• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật xây dựng 2014


Văn bản pháp luật về Luật giáo dục

Văn bản pháp luật về Luật Phổ biến giáo dục pháp luật

Văn bản pháp luật về Luật hòa giải ở cơ sở

 

Quyết định 259/QĐ-UBND Kế hoạch triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, hòa giải ở cơ sở, chuẩn tiếp cận pháp luật, xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước năm 2017 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

Tải về Quyết định 259/QĐ-UBND
Bản Tiếng Việt

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 259/QĐ-UBND

Ninh Bình, ngày 24 tháng 01 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT, HÒA GIẢI Ở CƠ SỞ, CHUẨN TIẾP CẬN PHÁP LUẬT, XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN HƯƠNG ƯỚC, QUY ƯỚC NĂM 2017 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Hòa giải ở cơ sở ngày 20 tháng 6 năm 2013;

Thực hiện Quyết định số 2694/QĐ-BTP ngày 30/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Kế hoạch công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, hòa giải ở cơ sở, chuẩn tiếp cận pháp luật, xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước năm 2017;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, hòa giải ở cơ sở, chuẩn tiếp cận pháp luật, xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước năm 2017 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tư pháp;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Lưu: VT, VP6, VP7.
           PH/04

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Tống Quang Thìn

 

KẾ HOẠCH

CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT, HÒA GIẢI Ở CƠ SỞ, CHUẨN TIẾP CẬN PHÁP LUẬT, XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN HƯƠNG ƯỚC, QUY ƯỚC NĂM 2017 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
 (Ban hành kèm theo Quyết định số 259/QĐ-UBND ngày 24/01/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình)

A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

I. Mục đích

1. Thực hiện có hiệu quả các văn bản của Ban Bí thư Trung ương Đảng về phổ biến, giáo dục pháp luật (Chỉ thị số 32-CT/TW ngày 09/12/2003; Kết luận số 04-KL/TW ngày 19/4/2011), Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật (PBGDPL), Luật Hòa giải ở cơ sở và các văn bản hướng dẫn thi hành; các quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về tiếp cận pháp luật, về xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước và các nhiệm vụ trọng tâm công tác tư pháp năm 2017; Nghị quyết số 17/NQ-HĐND ngày 22/7/2015 của HĐND tỉnh về việc phê duyệt Đề án số 07/ĐA-UBND ngày 23/6/2015 của UBND tỉnh về phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2016 - 2020.

2. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về phổ biến, giáo dục pháp luật; nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, hòa giải ở cơ sở, về tiếp cận pháp luật, xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước; phát huy tinh thần trách nhiệm tự học tập, tìm hiểu pháp luật của công dân; nghĩa vụ học tập pháp luật, giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức lối sống của cán bộ, đảng viên, tạo sự chuyn biến căn bản trong ý thức tuân thủ, chp hành pháp luật.

II. Yêu cầu

1. Quán triệt và thực hiện đầy đủ chủ trương, chính sách của Đảng, quy định của pháp luật về PBGDPL, hòa giải ở cơ sở, tiếp cận pháp luật, hương ước, quy ước gắn với việc thực hiện nhiệm vụ chính trị, xây dựng và thực thi pháp luật của các sở, ngành, đoàn th, địa phương.

2. Phát huy vai trò của Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật các cấp, của cơ quan Thường trực Hội đồng, tổ chức pháp chế và cán bộ được giao nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật; nâng cao hiệu quả công tác phối hợp trong hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật.

3. Việc triển khai các nhiệm vụ công tác phbiến, giáo dục pháp luật phải được thực hiện có trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với từng nhóm đối tượng, từng địa bàn dân cư; khai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực xã hội bảo đảm cho công tác PBGDPL và hòa giải ở cơ sở.

B. NỘI DUNG THỰC HIỆN

I. Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật

1. Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 32-CT/TW ngày 09/12/2003; Kết luận số 04- KL/TW ngày 19/4/2011; Luật PBGDPL và các văn bản hướng dẫn thi hành; tăng cường công tác quản lý nhà nước về PBGDPL; đổi mới nội dung, hình thức PBGDPL phù hợp với từng nhóm đối tượng, từng địa bàn, lĩnh vực quản lý.

- Cơ quan thực hiện: Các sở, ban, ngành, đoàn thể, Ủy ban nhân dân các cấp (trong lĩnh vực, địa bàn được giao quản lý).

- Thời gian thực hiện: Cả năm.

2. Triển khai tuyên truyền, phổ biến các luật, pháp lệnh mới được ban hành trong năm 2016, năm 2017; tuyên truyền, phổ biến định hướng các quy định về chính sách pháp luật mà dư luận xã hội quan tâm hoặc cần định hướng dư luận xã hội.

- Các văn bản trọng tâm tuyên truyền, phổ biến:

Các luật, pháp lệnh mới được ban hành có hiệu lực trong năm 2016, 2017 và từ 01/01/2018 như: Bộ luật Dân sự 2015, Luật Ngân sách Nhà nước; Luật Phí và lệ phí; Luật Trẻ em; Luật Báo chí; Luật Đấu giá tài sản; Luật Tín ngưỡng tôn giáo và các Nghị quyết của HĐND tỉnh, Quyết định của UBND tỉnh về phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng nông thôn mới...; chú trọng tuyên truyn các quy định pháp luật liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, đến quyền, lợi ích hợp pháp của người dân, doanh nghiệp, trọng tâm là nội dung chính sách mới trong văn bản; tư vấn, định hướng khởi nghiệp, cải thiện môi trường sản xuất kinh doanh, chống tham nhũng, lãng phí, khiếu nại, tố cáo, bảo vệ môi trường, an toàn vệ sinh thực phẩm, phòng chống cháy nổ, an toàn giao thông đường bộ...

- Cơ quan thực hiện: Các sở, ban, ngành, đoàn thể; UBND các cấp.

- Thời gian thực hiện: Cả năm.

3. Củng cố, kiện toàn Hội đồng phối hợp PBGDPL các cấp và Tổ Thư ký giúp việc, phát huy vai trò và nâng cao trách nhiệm của từng thành viên trong tư vấn, tham mưu triển khai công tác PBGDPL; tiếp tục đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động của Hội đồng phối hợp các cấp.

- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Quý IV/ 2017.

4. Tiếp tục rà soát, củng cố, kiện toàn đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật theo quy định tại Thông tư số 10/2016/TT-BTP ngày 22/7/2016 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật; hướng dẫn và tổ chức bồi dưỡng, tập huấn kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ PBGDPL gắn với quản lý, sử dụng có hiệu quả đội ngũ này trong công tác PBGDPL.

- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Quý 1/2017.

5. Triển khai thực hiện công tác PBGDPL cho các đối tượng đặc thù theo quy định của Luật PBGDPL, trọng tâm là người dân ở vùng dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, ven biển; người lao động trong các loại hình doanh nghiệp; nạn nhân bạo lực gia đình, người khuyết tật; người đang chấp hành hình phạt tù, người đang bị áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.

- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp, Công an tỉnh, Bộ chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội; Ủy ban nhân dân các huyện, thành ph.

- Cơ quan phối hợp: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; Liên đoàn Lao động tỉnh, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Tỉnh đoàn, Hội Cựu chiến binh tỉnh, Hội Người khuyết tật tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Cả năm.

6. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến rộng rãi chủ trương, quan điểm, nội dung chính sách về cải cách hành chính; chủ trương, nhiệm vụ, quan điểm về cải cách tư pháp và hoạt động tư pháp.

- Cơ quan chủ trì: Sở Nội vụ, Sở Tư pháp, Ban chỉ đạo cải cách tư pháp tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh.

- Cơ quan phối hợp: Các sở ban, ngành, đoàn thể; UBND các huyện, thành phố và các cơ quan liên quan.

- Thời gian thực hiện: Cả năm.

7. Tiếp tục thực hiện Kế hoạch triển khai Đề án Đẩy mạnh phổ biến nội dung cơ bản của Công ước quốc tế về các quyền dân sự, chính trị và pháp luật Việt Nam về các quyền dân sự, chính trị cho cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân giai đoạn 2015-2020 trên địa bàn tỉnh.

- Cơ quan thực hiện: Các, sở, ban, ngành, đoàn thể có liên quan; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

- Thời gian thực hiện: Cả năm.

8. Tiếp tục thực hiện các Chương trình, Đề án về PBGDPL cho thanh thiếu niên; PBGDPL về phòng chống tham nhũng; PBGDPL cho người dân nông thôn và đồng bào dân tộc thiểu số; PBGDPL trong nhà trường....

- Cơ quan chủ trì: Các cơ quan, đơn vị chủ trì đề án tại địa phương; Ủy ban nhân dân các cấp.

- Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp, Sở Thông tin và Truyền thông; Báo Ninh Bình, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan.

- Thời gian thực hiện: Cả năm.

9. Rà soát, đánh giá hiệu quả Tủ sách pháp luật; đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả xây dựng, sử dụng, quản lý Tủ sách pháp luật

- Cơ quan chủ trì: Các sở, ban, ngành, đoàn thể, Ủy ban nhân dân các cấp.

- Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp; Sở Văn hóa, Thể thao và các cơ quan đơn vị có liên quan

- Thời gian thực hiện: Cả năm.

10. Triển khai thực hiện Ngày Pháp luật năm 2017

- Ban hành văn bản hướng dẫn triển khai Ngày pháp luật năm 2017

+ Cơ quan thực hiện: Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh;

+ Thời gian thực hiện: Theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp.

- Triển khai Ngày Pháp luật năm 2017

Trên cơ sở hướng dẫn của Hội đồng phối hợp phổ biến giáo dục pháp luật cấp tỉnh, cấp huyện, các cơ quan, đơn vị, địa phương xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các hoạt động hưởng ứng ngày pháp luật.

+ Thời gian thực hiện: Cả năm (cao điểm từ 01/10/2017 đến 20/11/2017)

11. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong PBGDPL; đăng tải các văn bản pháp luật trên trang thông tin điện tử; xây dựng các chuyên trang, chuyên mục trên báo, đài của tỉnh về phbiến, giáo dục pháp luật.

- Cơ quan chủ trì: Báo Ninh Bình, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh; các sở, ban, ngành, đoàn thvà Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

- Cơ quan phối hợp: Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan, đơn vị liên quan.

- Thời gian thực hiện: Cả năm.

12. Tiếp tục nhân rộng mô hình hay, cách làm hiệu quả trong công tác PBGDPL được tổng kết từ việc thực hiện các Chương trình, Đề án, Kế hoạch về PBGPL giai đoạn 2010- 2016; theo dõi, kiểm tra, sơ kết, tổng kết, đề xuất giải pháp tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc từ thực tiễn thi hành Luật PBGDPL và các văn bản hướng dẫn thi hành.

- Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp, các sở, ban, ngành, đoàn thể (chủ trì thực hiện các các Chương trình, Đề án, Kế hoạch về PBGPL); Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

- Cơ quan phối hợp: Sở Thông tin và Truyền thông, Báo Ninh Bình, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, các cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Cả năm.

13. Rà soát, triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ quy định tại Nghị quyết số 17/NQ- HDND ngày 22/7/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Đề án số 07/ĐA-UBND ngày 23/6/2015 của UBND tỉnh về phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016- 2020.

- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp, UBND các huyện, thành phố.

- Cơ quan phi hợp: Các sở, ban, ngành và các cơ quan liên quan.

- Thời gian thực hiện: Cả năm.

14. Bảo đảm điều kiện về kinh phí, cơ sở vật chất cho công tác PBGDPL thuộc phạm vi lĩnh vực, địa bàn quản lý.

- Cơ quan chủ trì: Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

- Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp, các cơ quan, đơn vị liên quan.

15. Kiểm tra công tác phổ biến, giáo dục pháp luật

- Cơ quan chủ trì: Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật cấp tỉnh;

- Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành, đoàn thể; UBND các cấp.

- Thời gian thực hiện: Quý IV năm 2017.

II. Công tác hòa giải ở cơ sở

1. Tiếp tục triển khai thi hành Luật Hòa giải ở cơ sở và các văn bản hướng dẫn thi hành, tổ chức sơ kết 03 năm triển khai thực hiện Luật để kịp thời tham mưu tháo gỡ vướng mắc, bất cập.

- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

- Cơ quan phối hợp: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Triển khai thi hành trong cả năm.

2. Củng cố, kiện toàn mạng lưới Tổ hòa giải và đội ngũ hòa giải viên trên địa bàn tỉnh

- Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp, UBND cấp huyện, UBND cấp xã

- Cơ quan phối hợp: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên của Mặt trận.

- Thời gian thực hiện: Cả năm.

3. Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ hòa giải ở cơ sở cho hòa giải viên; tăng cường kiểm tra việc thi hành pháp luật về hòa giải ở cơ sở.

- Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, UBND các huyện, thành phố;

- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan.

- Thời gian thực hiện: Cả năm.

III. Xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật; xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước

1. Quán triệt, phổ biến, nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò của nhiệm vụ xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật và nội dung của tiêu chí tiếp cận pháp luật trong các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật; Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016-2020.

- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

- Cơ quan phối hợp: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Ban Chỉ đạo thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 của tỉnh; các cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Cả năm.

2. Rà soát, theo dõi và kiểm tra tình hình xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước trên địa bàn tỉnh.

- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

- Cơ quan phối hợp: Sở Văn hóa, Thể thao, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan.

- Thời gian thực hiện: Cả năm.

C. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Tư pháp (Cơ quan Thường trực Hội đồng phối hp phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh) chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện Kế hoạch này; kim tra, đôn đốc, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện Kế hoạch và tổng hp báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Tư pháp và Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị mình triển khai thực hiện kế hoạch; Định kỳ 6 tháng (trước ngày 20/5), hằng năm (trước ngày 15/11) báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tư pháp).

3. Kinh phí thực hiện Kế hoạch này được bố trí từ nguồn kinh phí thực hiện Nghị quyết số 17/NQ-HĐND ngày 22/7/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Đề án số 07/ĐA-UBND ngày 23/6/2015 của UBND tỉnh về phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016- 2020; từ nguồn kinh phí thực hiện các chương trình, Đề án về PBGDPL trên địa bàn tỉnh và kinh phí chi thường xuyên của các cơ quan, đơn vị, địa phương theo quy định./.

Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 259/QĐ-UBND   Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Bình   Người ký: Tống Quang Thìn
Ngày ban hành: 24/01/2017   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Văn hóa , thể thao, du lịch, Xây dựng pháp luật và thi hành pháp luật   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Quyết định 259/QĐ-UBND

245

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
341366