

-5

28

-20

309

1820896,284

799345,623

16°27'03,526"N

107°48'11,785"E

-5

28

-21

310

1817321,564

803264,841

16°25'05,556"N

107°50'22,106"E

-5

29

-24

311

1814032,047

807014,193

16°23'16,917"N

107°52'26,800"E

-5

29

-24

312

1810802,042

811750,510

16°21'29,739"N

107°55'04,709"E

-5

29

-25

313

1807870,777

816316,794

16°19'52,324"N

107°57'36,991"E

-5

29

-25

314

1808393,125

822182,572

16°20'06,502"N

108°00'54,678"E

-5

30

-27

315

1808805,207

823300,977

16°20'19,355"N

108°01'32,527"E

-4

30

-28

316

1806006,230

824588,937

16°18'47,769"N

108°02'14,471"E

-4

30

-30

317

1801163,994

827347,169

16°16'09,065"N

108°03'44,847"E

-3

31

-31

318

1796261,075

831489,641

16°13'27,705"N

108°06'01,716"E

-2

31

-32

319

1795995,089

836781,116

16°13'16,439"N

108°08'59,557"E

-1

32

-35

320

1794532,293

841406,570

16°12'26,580"N

108°11'34,358"E

-1

33

-36

321

1792781,970

838125,832

16°11'31,355"N

108°09'43,118"E

0

33

-38

322

1787445,918

835552,438

16°08'39,239"N

108°08'13,839"E

1

34

-39

323

1782227,334

836595,822

16°05'49,139"N

108°08'46,241"E

1

33

-39

324

1779954,522

840818,686

16°04'33,181"N

108°11'07,002"E

1

33

-39

325

1783540,226

846546,939

16°06'26,798"N

108°14'21,402"E

2

35

-40

326

1789038,562

847156,447

16°09'25,142"N

108°14'44,800"E

2

36

-40

327

1786793,657

852096,793

16°08'09,652"N

108°17'29,682"E

3

37

-42

328

1782481,551

853772,457

16°05'48,676"N

108°18'23,683"E

3

40

-45

329

1780242,308

847348,569

16°04'39,230"N

108°14'46,603"E

4

44

-46

330

1774381,947

848940,664

16°01'27,999"N

108°15'37,005"E

5

44

-47

331

1769254,225

851464,920

15°58'40,096"N

108°16'59,087"E

6

45

-47

332

1764715,452

854859,873

15°56'10,877"N

108°18'50,689"E

6

46

-49

333

1761136,425

859838,424

15°54'12,007"N

108°21'35,930"E

6

48

-50

334

1757948,730

864780,136

15°52'25,844"N

108°24'20,092"E

6

49

-51

335

1751849,356

865640,982

15°49'07,233"N

108°24'45,654"E

6

54

-53

336

1746434,550

868325,737

15°46'09,898"N

108°26'12,776"E

6

55