• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Theo dõi tình hình thi hành pháp luật


 

Quyết định 2701/QĐ-BTP năm 2017 về Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong lĩnh vực trọng tâm, liên ngành và lĩnh vực trọng tâm của Bộ Tư pháp năm 2018

Tải về Quyết định 2701/QĐ-BTP
Bản Tiếng Việt

BỘ TƯ PHÁP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2701/QĐ-BTP

Hà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH KẾ HOẠCH THEO DÕI TÌNH HÌNH THI HÀNH PHÁP LUẬT TRONG LĨNH VỰC TRỌNG TÂM, LIÊN NGÀNH VÀ LĨNH VỰC TRỌNG TÂM CỦA BỘ TƯ PHÁP NĂM 2018

BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP

Căn cNghị định số 96/2017/NĐ-CP ngày 16/8/2017 của Chính phủ quy định chc năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;

Căn cứ Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23/7/2012 của Chính phủ về theo dõi tình hình thi hành pháp luật;

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý xử lý vi phạm hành chính và theo dõi thi hành pháp luật,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong lĩnh vực trọng tâm, liên ngành và lĩnh vực trọng tâm của Bộ Tư pháp năm 2018.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Cục trưởng Cục Quản lý xử lý vi phạm hành chính và theo dõi thi hành pháp luật, Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Cục trưởng Cục Kế hoạch - Tài chính, Vụ trưởng Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật, Cục trưởng Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, Giám đốc Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia, Thủ trưởng các đơn vị khác có liên quan thuộc Bộ Tư pháp, Giám đốc Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Đề nghị Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tnh, thành phố trực thuộc Trung ương quan tâm, phối hợp thực hiện Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Th
tướng Chính phủ (để báo cáo);
- Các Phó Thủ tướng CP (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng (để biết);
- Văn phòng Chính phủ (đ
phi hợp);
- Cổng thông tin điện tử của Bộ T
ư pháp (để đăng);
- Lưu: VT, Cục QLXLVPHC&TDTHPL (02b)

BỘ TRƯỞNG




Lê Thành Long

 

KẾ HOẠCH

THEO DÕI TÌNH HÌNH THI HÀNH PHÁP LUẬT TRONG LĨNH VỰC TRỌNG TÂM, LIÊN NGÀNH VÀ LĨNH VỰC TRỌNG TÂM CỦA BỘ TƯ PHÁP NĂM 2018
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2701/QĐ-BTP ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ Tư pháp)

A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

I. Mục đích

I. Tổ chức triển khai thực hiện đồng bộ, toàn diện các quy định tại Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23/7/2012 của Chính phủ về theo dõi tình hình thi hành pháp luật (sau đây gọi là Nghị định số 59/2012/NĐ-CP); thực hiện Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 10-NQ/TW ngày 3/6/2017 Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về phát triển kinh tế tư nhân trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa (ban hành kèm theo Nghị quyết số 98/NQ-CP ngày 03/10/2017 của Chính phủ), trong đó giao Bộ Tư pháp “kiểm soát chặt chẽ việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật quy định Điều kiện kinh doanh trái thm quyn”.

2. Xem xét, đánh giá khách quan thực trạng thi hành pháp luật về Điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của nhiều bộ, ngành (lĩnh vực trọng tâm, liên ngành) và thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp (lĩnh vực trọng tâm của Bộ Tư pháp) để kịp thời phát hiện những tồn tại, vướng mắc, bất cập và đề xuất, kiến nghị các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật.

II. Yêu cầu

1. Thực hiện đầy đủ nguyên tắc, phạm vi trách nhiệm, nội dung và hình thức theo dõi thi hành pháp luật được quy định tại Nghị định số 59/2012/NĐ-CP .

2. Xác định cụ thể nội dung công việc, thời hạn hoàn thành và trách nhiệm của các Bộ, ngành, địa phương trong việc triển khai thực hiện công việc được giao.

3. Bảo đảm sự phối kết hợp chặt chẽ giữa các Bộ, ngành, địa phương, các cơ quan, đơn vị có liên quan; huy động sự tham gia của các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức, cá nhân trong công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật.

B. NỘI DUNG KẾ HOẠCH

I. Đối với lĩnh vực trọng tâm, liên ngành

1. Phạm vi lĩnh vực theo dõi

Theo dõi tình hình thi hành pháp luật về Điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường; y tế; lao động, thương binh và xã hội.

2. Các hoạt động theo dõi tình hình thi hành pháp luật

2.1. Ban hành Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật về Điều kiện đầu tư kinh doanh

a) Nội dung hoạt động: Trong phạm vi quản lý nhà nước được giao, các bộ, ngành, địa phương ban hành Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật về Điều kiện đầu tư kinh doanh.

b) Sản phẩm đầu ra: Kế hoạch theo dõi về tình hình thi hành pháp luật về Điều kiện đầu tư kinh doanh phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các bộ, ngành, địa phương.

c) Cơ quan thực hiện: Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

d) Thời gian thực hiện: Tháng 01/2018.

đ) Kinh phí thực hiện: Kinh phí theo dõi tình hình thi hành pháp luật của Bộ, ngành, địa phương.

2.2. Xây dựng và ban hành Danh Mục các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến Điều kiện đầu tư kinh doanh

a) Nội dung hoạt động: Tổ chức rà soát, tổng hợp, xây dựng Danh Mục các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến Điều kiện đầu tư kinh doanh.

b) Sản phẩm đầu ra: Ban hành Danh Mục các Văn bản quy phạm pháp luật về Điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường; y tế; lao động, thương binh và xã hội.

c) Cơ quan thực hiện: Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Y tế, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Công an, Văn phòng Chính phủ, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam và các bộ, ngành, địa phương liên quan.

d) Thời gian thực hiện: Quý I/2018.

đ) Kinh phí thực hiện: Kinh phí theo dõi tình hình thi hành pháp luật của Bộ Tư pháp.

2.3. Tổ chức thu thập, xử lý thông tin theo dõi tình hình thi hành pháp luật về Điều kiện đầu tư kinh doanh

a) Nội dung hoạt động

- Tiếp nhận, thu thập thông tin phản ánh, dư luận từ các phương tiện thông tin đại chúng; phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của các cơ quan, tổ chức, cá nhân; thông tin từ quản lý nhà nước theo lĩnh vực; thông tin từ kết quả hoạt động của các cơ quan giám sát, kiểm tra, thanh tra, Điều tra, xử lý, truy tố, xét xử;

- Xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xử lý theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 59/2012/NĐ-CP.

b) Sản phẩm đầu ra: Văn bản xử lý hoặc Văn bản kiến nghị xử lý thông tin về tình hình thi hành pháp luật.

c) Cơ quan thực hiện: Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Y tế, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Công an, Văn phòng Chính phủ, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam và các bộ, ngành, địa phương liên quan.

d) Thời gian thực hiện: Cả năm 2018.

đ) Kinh phí thực hiện: Kinh phí theo dõi tình hình thi hành pháp luật của Bộ Tư pháp.

2.4. Kiểm tra liên ngành tình hình thi hành pháp luật về Điều kiện đầu tư kinh doanh

a) Nội dung hoạt động: Tổ chức kiểm tra liên ngành theo Kế hoạch này và kiểm tra đột xuất về tình hình thi hành pháp luật liên quan đến Điều kiện đầu tư kinh doanh

b) Phạm vi kiểm tra:

- Kiểm tra tình hình chung về thi hành pháp luật liên quan đến Điều kiện đầu tư kinh doanh tại một số UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

- Kiểm tra tình hình thi hành pháp luật về Điều kiện đầu tư kinh doanh trong một số lĩnh vực cụ thể (kiểm tra chuyên đề) tại một số Bộ, cơ quan ngang Bộ.

c) Sản phẩm đầu ra: Thông báo Kết luận kiểm tra.

d) Đoàn kiểm tra liên ngành do Lãnh đạo Bộ Tư pháp làm Trưởng đoàn, thành viên là đại diện cấp Vụ của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Y tế, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Công an, Văn phòng Chính phủ, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam và các bộ, ngành, địa phương khác (trong trường hợp cần thiết).

đ) Địa điểm kiểm tra liên ngành:

- Đối với các địa phương: Dự kiến kiểm tra tại các tỉnh: Nghệ An, Bình Phước, Bến Tre, Trà Vinh hoặc một số địa phương khác (nếu thấy cần thiết);

- Đối với các bộ, ngành: Dự kiến kiểm tra tại các Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Y tế, Lao động - Thương binh và Xã hội.

Việc kiểm tra đột xuất sẽ được tiến hành theo thẩm quyền, trình tự thủ tục quy định căn cứ vào vụ việc cụ thể.

e) Thời gian kiểm tra: Quý III/2018.

f) Kinh phí thực hiện: Kinh phí theo dõi tình hình thi hành pháp luật của Bộ Tư pháp.

2.5. Điều tra, khảo sát tình hình thi hành pháp luật về Điều kiện đầu tư kinh doanh

a) Nội dung hoạt động: Tổ chức Điều tra, khảo sát tình hình thi hành pháp luật về Điều kiện đầu tư kinh doanh.

b) Sản phẩm đu ra: Phiếu Điều tra, khảo sát; Báo cáo kết quả Điều tra, khảo sát và xử lý kết quả Điều tra, khảo sát.

c) Cơ quan Điều tra, khảo sát: Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Y tế, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Công an, Văn phòng Chính phủ, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam và các bộ, ngành, địa phương liên quan.

d) Đối tượng Điều tra, khảo sát; Cơ quan quản lý nhà nước; cán bộ, công chức và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

đ) Địa điểm: Dự kiến tại các tỉnh: Nghệ An, Bình Phước, Bến Tre, Trà Vinh hoặc một số địa phương khác (nếu thấy cần thiết).

e) Thời gian Điều tra, khảo sát: Quý III/2018.

f) Kinh phí thực hiện: Kinh phí theo dõi tình hình thi hành pháp luật của Bộ Tư pháp.

II. Đối với lĩnh vực trọng tâm của Bộ Tư pháp

1. Phạm vi lĩnh vực theo dõi

Theo dõi tình hình thi hành pháp luật về lý lịch tư pháp và Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, cụ thể như sau:

1.1. Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia chủ trì, phối hợp với Cục Quản lý xử lý vi phạm hành chính và theo dõi thi hành pháp luật (Cục QLXLVPHC&TDTHPL) và các đơn vị có liên quan tổ chức theo dõi tình hình thi hành pháp luật về lý lịch tư pháp.

1.2. Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật chủ trì, phối hợp với Cục QLXLVPHC&TDTHPL và các đơn vị có liên quan tổ chức theo dõi tình hình thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

2. Các hoạt động theo dõi tình hình thi hành pháp luật

2.1. Thu thập thông tin về tình hình thi hành pháp luật

a) Nội dung hoạt động:

- Thu thập thông tin từ văn bản, báo cáo của các cơ quan nhà nước về tình hình thi hành pháp luật.

- Thu thập thông tin về tình hình thi hành pháp luật được đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng và thông tin do tổ chức, cá nhân phản ánh, cung cấp.

b) Đơn vị chủ trì: Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia, Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật.

c) Đơn vị phối hợp: Cục QLXLVPHC&TDTHPL, các đơn vị thuộc Bộ có liên quan và Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

2.2. Kiểm tra tình hình thi hành pháp luật

a) Nội dung hoạt động: Tổ chức kiểm tra theo kế hoạch và kiểm tra đột xuất về tình hình thi hành pháp luật trong lĩnh vực được giao quản lý, trong đó xác định rõ thời gian, đối tượng và địa điểm kiểm tra.

b) Đơn vị chủ trì: Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia, Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật.

c) Đơn vị phối hợp: Cục QLXLVPHC&TDTHPL, các đơn vị thuộc Bộ có liên quan và Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

d) Sản phẩm đầu ra: Thông báo kết luận kiểm tra và các văn bản cần thiết khác trong phạm vi thẩm quyền.

2.3. Hội thảo, tọa đàm, Điều tra, khảo sát về tình hình thi hành pháp luật

a) Nội dung hoạt động: Tổ chức hội thảo, tọa đàm, Điều tra, khảo sát về tình hình thi hành pháp luật trong lĩnh vực được giao quản lý.

b) Đơn vị chủ trì: Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia, Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật.

c) Đơn vị phối hợp: Cục QLXLVPHC&TDTHPL, các đơn vị thuộc Bộ có liên quan và Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

d) Sản phẩm đầu ra: Báo cáo kết quả hội thảo, tọa đàm, Điều tra, khảo sát.

2.4. Xử lý kết quả theo dõi tình hình thi hành pháp luật

a) Nội dung hoạt động

- Báo cáo Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét, kịp thời xử lý hạn chế, bất cập, vướng mắc đối với lĩnh vực được giao quản lý được phát hiện trong quá trình thu thập thông tin, kiểm tra, Điều tra, khảo sát tình hình thi hành pháp luật.

- Công bố công khai kết quả theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong 02 lĩnh vực được nêu tại Kế hoạch này sau khi có sự đồng ý của Lãnh đạo Bộ.

b) Đơn vị chủ trì: Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia, Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật.

c) Đơn vị phối hợp: Cục QLXLVPHC&TDTHPL, các đơn vị thuộc Bộ có liên quan và Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

d) Sản phẩm đầu ra: Văn bản xử lý kết quả theo dõi tình hình thi hành pháp luật.

C. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

I. Trách nhiệm của các bộ, ngành

1. Trong phạm vi quản lý nhà nước được giao, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm:

1.1. Bám sát Kế hoạch này để kịp thời ban hành và tổ chức thực hiện Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật về Điều kiện đầu tư kinh doanh phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của bộ, ngành mình;

1.2. Bố trí cán bộ, kinh phí và các Điều kiện bảo đảm cho hoạt động theo dõi tình hình thi hành pháp luật hiệu quả, đúng pháp luật;

1.3. Công bố công khai kết quả theo dõi tình hình thi hành pháp luật, trừ các nội dung thuộc bí mật công tác, bí mật nhà nước;

1.4. Tổng hợp kết quả theo dõi tình hình thi hành pháp luật về Điều kiện đầu tư kinh doanh trong Báo cáo chung về công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật năm 2018 của Bộ, ngành, cơ quan mình; gửi về Bộ Tư pháp trước ngày 15/10/2018 để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

2. Ngoài trách nhiệm nêu trên và trách nhiệm tham gia hoạt động liên ngành, Bộ Tài nguyên và môi trường, Bộ Y tế, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm cụ thể như sau:

1.1. Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành và tổ chức thực hiện Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật về Điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường;

1.2. Bộ Y tế ban hành và tổ chức thực hiện Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật về Điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực y tế;

1.3. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành và tổ chức thực hiện Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật về Điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực lao động, thương binh và xã hội.

II. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm sau đây:

1. Kịp thời ban hành và tổ chức thực hiện Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật về Điều kiện đầu tư kinh doanh trên địa bàn quản lý;

2. Chỉ đạo các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp phối hợp chặt chẽ với Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, cán bộ Tư pháp - Hộ tịch tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp triển khai đồng bộ, hiệu quả Kế hoạch sau khi được ban hành;

2. Bố trí cán bộ, kinh phí và các Điều kiện bảo đảm cho hoạt động theo dõi tình hình thi hành pháp luật;

3. Công bố công khai kết quả theo dõi tình hình thi hành pháp luật, trừ các nội dung thuộc bí mật công tác, bí mật nhà nước;

4. Tổng hợp kết quả theo dõi tình hình thi hành pháp luật về Điều kiện đầu tư kinh doanh trong Báo cáo chung về công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật năm 2018 của địa phương mình; gửi về Bộ Tư pháp trước ngày 15/10/2018 để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

III. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp

1. Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia, Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật có trách nhiệm sau đây:

1.1. Chủ trì, phối hợp với Cục QLXLVPHC&TDTHPL và các đơn vị liên quan thuộc Bộ Tư pháp xây dựng, trình Lãnh đạo Bộ phụ trách ban hành kế hoạch chi tiết về theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong lĩnh vực trọng tâm của Bộ Tư pháp trong tháng 01/2018;

1.2. Chủ trì, phối hợp với Cục QLXLVPHC&TDTHPL và các đơn vị liên quan thuộc Bộ Tư pháp tổ chức thực hiện kế hoạch sau khi được Lãnh đạo Bộ Tư pháp phê duyệt;

1.3. Xây dựng Báo cáo theo dõi tình hình thi hành pháp luật về lĩnh vực được giao quản lý nhà nước, gửi Cục QLXLVPHC&TDTHPL trước ngày 15/10/2018 để tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng Bộ Tư pháp.

2. Cục Kế hoạch - Tài chính bố trí kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước phục vụ hoạt động theo dõi tình hình thi hành pháp luật.

3. Vụ Hợp tác quốc tế chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tìm nguồn tài trợ từ các tổ chức quốc tế phục vụ hoạt động theo dõi tình hình thi hành pháp luật.

4. Cục Công nghệ thông tin, Báo Pháp luật Việt Nam chủ trì, phối hợp với Cục QLXLVPHC&TDTHPL thường xuyên đưa tin, bài về công tác theo dõi thi hành pháp luật, trong đó đặc biệt là lĩnh vực trọng tâm, liên ngành.

5. Cục trưởng Cục QLXLVPHC&TDTHPL chịu trách nhiệm giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và thường xuyên báo cáo việc thực hiện Kế hoạch này./.

Điều 14. Xử lý kết quả theo dõi tình hình thi hành pháp luật

1. Căn cứ kết quả thu thập thông tin, kết quả kiểm tra, điều tra, khảo sát tình hình thi hành pháp luật, Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xử lý kết quả theo dõi tình hình thi hành pháp luật theo các nội dung sau đây:

a) Ban hành kịp thời, đầy đủ các văn bản quy định chi tiết thi hành văn bản quy phạm pháp luật;

b) Thực hiện các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác tập huấn, phổ biến pháp luật; bảo đảm về tổ chức, biên chế, kinh phí và các điều kiện khác cho thi hành pháp luật;

c) Kịp thời tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật đã có hiệu lực;

d) Thực hiện các biện pháp nhằm bảo đảm tính chính xác, thống nhất trong hướng dẫn áp dụng pháp luật và trong áp dụng pháp luật;

đ) Sửa đổi, bổ sung, ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật;

e) Thực hiện các biện pháp khác nhằm nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật.

2. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xử lý kết quả theo dõi tình hình thi hành pháp luật theo đề nghị của Bộ Tư pháp hoặc của Bộ, cơ quan ngang Bộ trong phạm vi ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ, cơ quan ngang Bộ.

Ủy ban nhân dân cấp dưới có trách nhiệm xử lý kết quả theo dõi tình hình thi hành pháp luật theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 2701/QĐ-BTP   Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Bộ Tư pháp   Người ký: Lê Thành Long
Ngày ban hành: 29/12/2017   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Xây dựng pháp luật và thi hành pháp luật   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Quyết định 2701/QĐ-BTP

481

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
373715