• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật xây dựng 2014


Văn bản pháp luật về Đơn giá nhân công xây dựng

 

Quyết định 262/QĐ-UBND năm 2020 công bố đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Tải về Quyết định 262/QĐ-UBND
Bản Tiếng Việt

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 262/QĐ-UBND

Bắc Giang, ngày 01 tháng 04 năm 2020

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;

Căn cứ Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14/8/2019 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 15/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định đơn giá nhân công;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Công văn số 511/SXD- KT&VLXD ngày 24/3/2020.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

(Chi tiết theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này)

1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng của các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách và các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) trên địa bàn tỉnh Bắc Giang áp dụng đơn giá nhân công công bố tại Quyết định này làm cơ sở lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình .

2. Khuyến khích các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn khác áp dụng đơn giá nhân công công bố tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 419/QĐ-UBND ngày 20/7/2016 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc công bố đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

1. Đối với công trình, hạng mục công trình chưa được phê duyệt dự toán, chủ đầu tư tổ chức lập dự toán theo quy định tại Quyết định này.

2. Đối với công trình, hạng mục công trình đã phê duyệt dự toán trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa tổ chức lựa chọn nhà thầu hoặc đã tổ chức lựa chọn nhà thầu nhưng chưa ký hợp đồng xây dựng thì chủ đầu tư tổ chức lập, trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt điều chỉnh dự toán theo đơn giá nhân công được công bố tại Quyết định này.

3. Đối với gói thầu đã ký kết hợp đồng xây dựng trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo nội dung hợp đồng đã ký kết.

4. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc các đơn vị phản ánh về Sở Xây dựng để được hướng dẫn.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, cơ quan trực thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Xây dựng (B/c);
- Viện Kinh tế xây dựng - Bộ Xây dựng;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- Văn phòng Tỉnh ủy, các Ban của Đảng;
- Văn phòng ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- UB Mặt trận tổ quốc tỉnh;
- Các đoàn thể nhân dân;
- Các cơ quan TW trên địa bàn tỉnh;
- Các tổ chức hội doanh nghiệp;
- Lưu: VT, XD.Trung.
Bản điện tử:
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh: LĐVP, TH, XD

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Lại Thanh Sơn

 

PHỤ LỤC

BẢNG ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG
(Kèm theo Quyết định số 262/QĐ-UBND ngày 01/04/2020 của UBND tỉnh Bắc Giang)

I. THUYẾT MINH VÀ HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG

1. Đơn giá nhân công công bố tại Quyết định này được tính cho một ngày công (8 giờ làm việc) đã tính đến một số khoản chi phí thuộc trách nhiệm của người lao động phải trả theo quy định (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn).

2. Đơn giá ngày công của nhân công xây dựng là đơn giá ngày công của công nhân trực tiếp sản xuất xây dựng, lái xe, thợ vận hành máy và thiết bị thi công, kỹ sư khảo sát; thuyền trưởng, thuyền phó, thợ điều khiển tàu sông, tàu biển, thủy thủ, thợ máy, kỹ thuật viên; nghệ nhân, thợ lặn làm việc trong điều kiện bình thường.

3. Nhóm nhân công xây dựng được công bố tại Quyết định này là nhóm nhân công xây dựng hướng dẫn tại Phụ lục số 1 Thông tư số 15/2019/TT-BXD của Bộ Xây dựng.

4. Đơn giá nhân công công bố tại Quyết định này là đơn giá nhân công xây dựng bình quân theo khu vực, được xác định cho 02 khu vực trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, cụ thể là:

- Khu vực III bao gồm: các huyện Việt Yên, Yên Dũng, Hiệp Hòa, Tân Yên, Lạng Giang và Thành phố Bắc Giang.

- Khu vực IV bao gồm: các huyện Yên Thế, Lục Nam, Lục Ngạn và Sơn Động.

5. Đơn giá nhân công công bố tại Quyết định này sử dụng để quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình bao gồm: tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng, dự toán gói thầu, giá xây dựng, giá hợp đồng, chỉ số giá xây dựng.

6. Trong quá trình sử dụng đơn giá nhân công công bố tại Quyết định này nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh trực tiếp về Sở Xây dựng để tổng hợp, nghiên cứu và giải quyết theo quy định.

II. ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG

Đơn vị tính: Đồng/ngày công.

TT

Nhân công xây dựng

Hệ số

Đơn giá nhân công XD khu vực III

Đơn giá nhân công XD khu vực IV

I

Công nhân XD trực tiếp nhóm 1, 2, 3, 8

Bình quân

195.103

185.683

1

Nhân công bậc 1/7

1,000

128.357

122.160

2

Nhân công bậc 1,2/7

1,036

132.978

126.558

3

Nhân công bậc 1,3/7

1,054

135.289

128.757

4

Nhân công bậc 1,5/7

1,090

139.909

133.154

5

Nhân công bậc 1,7/7

1,126

144.530

137.552

6

Nhân công bậc 2/7

1,180

151.462

144.149

7

Nhân công bậc 2,2/7

1,222

156.853

149.279

8

Nhân công bậc 2,3/7

1,243

159.548

151.845

9

Nhân công bậc 2,5/7

1,285

164.939

156.975

10

Nhân công bậc 2,7/7

1,327

170.330

162.106

11

Nhân công bậc 3/7

1,390

178.417

169.802

12

Nhân công bậc 3,2/7

1,442

185.091

176.155

13

Nhân công bậc 3,3/7

1,468

188.428

179.331

14

Nhân công bậc 3,5/7

1,520

195.103

185.683

15

Nhân công bậc 3,7/7

1,572

201.778

192.035

16

Nhân công bậc 4/7

1,650

211.789

201.564

17

Nhân công bậc 4,2/7

1,708

219.234

208.649

18

Nhân công bậc 4,3/7

1,737

222.957

212.192

19

Nhân công bậc 4,5/7

1,795

230.401

219.277

20

Nhân công bậc 4,7/7

1,853

237.846

226.362

21

Nhân công bậc 5/7

1,940

249.013

236.990

22

Nhân công bậc 5,2/7

2,012

258.255

245.786

23

Nhân công bậc 5,3/7

2,048

262.876

250.183

24

Nhân công bậc 5,5/7

2,120

272.117

258.979

25

Nhân công bậc 5,7/7

2,192

281.359

267.774

26

Nhân công bậc 6/7

2,300

295.222

280.968

27

Nhân công bậc 6,2/7

2,382

305.747

290.985

28

Nhân công bậc 6,3/7

2,423

311.010

295.993

29

Nhân công bậc 6,5/7

2,505

321.535

306.010

30

Nhân công bậc 6,7/7

2,587

332.060

316.028

31

Nhân công bậc 7/7

2,710

347.848

331.053

II

Công nhân XD trực tiếp nhóm 4, 5, 6, 7, 11

Bình quân

219.542

208.942

1

Nhân công bậc 1/7

1,000

144.436

137.462

2

Nhân công bậc 1,2/7

1,036

149.635

142.410

3

Nhân công bậc 1,3/7

1,054

152.235

144.885

4

Nhân công bậc 1,5/7

1,090

157.435

149.833

5

Nhân công bậc 1,7/7

1,126

162.634

154.782

6

Nhân công bậc 2/7

1,180

170.434

162.205

7

Nhân công bậc 2,2/7

1,222

176.500

167.978

8

Nhân công bậc 2,3/7

1,243

179.533

170.865

9

Nhân công bậc 2,5/7

1,285

185.600

176.638

10

Nhân công bậc 2,7/7

1,327

191.666

182.412

11

Nhân công bậc 3/7

1,390

200.765

191.072

12

Nhân công bậc 3,2/7

1,442

208.276

198.220

13

Nhân công bậc 3,3/7

1,468

212.031

201.794

14

Nhân công bậc 3,5/7

1,520

219.542

208.942

15

Nhân công bậc 3,7/7

1,572

227.053

216.090

16

Nhân công bậc 4/7

1,650

238.319

226.812

17

Nhân công bậc 4,2/7

1,708

246.696

234.785

18

Nhân công bậc 4,3/7

1,737

250.885

238.771

19

Nhân công bậc 4,5/7

1,795

259.262

246.744

20

Nhân công bậc 4,7/7

1,853

267.639

254.717

21

Nhân công bậc 5/7

1,940

280.205

266.676

22

Nhân công bậc 5,2/7

2,012

290.604

276.573

23

Nhân công bậc 5,3/7

2,048

295.804

281.522

24

Nhân công bậc 5,5/7

2,120

306.203

291.419

25

Nhân công bậc 5,7/7

2,192

316.603

301.316

26

Nhân công bậc 6/7

2,300

332.202

316.162

27

Nhân công bậc 6,2/7

2,382

344.045

327.434

28

Nhân công bậc 6,3/7

2,423

349.967

333.070

29

Nhân công bậc 6,5/7

2,505

361.811

344.342

30

Nhân công bậc 6,7/7

2,587

373.655

355.614

31

Nhân công bậc 7/7

2,710

391.420

372.522

III

Nhân công nhóm 9

Bình quân

212.915

202.635

1

Lái xe bậc 1/4

1,000

180.436

171.725

6

Lái xe bậc 2/4

1,180

212.915

202.635

11

Lái xe bậc 3/4

1,400

252.611

240.414

14

Lái xe bậc 4/4

1,650

297.720

283.346

IV

Nhân công nhóm 10

Bình quân

243.568

231.808

1

Lái xe bậc 1/4

1,000

206.414

196.447

6

Lái xe bậc 2/4

1,180

243.568

231.808

11

Lái xe bậc 3/4

1,400

288.979

275.026

14

Lái xe bậc 4/4

1,650

340.582

324.138

V

Kỹ sư (kỹ sư khảo sát, thí nghiệm)

Bình quân

246.000

237.000

1

KS 1/8

1,000

175.714

169.286

2

KS 2/8

1,130

198.557

191.293

3

KS 3/8

1,260

221.400

213.300

4

KS 4/8

1,400

246.000

237.000

5

KS 5/8

1,530

268.843

259.007

6

KS 5/8

1,660

291.686

281.014

7

KS 7/8

1,790

314.529

303.021

8

KS 8/8

1,930

339.129

326.721

VI

Nghệ nhân

Bình quân

504.000

479.000

1

NN 1/2

1,000

484.615

460.577

2

NN 1,5/2

1,040

504.000

479.000

3

NN 2/2

1,080

523.385

497.423

VII

Thuyền trưởng

Bình quân

316.472

301.192

1

TT 1/2

1,000

308.753

293.846

2

TT 1,5/2

1,025

316.472

301.192

3

TT 2/2

1,050

324.191

308.538

VIII

Thuyền phó

Bình quân

296.000

280.000

1

TP 1/2

1,000

288.780

273.171

2

TP 1,5/2

1,025

296.000

280.000

3

TP 2/2

1,050

303.220

286.829

IX

Thủy thủ, thợ máy

Bình quân

180.605

171.885

1

TM 1/4

1,000

159.827

152.111

2

TM 2/4

1,130

180.605

171.885

3

TM 3/4

1,300

207.776

197.744

4

TM 4/4

1,470

234.946

223.603

X

Thợ điều khiển tàu sông

Bình quân

276.292

262.952

1

TS 1/2

1,000

268.245

255.293

2

TS 1,5/2

1,030

276.292

262.952

3

TS 2/2

1,060

284.339

270.611

XI

Thợ lặn

Bình quân

271.735

258.615

1

TL 1/4

1,000

247.032

235.105

2

TL 2/4

1,100

271.735

235.105

3

TL 3/4

1,240

306.319

265.027

4

TL 4/4

1,390

343.374

334.898

 

Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 262/QĐ-UBND   Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Giang   Người ký: Lại Thanh Sơn
Ngày ban hành: 01/04/2020   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài chính, Lao động, Xây dựng nhà ở, đô thị   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Quyết định 262/QĐ-UBND

1.063

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
440138