• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Vốn nhà nước tại doanh nghiệp


 

Quyết định 281/QĐ-BTC năm 2020 công bố Kế hoạch giám sát hoạt động đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp trong năm 2019 do Bộ Tài chính ban hành

Tải về Quyết định 281/QĐ-BTC
Bản Tiếng Việt

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 281/QĐ-BTC

Hà Nội, ngày 02 tháng 3 năm 2020

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ KẾ HOẠCH GIÁM SÁT HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ VỐN NHÀ NƯỚC VÀO DOANH NGHIỆP TRONG NĂM 2019

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp số 69/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 87/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 10 năm 2015 của Chính phvề giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp; giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 200/2015/TT-BTC ngày 15 tháng 12 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp, giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Tài chính doanh nghiệp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Bộ Tài chính công bố Kế hoạch giám sát hoạt động đầu tư vốn Nhà nước vào doanh nghiệp trong năm 2019 (triển khai thực hiện trong năm 2020) (Kế hoạch chi tiết kèm theo).

Điều 2. Giao Cục Tài chính doanh nghiệp chủ trì, phối hợp với các cơ quan đại diện chủ sở hữu và các đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch theo quy định.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Cục trưởng Cục Tài chính doanh nghiệp, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 


Nơi nhận:
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (để chđạo, phối hợp thực hiện);
- Ủy ban Quản
lý vn nhà nước tại doanh nghiệp (để chđạo, phối hợp thực hiện);
- UBND t
nh, thành phố trực thuộc Trung ương (để chđạo, phối hợp thực hiện);
- Vụ TCNH;
- Lưu: VT, Cục TCDN
(10b).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG





Huỳnh Quang Hải

 

KẾ HOẠCH

GIÁM SÁT HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ VỐN NHÀ NƯỚC VÀO DOANH NGHIỆP TRONG NĂM 2019 (TRIỂN KHAI THỰC HIỆN TRONG NĂM 2020)
(Kèm theo Quyết định s: 281/QĐ-BTC ngày 02/3/2020 của Bộ Tài chính)

1. Đối tượng giám sát

Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan đại diện chủ sở hữu thực hiện giám sát đối với các trường hợp: phát sinh hoạt động đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp trong năm 2019 của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; phát sinh hoạt động đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp trong năm 2019 của các địa phương (nguồn từ Quỹ Hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp).

Bộ Tài chính không thực hiện giám sát, các cơ quan đại diện chủ sở hữu tự chịu trách nhiệm thực hiện giám sát và gửi báo cáo theo quy định đối với các trường hợp: phát sinh hoạt động đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp trong năm 2019 của các địa phương (nguồn không phải từ Quỹ Hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp); không phát sinh hoạt động đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp trong năm 2019 của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các địa phương.

Đối với các trường hợp đến thời điểm ngày 19/02/2020 chưa gửi Bộ Tài chính Báo cáo tình hình đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp trong năm 2019 và Kế hoạch giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp trong năm 2019 (triển khai thực hiện trong năm 2020) theo đề nghị tại công văn số 15711/BTC-TCDN ngày 25/12/2019 của Bộ Tài chính: các cơ quan đại diện chủ sở hữu chịu trách nhiệm về việc không gửi báo cáo về Bộ Tài chính theo quy định, Bộ Tài chính không có căn cứ lập và công bố kế hoạch giám sát.

2. Nội dung giám sát

Thực hiện giám sát theo các nội dung quy định tại Khoản 2, 3, 4, 5, 6 Điều 51 Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp; Điều 6 Nghị định số 87/2015/NĐ-CP ngày 06/10/2015 của Chính phủ về giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp; giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước; Điều 4 Thông tư số 200/2015/TT-BTC ngày 15/12/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp, giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước.

3. Phương thức giám sát

Đối với các trường hợp phát sinh hoạt động đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp trong năm 2019 của các Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ: Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan đại diện chủ sở hữu thực hiện giám sát trực tiếp hoặc gián tiếp.

Đối với các trường hợp phát sinh hoạt động đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp trong năm 2019 của các địa phương (nguồn từ Quỹ Htrợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp): Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan đại diện chủ shữu thực hiện giám sát trực tiếp.

Căn cứ Kế hoạch giám sát đề xuất gửi Bộ Tài chính, các cơ quan đại diện chủ sở hữu chịu trách nhiệm giám sát trực tiếp hoặc giám sát gián tiếp theo các nội dung, mẫu biểu quy định, hướng dẫn tại Khoản 2, 3, 4, 5, 6 Điều 51 Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp, Điều 6 Nghị định số 87/2015/NĐ-CPĐiều 4 Thông tư số 200/2015/TT-BTC của B Tài chính.

4. Tổ chức thực hiện

4.1. Bộ Tài chính công khai Quyết định về Kế hoạch giám sát hoạt động đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp trong năm 2019 (triển khai thực hiện trong năm 2020) trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tài chính theo quy định.

4.2. Các cơ quan đại diện chủ sở hữu thực hiện giám sát theo Kế hoạch giám sát đã đề xut, hoàn thiện và gửi Báo cáo tình hình đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp trong năm 2019 về Bộ Tài chính trước ngày 31/5/2020 theo quy định tại Khoản 3 Điều 7 Nghị định số 87/2015/NĐ-CP, trong đó báo cáo đầy đủ các nội dung theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 87/2015/NĐ-CPĐiều 4 Thông tư số 200/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính.

4.3. Các cơ quan đại diện chủ sở hữu phối hợp với Bộ Tài chính để thực hiện Kế hoạch giám sát hoạt động đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp trong năm 2019 (triển khai thực hiện trong năm 2020)./.

 

PHỤ LỤC 01

KẾ HOẠCH GIÁM SÁT HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ VỐN NHÀ NƯỚC VÀO DOANH NGHIỆP TRONG NĂM 2019
(Kèm theo Quyết định s: 281/QĐ-BTC ngày 02/3/2020 của Bộ Tài chính)

TT

Đối tượng giám sát (cơ quan đi diện chủ sở hữu)

Nội dung giám sát

Đơn vị chủ trì

Đơn vị phối hợp

Thời gian giám sát

Phương thức giám sát

Ghi chú

I

Bộ, Cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ

1

Bộ Quc phòng

Khoản 2, 3, 4, 5, 6 Điều 51 Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp

Bộ Tài chính

Bộ Quốc phòng

Quý II/2020

Giám sát trực tiếp (05 DN: CT TNHH MTV Cao su, CT TNHH MTV Cơ khí hóa cht 14, CT TNHH MTV Điện cơ Hóa chất 15, CT TNHH MTV Cơ khí hóa chất 13, TCT Kinh tế kỹ thuật công nghiệp quốc phòng).

23 doanh nghiệp được đầu tư từ Ngân sách trung ương và 04 doanh nghiệp được đầu tư từ Quỹ Hỗ trợ sp xếp và phát triển doanh nghiệp

2

Bộ Giao thông vận tải

Khoản 2, 3, 4, 5, 6 Điều 51 Luật Quản lý, sdụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xut, kinh doanh tại doanh nghiệp

Bộ Tài chính

Bộ Giao thông vận tải

Quý II/2020

Giám sát gián tiếp

Đầu tư bsung vốn điều lệ cho 05 DN: 04 DNNN (TCT BĐ ATHH miền Bắc, min Nam, TCT Quản lý bay VN, CT TNHH MTV Thông tin đin tử hàng hải) từ quỹ ĐTPT và đánh giá li tài sản kết cu hạ tầng hàng hải (nguồn khác); 01 CTCP (Bnh viện giao thông vận tải) từ xác định lại giá trị vn NN

3

Bộ Nông nghip và Phát triển nông thôn

Khoản 2, 3, 4, 5, 6 Điều 51 Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp

Bộ Tài chính

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Quý II/2020

Giám sát trực tiếp

Đầu tư bổ sung vốn điều l cho 01 CT TNHH MTV Khai thác thy lợi t Ngân sách trung ương (tiếp nhận tài sản từ hng mục, công trình hình thành qua đu tư và dự án hoàn thành theo QĐ số 1670/QĐ-BNN-QLDN ngày 13/5/2019)

4

Ngân hàng nhà nước Vit Nam

Khoản 2, 3, 4, 5, 6 Điều 51 Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sn xut, kinh doanh tại doanh nghiệp

Bộ Tài chính

Ngân hàng nhà nước Việt Nam

Quý II/2020

Giám sát gián tiếp

Đầu tư bổ sung vốn điều lộ cho 02 DNNN: Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT từ nguồn thanh toán trái phiếu đặc biệt (theo Thông tư 100/2002/TT-BTC), Công ty Quản lý tài sản của các tổ chc tín dng Việt Nam (VAMC) từ Quỹ thực hiện Chính sách tin tQuốc gia (theo Quyết định số 1699/QĐ-TTg ngày 27/11/2019 của TTCP)

5

Bộ Tài chính

Bộ Tài chính không thực hiện giám sát do không phát sinh đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp trong năm 2019

6

Thông tấn xã Việt Nam

7

Đài Truyền hình Việt Nam

8

Bộ Công Thương

9

Bộ Tài nguyên và Môi trường

10

Bộ Xây dựng

11

Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp

12

Bộ Công an

Bộ Tài chính không lập Kế hoạch giám sát do không nhận được báo cáo, các đơn vị tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về thực hiện giám sát theo quy định

13

Bộ Giáo dục và Đào tạo

14

Bộ Khoa học và Công nghệ

15

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

16

Bộ Thông tin và Truyền thông

17

Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch

18

BY tế

19

Đài Tiếng nói Vit Nam

20

Viện Hàn lâm khoa học và công ngh

II

UBND tỉnh, thành phtrực thuộc Trung ương

1

Quảng Bình

Khoản 2, 3, 4, 5, 6 Điều 51 Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp

Bộ Tài chính

UBND tnh Qung Bình

Quý II/2020

Giám sát trực tiếp

Bổ sung vn điều lệ từ Quỹ Hỗ trợ sp xếp và Phát triển doanh nghiệp cho Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Quảng Bình

2

Quảng Tr

Khoản 2, 3, 4, 5, 6 Điều 51 Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp

Bộ Tài chính

UBND tnh Quảng Tr

Quý II/2020

Giám sát trực tiếp

B sung vốn điều lệ từ Quỹ Hỗ trợ sắp xếp và Phát triển doanh nghiệp cho Công ty TNHH MTV Quản lý khai thác công trình thủy lợi Quảng Tr

3

An Giang

không thực hiện giám sát, đề nghị các Cơ quan đại diện chủ sở hữu tự chịu trách nhiệm thực hiện giám sát và gửi báo cáo theo quy định

Đu tư bổ sung vốn điều lệ cho Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi An Giang từ Quỹ Đầu tư phát triển; đầu tư bổ sung vốn Nhà nước tại CTCP điện nước An Giang từ cổ tức

4

Bến Tre

Đầu tư bổ sung vốn điều lệ cho Công ty TNHH MTV Xổ số kiến thiết Bến Tre từ Quỹ Đầu tư phát triển

5

Bình Thuận

Đầu tư bsung vốn điều lcho Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Bình Thuận từ Quỹ Đầu tư phát trin...

6

Hậu Giang

Đầu tư bổ sung vn điều lệ cho Công ty TNHH MTV xổ số kiến thiết Hu Giang từ Quỹ Đầu tư phát triển

7

Hòa Bình

Bsung vốn điều lcho Cty TNHH MTV xổ số kiến thiết Hòa Bình

8

Nghệ An

Đầu tư vào 07 doanh nghiệp từ nguồn ngân sách địa phương

9

Ninh Thuận

Đầu tư bổ sung vốn điều lđối với Công ty TNHH MTV xổ số kiến thiết Ninh Thuận từ Quỹ Đầu tư phát triển

10

Quảng Nam

Đầu tư bổ sung vn điều lcho Công ty TNHH MTV khai thác thủy lợi Quảng Nam 4.162,303 triệu đng tnguồn ngân sách địa phương đầu tư vào các công trình thủy lợi.

11

Yên Bái

không thực hiện giám sát, đề nghị các Cơ quan đại diện chủ sở hữu tự chịu trách nhiệm thực hiện giám sát và gửi báo cáo theo quy định

Đầu tư bsung vốn điều l cho Công ty TNHH MTV xsố kiến thiết Yên Bái từ Quỹ Đầu tư phát trin

12

Thái Bình

Đu tư bsung vốn điều l cho 02 Công ty TNHH MTV (Khai thác công trình thủy lợi Nam Thái Bình và xổ số kiến thiết tnh Thái Bình)

13

Thanh Hóa

Đầu tư bổ sung vốn điều l cho 02 Công ty TNHH MTV (Sông Chu và xổ skiến thiết Thanh Hóa) từ Quỹ Đầu tư phát trin

14

Thừa Thiên Huế

B sung vốn điều lệ từ Quỹ Đu tư phát trin của doanh nghiệp đối với Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Tin Phong và Công ty TNHH MTV Xổ s kiến thiết

15

Bắc Giang

Bộ Tài chính không thc hiện giám sát do không phát sinh đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp trong năm 2019

16

Bc Kạn

17

Bắc Ninh

18

Bạc Liêu

19

Bình Định

20

Bình Dương

21

Đk Lk

22

Đk Nông

23

Điện Biên

24

Đồng Tháp

25

Gia Lai

26

Hà Giang

27

Hà Nam

28

Hà Tĩnh

29

Hải Dương

30

Hưng Yên

31

Khánh Hòa

32

Kon Tum

33

Lai Châu

34

Lâm Đồng

35

Lạng Sơn

36

Long An

37

Nam Định

38

Ninh Bình

39

Phú Th

40

Phú Yên

41

Quảng Ngãi

42

Quảng Ninh

43

Sóc Trăng

Bộ Tài chính không thực hiện giám sát do không phát sinh đầu tư vn nhà nước vào doanh nghiệp trong năm 2019

44

Sơn La

45

Tây Ninh

46

Thái Nguyên

47

Thành ph Đà Nng

48

Thành phHải Phòng

49

Tiền Giang

50

TP Hồ Chí Minh

51

Trà Vinh

52

Tuyên Quang

53

Vĩnh Long

54

Vĩnh Phúc

55

Thành phố Hà Nội

Bộ Tài chính không lập Kế hoạch giám sát do không nhận đưc báo cáo, các đơn vị tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về thực hiện giám sát theo quy định

56

Bà Rịa - Vũng Tàu

57

Bình Phước

58

Cà Mau

59

Cao Bng

60

Đng Nai

61

Kiên Giang

62

Lào Cai

63

Thành phố Cần Thơ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Điều 51. Giám sát, kiểm tra, thanh tra hoạt động đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp
...

2. Việc đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp theo mục tiêu, nguyên tắc, phạm vi quy định tại Luật này.

3. Việc xác định vốn đầu tư, cân đối kế hoạch nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn để đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp.

4. Hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội của việc đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp.

5. Việc quyết định chủ trương đầu tư, trình tự, thủ tục quyết định đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp.

6. Việc thực hiện quyền, trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu trong đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 51. Giám sát, kiểm tra, thanh tra hoạt động đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp
...

2. Việc đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp theo mục tiêu, nguyên tắc, phạm vi quy định tại Luật này.

3. Việc xác định vốn đầu tư, cân đối kế hoạch nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn để đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp.

4. Hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội của việc đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp.

5. Việc quyết định chủ trương đầu tư, trình tự, thủ tục quyết định đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp.

6. Việc thực hiện quyền, trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu trong đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 4. Các nội dung giám sát và mẫu biểu báo cáo

1. Các nội dung giám sát

Căn cứ vào các nội dung giám sát được quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều 3 Thông tư này, cơ quan đại diện chủ sở hữu có trách nhiệm:

a) Đánh giá tính phù hợp của việc đầu tư vốn nhà nước theo mục tiêu và phạm vi đầu tư vốn nhà nước được quy định tại Điều 5, Điều 7, Điều 12, Điều 15 Nghị định số 91/2015/NĐ-CP của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp (sau đây gọi là Nghị định số 91/2015/NĐ-CP).

b) Đánh giá tính tuân thủ về trình tự, thủ tục, theo từng trường hợp cụ thể về thẩm quyền quyết định thành lập doanh nghiệp, thẩm quyền quyết định chủ trương và quyết định đầu tư vốn nhà nước theo quy định tại Điều 6, Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 13, Điều 14, Điều 17, Điều 18 Nghị định số 91/2015/NĐ-CP.

c) Đánh giá nguồn vốn, cân đối kế hoạch nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn nhà nước để đầu tư.

d) Đánh giá, so sánh chỉ tiêu hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội của doanh nghiệp nhà nước được thành lập giữa thực tế với Đề án: Thành lập doanh nghiệp nhà nước; Bổ sung vốn điều lệ đối với doanh nghiệp nhà nước đang hoạt động; Bổ sung vốn nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; Mua lại một phần hoặc toàn bộ doanh nghiệp. Trường hợp hiệu quả thực tế thấp hơn hiệu quả trong Đề án, cơ quan đại diện chủ sở hữu phải giải thích nguyên nhân và đề xuất giải pháp.

đ) Đánh giá việc thực hiện quyền và trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu trong việc đầu tư vốn nhà nước theo quy định tại Chương II Nghị định số 91/2015/NĐ-CP .

2. Mẫu biểu báo cáo

Cơ quan đại diện chủ sở hữu lập và gửi Bộ Tài chính báo cáo theo các mẫu biểu sau kèm theo báo cáo về các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này:

a) Tình hình đầu tư vốn nhà nước để thành lập doanh nghiệp nhà nước theo Biểu số 01.A ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Tình hình đầu tư vốn nhà nước để bổ sung vốn điều lệ tại doanh nghiệp nhà nước đang hoạt động theo Biểu số 01.B ban hành kèm theo Thông tư này.

c) Tình hình đầu tư vốn nhà nước để bổ sung vốn tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên theo Biểu số 01.C ban hành kèm theo Thông tư này.

d) Tình hình đầu tư vốn nhà nước để mua lại một phần hoặc toàn bộ doanh nghiệp theo Biểu số 01.D ban hành kèm theo Thông tư này.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 4. Các nội dung giám sát và mẫu biểu báo cáo

1. Các nội dung giám sát

Căn cứ vào các nội dung giám sát được quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều 3 Thông tư này, cơ quan đại diện chủ sở hữu có trách nhiệm:

a) Đánh giá tính phù hợp của việc đầu tư vốn nhà nước theo mục tiêu và phạm vi đầu tư vốn nhà nước được quy định tại Điều 5, Điều 7, Điều 12, Điều 15 Nghị định số 91/2015/NĐ-CP của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp (sau đây gọi là Nghị định số 91/2015/NĐ-CP).

b) Đánh giá tính tuân thủ về trình tự, thủ tục, theo từng trường hợp cụ thể về thẩm quyền quyết định thành lập doanh nghiệp, thẩm quyền quyết định chủ trương và quyết định đầu tư vốn nhà nước theo quy định tại Điều 6, Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 13, Điều 14, Điều 17, Điều 18 Nghị định số 91/2015/NĐ-CP.

c) Đánh giá nguồn vốn, cân đối kế hoạch nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn nhà nước để đầu tư.

d) Đánh giá, so sánh chỉ tiêu hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội của doanh nghiệp nhà nước được thành lập giữa thực tế với Đề án: Thành lập doanh nghiệp nhà nước; Bổ sung vốn điều lệ đối với doanh nghiệp nhà nước đang hoạt động; Bổ sung vốn nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; Mua lại một phần hoặc toàn bộ doanh nghiệp. Trường hợp hiệu quả thực tế thấp hơn hiệu quả trong Đề án, cơ quan đại diện chủ sở hữu phải giải thích nguyên nhân và đề xuất giải pháp.

đ) Đánh giá việc thực hiện quyền và trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu trong việc đầu tư vốn nhà nước theo quy định tại Chương II Nghị định số 91/2015/NĐ-CP .

2. Mẫu biểu báo cáo

Cơ quan đại diện chủ sở hữu lập và gửi Bộ Tài chính báo cáo theo các mẫu biểu sau kèm theo báo cáo về các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này:

a) Tình hình đầu tư vốn nhà nước để thành lập doanh nghiệp nhà nước theo Biểu số 01.A ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Tình hình đầu tư vốn nhà nước để bổ sung vốn điều lệ tại doanh nghiệp nhà nước đang hoạt động theo Biểu số 01.B ban hành kèm theo Thông tư này.

c) Tình hình đầu tư vốn nhà nước để bổ sung vốn tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên theo Biểu số 01.C ban hành kèm theo Thông tư này.

d) Tình hình đầu tư vốn nhà nước để mua lại một phần hoặc toàn bộ doanh nghiệp theo Biểu số 01.D ban hành kèm theo Thông tư này.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 6. Nội dung giám sát

1. Nội dung giám sát hoạt động đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại các Khoản 2, 3, 4, 5, 6 Điều 51 Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp.

2. Bộ Tài chính quy định biểu mẫu để thực hiện các nội dung giám sát nêu tại Khoản 1 Điều này.
Điều 6. Nội dung giám sát

1. Nội dung giám sát hoạt động đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại các Khoản 2, 3, 4, 5, 6 Điều 51 Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp.

2. Bộ Tài chính quy định biểu mẫu để thực hiện các nội dung giám sát nêu tại Khoản 1 Điều này.


Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 4. Các nội dung giám sát và mẫu biểu báo cáo

1. Các nội dung giám sát

Căn cứ vào các nội dung giám sát được quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều 3 Thông tư này, cơ quan đại diện chủ sở hữu có trách nhiệm:

a) Đánh giá tính phù hợp của việc đầu tư vốn nhà nước theo mục tiêu và phạm vi đầu tư vốn nhà nước được quy định tại Điều 5, Điều 7, Điều 12, Điều 15 Nghị định số 91/2015/NĐ-CP của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp (sau đây gọi là Nghị định số 91/2015/NĐ-CP).

b) Đánh giá tính tuân thủ về trình tự, thủ tục, theo từng trường hợp cụ thể về thẩm quyền quyết định thành lập doanh nghiệp, thẩm quyền quyết định chủ trương và quyết định đầu tư vốn nhà nước theo quy định tại Điều 6, Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 13, Điều 14, Điều 17, Điều 18 Nghị định số 91/2015/NĐ-CP.

c) Đánh giá nguồn vốn, cân đối kế hoạch nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn nhà nước để đầu tư.

d) Đánh giá, so sánh chỉ tiêu hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội của doanh nghiệp nhà nước được thành lập giữa thực tế với Đề án: Thành lập doanh nghiệp nhà nước; Bổ sung vốn điều lệ đối với doanh nghiệp nhà nước đang hoạt động; Bổ sung vốn nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; Mua lại một phần hoặc toàn bộ doanh nghiệp. Trường hợp hiệu quả thực tế thấp hơn hiệu quả trong Đề án, cơ quan đại diện chủ sở hữu phải giải thích nguyên nhân và đề xuất giải pháp.

đ) Đánh giá việc thực hiện quyền và trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu trong việc đầu tư vốn nhà nước theo quy định tại Chương II Nghị định số 91/2015/NĐ-CP .

2. Mẫu biểu báo cáo

Cơ quan đại diện chủ sở hữu lập và gửi Bộ Tài chính báo cáo theo các mẫu biểu sau kèm theo báo cáo về các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này:

a) Tình hình đầu tư vốn nhà nước để thành lập doanh nghiệp nhà nước theo Biểu số 01.A ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Tình hình đầu tư vốn nhà nước để bổ sung vốn điều lệ tại doanh nghiệp nhà nước đang hoạt động theo Biểu số 01.B ban hành kèm theo Thông tư này.

c) Tình hình đầu tư vốn nhà nước để bổ sung vốn tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên theo Biểu số 01.C ban hành kèm theo Thông tư này.

d) Tình hình đầu tư vốn nhà nước để mua lại một phần hoặc toàn bộ doanh nghiệp theo Biểu số 01.D ban hành kèm theo Thông tư này.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 7. Phương thức tổ chức giám sát
...

3. Chế độ báo cáo:

a) Cơ quan đại diện chủ sở hữu lập Báo cáo tình hình đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp năm trước gửi Bộ Tài chính trước ngày 31 tháng 5 hàng năm. Nội dung Báo cáo thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định này;

b) Bộ Tài chính lập Báo cáo giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp năm trước, báo cáo Chính phủ trước ngày 31 tháng 7 hằng năm.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 6. Nội dung giám sát

1. Nội dung giám sát hoạt động đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại các Khoản 2, 3, 4, 5, 6 Điều 51 Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp.

2. Bộ Tài chính quy định biểu mẫu để thực hiện các nội dung giám sát nêu tại Khoản 1 Điều này.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 6. Nội dung giám sát

1. Nội dung giám sát hoạt động đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại các Khoản 2, 3, 4, 5, 6 Điều 51 Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp.

2. Bộ Tài chính quy định biểu mẫu để thực hiện các nội dung giám sát nêu tại Khoản 1 Điều này.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 281/QĐ-BTC   Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Bộ Tài chính   Người ký: Huỳnh Quang Hải
Ngày ban hành: 02/03/2020   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài chính, Doanh nghiệp, hợp tác xã   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Quyết định 281/QĐ-BTC

337

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
441245