• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Sử dụng tài sản công


 

Quyết định 3056/QĐ-BTP năm 2019 về tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng cho các cơ quan Thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp

Tải về Quyết định 3056/QĐ-BTP
Bản Tiếng Việt

BỘ TƯ PHÁP
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3056/QĐ-BTP

Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC DIỆN TÍCH CHUYÊN DÙNG CHO CÁC CƠ QUAN THI HÀNH ÁN DÂN SỰ ĐỊA PHƯƠNG THUỘC BỘ TƯ PHÁP

BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP

Căn cứ Nghị định số 96/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;

Căn cứ Nghị định số 152/2017/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp;

Căn cứ Công văn số 12466/BTC-QLCS ngày 18 tháng 10 năm 2019 của Bộ Tài chính về thỏa thuận diện tích chuyên dùng thuộc trụ sở làm việc của cơ quan thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kế hoạch - Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng cho các cơ quan Thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp với nội dung chi tiết theo Phụ lục đính kèm.

Điều 2. Tiêu chuẩn, định mức là diện tích tối đa được phép áp dụng để xác định quy mô đầu tư xây dựng trụ sở và kho vật chứng đối với các cơ quan Thi hành án dân sự địa phương. Các đơn vị được giao nhiệm vụ chủ đầu tư và các đơn vị được đầu tư xây dựng trụ sở, kho vật chứng căn cứ trên nhu cầu thực tế khách quan và số lượng vụ việc phải thi hành, số lượng và tính chất vật chứng, tài sản tạm giữ để áp dụng một cách hiệu quả, tránh lãng phí ngân sách Nhà nước.

Điều 3. Các chủ đầu tư, các đơn vị được đầu tư xây dựng trụ sở, kho vật chứng theo quy định tại Quyết định này thực hiện việc đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo, mua sắm, quản lý và sử dụng theo quy định của pháp luật. Trong quá trình áp dụng nếu có vướng mắc, cần báo cáo Bộ để xem xét và có hướng dẫn kịp thời.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Kế hoạch - Tài chính, Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự, Thủ trưởng các đơn vị liên quan và các chủ đầu tư chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Các đ/c Thứ trưởng;
- Bộ Tài chính (để biết);
- Kho bạc nhà nước (để p/h);
- Lưu: VT, KHTC.

BỘ TRƯỞNG




Lê Thành Long

 

PHỤ LỤC

TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC DIỆN TÍCH CHUYÊN DÙNG CHO CƠ QUAN THI HÀNH ÁN DÂN SỰ ĐỊA PHƯƠNG
(Kèm theo Quyết định số 3056/QĐ-BTP ngày 10 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)

1. Phòng hành chính một cửa; Phòng tiếp đương sự; Phòng giải quyết khiếu nại, tố cáo; Phòng kỹ thuật, quản trị hệ thống công nghệ thông tin, hệ thống camera.

a. Đối với cơ quan Thi hành án dân sự cấp Cục

Loại diện tích

Diện tích (m2)

Cục có số lượng vụ việc từ 10.000 vụ/năm trở lên

Cục có số lượng vụ việc từ 5.000 đến 10.000 vụ/năm

Cục có số lượng vụ việc dưới 5.000 vụ/năm

Phòng hành chính một cửa

60

40

30

Phòng tiếp đương sự

60

40

30

Phòng giải quyết khiếu nại tố cáo

30

30

30

Phòng kỹ thuật, quản trị hệ thống công nghệ thông tin, hệ thống camera

30

30

30

b. Đối với cơ quan Thi hành án dân sự cấp Chi cục

- Phòng hành chính một cửa; Phòng tiếp đương sự; Phòng giải quyết khiếu nại, tố cáo: tối đa là 30m2/phòng.

- Phòng kỹ thuật, quản trị hệ thống công nghệ thông tin, hệ thống camera: tối đa là 20m2.

2. Phòng Chỉ đạo thi hành án dân sự

- Đối với cơ quan Thi hành án dân sự cấp Cục: Diện tích phòng Chỉ đạo Thi hành án dân sự cấp Cục được tính trong diện tích sử dụng chung theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 152/2017/NĐ-CP ngày 27/12/2017 của Chính phủ Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp. Căn cứ vào điều kiện thực tế của từng đơn vị, diện tích phòng Chỉ đạo Thi hành án dân sự có thể sử dụng chung với Hội trường hoặc cân đối, kết hợp với các diện tích sử dụng chung, diện tích chuyên dùng khác.

- Đối với cơ quan Thi hành án dân sự cấp Chi cục: tối đa 40 m2.

3. Diện tích Hội trường trên 100 chỗ ngồi

TT

Cơ quan Thi hành án dân sự cấp Cục

Diện tích (m2)

1

Cục THADS có số lượng Chi cục THADS cấp huyện trực thuộc từ 15 đơn vị trở lên

200

2

Cục THADS có số lượng Chi cục THADS cấp huyện trực thuộc từ 10 đến dưới 15 đơn vị

150

3

Cục THADS có số lượng Chi cục THADS cấp huyện trực thuộc dưới 10 đơn vị

100

4. Diện tích Kho lưu trữ hồ sơ Thi hành án dân sự

TT

Cơ quan Thi hành án dân sự

Diện tích (m2)

I

Cơ quan Thi hành án dân sự cấp Cục

 

1

Cục có số lượng vụ việc từ 10.000 vụ việc/năm trở lên

150

2

Cục có số lượng vụ việc từ 5.000 đến 10.000 vụ việc/năm

120

3

Cục có số lượng vụ việc dưới 5.000 vụ việc /năm

100

II

Cơ quan Thi hành án cấp Chi cục

 

1

Chi cục có số lượng vụ việc từ 1.000 vụ việc/năm trở lên

90

2

Chi cục có số lượng vụ việc dưới 1.000 vụ việc/năm

80

5. Diện tích Kho vật chứng

Các đơn vị được giao nhiệm vụ chủ đầu tư và các đơn vị được đầu tư xây dựng kho vật chứng căn cứ trên nhu cầu thực tế và số lượng vụ việc phải thi hành, số lượng và tính chất vật chứng, tài sản tạm giữ, chịu trách nhiệm bố trí dây chuyền công năng, xác định cơ cấu các diện tích lưu giữ vật chứng (diện tích phòng làm việc kho, diện tích kho bảo quản đặc biệt, diện tích kho kín, diện tích kho hở) phù hợp, tránh lãng phí.

Tổng diện tích Kho vật chứng tối đa theo bảng sau:

TT

Cơ quan thi hành án

Diện tích (m2)

I

Cơ quan Thi hành án dân sự cấp Cục

 

1

Cục có số lượng tang vật, vật chứng lưu giữ, bảo quản lớn

450-550

2

Cục có số lượng tang vật, vật chứng lưu giữ, bảo quản trung bình

300-450

3

Cục có số lượng tang vật, vật chứng lưu trữ, bảo quản nhỏ

250-300

II

Cơ quan Thi hành án dân sự cấp Chi cục

 

1

Các Chi cục có số lượng tang vật, vật chứng lưu giữ, bảo quản lớn

450-500

2

Các Chi cục có số lượng tang vật, vật chứng lưu giữ, bảo quản trung bình

300-350

3

Các Chi cục có số lượng tang vật, vật chứng lưu giữ, bảo quản nhỏ.

200-250

 

Điều 6. Diện tích sử dụng chung

1. Diện tích sử dụng chung là diện tích sử dụng phục vụ hoạt động chung trong trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức; bao gồm: Phòng họp (bao gồm hội trường dưới 100 chỗ ngồi); phòng khách; phòng thường trực, bảo vệ; phòng y tế; phòng lưu trữ hồ sơ, tài liệu thông thường; phòng thiết bị, dụng cụ văn phòng phẩm; phòng tổng đài điện thoại; phòng văn thư đánh máy - hành chính - quản trị; phòng nhân sao tài liệu; phòng tiếp khách quốc tế; nhà ăn, căng tin; phòng truyền thống; thư viện; diện tích các sảnh chính, sảnh phụ và hành lang, ban công; phòng thu gom giấy loại và rác thải; phòng vệ sinh; diện tích chỗ để dụng cụ vệ sinh; nhà làm việc của đội xe và diện tích cần thiết khác không thuộc diện tích làm việc của các chức danh, diện tích chuyên dùng quy định tại Điều 5, Điều 7 Nghị định này.

Diện tích sử dụng chung không bao gồm diện tích chiếm chỗ của cột, tường, hộp kỹ thuật, cầu thang, diện tích nhà để xe; các phần diện tích này thực hiện theo tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam.

2. Diện tích sử dụng chung trong trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức được tính như sau:

a) Tối đa bằng 50% tổng diện tích làm việc của các chức danh trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;

b) Tối đa bằng 70% tổng diện tích làm việc của các chức danh làm việc tại trụ sở cơ quan nhà nước cấp xã.

3. Thẩm quyền quyết định trong trường hợp cần bố trí diện tích sử dụng chung cao hơn quy định tại khoản 2 Điều này để đảm bảo yêu cầu sử dụng của trụ sở làm việc:

a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương (sau đây gọi là Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương), Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) xem xét, quyết định đối với trường hợp có yêu cầu về diện tích tăng dưới 10% so với diện tích quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định đối với trường hợp có yêu cầu về diện tích tăng từ 10% trở lên so với diện tích quy định tại khoản 2 Điều này theo đề nghị của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương (đối với cơ quan, tổ chức thuộc trung ương quản lý), Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với cơ quan, tổ chức thuộc địa phương quản lý).

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 3056/QĐ-BTP   Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Bộ Tư pháp   Người ký: Lê Thành Long
Ngày ban hành: 10/12/2019   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Đất đai, Tài sản công, nợ công, dự trữ nhà nước   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Quyết định 3056/QĐ-BTP

195

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
434582