• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Bộ Luật hàng hải


 

Quyết định 29/2019/QĐ-TTg sửa đổi Quy chế quản lý hoạt động của Cảng quốc tế Cam Ranh - Bộ Quốc phòng kèm theo Quyết định 25/2016/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Tải về Quyết định 29/2019/QĐ-TTg
Bản Tiếng Việt

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 29/2019/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 03 tháng 10 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY CHẾ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CẢNG QUỐC TẾ CAM RANH - BỘ QUỐC PHÒNG BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 25/2016/QĐ-TTg NGÀY 27 THÁNG 6 NĂM 2016 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Pháp lệnh Bảo vệ công trình quc phòng và khu quân sự ngày 19 tháng 5 năm 1994;

Căn cứ Nghị định số 04/CP ngày 16 tháng 01 năm 1995 của Chính phủ về Quy chế bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự;

Căn cứ Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;

Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý hoạt động của Cảng quốc tế Cam Ranh - Bộ Quốc phòng ban hành kèm theo Quyết định số 25/2016/QĐ-TTg ngày 27 tháng 6 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý hoạt động của Cảng quốc tế Cam Ranh - Bộ Quốc phòng (sau đây viết tắt là Cảng quốc tế Cam Ranh) ban hành kèm theo Quyết định số 25/2016/QĐ-TTg ngày 27 tháng 6 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ:

1. Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 4. Phạm vi gii hạn Cảng quốc tế Cam Ranh

1. Cảng quốc tế Cam Ranh bao gồm vùng đất và vùng nước nằm trong khu vực Căn cứ quân sự Cam Ranh.

2. Phân giới giữa Cảng quốc tế Cam Ranh và Căn cứ quân sự Cam Ranh được ngăn cách bằng hệ thống tường rào và phao báo hiệu.

3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định cụ thể về vùng đất, vùng nước và quy định ra, vào Cảng quốc tế Cam Ranh bằng đường bộ”.

2. Điều 5 được sửa đổi như sau:

“Điều 5. Hạ tầng kỹ thuật Cảng quốc tế Cam Ranh

1. Nguyên tắc giao thông trong khu vực Cảng quốc tế Cam Ranh:

a) Đảm bảo thuận tiện cho công tác vận chuyển, quản lý hàng hóa, thiết bị, hoạt động bảo vệ và phòng, chống cháy, nổ; đường giao thông nội bộ phải được phân luồng, phân làn cho từng loại phương tiện, có dải phân cách cứng, phân cách mềm, các tín hiệu biển báo, tín hiệu giao thông đúng theo quy định của pháp luật về giao thông đường bộ của Việt Nam; có chỉ dẫn dành cho người đi bộ và người khuyết tật;

b) Các đoạn đường cấm người và phương tiện nước ngoài tham gia giao thông phải được lắp đặt các biển báo hiệu.

2. Hệ thống biển báo

a) Trong khu vực Cảng và đường ra, vào Cảng quốc tế Cam Ranh được lắp đặt biển báo chỉ dẫn tại các vị trí: Kho bãi bảo quản, các vị trí mua, bán, đóng gói, đóng gói lại, sắp xếp, sắp xếp lại, gia cố, sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, thiết bị, nơi trưng bày hàng hóa, nơi để các trang thiết bị phòng, chống cháy, nổ, cửa ra, vào và các vị trí khác liên quan đến hoạt động của người, phương tiện, trang thiết bị và hàng hóa trong khu vực Cảng;

b) Biển báo chỉ dẫn được lắp đặt ở vị trí dễ quan sát bằng mắt thường;

c) Biển báo chỉ dẫn được viết bằng tiếng Việt và phụ đề tiếng Anh bên dưới hàng chữ tiếng Việt, chữ tiếng Anh phải nhỏ hơn chữ tiếng Việt.

3. Hệ thống thông tin và an ninh giám sát, bảo vệ trong khu vực Cảng quốc tế Cam Ranh được bố trí thông tin nối mạng thông suốt với các cơ quan có liên quan để cung cấp, trao đổi những thông tin cần thiết phục vụ cho hoạt động của Cảng theo quy định của pháp luật hiện hành và Bộ Quốc phòng”.

3. Tên Chương II được sửa đổi như sau:

“Chương II

QUẢN LÝ CÁC HOẠT ĐỘNG TẠI CẢNG QUỐC TẾ CAM RANH”

4. Điều 9 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 9. Quản lý hoạt động của người, tàu thuyền dân sự Việt Nam, tàu thuyền dân sự nước ngoài tại vùng nước Cảng quốc tế Cam Ranh

Quản lý hoạt động của người và tàu thuyền dân sự Việt Nam, tàu thuyền dân sự nước ngoài tại vùng nước Cảng quốc tế Cam Ranh thực hiện theo quy định tại Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải (sau đây viết tắt là Nghị định số 58/2017/NĐ-CP); Nghị định số 71/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về quản lý hoạt động của người, phương tiện trong khu vực biên giới biển nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (sau đây viết tắt là Nghị định số 71/2015/NĐ-CP); Nghị định số 77/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ quy định về quản lý, bảo vệ an ninh, trật tự tại cửa khẩu cảng (sau đây viết tắt là Nghị định số 77/2017/NĐ-CP)” và các quy định khác có liên quan của pháp luật.

5. Bổ sung Điều 10a như sau:

“Điều 10a. Người và phương tiện Việt Nam ra, vào Cảng quốc tế Cam Ranh

1. Đối với quân nhân và phương tiện quân sự Việt Nam thực hiện theo quy định của Bộ Quốc phòng.

2. Đối với người và phương tiện dân sự ra, vào Cảng quốc tế Cam Ranh theo kế hoạch thực hiện như sau:

a) Thẩm quyền cấp phép: Bộ Tư lệnh Vùng 4 Hải quân cấp phép cho người và phương tiện dân sự ra, vào Cảng quốc tế Cam Ranh.

b) Hồ sơ đề nghị cấp phép, gồm: Văn bản đề nghị cấp phép cho người và phương tiện ra, vào Cảng quốc tế Cam Ranh của Công ty Tân cảng - Petro Cam Ranh kèm theo danh sách người, phương tiện ra, vào Cảng quốc tế Cam Ranh theo Mu số 07, 08, 09 ban hành kèm theo Quyết định này.

c) Trình tự, thủ tục: Sau khi nhận được đề nghị của tổ chức, cá nhân đăng ký ra, vào Cảng quốc tế Cam Ranh, chậm nhất trước 02 ngày người và phương tiện dự kiến ra, vào Cảng, Công ty Tân cảng - Petro Cam Ranh lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại điểm b khoản này gửi trực tiếp Bộ Tư lệnh Vùng 4 Hải quân (qua Ban Bảo vệ an ninh). Trong thời hạn 01 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Tư lệnh Vùng 4 Hải quân xem xét, phê duyệt cho người và phương tiện ra, vào Cảng quốc tế Cam Ranh; trường hợp không phê duyệt phải nêu rõ lý do. Sau khi có kết quả, Công ty Tân cảng - Petro Cam Ranh thông báo để tổ chức, cá nhân thực hiện.

3. Người và phương tiện của cơ quan quản lý nhà nước tại Cảng quốc tế Cam Ranh; các tổ chức, doanh nghiệp ký hợp đồng dài hạn với Công ty Tân cảng - Petro Cam Ranh thường xuyên ra, vào Cảng quốc tế Cam Ranh được xem xét cấp giấy ra vào Cảng quốc tế Cam Ranh có thời hạn 03 tháng, thực hiện như sau:

a) Thẩm quyền cấp giấy ra vào: Bộ Tư lệnh Vùng 4 Hải quân cấp giấy ra vào Cảng quốc tế Cam Ranh cho người và phương tiện của cơ quan quản lý nhà nước tại Cảng quốc tế Cam Ranh; các tổ chức, doanh nghiệp ký hợp đồng dài hạn với Công ty Tân cảng - Petro Cam Ranh.

b) Hồ sơ đề nghị cấp giấy ra vào, gồm: Văn bản đề nghị cấp giấy ra vào Cảng quốc tế Cam Ranh của Công ty Tân cảng - Petro Cam Ranh kèm theo danh sách người và phương tiện ra, vào Cảng quốc tế Cam Ranh theo Mu số 10, 11, 12 ban hành kèm theo Quyết định này; bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu; bản sao giấy đăng ký phương tiện.

c) Trình tự, thủ tục: Sau khi nhận được đề nghị cấp giấy ra vào Cảng quốc tế Cam Ranh của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, chậm nhất trước 04 ngày người và phương tiện dự kiến ra, vào Cảng quc tế Cam Ranh, Công ty Tân cảng - Petro Cam Ranh lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại điểm b khoản này gửi trực tiếp Bộ Tư lệnh Vùng 4 Hải quân (qua Ban Bảo vệ an ninh). Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hp lệ, Bộ Tư lệnh Vùng 4 Hải quân xem xét cấp giấy ra vào theo Mu số 13 ban hành kèm theo Quyết định này; trường hợp không cấp giấy ra vào phải nêu rõ lý do. Sau khi có kết quả, Công ty Tân cảng - Petro Cam Ranh thông báo để tổ chức, cá nhân thực hiện.

4. Trường hợp đột xuất, khách đến trong ngày, khách đến vào ngày nghỉ, ngày lễ, Công ty Tân cảng - Petro Cam Ranh lập danh sách người và phương tiện ra, vào Cảng quốc tế Cam Ranh theo Mu số 08, 09 ban hành kèm theo Quyết định này gửi trực tiếp Bộ Tư lệnh Vùng 4 Hải quân (qua Ban Bảo vệ an ninh) và phối hợp với lực lượng bảo vệ Căn cứ, đồng thời cử người ra cổng đưa, đón người và phương tiện ra, vào Cảng quốc tế Cam Ranh.

5. Đối với thuyền viên, hành khách Việt Nam trên tàu thuyền neo đậu tại Cảng quốc tế Cam Ranh khi đi bờ sử dụng một trong các loại giấy tờ sau: Giấy chứng minh nhân dân; Căn cước công dân; Hộ chiếu hoặc sổ thuyền viên và có tên trong danh sách thuyền viên, hành khách do Công ty Tân cảng - Petro Cam Ranh báo cáo Bộ Tư lệnh Vùng 4 Hải quân, thay cho Giấy phép ra vào”.

6. Bổ sung Điều 10b như sau:

“Điều 10b. Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người Việt Nam làm việc cho tổ chức nước ngoài ra, vào Cảng quốc tế Cam Ranh

1. Đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài có hộ chiếu nước ngoài ra, vào Cảng quốc tế Cam Ranh

a) Thẩm quyền cấp phép: Bộ Tư lệnh Hải quân cấp phép cho người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài có hộ chiếu nước ngoài ra, vào Cảng quốc tế Cam Ranh.

b) Hồ sơ đề nghị cấp phép: Văn bản đề nghị cấp phép cho người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài có hộ chiếu nước ngoài ra, vào Cảng quốc tế Cam Ranh của Công ty Tân cảng - Petro Cam Ranh kèm theo danh sách người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài có hộ chiếu nước ngoài ra, vào Cảng quốc tế Cam Ranh theo Mu số 14, 15 ban hành kèm theo Quyết định này; bản sao Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế.

c) Trình tự, thủ tục giải quyết: Sau khi nhận được đề nghị của tổ chức, cá nhân đăng ký ra, vào Cảng quốc tế Cam Ranh, chậm nhất trước 05 ngày người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài có hộ chiếu nước ngoài dự kiến ra, vào Cảng quốc tế Cam Ranh, Công ty Tân cảng - Petro Cam Ranh lập 03 bộ hồ sơ theo quy định tại điểm b khoản này gửi trực tiếp Bộ Tư lệnh Hải quân (qua Phòng Đối ngoại), đồng gửi Bộ Tham mưu Hải quân (qua Phòng Tác chiến) và Cục Chính trị Hải quân (qua Phòng Bảo vệ an ninh). Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hp lệ, Bộ Tư lệnh Hải quân trả lời bằng văn bản theo Mu số 16 ban hành kèm theo Quyết định này gửi Bộ Tư lệnh Vùng 4 Hải quân, Công ty Tân cảng - Petro Cam Ranh; trường hp không cấp phép phải nêu rõ lý do. Sau khi có kết quả, Công ty Tân cảng - Petro Cam Ranh thông báo để tổ chức, cá nhân thực hiện.

2. Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài có hộ chiếu Việt Nam, người Việt Nam làm việc cho tổ chức nước ngoài ra, vào Cảng quốc tế Cam Ranh

a) Thẩm quyền cấp phép: Phòng Bảo vệ an ninh (Cục Chính trị Hải quân) cấp phép cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài có hộ chiếu Việt Nam, người Việt Nam làm việc cho tổ chức nước ngoài ra, vào Cảng quốc tế Cam Ranh.

b) Hồ sơ đề nghị cấp phép: Văn bản đề nghị cấp phép cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài có hộ chiếu Việt Nam, người Việt Nam làm việc cho tổ chức nước ngoài ra, vào Cảng quốc tế Cam Ranh của Công ty Tân cảng - Petro Cam Ranh kèm theo danh sách người Việt Nam định cư ở nước ngoài có hộ chiếu Việt Nam, người Việt Nam làm việc cho tổ chức nước ngoài ra, vào Cảng quốc tế Cam Ranh theo Mu số 17, 18 ban hành kèm theo Quyết định này; bản sao Hộ chiếu hoặc Giấy chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân.

c) Trình tự, thủ tục giải quyết: Sau khi nhận được đề nghị của tổ chức, cá nhân đăng ký ra, vào Cảng quốc tế Cam Ranh, chậm nhất trước 05 ngày người và phương tiện dự kiến ra, vào Cảng quốc tế Cam Ranh, Công ty Tân cảng - Petro Cam Ranh lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại điểm b khoản này gửi trực tiếp Cục Chính trị Hải quân (qua Phòng Bảo vệ an ninh); trong thời hạn 02 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng Bảo vệ an ninh trả lời bằng văn bản theo Mu số 19 ban hành kèm theo Quyết định này gửi trực tiếp Bộ Tư lệnh Vùng 4 Hải quân, Công ty Tân cảng - Petro Cam Ranh; trường hợp không cấp phép phải nêu rõ lý do. Sau khi có kết quả, Công ty Tân cảng - Petro Cam Ranh thông báo để tổ chức, cá nhân thực hiện.

3. Đi với thuyền viên, hành khách nước ngoài trên tàu thuyền neo đậu tại Cảng quốc tế Cam Ranh khi đi bờ: Hành khách sử dụng hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế, thuyền viên sử dụng Giấy phép đi bờ do Biên phòng cửa khẩu cảng cấp theo quy định của pháp luật Việt Nam và có tên trong danh sách thuyn viên, hành khách do Công ty Tân cảng - Petro Cam Ranh báo cáo Bộ Tư lệnh Vùng 4 Hải quân, thay cho Giấy phép ra vào”.

7. Điều 11 được sửa đổi như sau:

“Điều 11. Quy định về chế độ hoa tiêu hàng hải trong vùng nước Cảng quốc tế Cam Ranh

1. Tàu thuyền nước ngoài thực hiện chế độ hoa tiêu bắt buộc khi đến, rời hoặc khi di chuyển trong vùng nước Cảng quốc tế Cam Ranh. Tàu thuyền dân sự Việt Nam thực hiện chế độ hoa tiêu theo các quy định tại Điều 247 của Bộ luật Hàng hải Việt Nam.

2. Việc cung cấp dịch vụ hoa tiêu cho tàu thuyền khi đến, rời hoặc khi di chuyển trong vùng nước Cảng quốc tế Cam Ranh do tổ chức hoa tiêu hàng hải thuộc Bộ Quốc phòng tổ chức thực hiện theo các quy định tại Điều 103 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP và các quy định khác có liên quan của pháp luật.

3. Trách nhiệm và nghĩa vụ của hoa tiêu dẫn tàu thuyền được thực hiện theo quy định tại Điều 104, 105 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP và các quy định khác có liên quan của pháp luật”.

8. Điều 18 được sửa đổi như sau:

“Việc tổ chức triển lãm hàng hải, Hải quân trong khu vực Cảng quốc tế Cam Ranh được thực hiện theo quy định tại Chương III Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại và các quy định khác có liên quan của pháp luật”.

9. Điều 19 được sửa đổi như sau:

“1. Việc khám, chữa bệnh của các cơ sở hoạt động dịch vụ y tế trong khu vực Cảng quốc tế Cam Ranh được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 87/2011/NĐ-CP ngày 27 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh; Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một sđiều và biện pháp thi hành Luật Dược và các quy định khác có liên quan của pháp luật.

2. Việc phòng chống dịch, bệnh được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 89/2018/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2018 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm về kiểm dịch y tế biên giới và các quy định khác có liên quan của pháp luật”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2019.

Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND,
UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- V
ăn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- Bộ Tư lệnh Hải quân;
- Tổng Công ty Tân cảng Sài Gòn;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ
Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, CN (2).

THỦ TƯỚNG




Nguyễn Xuân Phúc

 

PHỤ LỤC

BỔ SUNG MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ, CÔNG VĂN TRẢ LỜI, DANH SÁCH RA, VÀO CẢNG QUỐC TẾ CAM RANH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 29/2019/QĐ-TTg ngày 03 tháng 10 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ)

Mẫu số 07

Văn bản đề nghị cho phép cho người, phương tiện Việt Nam ra, vào Cảng quốc tế Cam Ranh

Mẫu số 08

Danh sách người Việt Nam ra, vào Cảng quốc tế Cam Ranh

Mẫu số 09

Danh sách phương tiện Việt Nam ra, vào Cảng quốc tế Cam Ranh

Mu số 10

Văn bản đề nghị cấp giấy ra, vào Cảng quốc tế Cam Ranh cho người, phương tiện Việt Nam

Mu số 11

Danh sách đề nghị cấp giấy ra, vào Cảng quốc tế Cam Ranh cho người Việt Nam

Mẫu số 12

Danh sách đề nghị cấp giấy ra, vào Cảng quốc tế Cam Ranh cho phương tiện Việt Nam

Mẫu số 13

Giấy ra vào Cảng quốc tế Cam Ranh

Mẫu số 14

Văn bản đề nghị cho phép người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài có hộ chiếu nước ngoài ra, vào Cảng quốc tế Cam Ranh

Mẫu số 15

Danh sách người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài có hộ chiếu nước ngoài ra, vào Cảng quốc tế Cam Ranh

Mẫu số 16

Văn bản của Bộ Tư lệnh Hải quân

Mẫu số 17

Văn bản đề nghị cho phép người Việt Nam định cư ở nước ngoài có hộ chiếu Việt Nam, người Việt Nam làm việc cho tổ chức nước ngoài ra, vào Cảng quốc tế Cam Ranh

Mẫu số 18

Danh sách người Việt Nam định cư ở nước ngoài có hộ chiếu Việt Nam, người Việt Nam làm việc cho tchức nước ngoài ra, vào Cảng quốc tế Cam Ranh

Mu số 19

Văn bản của Phòng Bảo vệ an ninh/Cục Chính trị Hải quân

 

Mẫu số 07

CÔNG TY TNHH TÂN CẢNG - PETRO CAM RANH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……../……..

………., ngày tháng năm ….

PHÊ DUYỆT
Ngày    tháng    năm
BTL VÙNG 4 HẢI QUÂN

ĐỀ NGHỊ
Cho phép người, phương tiện Việt Nam ra, vào Cảng quốc tế Cam Ranh

 

Kính gửi: Bộ Tư lệnh Vùng 4 Hải quân.

Căn cứ .................................................................................................................................

Đề nghị Bộ Tư lệnh Vùng 4 Hải quân cho phép người, phương tiện Việt Nam ra, vào Cảng quốc tế Cam Ranh theo quy định tại Điều…… của Quyết định số……..

1. Mục đích, lý do: ................................................................................................................

2. Thành phần: (Có danh sách kèm theo)

3. Thời gian: ..........................................................................................................................

Công ty TNHH Tân cảng - Petro Cam Ranh chịu trách nhiệm quản lý, giám sát bảo đảm người và phương tiện vào Cảng quốc tế Cam Ranh hoạt động đúng các quy định của pháp luật và của Bộ Quốc phòng.

Kính đề nghị Bộ Tư lệnh Vùng 4 Hải quân xem xét, giải quyết./.

 


Nơi nhận:
- Ban Bảo vệ an ninh/Phòng Chính trị Vùng 4 Hải quân;
- …
- Lưu: ….

GIÁM ĐỐC
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

Mẫu số 08

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

DANH SÁCH

Người Việt Nam ra, vào Cảng quốc tế Cam Ranh

(Kèm theo văn bản số...../.... ngày..../..../..... của…….)

TT

Họ và tên

Năm sinh

SCMND hoặc CCCD hoặc HC

Nơi cấp, Ngày cp

Chức v, Nghnghiệp

Quê quán, Trú quán

Phương tiện ra, vào

Biển kiểm soát

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

BAN BẢO VỆ AN NINH/PHÒNG CHÍNH TRỊ BỘ TƯ LỆNH VÙNG 4 HẢI QUÂN

GIÁM ĐỐC
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

Mẫu số 09

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

DANH SÁCH

Phương tiện Việt Nam ra, vào Cảng quốc tế Cam Ranh

(Kèm theo văn bản s...../.... ngày..../..../.... của……….)

TT

Số phương tiện

Tên phương tiện

Chủ phương tiện

Hàng hóa vận chuyn

Mục đích, lý do

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

BAN BẢO VỆ AN NINH/PHÒNG CHÍNH TRỊ BỘ TƯ LỆNH VÙNG 4 HẢI QUÂN

GIÁM ĐỐC
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

Mẫu số 10

CÔNG TY TNHH TÂN CẢNG - PETRO CAM RANH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …../…..

……, ngày …. tháng …. năm…..

PHÊ DUYỆT
Ngày   tháng    năm
BTL VÙNG 4 HẢI QUÂN

ĐỀ NGHỊ
Cấp giấy ra, vào Cảng quốc tế Cam Ranh cho người và phương tiện Việt Nam

 

Kính gửi: Bộ Tư lệnh Vùng 4 Hải quân.

Căn cứ..................................................................................................................................

Đnghị Bộ Tư lệnh Vùng 4 Hải quân xem xét, cấp giấy ra, vào cho người và phương tiện Việt Nam ra, vào Cảng quốc tế Cam Ranh theo quy định tại Điều….. của Quyết định số………..

1. Mục đích, lý do: ................................................................................................................

2. Thành phần: (Có danh sách kèm theo)

3. Thời gian: ..........................................................................................................................

4. Tài liệu kèm theo: ..............................................................................................................

- Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoc Căn cước công dân hoc Hộ chiếu.

- Bản sao giấy đăng ký phương tiện.

Công ty TNHH Tân cảng - Petro Cam Ranh chịu trách nhiệm quản lý, giám sát bảo đảm người và phương tiện vào Cảng quốc tế Cam Ranh hoạt động đúng các quy định của pháp luật và Bộ Quốc phòng.

Kính đề nghị Bộ Tư lệnh Vùng 4 Hải quân xem xét, giải quyết./.

 


Nơi nhận:
- Ban Bảo vệ an ninh/Phòng Chính trị Vùng 4 Hải quân;
- …
- Lưu: ….

GIÁM ĐỐC
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

Mẫu số 11

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

DANH SÁCH

Đề nghị cấp giấy ra, vào Cảng quốc tế Cam Ranh cho người Việt Nam

(Kèm theo văn bản s...../.... ngày..../..../.... của……….)

TT

Họ và tên

Năm sinh

Số CMND hoặc CCCD hoặc HC

Nơi cấp, Ngày cp

Chức vụ, Nghề nghiệp

Quê quán, Trú quán

Phương tiện ra, vào

Biển kiểm soát

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

BAN BẢO VỆ AN NINH/PHÒNG CHÍNH TRỊ BỘ TƯ LỆNH VÙNG 4 HẢI QUÂN

GIÁM ĐỐC
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

Mẫu số 12

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

DANH SÁCH

Đề nghị cấp giấy ra, vào Cảng quốc tế Cam Ranh cho phương tiện Việt Nam

(Kèm theo văn bản s...../.... ngày..../..../.... của……….)

TT

Số phương tiện

Tên phương tiện

Chủ phương tiện

Hàng hóa vận chuyển

Mục đích, lý do

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

BAN BẢO VỆ AN NINH/PHÒNG CHÍNH TRỊ BỘ TƯ LỆNH VÙNG 4 HẢI QUÂN

GIÁM ĐỐC
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

Mẫu số 13

Mặt trước

Mt sau

BỘ TƯ LỆNH
VÙNG 4 HẢI QUÂN
---------

Số: ………….

GIẤY PHÉP RA, VÀO CẢNG QUỐC TẾ CAM RANH

Có giá trị đến ngày:

CHÚ Ý

- Phải chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật, xuất trình Giấy phép ra, vào kèm CMND/CCCD/HC khi qua nơi kiểm soát và chịu sự kiểm tra, giám sát của lực lượng bảo vệ Căn cứ quân sự Cam Ranh.

- Giữ gìn bí mật quốc gia.

- Không vận chuyển thư từ, tài liệu, hàng hóa trái phép ra, vào Cảng quốc tế Cam Ranh.

- Trường hợp mất, hư hỏng phải báo ngay cho Cng quốc tế Cam Ranh và xin cấp lại.

- Khi thay đổi công tác hoặc giấy phép ra vào hết hạn phải trả lại cho cơ quan cấp.

Họ và tên: …………………………………………………..

Năm sinh: ………………………………………………….

Số CMND/CCCD/HC: …………………………………….

Cơ quan: …………………………………………………..

 

 

Ngày…..tháng…..năm….
CHỈ HUY ĐƠN VỊ

 

Mặt trước

Mt sau

BỘ TƯ LỆNH
VÙNG 4 HẢI QUÂN
---------

Số: ………….

GIẤY PHÉP RA, VÀO CẢNG QUỐC TẾ CAM RANH

Có giá trị đến ngày:

CHÚ Ý

- Phải chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật, xuất trình Giấy phép ra, vào kèm giấy đăng ký phương tiện khi qua nơi kiểm soát và chịu sự kiểm tra, giám sát của lực lượng bảo vệ Căn cứ quân sự Cam Ranh.

- Không vận chuyển hàng hóa trái phép ra, vào Cảng quốc tế Cam Ranh.

- Trường hợp mất, hư hỏng phải báo ngay cho Cng QTCR và xin cấp lại.

- Khi không vận chuyển nữa hoặc giấy phép ra vào hết hạn phải trả lại cho cơ quan cấp.

Số phương tiện (tên phương tiện):………………………

Chủ phương tiện: ………………………………………….

Hàng hóa, thiết bị vận chuyển: …………………………..

………………………………………………………………..

 

Ngày…..tháng…..năm…..
CHỈ HUY ĐƠN VỊ

 

Mẫu số 14

CÔNG TY TNHH TÂN CẢNG - PETRO CAM RANH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……./…….
V/v đề nghị cho phép người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài có hộ chiếu nước ngoài ra, vào Cảng quốc tế Cam Ranh

…………, ngày …. tháng …. năm ….

 

Kính gửi: Bộ Tư lệnh Hải quân (qua Phòng Đối ngoại).

Căn cứ ………………………………………………………………………………………………

Đnghị Thủ trưởng Bộ Tư lệnh xem xét, cho phép người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài có hộ chiếu nước ngoài ra, vào Cảng quốc tế Cam Ranh theo quy định tại Điều…. của Quyết định số…………………….

1. Mục đích: …………………………………………………………………………………………

2. Thành phần: (Có Danh sách kèm theo)

3. Thời gian: …………………………………………………………………………………………

4. Nơi đăng ký tạm trú khi vào Việt Nam: ………………………………………………………..

5. Cơ quan chủ quản đón tiếp: ……………………………………………………………………

6. Tài liệu kèm theo:

- Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế.

Công ty TNHH Tân cảng - Petro Cam Ranh chịu trách nhiệm quản lý, giám sát bảo đảm người và phương tiện vào Cảng quốc tế Cam Ranh hoạt động đúng các quy định của pháp luật và Bộ Quốc phòng.

Kính đề nghị Thủ trưởng Bộ Tư lệnh xem xét, chỉ đạo./.

 


Nơi nhận:
- Phòng Tác chiến/B Tham mưu;
- Phòng Bảo vệ an ninh/Cục Chính trị;
- Lưu: ...

GIÁM ĐỐC
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

Mẫu số 15

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

DANH SÁCH

Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài có hộ chiếu nước ngoài ra, vào Cảng quốc tế Cam Ranh

(Kèm theo văn bản số……../…….. ngày.../.../... của....)

TT

Họ và tên

Năm sinh, Giới tính

S hchiếu

Ngày cấp, Ngày hết hạn

Quc tịch

Chức vụ, Nghnghiệp

Phương tiện ra, vào

Biển kiểm soát

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

GIÁM ĐỐC
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

Mẫu số 16

BỘ QUỐC PHÒNG
BỘ TƯ LỆNH HẢI QUÂN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ………….
V/v cho phép người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài có hộ chiếu nước ngoài ra, vào Cảng quốc tế Cam Ranh

…….., ngày tháng năm ….

 

Kính gửi:

- Bộ Tư lệnh Vùng 4 Hải quân;

- Công ty Tân cảng - Petro Cam Ranh.

Theo công văn đề nghị số…………………….. Bộ Tư lệnh Hải quân có ý kiến như sau:

1. Bộ Tư lệnh Hải quân đồng ý với đề nghị của Công ty Tân cảng - Petro Cam Ranh. Đề nghị Bộ Tư lệnh Vùng 4 triển khai cấp giấy ra, vào có thời hạn cho người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài có hộ chiếu nước ngoài và phương tiện có tên trong danh sách tại công văn nói trên được ra, vào Cảng quốc tế Cam Ranh.

2. Bộ Tư lệnh Vùng 4 Hải quân chủ trì, phối hp với Công ty Tân cảng - Petro Cam Ranh trong việc bảo đảm an ninh, an toàn Căn cứ quân sự Cam Ranh.

3. Yêu cầu người và phương tiện khi ra, vào Cảng quốc tế Cam Ranh phải chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật và Bộ Quốc phòng./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:…

TƯ LỆNH
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

Mẫu số 17

CÔNG TY TNHH TÂN CẢNG - PETRO CAM RANH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……./……..
V/v đề nghị cho phép người Việt Nam định cư ở nước ngoài có hộ chiếu Việt Nam, người Việt Nam làm việc cho tổ chức nước ngoài ra, vào Cảng quốc tế Cam Ranh

………., ngày …. tháng ….. năm …..

 

Kính gửi:

- Bộ Tư lệnh Vùng 4 Hải quân;

- Phòng Bảo vệ an ninh/Cục Chính trị.

Căn cứ………………………………………………………………………………………………

Đề nghị Bộ Tư lệnh Vùng 4 và Phòng Bảo vệ an ninh/Cục Chính trị cho phép người Việt Nam định cư ở nước ngoài có hộ chiếu Việt Nam, người Việt Nam làm việc cho tổ chức nước ngoài ra, vào Cảng quốc tế Cam Ranh theo quy định tại Điều….. của Quyết định số……

1. Mục đích: …………………………………………………………………………………………

2. Thành phần: (Có Danh sách kèm theo)

3. Thời gian: …………………………………………………………………………………………

4. Cơ quan chủ quản đón tiếp: ……………………………………………………………………

5. Tài liệu kèm theo: ………………………………………………………………………………..

- Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu.

Công ty TNHH Tân cảng - Petro Cam Ranh chịu trách nhiệm quản lý, giám sát bảo đảm người và phương tiện ra, vào Cảng quốc tế Cam Ranh hoạt động đúng các quy định của pháp luật và Bộ Quốc phòng.

Kính đề nghị Phòng Bảo vệ an ninh/Cục Chính trị, Bộ Tư lệnh Vùng 4 Hải quân xem xét, giải quyết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:…

GIÁM ĐỐC
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

Mẫu số 18

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

DANH SÁCH

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có hộ chiếu Việt Nam, người Việt Nam làm việc cho tổ chức nước ngoài ra, vào Cảng quốc tế Cam Ranh

(Kèm theo văn bản số……./…….. ngày..../..../…..của....)

TT

Họ và tên

Năm sinh

SCMND hoặc CCCD hoặc HC

Nơi cấp, Ngày cp

Đơn vị

Chức vụ, Nghề nghiệp

Phương tiện ra, vào

Biển kim soát

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

GIÁM ĐỐC
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)


Mẫu số 19

CỤC CHÍNH TRỊ HẢI QUÂN
PHÒNG BẢO VỆ AN NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ………….
V/v cho phép người Việt Nam định cư ở nước ngoài có hộ chiếu Việt Nam, người Việt Nam làm việc cho tổ chức nước ngoài ra, vào Cảng quốc tế Cam Ranh

………, ngày …. tháng ….. năm 20

 

Kính gửi:

- Bộ Tư lệnh Vùng 4 Hải quân;

- Công ty Tân cảng - Petro Cam Ranh.

Theo công văn đề nghị số…………….. Phòng Bảo vệ an ninh/Cục Chính trị có ý kiến như sau:

1. Đồng ý với đề nghị của Công ty Tân cảng - Petro Cam Ranh. Đề nghị Bộ Tư lệnh Vùng 4 Hải quân triển khai cấp giấy ra, vào có thời hạn cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài có hộ chiếu Việt Nam, người Việt Nam làm việc cho tổ chức nước ngoài và phương tiện có tên trong danh sách tại công văn nói trên được ra, vào Cảng quốc tế Cam Ranh.

2. Đề nghị Công ty Tân cảng - Petro Cam Ranh phối hợp chặt chẽ với Bộ Tư lệnh Vùng 4 Hải quân trong quản lý người và phương tiện ra, vào để bảo đảm an ninh, an toàn cho Căn cứ quân sự Cam Ranh.

3. Yêu cầu người và phương tiện khi ra, vào phải chấp hành nghiêm các quy định về bảo vệ bí mật, an toàn./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:…

TRƯỞNG PHÒNG
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

Điều 5. Hạ tầng kỹ thuật Cảng quốc tế Cam Ranh

1. Nguyên tắc giao thông trong khu vực Cảng quốc tế Cam Ranh

a) Đảm bảo thuận tiện cho công tác vận chuyển, quản lý hàng hóa, thiết bị, hoạt động bảo vệ và phòng, chống cháy, nổ; đường giao thông nội bộ phải được phân luồng, phân làn rõ ràng cho từng loại phương tiện, có dải phân cách cứng, phân cách mềm, các tín hiệu biển báo, tín hiệu giao thông đúng theo quy định của pháp luật về giao thông đường bộ của Việt Nam; có chỉ dẫn cụ thể dành cho người đi bộ;

b) Các tuyến đường cấm người và phương tiện nước ngoài tham gia giao thông phải được lắp đặt các biển báo.

2. Hệ thống biển báo

a) Trong khu vực Cảng quốc tế Cam Ranh và vùng phụ cận phải lắp đặt biển báo chỉ dẫn tại các vị trí: Kho bãi bảo quản, các vị trí mua, bán, đóng gói, đóng gói lại, sắp xếp, sắp xếp lại, gia cố, sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, thiết bị, nơi trưng bày hàng hóa, nơi để các trang thiết bị phòng, chống cháy, nổ, cửa ra vào và các vị trí khác liên quan đến hoạt động của người, phương tiện, trang thiết bị và hàng hóa trong khu vực Cảng;

b) Biển báo chỉ dẫn phải được lắp đặt ở vị trí dễ quan sát bằng mắt thường;

c) Biển báo chỉ dẫn phải được viết bằng tiếng Việt và phụ đề tiếng Anh bên dưới hàng chữ tiếng Việt, chữ tiếng Anh phải nhỏ hơn chữ tiếng Việt.

3. Hệ thống thông tin và an ninh giám sát, bảo vệ trong khu vực Cảng quốc tế Cam Ranh được bố trí thông tin nối mạng thông suốt với các cơ quan có liên quan để cung cấp, trao đổi những thông tin cần thiết phục vụ cho hoạt động của Cảng theo quy định.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 9. Tàu thuyền dân sự Việt Nam và nước ngoài đến và rời vùng nước Cảng quốc tế Cam Ranh

Tàu thuyền dân sự Việt Nam và nước ngoài đến và rời vùng nước Cảng quốc tế Cam Ranh thực hiện thủ tục đến và rời cảng biển theo quy định tại Nghị định số 21/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về quản lý cảng biển và luồng hàng hải (sau đây viết tắt là Nghị định số 21/2012/NĐ-CP) và quy định tại Điều 6, Điều 8 và Điều 10 Nghị định số 71/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về quản lý hoạt động của người, phương tiện trong khu vực biên giới biển nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (sau đây viết tắt là Nghị định số 71/2015/NĐ-CP).

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 4. Phạm vi giới hạn Cảng quốc tế Cam Ranh

1. Cảng quốc tế Cam Ranh bao gồm vùng đất và vùng nước nằm trong khu vực thuộc Căn cứ quân sự Cam Ranh.

2. Phân giới giữa Cảng quốc tế Cam Ranh và Căn cứ quân sự Cam Ranh được ngăn cách bằng hệ thống tường rào và phao báo hiệu.

3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định cụ thể về vùng đất và vùng nước thuộc Cảng quốc tế Cam Ranh.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 11. Quy định về chế độ hoa tiêu hàng hải trong vùng nước Cảng quốc tế Cam Ranh

1. Tàu thuyền nước ngoài thực hiện chế độ hoa tiêu bắt buộc khi đến, rời hoặc khi di chuyển trong vùng nước Cảng quốc tế Cam Ranh. Tàu thuyền dân sự Việt Nam thực hiện chế độ hoa tiêu theo quy định tại Điều 64 Nghị định số 21/2012/NĐ-CP.

2. Việc cung cấp dịch vụ hoa tiêu cho tàu thuyền khi đến, rời hoặc khi di chuyển trong vùng nước Cảng quốc tế Cam Ranh do tổ chức hoa tiêu hàng hải thuộc Bộ Quốc phòng tổ chức thực hiện theo quy định tại Điều 65 Nghị định số 21/2012/NĐ-CP và các quy định khác có liên quan của pháp luật.

3. Trách nhiệm và quyền hạn của hoa tiêu dẫn tàu thuyền được thực hiện theo quy định tại Điều 66 Nghị định số 21/2012/NĐ-CP và các quy định khác có liên quan của pháp luật.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 18. Tổ chức triển lãm hàng hải, Hải quân

Việc tổ chức triển lãm hàng hải, Hải quân trong khu vực Cảng quốc tế Cam Ranh được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Nghị định số 37/2006/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại và các quy định khác có liên quan của pháp luật.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 19. Hoạt động dịch vụ y tế

1. Việc khám, chữa bệnh của các cơ sở hoạt động dịch vụ y tế trong khu vực Cảng quốc tế Cam Ranh được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 87/2011/NĐ-CP ngày 27 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh; Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Dược và các quy định khác có liên quan của pháp luật.

2. Việc phòng chống dịch, bệnh được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 103/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm về kiểm dịch y tế biên giới và các quy định khác có liên quan của pháp luật.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Chương II QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA NGƯỜI VÀ TÀU THUYỀN TẠI VÙNG NƯỚC CẢNG QUỐC TẾ CAM RANH

Điều 8. Tàu thuyền quân sự Việt Nam đến và rời vùng nước Cảng quốc tế Cam Ranh

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định và tổ chức quản lý hoạt động của tàu thuyền quân sự Việt Nam tại vùng nước Cảng quốc tế Cam Ranh.

Điều 9. Tàu thuyền dân sự Việt Nam và nước ngoài đến và rời vùng nước Cảng quốc tế Cam Ranh

Tàu thuyền dân sự Việt Nam và nước ngoài đến và rời vùng nước Cảng quốc tế Cam Ranh thực hiện thủ tục đến và rời cảng biển theo quy định tại Nghị định số 21/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về quản lý cảng biển và luồng hàng hải (sau đây viết tắt là Nghị định số 21/2012/NĐ-CP) và quy định tại Điều 6, Điều 8 và Điều 10 Nghị định số 71/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về quản lý hoạt động của người, phương tiện trong khu vực biên giới biển nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (sau đây viết tắt là Nghị định số 71/2015/NĐ-CP).

Điều 10. Tàu quân sự nước ngoài đến và rời vùng nước Cảng quốc tế Cam Ranh

1. Tàu quân sự nước ngoài thực hiện các chuyến thăm chính thức, thăm xã giao hoặc phối hợp huấn luyện, diễn tập thực hiện theo quy định tại Nghị định số 104/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định đối với tàu quân sự nước ngoài đến nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (sau đây viết tắt là Nghị định số 104/2012/NĐ-CP).

2. Tàu quân sự nước ngoài đến Cảng sử dụng các dịch vụ được thực hiện theo quy định tại Điều 6 Quy chế này trừ dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa; quy trình thủ tục cấp phép được thực hiện như sau:

a) Thẩm quyền cấp phép: Bộ Quốc phòng (Bộ Tổng Tham mưu) cấp phép cho tàu quân sự nước ngoài vào sử dụng các dịch vụ trong khu vực Cảng Quốc tế Cam Ranh; trường hợp không cấp phép hoặc yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ phải có văn bản thông báo cho người đề nghị biết và nêu rõ lý do. Trước khi cấp phép, Bộ Quốc phòng (Bộ Tổng Tham mưu) gửi văn bản lấy ý kiến các Bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa; trường hợp có ý kiến khác nhau, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định.

b) Hồ sơ đề nghị cấp phép, gồm: 01 bản Công hàm đề nghị của quốc gia có tàu quân sự đến và sử dụng các dịch vụ trong khu vực Cảng quốc tế Cam Ranh; 01 Bản khai tàu đến theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Quy chế này.

c) Thời hạn và trình tự cấp phép: Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày trước khi dự kiến tàu quân sự nước ngoài đến sử dụng các dịch vụ trong khu vực Cảng quốc tế Cam Ranh, quốc gia có tàu quân sự gửi đến Bộ Quốc phòng Công hàm và Bản khai tàu đến quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này; trường hợp gửi đến Bộ Ngoại giao hoặc cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài thì chậm nhất 03 (ba) ngày kể từ ngày nhận, Bộ Ngoại giao hoặc cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài làm thủ tục chuyển đến Bộ Quốc phòng các Công hàm và Bản khai tàu đến để thực hiện quy trình thủ tục cấp phép theo quy định.

Chậm nhất 12 (mười hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Quốc phòng (Bộ Tổng Tham mưu) có văn bản trả lời quốc gia có tàu đến Cảng sử dụng các dịch vụ qua đường ngoại giao.

Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, nếu hồ sơ nhận được không hợp lệ, Bộ Quốc phòng có văn bản thông báo và hướng dẫn người đề nghị hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến về việc cấp phép cho tàu quân sự nước ngoài vào sử dụng các dịch vụ trong Cảng quốc tế Cam Ranh, các Bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa có văn bản trả lời Bộ Quốc phòng; nếu không trả lời thì được coi là đồng ý với ý kiến của Bộ Quốc phòng.

Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày cấp phép hoặc từ chối cấp phép, Bộ Quốc phòng (Bộ Tổng Tham mưu) có văn bản thông báo cho các Bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc cấp phép hoặc từ chối cấp phép cho tàu quân sự nước ngoài vào sử dụng các dịch vụ trong khu vực Cảng quốc tế Cam Ranh.

d) Ngoài các quy định tại Điểm a, b, c Khoản 2 Điều này, tàu quân sự nước ngoài vào sử dụng các dịch vụ trong khu vực Cảng quốc tế Cam Ranh còn phải thực hiện các thủ tục tàu đến và rời cảng biển theo quy định tại Nghị định số 104/2012/NĐ-CP.

3. Quy trình thủ tục cấp phép cho tàu quân sự nước ngoài vào bảo dưỡng, sửa chữa được thực hiện như sau:

a) Thẩm quyền cấp phép: Bộ Quốc phòng (Bộ Tổng Tham mưu) cấp phép cho tàu quân sự nước ngoài vào bảo dưỡng, sửa chữa trong khu vực Cảng quốc tế Cam Ranh; trường hợp không cấp phép hoặc yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ phải có văn bản thông báo cho người đề nghị biết và nêu rõ lý do.

Trước khi cấp phép, Bộ Quốc phòng (Bộ Tổng Tham mưu) gửi văn bản lấy ý kiến các Bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa; trường hợp có ý kiến khác nhau, Bộ Quốc phòng báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

b) Hồ sơ đề nghị cấp phép, gồm: 01 văn bản của Công ty Tân cảng - Petro Cam Ranh đề nghị cho phép tiếp nhận tàu quân sự nước ngoài vào Cảng để bảo dưỡng, sửa chữa theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Quy chế này; 01 Bản khai tàu đến theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Quy chế này.

c) Thời hạn cấp phép: Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày trước khi dự kiến tàu quân sự nước ngoài đến Cảng quốc tế Cam Ranh để bảo dưỡng, sửa chữa, Công ty Tân cảng - Petro Cam Ranh phải lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều này gửi trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính đến Bộ Quốc phòng (Bộ Tổng Tham mưu).

Trong thời hạn 12 (mười hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Quốc phòng (Bộ Tổng Tham mưu) có văn bản trả lời về việc cấp phép hoặc từ chối cấp phép cho tàu quân sự nước ngoài đến Cảng quốc tế Cam Ranh để bảo dưỡng, sửa chữa theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Quy chế này và gửi trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính đến Công ty Tân cảng - Petro Cam Ranh.

Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, nếu hồ sơ nhận được không hợp lệ, Bộ Quốc phòng có văn bản thông báo và hướng dẫn người đề nghị hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến về việc cấp phép cho tàu quân sự nước ngoài đến Cảng quốc tế Cam Ranh để bảo dưỡng, sửa chữa, các Bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa có văn bản trả lời Bộ Quốc phòng; nếu không trả lời thì được coi là đồng ý với ý kiến của Bộ Quốc phòng.

Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày cấp phép hoặc từ chối cấp phép, Bộ Quốc phòng (Bộ Tổng Tham mưu) có văn bản thông báo cho các Bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc cấp phép hoặc từ chối cấp phép cho tàu quân sự nước ngoài đến Cảng quốc tế Cam Ranh để bảo dưỡng, sửa chữa.

d) Ngoài các quy định tại Điểm a, b, c Khoản 3 Điều này, tàu thuyền quân sự nước ngoài vào bảo dưỡng, sửa chữa trong khu vực Cảng quốc tế Cam Ranh phải thực hiện các thủ tục đến và rời cảng biển theo quy định tại Nghị định số 104/2012/NĐ-CP .

4. Việc cấp phép cho tàu quân sự nước ngoài tham gia hoạt động tìm kiếm, cứu nạn trong khu vực Cảng quốc tế Cam Ranh được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 95/2010/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ quy định về cấp phép và phối hợp hoạt động với lực lượng tìm kiếm, cứu nạn nước ngoài tại Việt Nam và các quy định khác có liên quan của pháp luật.

Điều 11. Quy định về chế độ hoa tiêu hàng hải trong vùng nước Cảng quốc tế Cam Ranh

1. Tàu thuyền nước ngoài thực hiện chế độ hoa tiêu bắt buộc khi đến, rời hoặc khi di chuyển trong vùng nước Cảng quốc tế Cam Ranh. Tàu thuyền dân sự Việt Nam thực hiện chế độ hoa tiêu theo quy định tại Điều 64 Nghị định số 21/2012/NĐ-CP.

2. Việc cung cấp dịch vụ hoa tiêu cho tàu thuyền khi đến, rời hoặc khi di chuyển trong vùng nước Cảng quốc tế Cam Ranh do tổ chức hoa tiêu hàng hải thuộc Bộ Quốc phòng tổ chức thực hiện theo quy định tại Điều 65 Nghị định số 21/2012/NĐ-CP và các quy định khác có liên quan của pháp luật.

3. Trách nhiệm và quyền hạn của hoa tiêu dẫn tàu thuyền được thực hiện theo quy định tại Điều 66 Nghị định số 21/2012/NĐ-CP và các quy định khác có liên quan của pháp luật.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 247. Chế độ hoa tiêu hàng hải tại Việt Nam

1. Việc sử dụng hoa tiêu hàng hải tại Việt Nam nhằm bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường; góp phần bảo vệ chủ quyền, thực hiện quyền chủ quyền và quyền tài phán của quốc gia.

2. Tàu thuyền Việt Nam và tàu thuyền nước ngoài khi hoạt động trong vùng hoa tiêu hàng hải bắt buộc của Việt Nam phải sử dụng hoa tiêu hàng hải Việt Nam dẫn tàu và trả chi phí dịch vụ hoa tiêu.

3. Các trường hợp không bắt buộc phải sử dụng dịch vụ hoa tiêu hàng hải:

a) Vùng hoa tiêu hàng hải không bắt buộc;

b) Tàu thuyền Việt Nam chở hành khách, chở dầu, khí hóa lỏng, xô hóa chất dưới 1.000 GT; các loại tàu thuyền khác của Việt Nam dưới 2.000 GT;

c) Tàu thuyền nước ngoài dưới 100 GT;

d) Tàu thuyền có thuyền trưởng là công dân Việt Nam đã được cấp giấy chứng nhận chuyên môn hoa tiêu hàng hải, giấy chứng nhận vùng hoạt động hoa tiêu hàng hải phù hợp với loại tàu thuyền và vùng hoa tiêu hàng hải bắt buộc mà tàu thuyền hoạt động được phép tự dẫn tàu.

4. Thuyền trưởng của tàu thuyền quy định tại khoản 3 Điều này có thể yêu cầu hoa tiêu dẫn tàu nếu thấy cần thiết.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 104. Trách nhiệm của hoa tiêu dẫn tàu

1. Hoa tiêu dẫn tàu có trách nhiệm:

a) Thực hiện quyền, nghĩa vụ theo quy định tại Bộ luật Hàng hải Việt Nam và các quy định khác có liên quan của pháp luật;

b) Chấp hành nghiêm chỉnh kế hoạch điều động tàu của Cảng vụ hàng hải; trường hợp từ chối dẫn tàu phải thông báo ngay cho Cảng vụ hàng hải và tổ chức hoa tiêu hàng hải biết rõ lý do để kịp thời xử lý;

c) Trong khi dẫn tàu, nếu xảy ra hoặc phát hiện thấy tai nạn, sự cố hàng hải, việc bố trí tàu lai và điều kiện an toàn cập, rời cầu cảng, sự thay đổi tình trạng của báo hiệu hàng hải, điều kiện an toàn trên luồng hàng hải và những sự việc khác không bảo đảm an toàn theo quy định phải thông báo ngay cho Cảng vụ hàng hải biết;

d) Khuyến cáo thuyền trưởng thực hiện đúng quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường; trường hợp thuyền trưởng không thực hiện theo khuyến cáo, phải kịp thời thông báo cho Cảng vụ hàng hải và tổ chức hoa tiêu biết;

đ) Chấp hành nghiêm chỉnh việc bố trí dẫn tàu của Giám đốc tổ chức hoa tiêu trên cơ sở đề nghị của Thuyền trưởng. Trường hợp từ chối dẫn tàu vì lý do chính đáng, phải báo ngay cho Giám đốc tổ chức hoa tiêu và Cảng vụ hàng hải biết để giải quyết kịp thời;

e) Trao đổi với thuyền trưởng thông tin về điều kiện thực tế của tuyến dẫn tàu, đặc tính điều động của tàu và các thông tin khác có liên quan đến hoạt động hàng hải trên tuyến dẫn tàu, trước khi tiến hành điều động tàu;

g) Lên, xuống tàu đúng vị trí và thời gian quy định.

2. Thuyền trưởng khi tự dẫn tàu có trách nhiệm tuân thủ quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này.

Điều 105. Nghĩa vụ của hoa tiêu khi dẫn tàu

Hoa tiêu khi dẫn tàu có nghĩa vụ thực hiện các yêu cầu dưới đây:

1. Thực hiện nghĩa vụ theo quy định tại Điều 251 Bộ luật Hàng hải Việt Nam.

2. Cung cấp thông tin chính xác về điều kiện thực tế của tuyến dẫn tàu, đặc tính điều động của tàu và các thông tin khác có liên quan đến hoạt động hàng hải trên tuyến dẫn tàu.

3. Thực hiện đầy đủ, chính xác lệnh điều động của Giám đốc Cảng vụ hàng hải.

4. Không gây khó khăn, sách nhiễu hoặc các hành vi tiêu cực khác đối với doanh nghiệp, tàu thuyền có yêu cầu cung cấp hoa tiêu.

5. Không sử dụng đồ uống có cồn hoặc chất kích thích bị cấm trong thời gian dẫn tàu.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 103. Cung cấp dịch vụ hoa tiêu hàng hải

1. Người làm thủ tục gửi yêu cầu cung cấp dịch vụ hoa tiêu đến tổ chức hoa tiêu chậm nhất 06 giờ trước thời gian dự kiến đón hoa tiêu lên tàu; trường hợp khẩn cấp để phòng ngừa tai nạn hàng hải, thời hạn gửi yêu cầu có thể sớm hơn.

2. Trường hợp thay đổi giờ đón hoa tiêu hoặc hủy bỏ yêu cầu cung cấp dịch vụ hoa tiêu, người làm thủ tục phải thông báo cho tổ chức hoa tiêu biết ít nhất 03 giờ trước thời điểm dự kiến đón hoa tiêu lên tàu.

3. Tổ chức hoa tiêu có trách nhiệm lập kế hoạch dẫn tàu hàng ngày trên cơ sở yêu cầu cung cấp dịch vụ hoa tiêu quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này. Kế hoạch dẫn tàu hàng ngày gồm các nội dung: Tên, quốc tịch, đặc điểm kỹ thuật cơ bản của tàu, vị trí tàu neo đậu, thời gian hoa tiêu lên tàu, cầu cảng hoặc vị trí tàu dự kiến neo đậu, tên hoa tiêu được bố trí dẫn tàu và những nội dung cần thiết khác.

4. Chậm nhất trước 16 giờ hàng ngày, tổ chức hoa tiêu phải gửi kế hoạch dẫn tàu của ngày kế tiếp để Cảng vụ hàng hải lập kế hoạch điều động tàu vào, rời cảng, quá cảnh hoặc di chuyển trong vùng nước cảng biển; trường hợp có thay đổi hoặc yêu cầu phát sinh khác phải thông báo ngay cho Cảng vụ hàng hải biết để kịp thời điều chỉnh kế hoạch điều động tàu trong ngày. Cảng vụ hàng hải lập và gửi kế hoạch điều động tàu cho tổ chức hoa tiêu, doanh nghiệp cảng và tổ chức, cá nhân liên quan trước 17 giờ hàng ngày.

5. Tổ chức hoa tiêu, doanh nghiệp cảng, thuyền trưởng, hoa tiêu dẫn tàu và tổ chức, cá nhân liên quan khác có trách nhiệm triển khai thực hiện kế hoạch điều động tàu của Cảng vụ hàng hải.

6. Hoa tiêu dẫn tàu có trách nhiệm chờ đợi tại địa điểm đón hoa tiêu lên tàu; thời gian chờ đợi không quá 04 giờ kể từ thời điểm dự kiến đón hoa tiêu lên tàu, trừ trường hợp người làm thủ tục đề nghị thay đổi thời điểm dẫn tàu và được Cảng vụ hàng hải chấp thuận; quá thời hạn nêu trên, việc yêu cầu cung cấp dịch vụ hoa tiêu bị hủy bỏ và người yêu cầu cung cấp dịch vụ hoa tiêu phải trả tiền chờ đợi theo quy định.

7. Chậm nhất 01 giờ kể từ khi nhận được kế hoạch điều động tàu của Cảng vụ hàng hải, tổ chức hoa tiêu phải xác báo lại cho người làm thủ tục về địa điểm và thời gian dự kiến hoa tiêu lên tàu; nếu hoa tiêu lên tàu chậm so với thời gian hoặc sai địa điểm đã xác báo mà tàu thuyền phải chờ đợi hoặc di chuyển đến địa điểm khác, tổ chức hoa tiêu phải trả tiền chờ đợi của tàu thuyền theo quy định; người làm thủ tục thông báo ngay cho Cảng vụ hàng hải và tổ chức hoa tiêu biết để có biện pháp giải quyết kịp thời theo quy định.

8. Thuyền trưởng tàu được dẫn có quyền lựa chọn hoa tiêu hàng hải hoặc đình chỉ hoạt động của hoa tiêu hàng hải và yêu cầu thay thế hoa tiêu hàng hải trong trường hợp hoa tiêu hàng hải không đáp ứng được yêu cầu chuyên môn hoặc không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật. Trường hợp đình chỉ hoặc thay thế hoa tiêu hàng hải thì Thuyền trưởng tàu được dẫn phải kịp thời thông báo cho tổ chức hoa tiêu và Cảng vụ hàng hải liên quan.

9. Tổ chức hoa tiêu có trách nhiệm bố trí hoa tiêu dẫn tàu phù hợp với khả năng chuyên môn của hoa tiêu đã được cấp chứng chỉ chuyên môn theo quy định của pháp luật.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Chương III HỘI CHỢ, TRIỂN LÃM THƯƠNG MẠI

Mục 1. HÀNG HÓA, DỊCH VỤ TRƯNG BÀY, GIỚI THIỆU TẠI HỘI CHỢ, TRIỂN LÃM THƯƠNG MẠI

Điều 23. Ghi nhãn hàng hóa đối với hàng hóa trưng bày, giới thiệu tại hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam.

1. Hàng hóa trưng bày, giới thiệu tại hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam phải có nhãn hàng hóa theo quy định của pháp luật về ghi nhãn hàng hóa.

2. Hàng hóa tạm nhập khẩu để trưng bày, giới thiệu tại hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam phải thực hiện theo quy định của pháp luật về ghi nhãn hàng hóa.

Điều 24. Trưng bày hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ để so sánh với hàng thật

1. Việc tổ chức trưng bày hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ tại hội chợ, triển lãm thương mại phải được nêu rõ trong nội dung đăng ký khi thương nhân thực hiện các thủ tục hành chính đăng ký hoặc đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại.

2. Hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ khi được trưng bày phải niêm yết rõ hàng hóa đó là hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.

Điều 25. Sử dụng tên, chủ đề của hội chợ, triển lãm thương mại

1. Thương nhân, tổ chức hoạt động có liên quan đến thương mại khi tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại có quyền chọn tên, chủ đề hội chợ, triển lãm thương mại không trái pháp luật, trái với đạo đức, phong tục, tập quán, thuần phong, mỹ tục của Việt Nam.

2. Trường hợp tên, chủ đề của hội chợ, triển lãm thương mại sử dụng những từ ngữ để quảng bá chất lượng, danh hiệu của hàng hóa, dịch vụ hoặc uy tín, danh hiệu của thương nhân, tổ chức, cá nhân tham gia hội chợ triển lãm thương mại thì thương nhân, tổ chức hoạt động có liên quan đến thương mại khi tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại phải tuân thủ các quy định sau đây:

a) Có bằng chứng chứng minh chất lượng, danh hiệu của hàng hóa, dịch vụ tham gia hội chợ, triển lãm thương mại phù hợp với tên, chủ đề của hội chợ, triển lãm thương mại đã đăng ký;

b) Có bằng chứng chứng minh uy tín, danh hiệu của thương nhân, tổ chức hoặc cá nhân tham gia hội chợ, triển lãm thương mại phù hợp với tên, chủ đề của hội chợ, triển lãm thương mại đã đăng ký.

Điều 26. Cấp giải thưởng, chứng nhận chất lượng, danh hiệu của hàng hóa, dịch vụ, chứng nhận uy tín, danh hiệu của thương nhân, tổ chức hoặc cá nhân tham gia hội chợ, triển lãm thương mại

1. Việc tổ chức cấp giải thưởng, chứng nhận chất lượng, danh hiệu của hàng hóa, dịch vụ, chứng nhận uy tín, danh hiệu của thương nhân, tổ chức hoặc cá nhân tham gia hội chợ, triển lãm thương mại (tổ chức cấp giải thưởng) phải được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan và phải được nêu rõ trong nội dung đăng ký khi thương nhân tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại thực hiện các thủ tục hành chính đăng ký hoặc đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại.

2. Việc tổ chức cấp giải thưởng, chứng nhận chất lượng, danh hiệu của hàng hóa, dịch vụ, chứng nhận uy tín, danh hiệu của thương nhân, tổ chức hoặc cá nhân tham gia hội chợ, triển lãm thương mại phải đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan và các nguyên tắc sau:

a) Chỉ được tổ chức cấp giải thưởng cho các thương nhân, tổ chức, cá nhân có đăng ký tham gia việc cấp giải thưởng trong hội chợ, triển lãm thương mại;

b) Không phân biệt đối xử giữa các loại hình doanh nghiệp;

c) Đảm bảo công khai, khách quan, công bằng trên cơ sở tự nguyện của thương nhân, tổ chức hoặc cá nhân tham gia hội chợ;

d) Tên giải thưởng, danh hiệu phải bao gồm tên hội chợ, triển lãm thương mại mà thương nhân, tổ chức, cá nhân tham gia và không trái pháp luật, trái với đạo đức, phong tục, tập quán, thuần phong, mỹ tục của Việt Nam;

đ) Không huy động kinh phí dưới mọi hình thức đối với các thương nhân, tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia cấp giải thưởng;

e) Không lợi dụng việc cấp giải thưởng và các giải thưởng để có hành vi vi phạm pháp luật;

g) Không ép buộc thương nhân, tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia cấp giải thưởng.

Điều 27. Tạm nhập tái xuất hàng hóa, dịch vụ tham gia hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam; tạm xuất tái nhập hàng hóa, dịch vụ tham gia hội chợ, triển lãm thương mại ở nước ngoài

Việc tạm nhập tái xuất hàng hóa tham gia hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam; tạm xuất tái nhập hàng hóa, dịch vụ tham gia hội chợ, triển lãm thương mại ở nước ngoài phải tuân thủ các quy định của pháp luật về hải quan và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Mục 2. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ TỔ CHỨC, THAM GIA HỘI CHỢ, TRIỂN LÃM THƯƠNG MẠI

Điều 28. Nghĩa vụ của thương nhân tổ chức, tham gia hội chợ, triển lãm thương mại

1. Nghĩa vụ của thương nhân tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại

a) Đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;

b) Có trách nhiệm giải quyết khiếu nại, phản ánh của người tiêu dùng hoặc tổ chức, cá nhân về hội chợ, triển lãm thương mại; về hàng hóa trưng bày tại hội chợ, triển lãm thương mại;

c) Cung cấp đến thương nhân tham gia đầy đủ, chính xác thông tin liên quan đến việc tham gia hội chợ, triển lãm thương mại, các hoạt động trong khuôn khổ hội chợ, triển lãm thương mại ngoài hoạt động trưng bày hàng hóa;

d) Các nghĩa vụ khác theo quy định tại Điều 139, Điều 140 Luật thương mại.

2. Nghĩa vụ của thương nhân, tổ chức, cá nhân tham gia hội chợ, triển lãm thương mại (tham gia trưng bày tại hội chợ, triển lãm thương mại)

a) Chịu trách nhiệm hoàn toàn về hàng hóa, dịch vụ được trưng bày tại hội chợ, triển lãm thương mại;

b) Cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin về hàng hóa trưng bày cho đơn vị tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại và chịu trách nhiệm về thông tin cung cấp;

c) Các nghĩa vụ khác theo quy định tại Điều 138, Điều 139 Luật thương mại.

Điều 29. Đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại

1. Thương nhân tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam (không bao gồm các hoạt động hội chợ, triển lãm thương mại trong khuôn khổ các chương trình, hoạt động xúc tiến thương mại do Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định) hoặc tổ chức cho thương nhân, tổ chức, cá nhân tham gia hội chợ, triển lãm thương mại tại nước ngoài (không bao gồm các hoạt động hội chợ, triển lãm thương mại trong khuôn khổ các chương trình, hoạt động xúc tiến thương mại do Thủ tướng Chính phủ quyết định) phải thực hiện thủ tục hành chính đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại tại cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

2. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định tại Khoản 1 Điều này bao gồm:

a) Sở Công Thương nơi tổ chức đối với hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam;

b) Bộ Công Thương đối với hội chợ, triển lãm thương mại tại nước ngoài.

3. Thương nhân được lựa chọn một trong các cách thức đăng ký sau:

a) Nộp 01 hồ sơ đăng ký qua đường bưu điện đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;

b) Nộp 01 hồ sơ đăng ký trực tiếp tại trụ sở cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;

c) Sử dụng hệ thống dịch vụ công trực tuyến do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cung cấp.

4. Thời hạn đăng ký (căn cứ theo ngày nhận ghi trên vận đơn bưu điện hoặc các hình thức có giá trị tương đương trong trường hợp gửi qua đường bưu điện, căn cứ theo ngày ghi trên giấy tiếp nhận hồ sơ trong trường hợp nộp trực tiếp hoặc căn cứ theo ngày ghi nhận trên hệ thống trong trường hợp nộp qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến):

a) Tối đa (sớm nhất) 365 ngày và tối thiểu (chậm nhất) 30 ngày trước ngày khai mạc đối với hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam;

b) Tối đa (sớm nhất) 365 ngày và tối thiểu (chậm nhất) 45 ngày trước ngày khai mạc đối với hội chợ, triển lãm thương mại tại nước ngoài.

5. Hồ sơ đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại bao gồm:

a) 01 Đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại theo Mẫu số 10 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) 01 Bản sao không cần chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định thành lập hoặc các quyết định khác có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật;

6. Nội dung đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại, bao gồm:

a) Tên, địa chỉ của thương nhân, tổ chức hoạt động có liên quan đến thương mại tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại;

b) Tên, chủ đề hội chợ, triển lãm thương mại (nếu có);

c) Thời gian, địa điểm tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại;

d) Quy mô dự kiến của hội chợ, triển lãm thương mại;

đ) Việc tổ chức trưng bày hàng giả, hàng vi phạm quyền sở hữu trí tuệ; việc tổ chức cấp giải thưởng, chứng nhận chất lượng, danh hiệu của hàng hóa, dịch vụ, chứng nhận uy tín, danh hiệu của thương nhân, tổ chức hoặc cá nhân tham gia hội chợ, triển lãm thương mại; việc tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại với danh nghĩa của tỉnh, thành phố hoặc danh nghĩa quốc gia Việt Nam.

7. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trả lời xác nhận hoặc không xác nhận bằng văn bản việc đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ. Trong trường hợp không xác nhận thì cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phải nêu rõ lý do. Nội dung xác nhận hoặc không xác nhận thực hiện theo Mẫu số 11 hoặc Mẫu số 12 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

8. Trường hợp có từ hai thương nhân, tổ chức hoạt động có liên quan đến thương mại trở lên đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại trùng tên, chủ đề, thời gian, địa bàn, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tổ chức hiệp thương để lựa chọn thương nhân, tổ chức hoạt động có liên quan đến thương mại được tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại đó.

9. Trường hợp việc hiệp thương quy định tại Khoản 8 Điều này không đạt kết quả, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định xác nhận đăng ký cho một thương nhân hoặc tổ chức hoạt động có liên quan đến thương mại được tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại căn cứ vào các cơ sở sau đây:

a) Kết quả tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại tương tự đã thực hiện;

b) Năng lực tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại;

c) Kinh nghiệm tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại cùng tên, cùng chủ đề hoặc các hội chợ, triển lãm thương mại tương tự;

d) Đánh giá của các hiệp hội ngành hàng liên quan.

10. Trong vòng 30 ngày kể từ ngày kết thúc hội chợ, triển lãm thương mại, thương nhân, tổ chức hoạt động có liên quan đến thương mại phải có văn bản theo Mẫu số 14 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về kết quả việc tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại theo những nội dung đã đăng ký và được xác nhận.

11. Hội chợ, triển lãm thương mại tổ chức tại Việt Nam phải đảm bảo đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Hàng hóa tại hội chợ, triển lãm thương mại phải được trưng bày, giới thiệu trong các gian hàng tiêu chuẩn (kích thước 3mx3m) hoặc khu vực tương đương với nhiều gian hàng tiêu chuẩn;

b) Có đầy đủ các dịch vụ phục vụ gồm: Điện, nước, an ninh, vệ sinh.

12. Việc tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam với danh nghĩa của tỉnh, thành phố phải đạt được các tiêu chuẩn theo quy định tại Khoản 11 Điều này và các tiêu chuẩn theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố. Việc tổ chức tham gia hội chợ, triển lãm thương mại tại nước ngoài với danh nghĩa Quốc gia Việt Nam phải đạt được tiêu chuẩn theo quy định của Bộ Công Thương.

13. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hàng năm (trước ngày 01 tháng 10) công bố Danh mục địa điểm được tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại và lĩnh vực ưu tiên được tổ chức hội chợ, triển lãm trên địa bàn tỉnh trong năm sau.

14. Thương nhân tự tổ chức hoặc tham gia hội chợ, triển lãm thương mại tại nước ngoài về hàng hóa, dịch vụ của mình không phải tuân thủ các quy định tại Điều này.

Điều 30. Đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại

1. Trường hợp sửa đổi, bổ sung nội dung tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại đã đăng ký, thương nhân, tổ chức hoạt động có liên quan đến thương mại phải thực hiện thủ tục hành chính đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại. Hồ sơ đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại phải gửi đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chậm nhất 30 ngày trước ngày khai mạc hội chợ, triển lãm thương mại. Hồ sơ đăng ký sửa đổi, bổ sung thực hiện theo Mẫu số 13 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Thương nhân được lựa chọn một trong các cách thức đăng ký sửa đổi, bổ sung sau:

a) Nộp 01 hồ sơ đăng ký qua đường bưu điện đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;

b) Nộp 01 hồ sơ đăng ký trực tiếp tại trụ sở cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;

c) Sử dụng hệ thống dịch vụ công trực tuyến do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cung cấp.

3. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xác nhận hoặc không xác nhận bằng văn bản việc đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ. Trong trường hợp không xác nhận thì cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phải nêu rõ lý do.

4. Việc sửa đổi, bổ sung nội dung tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại phải đảm bảo không ảnh hưởng đến quyền lợi của các thương nhân, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 31. Chấm dứt hoạt động hội chợ, triển lãm thương mại

1. Thương nhân tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại có nghĩa vụ chấm dứt việc thực hiện toàn bộ hoặc một phần hội chợ, triển lãm thương mại nếu bị cơ quan quản lý nhà nước yêu cầu. Việc yêu cầu thương nhân chấm dứt hoạt động hội chợ, triển lãm thương mại chỉ được thực hiện khi cơ quan quản lý nhà nước phát hiện thương nhân có hành vi vi phạm các quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 131, Khoản 3 Điều 133, Điều 134, Điều 135, Điều 136, Điều 137 Luật Thương mại.

2. Việc chấm dứt thực hiện hoạt động hội chợ, triển lãm thương mại phải được thương nhân tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại công bố công khai và phải đảm bảo quyền lợi của các thương nhân đã tham gia hội chợ, triển lãm thương mại đó.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 29/2019/QĐ-TTg   Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ   Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
Ngày ban hành: 03/10/2019   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: 12/10/2019   Số công báo: Từ số 819 đến số 820
Lĩnh vực: An ninh quốc gia, Giao thông, vận tải   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Quyết định 29/2019/QĐ-TTg

680

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
425588