• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật giáo dục


Văn bản pháp luật về Luật Phổ biến giáo dục pháp luật

 

Quyết định 27/2014/QĐ-UBND quy định mức chi đảm bảo cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Tải về Quyết định 27/2014/QĐ-UBND
Bản Tiếng Việt

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KIÊN GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 27/2014/QĐ-UBND

Kiên Giang, ngày 29 tháng 8 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC CHI ĐẢM BẢO CHO CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT VÀ CHUẨN TIẾP CẬN PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 14/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở;

Căn cứ Nghị quyết số 70/2014/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang về quy định mức chi đảm bảo cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật trên địa bàn tỉnh Kiên Giang;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 301/TTr-STC ngày 31 tháng 7 năm 2014 về quy định mức chi đảm bảo cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật trên địa bàn tỉnh Kiên Giang,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức chi đảm bảo cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, cụ thể như sau:

1. Nội dung chi và mức chi: Thực hiện theo Biểu mức chi có tính chất đặc thù trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luậtchuẩn tiếp cận pháp luật trên địa bàn tỉnh Kiên Giang kèm theo Quyết định này.

2. Các nội dung chi, mức chi khác có liên quan chưa được quy định cụ thể tại Quyết định này và các nội dung khác có liên quan đến việc lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở được thực hiện theo Thông tư liên tịch số 14/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp.

3. Nguồn kinh phí thực hiện cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật được bố trí trong dự toán hàng năm của từng cấp ngân sách theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.

Điều 2. Giao trách nhiệm cho Giám đốc Sở Tài chính và Giám đốc Sở Tư pháp phối hợp với các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan tổ chức triển khai, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tư pháp; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 22/2011/QĐ-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc quy định một số mức chi thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Kiên Giang./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê Văn Thi

 

BIỂU MỨC CHI CÓ TÍNH CHẤT ĐẶC THÙ TRONG CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT, CHUẨN TIẾP CẬN PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG

(Ban hành kèm theo Quyết định số 27/2014/QĐ-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang)

ĐVT: Đồng

Số TT

Nội dung chi

Đơn vị tính

Mức chi tối đa

Ghi chú

Cấp tỉnh

Cấp huyện

Cấp xã

1

Xây dựng chương trình, đề án, kế hoạch; các văn bản quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn chương trình, đề án, kế hoạch

a)

Xây dựng đề cương

 

 

 

 

 

 

- Xây dựng đề cương chi tiết

Đề cương

1.200.000

840.000

600.000

 

 

- Tổng hợp hoàn chỉnh đề cương tổng quát

Đề cương

2.000.000

1.400.000

1.000.000

 

b)

Soạn thảo chương trình, đề án, kế hoạch

 

- Soạn thảo chương trình, đề án, kế hoạch

Chương trình, đề án, kế hoạch

2.000.000

1.400.000

1.000.000

 

 

- Soạn thảo báo cáo tiếp thu, tổng hợp ý kiến

Báo cáo

300.000

210.000

150.000

 

c)

Tổ chức họp, tọa đàm góp ý

 

- Chủ trì

Người/buổi

200.000

140.000

100.000

 

 

- Thành viên dự

Người/buổi

100.000

70.000

50.000

 

d)

Ý kiến tư vấn của chuyên gia

Văn bản

300.000

210.000

150.000

 

đ)

Xét duyệt chương trình, đề án, kế hoạch

 

- Chủ tịch Hội đồng

Người/buổi

200.000

140.000

100.000

 

 

- Thành viên Hội đồng, thư ký

Người/buổi

150.000

105.000

75.000

 

 

- Đại biểu được mời tham dự

Người/buổi

100.000

70.000

50.000

 

 

- Nhận xét, phản biện của Hội đồng

Bài viết

300.000

210.000

150.000

 

 

- Bài nhận xét của ủy viên Hội đồng

Bài viết

200.000

140.000

100.000

 

e)

Lấy ý kiến thẩm định (trường hợp không thành lập Hội đồng xét duyệt chương trình, đề án, kế hoạch)

Bài viết

500.000

350.000

250.000

 

g)

Xây dựng các văn bản quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn chương trình, đề án, kế hoạch

Văn bản

300.000

210.000

150.000

 

2

Chi thù lao báo cáo viên, tuyên truyền viên, người được mời tham gia công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; thù lao cộng tác viên, chuyên gia tham gia các hoạt động đánh giá chuẩn tiếp cận pháp luật

a)

Thù lao báo cáo viên cấp tỉnh

 

Áp dụng chế độ thù lao giảng viên quy định tại Quyết định số 23/2013/QĐ-UBND ngày 10 tháng 9 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang

 

b)

Thù lao báo cáo viên cấp huyện, tuyên truyền viên, cộng tác viên thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật, tư vấn và tham gia các đợt phổ biến pháp luật lưu động, hướng dẫn sinh hoạt chuyên đề Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt

Người/buổi

 

240.000

 

c)

Thù lao cho người được mời tham gia công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; thù lao cộng tác viên, chuyên gia tham gia các hoạt động đánh giá chuẩn tiếp cận pháp luật

Người/buổi

Tùy theo trình độ, áp dụng mức chi quy định tại Điểm a, b của Mục này

 

d)

Thù lao báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật, người được mời tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật, cán bộ thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cho các đối tượng đặc thù

Người/buổi

Được hưởng thêm 20% so với mức thù lao quy định tại Điểm a, b, c Mục này

 

3

Biên soạn một số tài liệu phổ biến, giáo dục pháp luật đặc thù

a)

Tờ gấp pháp luật (bao gồm biên soạn, biên tập, thẩm định)

Tờ gấp đã hoàn thành

600.000

420.000

300.000

 

b)

Tình huống giải đáp pháp luật (bao gồm biên soạn, biên tập, thẩm định)

Tình huống đã hoàn thành

250.000

175.000

125.000

 

c)

Câu chuyện pháp luật (bao gồm biên soạn, biên tập, thẩm định)

Câu chuyện đã hoàn thành

800.000

560.000

400.000

 

d)

Tiểu phẩm pháp luật (bao gồm biên soạn, biên tập, thẩm định, lấy ý kiến chuyên gia)

Tiểu phẩm đã hoàn thành

2.500.000

1.750.000

1.250.000

 

4

Chi thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở

a)

Thù lao báo cáo viên cấp tỉnh, huyện; tuyên truyền viên pháp luật cấp xã; cộng tác viên tham gia thực hiện phổ biến giáo dục pháp luật hướng dẫn sinh hoạt chuyên đề tổ hòa giải cơ sở

Người/buổi

 

 

 

 

 

- Báo cáo viên

Người/buổi

200.000

 

 

 

- Tuyên truyền viên

Người/buổi

 

 

150.000

 

 

- Cộng tác viên pháp luật

Người/buổi

150.000

 

b)

Chi tài liệu, văn phòng phẩm, sổ sách phục vụ công tác hòa giải

Tổ/tháng

 

 

100.000

 

c)

Thù lao hòa giải (căn cứ xác nhận của Ủy ban nhân dân xã về số vụ việc nhận hòa giải của tổ hòa giải cơ sở)

Vụ việc/tổ

 

 

150.000

 

5

Chi xây dựng và duy trì sinh hoạt Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt

a)

Chi hỗ trợ tiền ăn, nước uống cho thành viên tham gia hội nghị ra mắt Câu lạc bộ pháp luật (không quá 01 ngày)

Người/ngày

30.000

 

b)

Chi tiền nước uống cho người dự sinh hoạt Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt

Người/buổi

10.000

 

6

Chi phiên dịch tiếng dân tộc thiểu số, thuê người dẫn đường (chỉ áp dụng đối với vùng sâu, vùng xa cần người dẫn đường và phiên dịch)

a)

Chi phiên dịch tiếng dân tộc thiểu số kiêm người dẫn đường (đối với trường hợp phải thuê ngoài)

Người/lương ngày

Tối đa 250% mức lương cơ sở, tính theo lương ngày do Nhà nước quy định cho khu vực quản lý hành chính

 

b)

Chi thuê người dẫn đường (không phải phiên dịch)

Người/lương ngày

Tối đa 150% mức lương cơ sở, tính theo lương ngày do Nhà nước quy định cho khu vực quản lý hành chính

 

7

Chi tổ chức cuộc thi, hội thi

a)

Chi biên soạn đề thi, đáp án, bồi dưỡng Ban giám khảo, Ban tổ chức và một số nội dung chi khác

 

Áp dụng theo Quyết định số 727/QĐ-UBND ngày 25 tháng 3 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang

 

b)

Chi tổ chức cuộc thi sân khấu, thi trên internet, có thêm mức chi đặc thù sau:

 

- Thuê dẫn chương trình

Người/ngày

1.500.000

1.050.000

750.000

 

 

- Thuê hội trường và thiết bị phục vụ cuộc thi sân khấu

Ngày

5.000.000

3.500.000

2.500.000

 

 

- Thuê văn nghệ, diễn viên

Người/ngày

200.000

140.000

100.000

 

 

- Thu thập thông tin, tư liệu, lập hệ cơ sở dữ liệu tin học hóa (đối với cuộc thi qua mạng điện tử)

 

Thực hiện theo Thông tư số 194/2012/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài chính

 

c)

Chi giải thưởng

 

* Giải nhất

Giải thưởng

 

 

 

 

 

- Tập thể

 

5.000.000

3.500.000

2.500.000

 

 

- Cá nhân

 

3.000.000

2.100.000

1.500.000

 

 

* Giải nhì

Giải thưởng

 

 

 

 

 

- Tập thể

 

3.500.000

2.450.000

1.750.000

 

 

- Cá nhân

 

1.500.000

1.050.000

750.000

 

 

* Giải ba

Giải thưởng

 

 

 

 

 

- Tập thể

 

2.500.000

1.750.000

1.250.000

 

 

- Cá nhân

 

1.000.000

700.000

500.000

 

 

* Giải khuyến khích

Giải thưởng

 

 

 

 

 

- Tập thể

 

1.500.000

1.050.000

750.000

 

 

- Cá nhân

 

500.000

350.000

250.000

 

 

* Giải phụ khác

Giải thưởng

400.000

280.000

200.000

 

8

Chi hỗ trợ hoạt động truyền thông, phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật trên đài phát thanh xã, phường, thị trấn, loa truyền thanh cơ sở

a)

Biên soạn, biên tập tài liệu phát thanh (tính theo trang chuẩn 350 từ)

Trang

75.000

 

b)

Bồi dưỡng phát thanh

 

 

 

 

 

 

- Phát thanh bằng tiếng Việt

Lần

15.000

 

 

- Phát thanh bằng tiếng dân tộc

Lần

20.000

 

9

Chi phục vụ trực tiếp việc xây dựng, quản lý và khai thác tủ sách pháp luật

a)

Chi hoạt động xây dựng, quản lý, khai thác tủ sách pháp luật hàng năm

Tủ/năm

2.000.000

 

b)

Rà soát, bổ sung, cập nhật sách định kỳ 06 tháng/lần

Lần

100.000

 

c)

Bồi dưỡng cán bộ tham gia luân chuyển sách

Lần/người

50.000

 

10

Chi thực hiện thống kê, rà soát, viết báo cáo đánh giá công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chương trình, đề án, kế hoạch, đánh giá thực hiện chuẩn tiếp cận pháp luật

a)

Thu thập thông tin, xử lý số liệu báo cáo

Báo cáo

40.000

 

b)

Rà soát văn bản, tài liệu phục vụ hệ thống hóa, kiến nghị xây dựng thể chế, thực hiện chương trình, đề án

Văn bản

40.000

 

c)

Viết báo cáo

 

- Báo cáo định kỳ hàng năm, Báo cáo chuyên đề

 

 

 

 

 

 

+ Báo cáo tổng hợp do Sở Tư pháp chủ trì xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký ban hành

Báo cáo

3.000.000

 

 

 

 

+ Báo cáo theo dõi tình hình thực hiện do Ủy ban nhân dân cấp huyện; các sở, ban, ngành cấp tỉnh chủ trì xây dựng gửi Sở Tư pháp

Báo cáo

1.500.000

1.500.000

 

 

 

+ Báo cáo theo dõi tình hình thực hiện do Ủy ban nhân dân cấp xã; các phòng, ban, ngành cấp huyện chủ trì xây dựng gửi Phòng Tư pháp

Báo cáo

 

800.000

800.000

 

 

- Báo cáo đột xuất

 

 

 

 

 

 

+ Báo cáo tổng hợp do Sở Tư pháp chủ trì xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký ban hành

Báo cáo

1.000.000

 

 

 

 

+ Báo cáo theo dõi tình hình thực hiện do Ủy ban nhân dân cấp huyện; các sở, ban, ngành cấp tỉnh chủ trì xây dựng gửi Sở Tư pháp

Báo cáo

500.000

500.000

 

 

 

+ Báo cáo theo dõi tình hình thực hiện do Ủy ban nhân dân cấp xã; các phòng, ban, ngành cấp huyện chủ trì xây dựng gửi Phòng Tư pháp

Báo cáo

 

300.000

300.000

 

11

Chi khen thưởng xã, phường, thị trấn; huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh

a)

Khen thưởng xã, phường, thị trấn; huyện, thị xã, thành phố được Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận đạt chuẩn

Tương đương tập thể lao động xuất sắc

Bằng 1,5 lần mức lương cơ sở

 

b)

Khen thưởng xã, phường, thị trấn được Ủy ban nhân dân tỉnh tặng Bằng khen tiêu biểu về tiếp cận pháp luật cấp tỉnh

Bằng khen

Bằng 2 lần mức lương cơ sở

 

 

 

- Mục này bị bãi bỏ bởi Điều 3 Quyết định 03/2015/QĐ-UBND

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và bãi bỏ Mục 4 chi thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở tại Biểu mức chi có tính chất đặc thù trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật trên địa bàn tỉnh Kiên Giang ban hành kèm theo Quyết định số 27/2014/QĐ-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2014 của UBND tỉnh Kiên Giang về việc quy định mức chi đảm bảo cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Xem nội dung VB
Mục này bị bãi bỏ bởi Điều 3 Quyết định 03/2015/QĐ-UBND
- Một số nội dung của Biểu mức chi ban hành kèm theo Quyết định này bị bãi bỏ bởi Điều 3 Quyết định 03/2015/QĐ-UBND

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và bãi bỏ Mục 4 chi thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở tại Biểu mức chi có tính chất đặc thù trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật trên địa bàn tỉnh Kiên Giang ban hành kèm theo Quyết định số 27/2014/QĐ-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2014 của UBND tỉnh Kiên Giang về việc quy định mức chi đảm bảo cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Xem nội dung VB
Một số nội dung của Biểu mức chi ban hành kèm theo Quyết định này bị bãi bỏ bởi Điều 3 Quyết định 03/2015/QĐ-UBND
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 27/2014/QĐ-UBND   Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Kiên Giang   Người ký: Lê Văn Thi
Ngày ban hành: 29/08/2014   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài chính, Xây dựng pháp luật và thi hành pháp luật   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Quyết định 27/2014/QĐ-UBND

407

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
249830