• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12
 

Quyết định 3205/QĐ-UBND năm 2020 về Quy chế quản lý, khai thác và vận hành của Trung tâm Điều hành thông minh tỉnh Bình Phước

Tải về Quyết định 3205/QĐ-UBND
Bản Tiếng Việt

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3205/QĐ-UBND

Bình Phước, ngày 21 tháng 12 năm 2020

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ VẬN HÀNH CỦA TRUNG TÂM ĐIỀU HÀNH THÔNG MINH TỈNH BÌNH PHƯỚC

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật An toàn thông tin mạng ngày 19/11/2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14/2/2008 của Chính phủ về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính;

Thực hiện Nghị quyết số 07-NQ/TU ngày 17/9/2020 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về xây dựng Chính quyền điện tử tỉnh Bình Phước;

Thực hiện Quyết định số 1316/QĐ-UBND ngày 17/6/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Đán thành lập Trung tâm Giám sát, điều hành đô thị thông minh tỉnh Bình Phước;

Thực hiện Quyết định số 1327/QĐ-UBND ngày 18/6/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế phối hợp tiếp nhận, xử lý và phản hồi thông tin của Trung tâm Giám sát, điều hành đô thị thông minh tỉnh Bình Phước;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 161/TTr-STTTT ngày 30/11/2020.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý khai thác và vận hành của Trung tâm Điều hành thông minh tỉnh Bình Phước.

Điều 2. Các ông/bà: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này, kể từ ngày ký./.

 

 

Nơi nhận:
- TTTU, TT.HĐND tỉnh;
- CT, các PCT.UBND tỉnh;
- Như Điều 2;
- LĐVP, các phòng;
- Lưu: VT, KGVX,TD15.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Tuyết Minh

 

QUY CHẾ

QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ VẬN HÀNH TRUNG TÂM ĐIỀU HÀNH THÔNG MINH TỈNH BÌNH PHƯỚC
(Kèm theo Quyết định s
: 3205/QĐ-UBND ngày 21/12/2020 của UBND tỉnh)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định về nguyên tắc và trách nhiệm phối hợp giữa Trung tâm Điều hành thông minh tỉnh Bình Phước (IOC tỉnh) với các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị; Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc phối hợp, chỉ đạo, hướng dẫn, theo dõi, qun lý và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ có liên quan đến hoạt động của IOC tỉnh.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị, IOC tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện; Trung tâm điều hành huyện, thị xã, thành phố (OC huyện) (nếu có).

2. Cán bộ, công chức, viên chức, chiến sỹ làm việc tại các Trung tâm điều hành (IOC tỉnh và OC huyện) và cán bộ, công chức, viên chức thuộc quyền quản lý của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện có nhiệm vụ, quyền hạn tham gia quản trị, vận hành và sử dụng các dịch vụ của IOC tỉnh và OC huyện.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Quy chế này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Dữ liệu số: là dữ liệu dưới dạng ký hiệu, chữ viết, chữ số, hình ảnh, âm thanh hoặc dạng tương tự được biểu diễn bằng tín hiệu số. Dữ liệu số mang thông tin số và được chia sẻ dưới dạng thông điệp dữ liệu. Trong Quy chế này, dữ liệu được hiểu là dữ liệu số.

2. Cấu trúc dữ liệu trao đổi: là cấu trúc của thông điệp dữ liệu được trao đổi giữa các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu.

3. Dịch vụ chia sẻ dữ liệu: là các dịch vụ cung cấp, chia sẻ dữ liệu cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khai thác hoặc thu nhận dữ liệu từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân qua các hệ thống thông tin. Trong hệ thống thông tin, dịch vụ chia sẻ dữ liệu là giao diện tương tác của phần mềm phục vụ tiếp nhận kết nối và trao đổi các thông điệp dữ liệu với các hệ thống bên ngoài.

4. Chia sdữ liệu mặc định: là hình thức chia sẻ các dữ liệu thường xuyên trong cơ quan nhà nước theo quy trình đơn giản, trong đó cơ quan Nhà nước chuẩn bị sẵn các dịch vụ chia sẻ dữ liệu và cung cấp dữ liệu đã được chuẩn hóa cu trúc dữ liệu trao đi thông qua dịch vụ chia sẻ dữ liệu cho nhiều cơ quan nhà nước sử dụng.

5. Chia sẻ dữ liệu theo yêu cầu đặc thù: là hình thức chia sẻ dữ liệu cho cơ quan Nhà nước khác sử dụng theo yêu cầu riêng đối với dữ liệu không được sdụng thông dụng bởi nhiều cơ quan Nhà nước khác nhau; việc chia sẻ dữ liệu theo hình thức này cần thực hiện các hoạt động phối hợp của các bên về mặt kỹ thuật đxử lý hoặc tạo ra dữ liệu phục vụ chia sẻ dữ liệu.

6. IOC tỉnh: là nơi tập trung thực hiện việc giám sát, tích hợp, thu thập và xử lý các hệ thống thông tin đã được thiết lập trong từng ngành, từng lĩnh vực để phân tích, xử lý phục vụ sự chđạo điều hành của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh.

7. Các đơn vị xử lý: là các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan có liên quan ở địa phương tham gia xử lý thông tin trên hệ thống.

Điều 4. Nguyên tắc phối hợp

1. Tuân thủ đầy đủ các quy định hiện hành của pháp luật có liên quan.

2. Đảm bảo tính công khai, minh bạch, khách quan, trung thực và chính xác.

3. Bo đảm an toàn thông tin trong việc gửi, chuyển, lưu trữ dữ liệu và phân phối dữ liệu.

4. Đảm bảo mục tiêu nâng cao hiệu quả hoạt động của IOC tỉnh; nâng cao chất lượng phục vụ chỉ đạo điều hành của Tỉnh ủy; Ủy ban nhân dân tỉnh; các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân cấp huyện.

5. Thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao; phối hợp chặt chẽ, đảm bảo không trùng lặp, chồng chéo nhiệm vụ trong quản lý và thực thi công vụ giữa các s, ban, ngành, địa phương, IOC tỉnh.

6. Người đứng đầu các sở, ban, ngành, địa phương chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Ủy ban nhân dân tnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về cung cấp thông tin, dữ liệu theo quy định; đồng thời có trách nhiệm trả lời, giải quyết các kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của cơ quan, đơn vị về thông tin, dữ liệu cung cấp.

Chương II

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ

Điều 5. Chức năng

IOC tỉnh thực hiện chức năng quản lý, khai thác, vận hành và thu thập, xử lý thông tin phục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành, quản lý nhà nước của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 6. Nhiệm vụ

1. Triển khai thực hiện vận hành IOC tỉnh theo quy định.

2. Chịu trách nhiệm trong việc đảm bảo kết nối, cập nhật dữ liệu thường xuyên, định kỳ, liên tục, chính xác phục vụ vận hành IOC tỉnh và phục vụ sự chđạo, điều hành của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Tổ chức quản lý, khai thác hệ thống dữ liệu dùng chung được tích hợp, kết nối từ hệ thống thông tin của các cơ quan trên địa bàn tỉnh.

4. Quản lý tài sản, thiết bị được giao tại IOC tỉnh theo quy định.

5. Thực hiện báo cáo định kỳ, chuyên đề, đột xuất theo chỉ đạo của Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh.

6. Định kỳ 01 tháng/lần tổng hợp, báo cáo tình hình hoạt động, vận hành IOC tỉnh gửi về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tnh.

7. Tổ chức truyền thông toàn diện các nội dung, kết quả liên quan đến IOC tỉnh.

Điều 7. Công tác quản trị, vận hành

1. Công chức, viên chức công tác tại IOC tỉnh do công chức, viên chức của Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông (đơn vị trực thuộc Sở Thông tin và Truyền thông) và của các sở, ngành liên quan khác kiêm nhiệm và được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật hiện hành.

2. Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông trực tiếp quản lý tài sản, thiết bị và vận hành hệ thống phần mềm và các thiết bị phụ trợ khác, cụ thể:

- Tiếp nhận và tham gia đào tạo chuyển giao công nghệ để thực hiện vận hành IOC tnh.

- Thực hiện tổng hợp, thu thập, tích hợp, kết nối thông tin, dữ liệu của các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện đảm bảo cung cấp tối đa các thông tin, dữ liệu phục vụ vận hành hiệu quả IOC tỉnh.

- Kịp thời báo cáo, đề xuất lãnh đạo Sở Thông tin và Truyền thông trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét chỉ đạo nhằm triển khai có hiệu quả mô hình IOC tỉnh.

3. Công chức, viên chức phụ trách công tác tại IOC tỉnh có trách nhiệm tham mưu lãnh đạo Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp với các sở, ban, ngành để tổng hợp, phân tích, cung cấp các thông tin liên quan phục vụ vận hành IOC tnh.

Chương III

TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ

Điều 8. Trách nhiệm các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Chịu trách nhiệm cập nhật, chia sẻ dữ liệu mặc định và chia sẻ dữ liệu theo yêu cầu đặc thù, đảm bảo tính chính xác của thông tin, dữ liệu thuộc đơn vị quản lý.

2. Chịu trách nhiệm đảm bảo các hệ thống phần mềm, dữ liệu tích hợp chia sẻ được với hệ thống phần mềm của IOC tỉnh theo cấu trúc dữ liệu trao đổi.

3. Phối hợp chặt chẽ với các đơn vị có liên quan khắc phục và xử lý thông tin theo chức năng nhiệm vụ được giao.

4. Khi tiếp nhận thông tin từ IOC tỉnh trong phạm vi xử lý của đơn vị mình, nhanh chóng tiến hành xử lý thông tin và thông báo tình trạng xử lý về IOC tỉnh.

5. Tổng hợp báo cáo kết quả xử lý về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Thông tin và Truyn thông).

6. Cung cấp đầu mối tiếp nhận xử lý thông tin về Sở Thông tin và Truyền thông.

7. Tăng cường đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo điều hành.

8. Phối hợp với IOC tỉnh trong việc chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ của IOC tỉnh, đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của IOC tỉnh, thực hiện việc giải quyết các nhiệm vụ được giao theo quy định.

9. Thường xuyên tổng hợp, trao đổi với IOC tỉnh các thông tin, kịp thời khắc phục những tồn tại, vướng mắc trong quá trình giải quyết các nhiệm vụ được giao theo quy định.

10. Cử cán bộ, công chức, viên chức phụ trách tham gia các lớp tập huấn nghiệp vụ về giải pháp Trung tâm điều hành. Phối hợp với IOC tỉnh tổ chức các hoạt động thông tin, tuyên truyền về hoạt động của đơn vị mình phụ trách.

11. Phối hợp trong việc tổ chức khảo sát đánh giá sự hài lòng của tổ chức, cá nhân về xử lý ý kiến góp ý, phản ánh, kiến nghị...

Điều 9. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông

1. Chịu trách nhiệm tổ chức quản trị, vận hành IOC tỉnh.

2. Thống nhất với các ngành, tổ chức quản lý phân quyền chia sẻ dữ liệu, kết nối về IOC tỉnh.

3. Đảm bảo an toàn thông tin hệ thống đường truyền, dữ liệu và IOC tỉnh.

4. Xây dựng kế hoạch, dự toán nguồn kinh phí để triển khai quản lý, vận hành IOC tỉnh và các nội dung.

5. Chịu trách nhiệm về tính xác thực trước lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh đối với các thông tin chuyển cho các cơ quan đơn vị theo lĩnh vực xử lý. Hằng tháng, quý tổng hợp báo cáo tình hình xử lý thông tin báo cáo lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh.

6. Phối hp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc đào tạo, hướng dẫn vận hành IOC tỉnh phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành, quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh.

7. Đôn đốc, giám sát các đơn vị trong quá trình tổ chức thực hiện.

Điều 10. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức, chiến sỹ trong các cơ quan, đơn vị tham gia vận hành và xử lý thông tin

1. Chấp hành nghiêm các quy định vận hành IOC tỉnh, quy trình xử lý thông tin.

2. Khi tiếp nhận thông tin phải xác minh tính xác thực; đồng thời, xin ý kiến lãnh đạo phụ trách IOC tỉnh nhanh chóng chuyển thông tin xử lý đến lãnh đạo cơ quan để kịp thời xử lý; chịu trách nhiệm đối với thông tin và tính xác thực thông tin trước lãnh đạo phụ trách IOC tỉnh và lãnh đạo cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11. Chế độ thông tin báo cáo

1. Trong quá trình tổ chức hoạt động, IOC tỉnh và các sở, ban, ngành, địa phương thường xuyên trao đổi thông tin về các hoạt động của IOC tỉnh và thực hiện nhiệm vụ của cán bộ các sở, ban, ngành tham gia tại IOC tỉnh.

2. Định kỳ 6 tháng, 01 năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông tổ chức họp giao ban với sở, ban, ngành, địa phương để trao đổi về việc quản lý, điều hành, thực hiện nhiệm vụ của IOC tỉnh và việc giải quyết các nhiệm vụ của các sở, ban, ngành, địa phương.

3. Định kỳ hằng năm, Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp các sở, ban, ngành, địa phương tổ chức kiểm điểm, đánh giá kết quả thực hiện Quy chế thống nhất chương trình, kế hoạch hành động cho năm sau.

Điều 12. Điều khoản thi hành

Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan có liên quan tổ chức thực hiện tốt các nội dung được phân công tại Quy chế này; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc phối hợp hoạt động thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, địa phương. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có các vấn đề phát sinh mới, không phù hợp hoặc chưa được quy định rõ; các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.

Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 3205/QĐ-UBND   Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Phước   Người ký: Trần Tuyết Minh
Ngày ban hành: 21/12/2020   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Bưu chính, viễn thông, Xây dựng pháp luật và thi hành pháp luật   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Quyết định 3205/QĐ-UBND

2

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
467131