• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Bộ Luật lao động


Văn bản pháp luật về Luật cán bộ công chức

Văn bản pháp luật về Luật viên chức

 

Quyết định 27/2013/QĐ-UBND về nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công, viên chức và người lao động lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ do tỉnh Cao Bằng ban hành

Tải về Quyết định 27/2013/QĐ-UBND
Bản Tiếng Việt

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 27/2013/QĐ-UBND

Cao Bằng, ngày 31 tháng 12 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH NÂNG BẬC LƯƠNG TRƯỚC THỜI HẠN ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG LẬP THÀNH TÍCH XUẤT SẮC TRONG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

Căn cứ Thông tư số 08/2013/TT-BNV ngày 31 tháng 7 năm 2013 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên và người lao động;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định này Quy định nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ban hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Hoàng Anh

 

QUY ĐỊNH

NÂNG BẬC LƯƠNG TRƯỚC THỜI HẠN ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNGLẬP THÀNH TÍCH XUẤT SẮC TRONG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 27 /2013/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)

Điều 1. Phạm vi áp dụng

1. Phạm vi và đối tượng áp dụng:

a) Cán bộ, công chức, viên chức xếp lương theo bảng lương chuyên gia cao cấp, các bàng lương chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ làm việc trong các cơ quan Nhà nước từ tỉnh đến xã, phường, thị trấn (xã, phường, thị trấn gọi chung là cấp xã) và trong các đơn vị sự nghiệp công lập.

b) Những người xếp lương theo bảng lương chuyên gia cao cấp, bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ do Nhà nước quy định được cấp có thẩm quyền quyết định đến làm việc tại các dự án và các cơ quan, tổ chức quốc tế đặt tại Việt Nam mà vẫn thuộc danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị.

c) Những người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động xếp lương theo bảng lương do Nhà nước quy định trong cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định hiện hành của pháp luật.

d) Những người xếp lương theo bảng lương do Nhà nước quy định thuộc chỉ tiêu biên chế được ngân sách Nhà nước cấp kinh phí trong các hội có tính chất đặc thù quy định tại Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Quyết định số 68/2010/QĐ-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định hội có tính chất đặc thù.

Các đối tượng quy định tại Khoản này sau đây gọi chung là cán bộ, công chức, viên chức và người lao động.

2. Đối tượng không áp dụng:

a) Cán bộ thuộc diện xếp lương theo bảng lương chức vụ đã được xếp lương theo nhiệm kỳ.

b) Cán bộ cấp xã là người đang hưởng chế độ hưu trí hoặc trợ cấp mất sức lao động quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP và Khoản 1 Điều 1 Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP .

c) Công chức cấp xã chưa tốt nghiệp đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP .

Điều 2. Đối tắc áp dụng

1. Việc xem xét quyết định nâng lương trước thời hạn phải đảm bảo công bằng, dân chủ công khai nhằm động viên kịp thời cán bộ, công chức, viên chức và người lao động hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao.

2. Việc nâng bậc lương trước thời hạn được xét từ người có thành tích cao hơn đến người có thành tích thấp hơn, từ người có thành tích nhiều hơn đến người có thành tích ít hơn. Thành tích đã đạt được tính để xét nâng bậc lương trước thời hạn lần này thì không được tính để xét nâng bậc lương trước thời hạn lần sau.

3. Tỷ lệ nâng bậc lương trước thời hạn một năm không quá 10% tổng số cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng thuộc biên chế trả lương của cơ quan, đơn vị.

4. Không thực hiện hai lần liên tiếp nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ trong cùng ngạch hoặc cùng chức danh.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Điều kiện áp dụng xét nâng bậc lương trước thời hạn

1. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đủ tiêu chuẩn để nâng bậc lương thường xuyên theo quy định và đạt được các điều kiện sau để xem xét nâng bậc lương trước thời hạn:

a) Lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền quyết định công nhận bằng văn bản;

b) Chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh;

c) Tính đến 31 tháng 12 của năm xét nâng bậc lương trước thời hạn còn thiếu từ 12 tháng trở xuống để nâng bậc lương thường xuyên thì được xét nâng một bậc lương trước thời hạn tối đa là 12 tháng.

2. Thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền công nhận bằng văn bản, gồm:

a) Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước;

b) Danh hiệu vinh dự Nhà nước: Anh hùng lao động; Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú; Thầy thuốc nhân dân, Thầy thuốc ưu tú; Nghệ sĩ nhân dân, Nghệ sĩ ưu tú;

c) Huân chương các loại;

d) Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Chiến sĩ thi đua toàn quốc;

e) Chiến sỹ thi đua cơ sở, Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh.

3. Thành tích để xét nâng bậc lương trước thời hạn quy định tại Khoản 2 Điều này được xác định theo thời điểm ban hành quyết định công nhận thành tích đạt được trong thời gian 6 năm gần nhất đối với các ngạch và các chức danh có yêu cầu trình độ đào tạo từ cao đẳng trở lên và 4 năm gần nhất đối với các ngạch và các chức danh có yêu cầu trình độ đào tạo từ trung cấp trở xuống tính đến ngày 31 tháng 12 của năm xét nâng bậc lương trước thời hạn.

Đối với trường hợp đã được nâng bậc lương trước thời hạn thì tất cả các thành tích đạt được trước ngày có quyết định nâng bậc lương trước thời hạn trong khoảng thời gian (6 năm và 4 năm) quy định tại Điểm này không được tính để xét nâng bậc lương trước thời hạn cho lần sau.

Điều 4. Cách tính số người thuộc tỷ lệ được nâng bậc lương trước thời hạn

1. Chỉ tiêu cán bộ, công chức, viên chức được nâng lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ trong một năm không quá 10% tổng số cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị.

2. Cách tính số người được nâng lương trước thời hạn của cơ quan, đơn vị ( có con dấu và tài khoản):

a) Cứ 10 người trong danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị được xác định có 01 người được nâng lương trước hạn do lập thành tích xuất sắc.

b) Căn cứ vào cách tính nêu trên, vào quý IV hàng năm, cơ quan, đơn vị (bao gồm cả cơ quan, đơn vị có dưới 10 người trong danh sách trả lương) có văn bản báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp để theo dõi và kiểm tra về số người trong tỷ lệ được nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc của năm sau liền kề và số dư ra dưới 10 người của cơ quan, đơn vị mình.

c) Cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp căn cứ vào tổng số người trong danh sách trả lương dư ra dưới 10 người (bao gồm cả cơ quan, đơn vị có dưới 10 người trong danh sách trả lương) theo báo cáo của cơ quan, đơn vị trực thuộc và số người trong danh sách trả lương được cấp có thẩm quyền cho tăng thêm trong năm ở các cơ quan, đơn vị trực thuộc để giao thêm số người được nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc ngoài số người thuộc tỷ lệ không quá 10% của cơ quan, đơn vị trực thuộc (trong đó ưu tiên cho các đơn vị có dưới 10 người trong danh sách trả lương và cơ quan, đơn vị hoàn thành tốt nhiệm vụ công tác), nhưng phải đảm bảo tổng số người được nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc ở các cơ quan, đơn vị trực thuộc không vượt quá 10% tổng số người trong danh sách trả lương tính đến ngày 31 tháng 12 của năm xét nâng bậc lương trước thời hạn của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

d) Đến hết quý I của năm sau liền kề với năm xét nâng bậc lương trước thời hạn, nếu cơ quan, đơn vị không thực hiện hết số người trong tỷ lệ được nâng bậc lương trước thời hạn của năm xét nâng bậc lương trước thời hạn (kể cả số người được cơ quan quản lý cấp trên giao thêm, nếu có) thì không được tính vào tỷ lệ nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc của các năm sau.

Điều 5. Cấp độ thành tích tương ứng với thời gian nâng cấp bậc lương trước thời hạn

1. Đối với trường hợp được xét nâng bậc lương trước thời hạn tối đa 12 tháng, đạt được một trong các danh hiệu (điều kiện) sau:

a) Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước;

b) Danh hiệu vinh dự nhà nước: Anh hùng lao động; Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú; Thầy thuốc nhân dân, Thầy thuốc ưu tú; Nghệ sĩ nhân dân, Nghệ sĩ ưu tú;

c) Huân chương các loại;

d) Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ;

e) Danh hiệu chiến sỹ Thi đua toàn quốc;

g) Danh hiệu chiến sĩ thi đua cấp tỉnh.

h) Đạt 03 năm danh hiệu Chiến sỹ thi đua cơ sở đối với ngạch và chức danh yêu cầu trình độ cao đẳng trở lên; đạt 02 năm danh hiệu Chiến sỹ thi đua cơ sở đối với các ngạch và chức danh yêu cầu trình độ trung cấp trở xuống.

2. Đối với trường hợp được xét nâng bậc lương trước thời hạn 6 tháng

a) Đạt 02 năm danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở đối với các ngạch và chức danh yêu cầu trình độ cao đẳng trở lên;

b) Đạt 01 năm danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở đối với các ngạch và chức danh yêu cầu trình độ trung cấp trở xuống.

Điều 6. Thứ tự trong xét bậc lương trước thời hạn

a) Việc xét nâng bậc lương trước thời hạn được căn cứ vào thành tích cao nhất đạt được của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động; xét theo chứ tự cấp độ thành tích từ cao đến thấp theo Điều 5 của Quy định này. Nếu thành tích cao nhất bằng nhau thì xét đến các thành tích khác;

b) Trường hợp có nhiều người có cùng thành tích như nhau mà không đủ chỉ tiêu để nâng bậc lương trước thời hạn cho tất cả, thì thực hiện thứ tự ưu tiên theo Quy chế nâng bậc lương trước thời hạn của cơ quan, đơn vị.

Điều 7. Quy trình xét nâng lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc

1. Định kỳ hàng năm vào Quý IV và đầu Quý I năm sau liền kề của năm xét nâng bậc lương trước; thủ trưởng cơ quan, đơn vị tổ chức cuộc họp lãnh đạo chủ chốt của đơn vị, có đại diện công đoàn, đoàn thanh niên, trưởng, phó các phòng ban, trưởng, phó các đơn vị trực thuộc (nếu cơ quan, đơn vị xét chung cho cả đơn vị trực thuộc). Các thành viên tham dự căn cứ vào chỉ tiêu nâng bậc lương trước thời hạn theo cách tính chỉ tiêu tại Điều 4 Quy định này tiến hành xét chọn những người đủ điều kiện, tiêu chuẩn nâng bậc lương trước thời hạn theo thứ tự được quy định tại Điều 6 Quy định này.

2. Thủ trưởng cơ quan đơn vị có trách nhiệm thông báo công khai số lượng người được nâng bậc lương trước thời hạn trong cơ quan, đơn vị; lập danh sách số người được nâng lương trước thời hạn báo cáo cơ quan quản lý cấp trên.

3. Hồ sơ đề nghị nâng bậc lương trước thời hạn

Sau khi tổ chức họp xét nâng bậc lương trước thời hạn, các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố gửi hồ sơ đề nghị về Sở Nội vụ để xem xét, phê duyệt hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định theo phân cấp. Hồ sơ gồm:

a) Công văn của cơ quan, đơn vị kèm theo danh sách đề nghị các trường hợp nâng bậc lương trước thời hạn.

b) Biên bản cuộc họp xét nâng bậc lương trước thời hạn của cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức trong đó tóm tắt kết quả thực hiện nâng bậc lương trước thời hạn 02 năm gần nhất của cơ quan, đơn vị; ghi rõ số biên chế được giao, số biên chế trả lương và chỉ tiêu được nâng bậc lương trước thời hạn của cơ quan, đơn vị theo cách tính chỉ tiêu tại Điều 4 Quy định này, danh sách các trường hợp được xét nâng bậc lương trước thời hạn của năm hiện tại theo Mẫu số 2 ban hành kèm theo Quy định này.

c) Bản sao quyết định của cấp có thẩm quyền công nhận thành tích của các trường hợp được đề nghị nâng bậc lương trước thời hạn.

d) Bản sao quyết định nâng bậc lương gần nhất của cá nhân và được nâng bậc lương trước thời hạn.

4. Sau khi tiếp nhận hồ sơ của cơ quan, đơn vị Sở Nội vụ có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, phê duyệt, gửi kết quả thẩm định về các đơn vị để thủ trưởng các cơ quan, đơn vị ra quyết định nâng bậc lương trước thời hạn cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động theo thẩm quyền. Đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện tỉnh quản lý, Sở Nội vụ lập tờ trình báo cáo Ủy ban nhân dân quyết định.

5. Thời gian Sở Nội vụ tiếp nhận hồ sơ và tiến hành thẩm định, xét duyệt hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định nâng bậc lương trước thời hạn cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động do lập thành tích xuất sắc của từng năm kết thúc trước ngày 31 tháng 3 năm sau liền kề với năm xét bậc lương trước thời hạn.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 8. Tổ chức thực hiện

1. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra, giám sát việc nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc của các cơ quan, đơn vị theo thẩm quyền và báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả kiểm tra, giám sát việc nâng bậc lương trước thời hạn do có thành tích xuất sắc của cơ quan, đơn vị; đồng thời hướng dẫn các cơ quan, đơn vị tự kiểm tra việc thực hiện nâng bậc lương trước thời hạn của ngành mình, cấp mình, kịp thời chấn chỉnh những sai phạm của các đơn vị trong quá trình tổ chức thực hiện.

2. Giám đốc sở, ban, ngành, thủ trưởng đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:

a) Có trách nhiệm triển khai, thực hiện Quy định này. Trao đổi với cấp ủy và Ban chấp hành công đoàn cùng cấp xây dựng Quy chế nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị mình, trong đó ngoài quy định rõ tiêu chuẩn, cấp độ về lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ, thời gian được nâng bậc lương trước thời hạn tương ứng với từng cấp độ thành tích khác nhau của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động theo quy định chung của tỉnh, bản quy chế cần quy định rõ thứ tự ưu tiên xét nâng bậc lương trước thời hạn đối với những người có thành tích xuất sắc như nhau để làm căn cứ xét nâng bậc lương trước thời hạn đối với các đối tượng thuộc phạm vi quản lý. Bản Quy chế được công khai trong cơ quan đơn vị và gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp để kiểm tra trong quá trình thực hiện.

b) Định kỳ vào quý IV hàng năm, có văn bản báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) tình hình và những vướng mắc trong việc thực hiện chế độ nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động ở cơ quan, đơn vị theo Mẫu số 1 ban hành kèm theo Quy định này.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân phản ánh vè Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vu) để nghiên cứu, giải quyết./.

 

- Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 1 Quyết định 39/2015/QĐ-UBND

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quyết định số 27/2013/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ, cụ thể như sau:

1. Bãi bỏ Khoản 2, Điều 3.

Xem nội dung VB
Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 1 Quyết định 39/2015/QĐ-UBND
- Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Quyết định 39/2015/QĐ-UBND

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quyết định số 27/2013/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ, cụ thể như sau:
...
2. Sửa đổi Khoản 3, Điều 3 như sau:

“2. Thành tích để xét nâng bậc lương trước thời hạn quy định tại Điểm a, Khoản 1 Điều này được xác định theo thời điểm ban hành Quyết định công nhận thành tích đạt được trong khoảng thời gian 6 năm gần nhất đối với các ngạch, các chức danh có yêu cầu trình độ đào tạo từ Cao đẳng trở lên và 4 năm gần nhất đối với các ngạch, các chức danh có yêu cầu trình độ đào tạo từ Trung cấp trở xuống tính đến 31 tháng 12 của năm xét nâng bậc lương trước thời hạn.

Đối với trường hợp đã được nâng bậc lương trước thời hạn thì tất cả các thành tích đạt được trước ngày có quyết định nâng bậc lương trước thời hạn trong khoảng thời gian (6 năm và 4 năm) quy định tại Điểm này không được tính để xét nâng bậc lương trước thời hạn cho lần sau”.

Xem nội dung VB
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Quyết định 39/2015/QĐ-UBND
- Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Quyết định 39/2015/QĐ-UBND

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quyết định số 27/2013/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ, cụ thể như sau:
...
3. Sửa đổi Điều 5 như sau:

“Điều 5. Cấp độ thành tích tương ứng với thời gian nâng bậc lương trước thời hạn

1. Đối với trường hợp được xét nâng bậc lương trước thời hạn tối đa 12 tháng: Đạt 03 năm hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đối với ngạch và chức danh yêu cầu trình độ Cao đẳng trở lên; Đạt 02 năm hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đối với các ngạch và chức danh yêu cầu trình độ Trung cấp trở xuống.

2. Đối với trường hợp được xét nâng bậc lương trước thời hạn 6 tháng: Đạt 02 năm hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đối với ngạch và chức danh yêu cầu trình độ Cao đẳng trở lên; Đạt 01 năm hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đối với ngạch và chức danh yêu cầu trình độ Trung cấp trở xuống”.

Xem nội dung VB
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Quyết định 39/2015/QĐ-UBND
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 27/2013/QĐ-UBND   Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Cao Bằng   Người ký: Nguyễn Hoàng Anh
Ngày ban hành: 31/12/2013   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Cán bộ, công chức, viên chức   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Quyết định 27/2013/QĐ-UBND

232

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
226510