• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Chương trình 135


Văn bản pháp luật về Luật ngân sách nhà nước

Văn bản pháp luật về Chương trình mục tiêu quốc gia

Văn bản pháp luật về Giảm nghèo bền vững

 

Quyết định 3206/QĐ-UBND năm 2017 quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2017-2020 do tỉnh Quảng Trị ban hành

Tải về Quyết định 3206/QĐ-UBND
Bản Tiếng Việt

ỦY BAN NHÂN DÂN
TNH QUẢNG TRỊ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3206/QĐ-UBND

Quảng Trị, ngày 20 tháng 11 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

V/V QUY ĐỊNH NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG GIAI ĐOẠN 2017-2020

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2005;

Căn cứ Quyết định số 1722/QĐ-TTg ngày 02/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020;

Căn cứ Quyết định số 48/2016/QĐ-TTg ngày 31/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020;

Theo đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 219/TTr-SKH-KGVX ngày 06/10/2017,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2017-2020.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở; Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Trưởng Ban Dân tộc tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 2;
- TT.HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các TV BCĐ CTMTQG t
nh;
- CVP, các PVP, CV;
- Lưu; VT,
VX.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Đức Chính

 

QUY ĐỊNH

NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG GIAI ĐOẠN 2017-2020
(Ban hành theo Quyết định số: 3206/QĐ-UBND, ngày 20/11/2017 của Ủy ban nhân dân tnh Qung Trị)

Chương I:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương thực hiện Chương trình Mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2017-2020 là căn cứ để lập kế hoạch đầu tư trung hạn và hằng năm nguồn ngân sách nhà nước thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2017-2020 của tỉnh. Đồng thời, là căn cứ đquản lý, giám sát, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch đầu tư trung hạn và hàng năm Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2017-2020.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Các Sở, ban, ngành và các huyện, thành phố sử dụng kinh phí Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2017-2020. Tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến lập kế hoạch đu tư trung hạn và hàng năm nguồn ngân sách nhà nước thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2017-2020.

Điều 3. Nguyên tắc phân bổ vốn:

1. Việc phân bổ vốn đầu tư phát triển và kinh phí sự nghiệp nguồn ngân sách nhà nước thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2017-2020 phải tuân thủ các quy định của Luật Đu tư công, Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật có liên quan.

2. Việc phân bổ vn đầu tư phát triển và kinh phí sự nghiệp nguồn ngân sách nhà nước nhằm thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2017-2020.

3. Việc phân bổ vốn phải theo các tiêu chí và định mức phân b vn đầu tư, kinh phí sự nghiệp Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2017-2020.

4. Bảo đảm tương quan hợp lý giữa việc phát triển các huyện, thành phố, ưu tiên hỗ trợ các vùng biên giới, vùng dân tộc thiu số và các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, góp phần thu hẹp dần khoảng cách về trình độ phát triển kinh tế, thu nhập và mức sống của dân cư giữa các vùng.

5. Bảo đảm công khai, minh bạch trong việc phân bổ vốn kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2017 - 2020, góp phần đẩy mạnh cải cách hành chính và tăng cường công tác phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chng lãng phí.

6. Căn cứ tính điểm: Quy mô dân số, số hộ dân tộc thiểu số, tỷ lệ hộ dân tộc thiểu số, số hộ nghèo, quy mô hộ nghèo, tlệ hộ nghèo của huyện, xã đtính điểm căn cứ vào số liệu công bố của UBND tỉnh về phê duyệt kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2016 theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020. Diện tích đất tự nhiên, số đơn vị hành chính cấp xã của huyện để tính điểm căn cứ vào số liệu tại thời điểm 31/12/2016 do Cục Thống kê tỉnh công bố.

Chương II:

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Xác định điểm của từng tiêu chí theo từng Dự án:

1. Dự án 1. Chương trình 30a:

a) Tiểu dự án 1. Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng các huyện nghèo (huyện Đakrông):

* Định mức phân bổ:

- Đối với vốn đầu tư phát triển: Tổng vốn đầu tư cho một huyện nghèo Đakrông theo Nghị quyết 30a:

A0 = A - A1 - A2

Trong đó:

A: Tổng vốn đầu tư phát triển btrí cho Chương trình MTQG Giảm nghèo bền vững.

A1: Tổng vốn đầu tư CSHT các xã ĐBKK vùng bãi ngang ven bin và hải đảo

A2: Tổng vn đầu tư đầu tư cơ sở hạ tầng cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, các thôn, bản đặc biệt khó khăn.

- Đối với kinh phí sự nghiệp duy tu bảo dưỡng của từng huyện: bng 6,3% vốn đầu tư phát triển của huyện đó.

b) Tiểu dự án 2: Hỗ trợ đầu tư CSHT các xã ĐBKK vùng bãi ngang ven bin và hải đảo:

* Định mức phân bổ:

- Đối với vốn đầu tư phát triển: 01 tỷ đồng/ xã, huyện đảo Cồn Cỏ/ năm.

Tổng vốn đầu tư CSHT các xã ĐBKK vùng bãi ngang ven biển và hải đảo là:

A1 = n * 1 tỷ đồng/xã

(n là tng số xã ĐBKK vùng bãi ngang ven bin và hi đảo)

Theo Quyết định số 131/QĐ-TTg ngày 25/01/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven bin và hi đảo giai đoạn 2016 - 2020, tnh Quảng Trị có 12 xã và huyện đảo Cồn Cỏ.

- Đối với kinh phí sự nghiệp duy tu bảo dưỡng của từng huyện: bng 6,3% vn đầu tư phát triển của huyện đó.

c) Tiểu dự án 3: Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo trên địa bàn huyện nghèo, xã ĐBKK vùng bãi ngang ven biển và hải đảo (kinh phí s- nghiệp):

* Htrợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo trên địa bàn huyện nghèo: Căn cứ nguồn vn ngân sách trung ương cân đối hàng năm, giao Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Sở Tài chính, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và PTNT; Ban Dân tộc và UBND các huyện tham mưu UBND tỉnh cân đối để phân bổ cho phù hợp điều kiện thực tiễn của cơ quan, đơn vị, địa phương

* Htrợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo trên địa bàn xã ĐBKK vùng bãi ngang ven biển và hải đảo.

Định mức phân bổ cho mỗi xã là 0,3 tỷ đồng/xã/năm.

d) Tiểu dự án 4. Hỗ trợ cho lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiu s đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài (kinh phí sự nghiệp):

Căn cứ nguồn vn ngân sách trung ương cân đối hàng năm, giao Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Sở Tài chính, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban Dân tộc tỉnh và UBND các huyện tham mưu UBND tỉnh cân đối để phân bổ cho phù hợp điều kiện thực tiễn của cơ quan, đơn vị, địa phương.

2. Dự án 2. Chương trình 135.

a) Tiểu dự án 1. Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, các thôn, bản đặc biệt khó khăn:

* Các tiêu chí cụ thể:

+ Tiêu chí về thôn, bản đặc biệt khó khăn (H1).

Tiêu chí

Điểm

1. Xã có dưới 7 thôn, bản đặc biệt khó khăn

5

2. Xã có từ 7 đến 10 thôn, bản đặc biệt khó khăn

6

3. Xã có từ 11 thôn, bản đặc biệt khó khăn trở lên

7

Thôn, bn đặc biệt khó khăn theo các Quyết định của Ủy ban Dân tộc phê duyệt danh sách thôn bản đặc biệt khó khăn vào diện đầu tư của Chương trình 135.

+ Tiêu chí về tỷ lệ hộ nghèo (H2): So với tỷ lệ hộ nghèo chung của tỉnh

Tiêu chí

Điểm

1. Xã có tỷ lệ hộ nghèo thấp hơn tỷ lệ chung của cả tỉnh

0

2. Xã có tỷ lệ hộ nghèo từ 1,0 lần đến 1,5 lần tỷ lệ chung của cả tnh

0,02

3. Xã có tỷ lệ hộ nghèo từ 1,5 lần đến 2,0 lần tỷ lệ chung của cả tỉnh

0,03

4. Xã có tỷ lệ hộ nghèo trên 2,0 lần tỷ lệ chung của cả tỉnh

0,04

SLao động, Thương binh và Xã hội và UBND các huyện liên quan cung cấp kết quả rà soát hộ nghèo hàng năm làm căn cứ tính tlệ phân b.

+ Tiêu chí về tỷ lệ hộ dân tộc thiểu số (H3)

Tiêu chí

Điểm

1. Xã có dưới 70% hộ dân tộc thiểu số tính

0,03

2. Xã có từ 70% - 90% hộ dân tộc thiểu số tính

0,04

3. Xã có trên 90% hộ dân tộc thiểu số tính

0,05

Ban Dân tộc tỉnh và UBND các huyện liên quan cung cp sliệu về hộ dân tộc thiu slàm căn cứ tính tỷ lệ phân b.

* Xác định vốn được phân bổ:

- Đối với vốn đầu tư phát triển xã ĐBKK: Tổng vốn đầu tư cho một xã đặc biệt khó khăn được tính theo công thức:

Ai=M0*Yi/N

- Đối với thôn ĐBKK thuộc xã Khu vực II được xã định theo công thức:

B=M/n'/5

- Tổng vốn hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, các thôn, bản đặc biệt khó khăn: A2 = ΣAi + M1

Trong đó:

+ n’ là s xã ĐBKK thuộc chương trình 135 của tnh.

+ Yi là tổng điểm các nội dung của xã (i):

Yi = H1i*(1+H2i+H3i)

+ N là tng điểm của tt cả xã ĐBKK:

N=Y1+Y2++Yn

+ Mo là tng vn đầu tư phát triển cho các xã ĐBKK:

Mo=M-M1

+ M là tổng vốn đầu tư phát triển cho Chương trình 135 (do Trung ương phân bổ).

+ M1 là tng vốn đầu tư phát triển cho các thôn ĐBKK thuộc xã Khu vực II:

M1=B*m

+ m là sthôn ĐBKK thuộc xã Khu vực II

Mức hỗ trợ tối đa cho các xã khu vực II có các thôn, bản ĐBKK xác định theo công thức sau:

A’=B*4

- Đối với kinh phí sự nghiệp duy tu bảo dưỡng của từng xã: bằng 6,3% vốn đầu tư phát triển của xã đó.

b) Tiểu dự án 2: Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình gim nghèo các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, các thôn, bản đặc biệt khó khăn:

Áp dụng theo các tiêu chí và định mức phân bổ vốn thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 2 (Chương trình 135).

* Hỗ trợ nhân rộng mô hình giảm nghèo: Căn cứ nguồn vốn ngân sách trung ương cân đối hàng năm, giao Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Sở Tài chính, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và PTNT; Ban Dân tộc và UBND các huyện tham mưu UBND tỉnh cân đối để phân bổ cho phù hợp điều kiện thực tiễn của cơ quan, đơn vị, địa phương.

c) Tiểu dự án 3: Nâng cao năng lực cho cộng đồng và cán bộ cơ sở các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản đc biệt khó khăn:

Căn cứ nguồn vốn ngân sách trung ương cân đối hàng năm, giao Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Sở Tài chính, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, Ban Dân tộc và UBND các huyện tham mưu UBND tỉnh cân đối để phân bổ cho phù hợp điều kiện thực tiễn của cơ quan, đơn vị, địa phương.

3. Dự án 3. Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế, nhân rộng mô hình giảm nghèo trên địa bàn các xã ngoài Chương trình 30a và Chương trình 135:

a) Htrợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế

- Các tiêu chí:

Tiêu chí

Điểm

1. Tỷ lệ hộ nghèo

 

- Xã có tỷ lệ hộ nghèo dưới 15%

0,5

- Xã có tỷ lệ hộ nghèo từ 15% đến dưới 25%

0,55

- Xã có tỷ lệ hộ nghèo từ 25% trở lên

0,6

2. Quy mô hộ nghèo

 

- Xã có quy mô hộ nghèo dưới 100 hộ

0,5

- Xã có quy mô hộ nghèo từ 100 hộ đến dưới 200 hộ

0,6

- Xã có quy mô hộ nghèo từ 200 hộ trở lên

0,7

- Định mức phân bổ: Tổng vốn bố trí cho một xã = A x X

Trong đó:

A: Định mức bình quân cho một điểm (Bằng tổng vốn trung ương giao chia cho tng số điểm hệ scủa các xã).

X: Tổng các hệ số theo 02 tiêu chí của xã (hệ stheo tỷ lệ hộ nghèo + hệ số theo quy mô hộ nghèo).

b) Htrợ nhân rộng mô hình giảm nghèo: Căn cứ nguồn vốn ngân sách trung ương cân đi hàng năm, giao Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Sở Tài chính, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và PTNT và UBND các huyện tham mưu UBND tỉnh cân đối để phân bổ cho phù hợp điều kiện thực tiễn của cơ quan, đơn vị, địa phương.

4. Dự án 4. Truyền thông và giảm nghèo về thông tin (kinh phí sự nghiệp):

Bao gồm kinh phí chi cho hoạt động truyền thông về giảm nghèo; hoạt động giảm nghèo về thông tin: Căn cứ nguồn vốn ngân sách trung ương cân đối hàng năm, giao Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Sở Tài chính, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, Sở Thông tin và Truyền thông và UBND các huyện tham mưu UBND tỉnh cân đối để phân bổ cho phù hợp điều kiện thực tiễn của cơ quan, đơn vị, địa phương.

5. Dự án 5. Nâng cao năng lực và giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình:

Căn cứ nguồn vốn ngân sách trung ương cân đối hàng năm, giao Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Sở Tài chính, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và UBND các huyện tham mưu UBND tỉnh cân đi để phân bổ cho phù hợp điều kiện thực tiễn của cơ quan, đơn vị, địa phương./.

 

Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 3206/QĐ-UBND   Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Trị   Người ký: Nguyễn Đức Chính
Ngày ban hành: 20/11/2017   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài chính, Chính sách xã hội   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Quyết định 3206/QĐ-UBND

176

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
381459