• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật cán bộ công chức


Văn bản pháp luật về Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân

 

Quyết định 26/QĐ-VKSTC năm 2020 quy định về tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý và chức danh tư pháp trong ngành Kiểm sát nhân dân do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành

Tải về Quyết định 26/QĐ-VKSTC
Bản Tiếng Việt

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN
TỐI CAO
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 26/QĐ-VKSTC

Hà Nội, ngày 10 tháng 02 năm 2020

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ VÀ CHỨC DANH TƯ PHÁP TRONG NGÀNH KIỂM SÁT NHÂN DÂN

VIỆN TRƯỞNG VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO

Căn cứ Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2014;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức năm 2008 và Luật Viên chức năm 2010;

Căn cứ Luật Tổ chức Cơ quan điều tra hình sự năm 2015;

Căn cứ Quy định số 89-QĐ/TW ngày 04/8/2017 của Bộ Chính trị quy định khung tiêu chuẩn chức danh, định hướng khung tiêu chí đánh giá cán bộ lãnh đạo, qun lý các cấp;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ Viện kiểm sát nhân dân tối cao,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý và chức danh tư pháp trong ngành Kiểm sát nhân dân.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 04/QĐ-VKSTC-V15 ngày 22/12/2015 của viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao (ban hành kèm theo Quy định tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý và chức danh tư pháp trong ngành Kiểm sát nhân dân).

Điều 3. Thủ trưởng đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Ủy ban Tư pháp của Qu
c hội;
-
Lãnh đạo VKSNDTC:
- Đảng ủy VKSNDTC;
- Website VKSNDTC;
- Lưu: VT, V
15.

VIỆN TRƯỞNG




Lê Minh Trí

 

QUY ĐỊNH

VỀ TIÊU CHUẨN CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ VÀ CHỨC DANH TƯ PHÁP TRONG NGÀNH KIỂM SÁT NHÂN DÂN
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 26/QĐ-VKSTC, ngày 10/02/2020 của Viện trưng Viện kim sát nhân dân ti cao)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về tiêu chun bnhiệm chức vụ lãnh đạo, qun lý và chức danh tư pháp trong ngành Kiểm sát nhân dân.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với công chức, viên chức được bnhiệm, bnhiệm lại chức vụ lãnh đạo, quản lý và chức danh tư pháp của Viện kim sát nhân dân, không áp dụng đối với Vin kim sát quân sự các cấp.

Điều 3. Nguyên tắc áp dụng

1. Công chức, viên chức khi được xem xét bổ nhiệm, bổ nhiệm lại chức vụ lãnh đạo, quản lý; chức danh tư pháp phi đm bo các tiêu chuẩn chung và tiêu chuẩn cụ thcủa từng chức danh theo quy định của Đảng, Nhà nước và tiêu chuẩn của Quy định này.

2. Tiêu chuẩn nêu trong Quy định này là căn cứ để cấp có thẩm quyền xem xét bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, làm cơ sở quy hoạch cán bộ và xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nhằm chuẩn hóa cán bộ lãnh đạo, quản lý và chức danh tư pháp.

3. Trường hợp công chức, viên chức chưa đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định này mà đơn vị có nhu cầu thì báo cáo Viện trưng Viện kiểm sát nhân dân tối cao xem xét, quyết định.

Điều 4. Tiêu chuẩn chung

1. Về chính trị tư tưởng: Là công dân Việt Nam trung thành với lợi ích của Đảng, của Quốc gia, dân tộc và nhân dân; kiên định chnghĩa Mác - Lênin, tư tưng Hồ Chí Minh, mục tiêu, lý tưởng về độc lập dân tộc, chủ nghĩa xã hội và đường lối đổi mới của Đng. Có lập trường, quan điểm, bản lĩnh chính trị vng vàng, không dao động trong bất cứ tình huống nào, kiên quyết đấu tranh bảo vệ Cương lĩnh, đường lối của Đảng, Hiến pháp và pháp luật của Nhà nước. Có tinh thần yêu nước nồng nàn, đặt lợi ích của Đảng, quc gia - dân tộc, nhân dân, tập th lên trên lợi ích cá nhân: sn sàng hy sinh vì sự nghiệp của Đảng, vì độc lập, tự do của Tquốc, vì hạnh phúc của nhân dân. Yên tâm công tác, chấp hành nghiêm sự phân công của tổ chức và hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.

2. Về đạo đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật: có phẩm chất đạo đức trong sáng; lối sống trung thực, khiêm tn, chân thành, giản dị, cần kiệm, liêm chính, chí công, vô tư. Tâm huyết và có trách nhiệm với công vic; không tham vọng quyền lực, không háo danh; có tinh thần đoàn kết, xây dựng, gương mu, thương yêu đồng chí, đồng nghiệp. Bn thân không tham nhũng, quan liêu, cơ hội, vụ lợi và tích cực đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi các biu hiện suy thoái về tư tưng chính trị, đạo đức, lối sống, nhng biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ; kiên quyết đấu tranh chng quan liêu, ca quyền, tham nhũng, lãng phí, chủ nghĩa cá nhân, lối sống cơ hội, thực dụng, bè phái, lợi ích nhóm, nói không đi đôi với làm; công bng, chính trực, trọng dụng người tài, không để người thân, người quen lợi dụng chức vụ, quyền hạn của mình để trục lợi. Tuân thủ và thực hiện nghiêm các nguyên tác tổ chức, kỷ luật của đảng, nht là nguyên tắc tập trung dân ch, tự phê bình và phê bình.

3. Về năng lực và uy tín: Có tư duy đi mi, có tầm nhìn, phương pháp làm việc khoa học; có năng lực tng hợp, phân tích và dự báo. Có khả năng phát hiện nhng mâu thuẫn, thách thức, thời cơ, thuận lợi, vn đề mới, khó và những hạn chế, bất cập trong thực tiễn; mạnh dạn đề xuất những nhiệm vụ, giải pháp phù hợp, khả thi, hiệu quả để phát huy, thúc đẩy được tháo gỡ. Có năng lực thực tin, nắm chc và hiểu biết cơ bn tình hình thực tế để cụ thể hóa và tổ chức thực hiện có hiệu qucác chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước lĩnh vực, địa bàn công tác được phân công; cần cù, chịu khó, năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm và vì nhân dân phục vụ, có khả năng lãnh đạo, chỉ đạo, gương mu, quy tụ và phát huy sức mạnh tổng hợp của tập thể, cá nhân; được cán bộ, đảng viên, qun chúng nhân dân tin tưng, tín nhiệm.

4. Công chức, viên chức lãnh đạo, qun lý Viện kim sát nhân dân: Tổ chức thực hành quyền công tố và kim sát hoạt động tư pháp theo quy định của pháp luật; bo đm chất lượng hoạt động công t, truy tố đúng người, đúng tội, không để xảy ra oan, sai. Tổ chức thực hiện kịp thi, có hiệu quả công tác điều tra; tham mưu xây dựng pháp luật; ban hành các văn bản quy phạm pháp luật theo thm quyền. Tổ chức thực hiện có hiệu qucông tác cải cách tư pháp; quản lý xây dựng Ngành; tuyên truyền, giáo dục pháp luật. Lãnh đạo, chỉ đạo gii quyết kịp thời, dứt điểm các khiếu nại, t cáo theo thm quyền.

5. Có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu. Có đủ sức khỏe để đảm nhận công việc được giao; bảo đảm tuổi bnhiệm theo quy định. Bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý phải trong quy hoch. Có lý lịch cá nhân đầy đủ, rõ ràng theo quy định của pháp luật.

6. Không thuộc các trường hợp bị cấm đm nhiệm chức vụ theo quy định của pháp luật; không trong thời gian thi hành kluật (từ cảnh cáo trở lên khi xem xét bổ nhiệm mới chức vụ lãnh đạo, quản lý cao hơn) hoặc đang trong thời gian xem xét kluật hoặc bị xem xét truy cứu trách nhiệm hình sự.

7. Không vi phạm quy định của Đảng, của Ngành về bảo vệ chính trị nội bộ.

Chương II

TIÊU CHUẨN CỤ THỂ

Mục 1. CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ

Điều 5. Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao

1. Vị trí, chức trách

Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao là người giúp việc người đứng đầu ngành Kiểm sát nhân dân; là chức vụ lãnh đạo, quản lý, đồng thời là chức danh tư pháp; có trách nhiệm phụ trách, chỉ đạo một số đơn vị, lĩnh vực công tác theo sự phân công hoặc ủy quyền của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, chịu trách nhiệm trước Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và trước pháp lut về nhiệm vụ được phân công.

2. Trình độ, năng lực và điều kiện khác

Thực hiện theo quy định tại Điều 64 Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2014 và quy định của Bộ Chính trị.

Điều 6. Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao

1. Vị trí, chức trách

a) Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao là người đứng đầu Viện kiểm sát nhân dân cấp cao; là chức vụ lãnh đạo, quần lý, đồng thời là chức danh tư pháp; có trách nhiệm quản lý, chỉ đạo, điều hành Viện kiểm sát nhân dân cấp cao và tiến hành ttụng theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm trước Viện trưởng Viện kim sát nhân dân tối cao và trước pháp luật về nhiệm vụ được giao;

b) Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cp cao là người giúp việc cho người đứng đầu đơn vị; là chức vụ lãnh đạo quản lý, đồng thời là chức danh tư pháp; có trách nhiệm giúp Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao phụ trách, chỉ đạo một số đơn vị, lĩnh vực công tác theo sự phân công hoặc ủy quyền của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao và tiến hành tố tụng theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm trước Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công.

2. Ngạch công chức: Kiểm sát viên cao cấp trở lên

3. Trình độ và điều kiện khác

a) Tốt nghiệp đại học chuyên ngành luật tr lên;

b) Có trình độ cử nhân hoặc cao cấp lý luận chính trị.

Điều 7. Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng và tương đương

1. Vị trí, chc trách

a) Vụ trưởng và tương đương là người đứng đầu đơn vị; là chức vụ lãnh đạo, quản lý, thực hiện chức năng tham mưu, quản lý chuyên ngành; chịu trách nhiệm trước Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và trước pháp luật về chức trách, nhiệm vụ được giao;

b) Phó Vụ trưởng và tương đương là người giúp việc cho người đứng đầu đơn vị; là chức vụ lãnh đạo, quản lý; có trách nhiệm giúp Vụ trưởng phụ trách, chỉ đạo một số lĩnh vực công tác theo phân công hoặc y quyền của Vụ trưởng; chịu trách nhiệm trước Vụ trưởng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công.

2. Ngạch công chức

a) Đơn vị trực tiếp làm nhiệm vụ thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp, Cơ quan Điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao: Kiểm sát viên cao cấp hoặc Điều tra viên cao cấp trở lên;

b) Đơn vị không trực tiếp làm nhiệm vụ thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động pháp tại cơ quan Viện kiểm sát nhân dân ti cao: Kiểm sát viên trung cấp hoặc tương đương trở lên đối với cấp phó; Kiểm sát viên cao cấp hoặc tương đương đối với cấp trưng.

3. Trình độ và điều kiện khác

a) Tốt nghiệp đại học chuyên ngành luật trở lên hoặc đại học chuyên ngành khác trở lên phù hợp với vị trí bổ nhiệm;

b) Có trình độ cnhân hoặc cao cấp lý luận chính tr.

Điều 8. Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (cấp tỉnh)

1. Vị trí, chức trách

a) Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tnh là người đứng đầu Viện kiểm sát nhân dân tnh; là chức vụ lãnh đạo, quản lý, đồng thời là chức danh tư pháp; có trách nhiệm quản lý, chỉ đạo, điều hành Viện kiểm sát nhân dân cấp tnh và cấp dưới trực thuộc, tiến hành tố tụng theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm trước Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và trước pháp luật về nhiệm vụ được giao;

b) Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh là người giúp việc cho người đứng đầu Viện kim sát nhân dân tnh; là chức vụ lãnh đạo, quản lý, đồng thời là chức danh tư pháp; có trách nhiệm giúp Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tnh phụ trách, chỉ đạo một số đơn vị, lĩnh vực công tác theo sự phân công hoặc ủy quyền của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tnh và tiến hành tố tụng theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm trước Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cp tnh và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công.

2. Ngạch công chức: Kiểm sát viên trung cấp trở lên.

3. Trình độ và điều kiện khác

a) Tốt nghiệp đại học chuyên ngành luật trở lên;

b) Có trình độ cử nhân hoặc cao cấp lý lun chính trị.

Điều 9. Viện trưởng, Phó viện trưởng Viện nghiệp vụ và tương đương thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp cao

1. Vị trí, chức trách

a) Viện trưởng Viện nghiệp vụ và tương đương thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp cao là người đứng đầu đơn vị Viện nghiệp vụ hoặc tương đương; là chức vụ lãnh đạo, quản lý; có trách nhiệm quản lý, điều hành Viện nghiệp vụ hoặc tương đương và các phòng trực thuộc; chịu trách nhiệm trước Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao và trước pháp luật về nhiệm vụ được giao;

b) Phó Viện trưởng Viện nghiệp vụ và tương đương thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp cao là người giúp việc cho người đứng đầu Viện nghiệp vụ hoặc tương đương; là chức vụ lãnh đạo, quản lý; có trách nhiệm giúp Viện trưởng Viện nghiệp vụ hoặc tương đương phụ trách một số phòng, thực hin nhiệm vụ theo sự phân công hoặc ủy quyền, chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Viện trưởng Viện nghiệp vụ hoặc tương đương, trước lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân cấp cao.

2. Ngạch công chức

a) Viện nghiệp vụ: Kiểm sát viên cao cấp;

b) Văn phòng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao: Kiểm sát viên cao cấp đối với Chánh Văn phòng; Kiểm tra viên chính hoặc tương đương trở lên đối với Phó Chánh Văn phòng.

3. Trình độ và điều kiện khác

a) Tốt nghiệp đại học chuyên ngành luật trở lên;

b) Có trình độ lý luận chính trị từ trung cấp trở lên.

Điều 10. Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương

1. Vị trí, chức trách

a) Trưởng phòng và tương đương là người đứng đầu đơn vị phòng hoặc tương đương; là chức vụ lãnh đạo, quản lý; có trách nhiệm tham mưu, giúp lãnh đạo đơn vị thực hiện các nhiệm vụ được giao, chịu trách nhiệm trước lãnh đạo đơn vị cấp trên và trước pháp luật về nhiệm vụ được giao;

b) Phó Trưởng phòng và tương đương: là người giúp việc cho người đứng đầu đơn vị phòng hoặc tương đương; là chức vụ lãnh đạo, quản lý, có trách nhiệm giúp Trưởng phòng quản lý, theo dõi một số nhiệm vụ theo sự phân công hoặc ủy quyền của Trưởng phòng và trực tiếp thc hiện nhiệm vụ chuyên môn, chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được giao.

2. Ngạch công chức

a) Viện kiểm sát nhân dân lối cao:

a1) Phòng trực tiếp làm nhiệm vụ thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp, Cơ quan điều tra: Kiểm sát viên trung cấp hoặc Điều tra viên trung cấp trở lên;

a2) Phòng không trực tiếp làm nhiệm vụ thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp: Kiểm tra viên chính hoặc tương đương trở lẻn phù hợp với vị trí được bổ nhiệm đối với Trưởng phòng. Kiểm tra viên, Chuyên viên hoặc tương đương trở lên phù hợp với vị trí được bổ nhiệm đối với Phó Trưởng phòng.

b) Viện kiểm sát nhân dân cp cao:

b1) Phòng trực tiếp làm nhiệm vụ thực hành quyền công tố và kiểm sát xét xử và phòng trực tiếp giải quyết án: Kim sát viên cao cấp đối với Trưởng phòng. Kiểm sát viên trung cấp hoặc tương đương trở lên đối với Phó Trưởng phòng;

b2) Phòng không trực tiếp làm nhiệm vụ thực hành quyền công tố và kiểm sát xét xử và phòng không trực tiếp giải quyết án: Kiểm sát viên trung cấp hoặc tương đương trở lên.

c) Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh:

c1) Phòng trực tiếp làm nhiệm vụ thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp: Kiểm sát viên trung cấp;

c2) Phòng không trực tiếp làm nhiệm vụ thực hành quyền công tố và kim sát hoạt động tư pháp: Kiểm sát viên trung cấp đối với Trưởng phòng; Kiểm sát viên sơ cấp hoặc tương đương trở lên đối với Phó Trưng phòng.

d) Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện: Kiểm sát viên sơ cấp.

3. Trình độ và điều kiện khác

a) Tốt nghiệp đại học chuyên ngành luật hoặc đại học chuyên ngành khác trở lên phù hợp với vị trí bổ nhiệm;

b) Có trình độ lý luận chính trị từ trung cấp trở lên.

Điều 11. Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân huyện, thị xã, quận, thành phố thuộc tỉnh (cấp huyện)

1. Vị trí, chức trách

a) Viện trưởng là người đứng đầu Viện kiểm sát nhân dân huyện; là chức vụ lãnh đạo, quản lý, đng thời là chức danh tư pháp; có trách nhiệm quản lý, chỉ đạo, điều hành Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện và tiến hành tố tụng theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm trước Viện trưởng Viện kim sát nhân dân cấp tnh và trước pháp luật về nhiệm vụ được giao;

b) Phó Viện trưởng là người giúp việc cho người đứng đầu Viện kiểm sát nhân dân huyện; là chức vụ lãnh đạo, qun , đồng thi là chức danh tư pháp, có trách nhiệm giúp Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện quản lý phòng hoặc bộ phận công tác theo sự phân công hoặc ủy quyền của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện và tiến hành tố tụng theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm trước Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện và trước pháp luật về nhiệm vụ được giao.

2. Ngạch công chức: Kiểm sát viên sơ cấp trở lên.

3. Trình độ và điều kiện khác

a) Tt nghiệp đại học chuyên ngành luật trở lên;

b) Có trình độ lý luận chính trị từ trung cấp trở lên.

Mục 2. CHỨC DANH TƯ PHÁP

Điều 12. Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao

1. Có đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định chung tại Điều 75 và tiêu chuẩn quy định tại Điều 80 hoặc Điều 81 Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2014.

2. Có trình độ cử nhân hoặc cao cấp lý luận chính trị.

Điều 13. Kiểm sát viên cao cấp

1. Có đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định chung tại Điều 75 và tiêu chuẩn quy định tại Điều 79 hoặc Điều 81 Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2014.

2. Có trình độ cử nhân hoặc cao cp lý luận chính trị.

Điều 14. Điều tra viên cao cấp

1. Có đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định chung tại Điều 46 và tiêu chuẩn quy định tại Điều 49 hoặc Điều 50 Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự năm 2015.

2. Có trình độ cử nhân hoặc cao cấp lý luận chính trị.

Điều 15. Kiểm tra viên cao cấp

1. Có đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định chung tại Điều 2 và tiêu chuẩn quy định tại Điều 5 Nghị quyết số 924/2015/UBTVQH13 ngày 13/5/2015 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn bổ nhiệm, điều kiện nâng ngạch Kiểm tra viên của Viện kiểm sát nhân dân.

2. Có trình độ cử nhân hoặc cao cấp lý luận chính trị.

Điều 16. Kiểm sát viên trung cấp

1. Có đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định chung tại Điều 75 và tiêu chuẩn quy định tại Điều 78 hoặc Điều 81 Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2014.

2. Là Đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam.

Điều 17. Điều tra viên trung cấp

1. Có đủ tiêu chuẩn, điều kin theo quy định chung tại Điều 46 và tiêu chuẩn quy định tại Điều 48 hoặc Điều 50 Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự năm 2015.

2. Là đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam.

Điều 18. Kiểm tra viên chính

1. Có đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định chung tại Điều 2 và tiêu chuẩn quy định tại Điều 4 Nghị quyết số 924/2015/UBTVQH13 ngày 13/5/2015 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn bổ nhiệm, điều kiện nâng ngạch Kiểm tra viên của Viện kiểm sát nhân dân.

2. Là Đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam.

Điều 19. Kiểm sát viên sơ cấp

đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định chung tại Điều 75 và tiêu chuẩn quy định tại Điều 77 hoặc Điều 81 Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2014.

Điều 20. Điều tra viên sơ cấp

đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định chung tại Điều 46 và tiêu chuẩn quy định tại Điều 47 hoặc Điều 50 Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự năm 2015.

Điều 21. Kiểm tra viên

đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định chung tại Điều 2 và tiêu chuẩn quy định tại Điều 3 Nghị quyết số 924/2015/UBTVQH13 ngày 13/5/2015 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chun bổ nhiệm, điều kiện nâng ngạch Kiểm tra viên của Viện kiểm sát nhân dân.

Điều 22. Cán bộ điều tra

Có đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 59 Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự năm 2015.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 23. Hiệu lực thi hành

1. Quy định này có hiệu lực kể từ ngày ký Quyết định ban hành.

2. Các quy định trước đây trái với Quy định này bị bãi b.

Điều 24. Trách nhiệm thi hành

1. Thtrưng đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm tchức quán trit và thực hiện Quy định này; trên cơ sở quy hoạch, thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng, điều động, luân chuyển công chức, viên chức.

2. Vụ Tổ chức cán bộ có trách nhiệm phối hợp vi các đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp tnh hướng dẫn, thực hiện quy hoạch và bổ nhiệm công chức, viên chức theo Quy định này.

3. Trong quá trình thực hiện Quy đnh, nếu có vn đề khó khăn, vướng mắc, các đơn vị kịp thời phản ảnh về Vụ Tổ chức cán bộ Viện kiểm sát nhân dân tối cao để phối hợp giải quyết, báo cáo Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao xem xét, quyết định hoặc sửa đổi, bsung Quy định cho phù hợp với yêu cầu công tác./.

 

Điều 64. Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao

1. Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao do Chủ tịch nước bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

2. Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân công hoặc ủy quyền của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm trước Viện trưởng và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

3. Nhiệm kỳ của Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao là 05 năm, kể từ ngày được bổ nhiệm.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 80. Tiêu chuẩn bổ nhiệm Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao

1. Người có đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 75 của Luật này và có đủ các điều kiện sau đây thì có thể được tuyển chọn, bổ nhiệm làm Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao:

a) Đã là Kiểm sát viên cao cấp ít nhất 05 năm;

b) Có năng lực chỉ đạo, điều hành công tác thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp của Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

c) Có năng lực giải quyết những vấn đề quan trọng thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

2. Trong trường hợp do nhu cầu cán bộ của Viện kiểm sát nhân dân, người đã có thời gian làm công tác pháp luật từ 20 năm trở lên, có đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 75 của Luật này, điểm b và điểm c khoản 1 Điều này thì có thể được tuyển chọn, bổ nhiệm làm Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

Điều 81. Bổ nhiệm Kiểm sát viên trong trường hợp đặc biệt

Trong trường hợp đặc biệt, người được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền điều động đến để làm lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân các cấp, tuy chưa đủ thời gian làm Kiểm sát viên sơ cấp, Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên cao cấp hoặc chưa đủ thời gian làm công tác pháp luật, nhưng có đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 75 và điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 77, điểm b và điểm c khoản 1 của các Điều 78, 79 và 80 của Luật này thì cũng có thể được tuyển chọn và bổ nhiệm làm Kiểm sát viên sơ cấp, Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên cao cấp, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 79. Tiêu chuẩn bổ nhiệm Kiểm sát viên cao cấp

1. Người có đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 75 của Luật này và có đủ các điều kiện sau đây thì có thể được bổ nhiệm làm Kiểm sát viên cao cấp của Viện kiểm sát nhân dân; nếu là sĩ quan quân đội tại ngũ thì có thể được bổ nhiệm làm Kiểm sát viên cao cấp của Viện kiểm sát quân sự:

a) Đã là Kiểm sát viên trung cấp ít nhất 05 năm;

b) Có năng lực thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp;

c) Có khả năng hướng dẫn nghiệp vụ thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp đối với Kiểm sát viên cấp dưới;

d) Đã trúng tuyển kỳ thi vào ngạch Kiểm sát viên cao cấp.

2. Trong trường hợp do nhu cầu cán bộ của Viện kiểm sát nhân dân, người đã có thời gian làm công tác pháp luật từ 15 năm trở lên, có đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 75 của Luật này, các điểm b, c và d khoản 1 Điều này thì có thể được bổ nhiệm làm Kiểm sát viên cao cấp của Viện kiểm sát nhân dân; nếu là sĩ quan quân đội tại ngũ thì có thể được bổ nhiệm làm Kiểm sát viên cao cấp của Viện kiểm sát quân sự.
...

Điều 81. Bổ nhiệm Kiểm sát viên trong trường hợp đặc biệt

Trong trường hợp đặc biệt, người được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền điều động đến để làm lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân các cấp, tuy chưa đủ thời gian làm Kiểm sát viên sơ cấp, Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên cao cấp hoặc chưa đủ thời gian làm công tác pháp luật, nhưng có đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 75 và điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 77, điểm b và điểm c khoản 1 của các Điều 78, 79 và 80 của Luật này thì cũng có thể được tuyển chọn và bổ nhiệm làm Kiểm sát viên sơ cấp, Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên cao cấp, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 78. Tiêu chuẩn bổ nhiệm Kiểm sát viên trung cấp

1. Người có đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 75 của Luật này và có đủ các điều kiện sau đây thì có thể được bổ nhiệm làm Kiểm sát viên trung cấp của Viện kiểm sát nhân dân; nếu là sĩ quan quân đội tại ngũ thì có thể được bổ nhiệm làm Kiểm sát viên trung cấp của Viện kiểm sát quân sự:

a) Đã là Kiểm sát viên sơ cấp ít nhất 05 năm;

b) Có năng lực thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp;

c) Có khả năng hướng dẫn nghiệp vụ thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp đối với Kiểm sát viên sơ cấp;

d) Đã trúng tuyển kỳ thi vào ngạch Kiểm sát viên trung cấp.

2. Trong trường hợp do nhu cầu cán bộ của Viện kiểm sát nhân dân, người đã có thời gian làm công tác pháp luật từ 10 năm trở lên, có đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 75 của Luật này, các điểm b, c và d khoản 1 Điều này thì có thể được bổ nhiệm làm Kiểm sát viên trung cấp của Viện kiểm sát nhân dân; nếu là sĩ quan quân đội tại ngũ thì có thể được bổ nhiệm làm Kiểm sát viên trung cấp của Viện kiểm sát quân sự.
...

Điều 81. Bổ nhiệm Kiểm sát viên trong trường hợp đặc biệt

Trong trường hợp đặc biệt, người được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền điều động đến để làm lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân các cấp, tuy chưa đủ thời gian làm Kiểm sát viên sơ cấp, Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên cao cấp hoặc chưa đủ thời gian làm công tác pháp luật, nhưng có đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 75 và điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 77, điểm b và điểm c khoản 1 của các Điều 78, 79 và 80 của Luật này thì cũng có thể được tuyển chọn và bổ nhiệm làm Kiểm sát viên sơ cấp, Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên cao cấp, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 77. Tiêu chuẩn bổ nhiệm Kiểm sát viên sơ cấp

Người có đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 75 của Luật này và có đủ các điều kiện sau đây thì có thể được bổ nhiệm làm Kiểm sát viên sơ cấp của Viện kiểm sát nhân dân; nếu là sĩ quan quân đội tại ngũ thì có thể được bổ nhiệm làm Kiểm sát viên sơ cấp của Viện kiểm sát quân sự:

1. Có thời gian làm công tác pháp luật từ 04 năm trở lên;

2. Có năng lực thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp;

3. Đã trúng tuyển kỳ thi vào ngạch Kiểm sát viên sơ cấp.
...

Điều 81. Bổ nhiệm Kiểm sát viên trong trường hợp đặc biệt

Trong trường hợp đặc biệt, người được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền điều động đến để làm lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân các cấp, tuy chưa đủ thời gian làm Kiểm sát viên sơ cấp, Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên cao cấp hoặc chưa đủ thời gian làm công tác pháp luật, nhưng có đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 75 và điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 77, điểm b và điểm c khoản 1 của các Điều 78, 79 và 80 của Luật này thì cũng có thể được tuyển chọn và bổ nhiệm làm Kiểm sát viên sơ cấp, Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên cao cấp, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 49. Tiêu chuẩn bổ nhiệm Điều tra viên cao cấp

1. Người có đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 46 của Luật này và có đủ các Điều kiện sau đây thì có thể được bổ nhiệm làm Điều tra viên cao cấp:

a) Đã là Điều tra viên trung cấp ít nhất 05 năm;

b) Có năng lực Điều tra các vụ án thuộc loại tội phạm rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng, phức tạp;

c) Có khả năng nghiên cứu, tổng hợp, đề xuất biện pháp phòng, chống tội phạm;

d) Có khả năng hướng dẫn các hoạt động Điều tra của Điều tra viên sơ cấp, Điều tra viên trung cấp;

đ) Đã trúng tuyển kỳ thi vào ngạch Điều tra viên cao cấp.

2. Trong trường hợp do nhu cầu cán bộ của Cơ quan Điều tra, người có đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 46 của Luật này, các điểm b, c, d và đ Khoản 1 Điều này, đã có thời gian làm công tác pháp luật từ 14 năm trở lên thì có thể được bổ nhiệm làm Điều tra viên cao cấp.

Điều 50. Bổ nhiệm Điều tra viên trong trường hợp đặc biệt

Trong trường hợp đặc biệt, người được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền Điều động đến công tác tại Cơ quan Điều tra, tuy chưa được đào tạo về nghiệp vụ Điều tra, chưa đủ thời gian quy định tại điểm a Khoản 1 các Điều 48 và 49 của Luật này, nhưng có đủ các tiêu chuẩn khác được quy định tại các Khoản 1, 2 và 5 Điều 46, Điểm b và Điểm c khoản 1 Điều 48, các điểm b, c và d khoản 1 Điều 49 của Luật này thì có thể được bổ nhiệm làm Điều tra viên trung cấp, Điều tra viên cao cấp.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 48. Tiêu chuẩn bổ nhiệm Điều tra viên trung cấp

1. Người có đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 46 của Luật này và có đủ các Điều kiện sau đây thì có thể được bổ nhiệm làm Điều tra viên trung cấp:

a) Đã là Điều tra viên sơ cấp ít nhất là 05 năm;

b) Có năng lực Điều tra các vụ án thuộc loại tội rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng;

c) Có khả năng hướng dẫn các hoạt động Điều tra của Điều tra viên sơ cấp;

d) Đã trúng tuyển kỳ thi vào ngạch Điều tra viên trung cấp.

2. Trường hợp do nhu cầu cán bộ của Cơ quan Điều tra, người có đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 46 của Luật này, các điểm b, c và d Khoản 1 Điều này, đã có thời gian làm công tác pháp luật từ 09 năm trở lên thì có thể được bổ nhiệm làm Điều tra viên trung cấp.
...

Điều 50. Bổ nhiệm Điều tra viên trong trường hợp đặc biệt

Trong trường hợp đặc biệt, người được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền Điều động đến công tác tại Cơ quan Điều tra, tuy chưa được đào tạo về nghiệp vụ Điều tra, chưa đủ thời gian quy định tại điểm a Khoản 1 các Điều 48 và 49 của Luật này, nhưng có đủ các tiêu chuẩn khác được quy định tại các Khoản 1, 2 và 5 Điều 46, Điểm b và Điểm c khoản 1 Điều 48, các điểm b, c và d khoản 1 Điều 49 của Luật này thì có thể được bổ nhiệm làm Điều tra viên trung cấp, Điều tra viên cao cấp.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 47. Tiêu chuẩn bổ nhiệm Điều tra viên sơ cấp

Người có đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 46 của Luật này, là sĩ quan Công an nhân dân tại ngũ, sĩ quan Quân đội nhân dân tại ngũ, cán bộ Viện kiểm sát nhân dân và có đủ các Điều kiện sau đây thì có thể được bổ nhiệm làm Điều tra viên sơ cấp:

1. Có thời gian làm công tác pháp luật từ 04 năm trở lên;

2. Có năng lực Điều tra các vụ án thuộc loại tội ít nghiêm trọng, nghiêm trọng;

3. Đã trúng tuyển kỳ thi vào ngạch Điều tra viên sơ cấp.
...

Điều 50. Bổ nhiệm Điều tra viên trong trường hợp đặc biệt

Trong trường hợp đặc biệt, người được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền Điều động đến công tác tại Cơ quan Điều tra, tuy chưa được đào tạo về nghiệp vụ Điều tra, chưa đủ thời gian quy định tại điểm a Khoản 1 các Điều 48 và 49 của Luật này, nhưng có đủ các tiêu chuẩn khác được quy định tại các Khoản 1, 2 và 5 Điều 46, Điểm b và Điểm c khoản 1 Điều 48, các điểm b, c và d khoản 1 Điều 49 của Luật này thì có thể được bổ nhiệm làm Điều tra viên trung cấp, Điều tra viên cao cấp.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 59. Cán bộ điều tra

1. Cán bộ điều tra thuộc Cơ quan Điều tra được quy định như sau:

a) Người có đủ tiêu chuẩn quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 5 Điều 46 của Luật này có thể được bổ nhiệm làm Cán bộ Điều tra để giúp Điều tra viên thực hiện một số hoạt động Điều tra hình sự;

b) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cấp, thu hồi Giấy chứng nhận Cán bộ điều tra thuộc Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an quy định, thuộc Quân đội nhân dân do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định, ở Viện kiểm sát nhân dân tối cao do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quy định;

c) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự và Luật này.

2. Khi tiến hành điều tra vụ án, Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra phân công người thuộc cơ quan, đơn vị làm Cán bộ Điều tra giúp mình thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn Điều tra theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự và Luật này. Cán bộ Điều tra thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự và Luật này.

3. Cán bộ điều tra chịu trách nhiệm trước Điều tra viên, Thủ trưởng Cơ quan Điều tra, Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 3. Tiêu chuẩn bổ nhiệm Kiểm tra viên

Người có đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 2 của Nghị quyết này và có đủ các điều kiện sau đây thì có thể được bổ nhiệm làm Kiểm tra viên của Viện kiểm sát nhân dân; nếu đang làm việc tại các Viện kiểm sát quân sự thì có thể được bổ nhiệm làm Kiểm tra viên của Viện kiểm sát quân sự:

1. Đang là công chức.

2. Có thời gian làm công tác pháp luật từ 03 năm trở lên.

3. Có khả năng giúp Kiểm sát viên thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân công của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân, Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 4. Tiêu chuẩn bổ nhiệm Kiểm tra viên chính

Người có đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 2 của Nghị quyết này và có đủ các điều kiện sau đây thì có thể được bổ nhiệm làm Kiểm tra viên chính của Viện kiểm sát nhân dân; nếu đang làm việc tại các Viện kiểm sát quân sự thì có thể được bổ nhiệm làm Kiểm tra viên chính của Viện kiểm sát quân sự:

1. Đã là Kiểm tra viên ít nhất 05 năm.

2. Có khả năng hướng dẫn nghiệp vụ đối với Kiểm tra viên và đảm nhận vị trí việc làm tương ứng với ngạch Kiểm tra viên chính.

3. Đã trúng tuyển kỳ thi vào ngạch Kiểm tra viên chính.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 5. Tiêu chuẩn bổ nhiệm Kiểm tra viên cao cấp

Người có đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 2 của Nghị quyết này và có đủ các điều kiện sau đây thì có thể được bổ nhiệm làm Kiểm tra viên cao cấp của Viện kiểm sát nhân dân; nếu đang làm việc tại các Viện kiểm sát quân sự thì có thể được bổ nhiệm làm Kiểm tra viên cao cấp của Viện kiểm sát quân sự:

1. Đã là Kiểm tra viên chính ít nhất 05 năm.

2. Có khả năng hướng dẫn nghiệp vụ đối với Kiểm tra viên cấp dưới và đảm nhận vị trí việc làm tương ứng với ngạch Kiểm tra viên cao cấp.

3. Đã trúng tuyển kỳ thi vào ngạch Kiểm tra viên cao cấp.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
iều 75. Tiêu chuẩn chung của Kiểm sát viên

1. Là công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có phẩm chất đạo đức tốt, liêm khiết, trung thực, bản lĩnh chính trị vững vàng, có tinh thần kiên quyết bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa.

2. Có trình độ cử nhân luật trở lên.

3. Đã được đào tạo về nghiệp vụ kiểm sát.

4. Có thời gian làm công tác thực tiễn theo quy định của Luật này.

5. Có sức khỏe bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
iều 75. Tiêu chuẩn chung của Kiểm sát viên

1. Là công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có phẩm chất đạo đức tốt, liêm khiết, trung thực, bản lĩnh chính trị vững vàng, có tinh thần kiên quyết bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa.

2. Có trình độ cử nhân luật trở lên.

3. Đã được đào tạo về nghiệp vụ kiểm sát.

4. Có thời gian làm công tác thực tiễn theo quy định của Luật này.

5. Có sức khỏe bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
iều 75. Tiêu chuẩn chung của Kiểm sát viên

1. Là công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có phẩm chất đạo đức tốt, liêm khiết, trung thực, bản lĩnh chính trị vững vàng, có tinh thần kiên quyết bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa.

2. Có trình độ cử nhân luật trở lên.

3. Đã được đào tạo về nghiệp vụ kiểm sát.

4. Có thời gian làm công tác thực tiễn theo quy định của Luật này.

5. Có sức khỏe bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
iều 75. Tiêu chuẩn chung của Kiểm sát viên

1. Là công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có phẩm chất đạo đức tốt, liêm khiết, trung thực, bản lĩnh chính trị vững vàng, có tinh thần kiên quyết bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa.

2. Có trình độ cử nhân luật trở lên.

3. Đã được đào tạo về nghiệp vụ kiểm sát.

4. Có thời gian làm công tác thực tiễn theo quy định của Luật này.

5. Có sức khỏe bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 46. Cơ cấu tổ chức của Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh

1. Tổ chức bộ máy của Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh gồm có:

a) Ủy ban kiểm sát;

b) Văn phòng;

c) Các phòng và tương đương.

2. Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh có Viện trưởng, các Phó Viện trưởng, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, công chức khác và người lao động khác.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 46. Cơ cấu tổ chức của Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh

1. Tổ chức bộ máy của Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh gồm có:

a) Ủy ban kiểm sát;

b) Văn phòng;

c) Các phòng và tương đương.

2. Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh có Viện trưởng, các Phó Viện trưởng, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, công chức khác và người lao động khác.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 46. Cơ cấu tổ chức của Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh

1. Tổ chức bộ máy của Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh gồm có:

a) Ủy ban kiểm sát;

b) Văn phòng;

c) Các phòng và tương đương.

2. Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh có Viện trưởng, các Phó Viện trưởng, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, công chức khác và người lao động khác.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 2. Chức năng, nhiệm vụ của Viện kiểm sát nhân dân

1. Viện kiểm sát nhân dân là cơ quan thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

2. Viện kiểm sát nhân dân có nhiệm vụ bảo vệ Hiến pháp và pháp luật, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, góp phần bảo đảm pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 2. Chức năng, nhiệm vụ của Viện kiểm sát nhân dân

1. Viện kiểm sát nhân dân là cơ quan thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

2. Viện kiểm sát nhân dân có nhiệm vụ bảo vệ Hiến pháp và pháp luật, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, góp phần bảo đảm pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 2. Chức năng, nhiệm vụ của Viện kiểm sát nhân dân

1. Viện kiểm sát nhân dân là cơ quan thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

2. Viện kiểm sát nhân dân có nhiệm vụ bảo vệ Hiến pháp và pháp luật, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, góp phần bảo đảm pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 26/QĐ-VKSTC   Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Viện kiểm sát nhân dân tối cao   Người ký: Lê Minh Trí
Ngày ban hành: 10/02/2020   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Bổ trợ tư pháp, Tổ chức bộ máy nhà nước   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Quyết định 26/QĐ-VKSTC

787

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
434644