• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật công nghệ thông tin


Văn bản pháp luật về Luật tổ chức chính quyền địa phương

Văn bản pháp luật về Kiểm soát thủ tục hành chính

 

Quyết định 335/QĐ-UBND năm 2017 công bố thủ tục hành chính lĩnh vực Phát thanh truyền hình và Thông tin điện tử thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Cà Mau

Tải về Quyết định 335/QĐ-UBND
Bản Tiếng Việt

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 335/QĐ-UBND

Cà Mau, ngày 28 tháng 02 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC PHÁT THANH TRUYỀN HÌNH VÀ THÔNG TIN ĐIỆN TỬ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TỈNH CÀ MAU

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định có liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Quyết định số 1386/QĐ-BTTTT ngày 29/9/2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính được sửa đổi, bsung và thủ tục hành chính bị hủy bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Thông tin và Truyền thông;

Căn cứ Quyết định số 1049/QĐ-BTTTT ngày 17/6/2016 về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính được sửa đi, bsung hoặc thay thế, thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Thông tin và Truyền thông;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 13/TTr-STTTT ngày 17/02/2017,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 04 thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực Phát thanh truyền hình và Thông tin điện tử thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Cà Mau và sửa đổi, bổ sung 02 thủ tục hành chính được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau công bố tại Quyết định số 1607/QĐ-UBND ngày 19/10/2010 và Quyết định số 1818/QĐ-UBND ngày 04/12/2014.

Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Tư pháp và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Cục KSTTHC - Văn phòng Chính phủ;
- TT. TU, TT. HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- NC (Đ38);
- Lưu: VT, Tu90.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Thân Đức Hưởng

 

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC PHÁT THANH TRUYỀN HÌNH VÀ THÔNG TIN ĐIỆN TỬ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TỈNH CÀ MAU

(Công bkèm theo Quyết định số: 335/QĐ-UBND ngày 28/02/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Cà Mau)

Phần I

DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

1. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành

STT

Tên thủ tc hành chính

01

Sửa đổi, bổ sung giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp

02

Gia hạn giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp

03

Cấp lại giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp

04

Đăng ký sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận đăng ký thu tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh

2. Danh mục thủ tục hành chính được sửa đi, bổ sung

STT

Tên thủ tc hành chính

01

Cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp

02

Cấp đăng ký thu tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh

3. Danh mục thủ tục hành chính bị sửa đi, bổ sung

STT

Số hồ sơ TTHC

Tên thủ tục hành chính

Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung

01

T-CMU-068128-TT

Thẩm định hồ sơ chuyển Bộ Thông tin và Truyền thông cấp phép thiết lập trang tin điện tử tổng hợp

- Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng;

- Thông tư số 09/2014/TT-BTTTT ngày 19/8/2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết về hoạt động quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên trang thông tin điện tử và mạng xã hội.

02

T-CMU-271408-TT

Cấp đăng ký thu chương trình truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh (TVRO)

- Luật Viễn thông năm 2009;

- Nghị định số 06/2016/NĐ-CP ngày 18/01/2016 của Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình;

- Thông tư số 19/2016/TT-BTTTT ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định các biểu mẫu tờ khai đăng ký, đơn đề nghị cấp giấy phép, giấy chứng nhận, giấy phép và báo cáo nghiệp vụ theo quy định tại Nghị định số 06/2016/NĐ-CP ngày 18/01/2016 của Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình.

Phần II

NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH

1. Sửa đổi, bổ sung Giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp

1.1. Trình tthực hiện: Gồm 03 bước:

Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ

- Tổ chức, doanh nghiệp có giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp làm thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép trong những trường hợp sau:

+ Thay đổi tên, địa chỉ trụ sở chính của tổ chức, doanh nghiệp;

+ Thay đổi tên miền;

+ Thay đổi địa điểm đặt máy chủ tại Việt Nam;

+ Thay đổi phạm vi cung cấp thông tin, dịch vụ;

+ Thay đổi nhân sự chịu trách nhiệm chính;

+ Thay đổi, bổ sung lĩnh vực thông tin cung cấp đối với trang thông tin điện tử tổng hợp.

- Tổ chức, cá nhân truy cập vào địa chỉ http://dvctt.camau.gov.vn/thu-tuc-hanh-chinh hoặc liên hệ Trung tâm Giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Cà Mau để được hướng dẫn và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định.

Bước 2. Nộp hồ sơ: Chọn 01 trong 02 hình thức để nộp

1. Nộp trực tiếp:

Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ và đến Trung tâm giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Cà Mau (Tầng 1, tầng 2, Tòa nhà Viettel, s298, đường Trn Hưng Đạo, phường 5, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau) vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định), cụ thể như sau:

- Buổi sáng: Từ 7 giờ đến 11 giờ.

- Buổi chiều: Từ 13 giờ đến 17 giờ.

2. Nộp trực tuyến:

- Nộp trực tuyến mức độ 3

Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ như đã chuẩn bị ở bước 01 nhưng không phải chứng thực, tất cả được scan hoặc chụp từ bản chính và gửi bằng tài khoản đã được đăng ký sử dụng dịch vụ này. Hệ thống sẽ tự động thông báo kết quả tiếp nhận (Kèm mã hồ sơ) thông qua tài khoản, số điện thoại đã được đăng ký.

- Nộp trực tuyến mức độ 4

Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ và nộp trực tuyến như ở mức độ 3, đồng thời gửi hồ sơ qua bưu điện đến Trung tâm Giải quyết thủ tục hành chính (có ghi mã số hồ sơ và hồ sơ có chứng thực).

Bước 3. Nhận kết quả

Đối với hồ sơ nộp trực tiếp, tổ chức, cá nhân mang theo phiếu hẹn đến nhận kết quả tại Trung tâm Giải quyết thủ tục hành chính;

Trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến ở mức độ 3, tổ chức, cá nhân khi đến nhận kết quả sẽ ký vào mẫu đơn, tờ khai và mang theo bản gốc để đối chiếu với giấy tờ có liên quan đã được gửi trực tuyến;

Đối với hồ sơ nộp trực tuyến ở mức độ 4, việc trả kết quả, phí, lệ phí (nếu có) có thể được thực hiện: Tại nơi tổ chức, cá nhân yêu cầu thông qua dịch vụ Bưu chính. Riêng phí, lệ phí (nếu có) có thể thanh toán thông qua hệ thống trực tuyến VNPay (Có hướng dẫn trên Hệ thống dịch vụ công trực tuyến).

* Trường hợp từ chối cấp phép, Sở Thông tin và Truyền thông sẽ có văn bản trả lời nêu rõ lý do.

1.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp, trực tuyến hoặc qua hệ thống bưu chính.

1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

1.3.1. Thành phần hồ sơ gồm:

- Văn bản đề nghị (Nêu rõ nội dung, lý do cần sửa đổi, bổ sung);

- Các tài liệu chứng minh có liên quan đến cơ quan cấp giấy phép.

1.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

1.4. Thời hạn giải quyết: 11 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.

1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Cà Mau.

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Thông tin - Báo chí - Xuất bản, Sở Thông tin và Truyền thông Cà Mau.

- Cơ quan phối hợp (nếu có): Không.

1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép.

1.8. Phí, lệ phí: Không.

1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng;

- Thông tư số 09/2014/TT-BTTTT ngày 19/8/2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết về hoạt động quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên trang thông tin điện tử và mạng xã hội.

 

2. Gia hạn Giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp.

2.1. Trình tự thực hiện: Gồm 03 bước:

Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ

- 30 ngày trước khi hết hạn Giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp, tổ chức, doanh nghiệp muốn gia hạn giấy phép đã được cấp gửi hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép.

- Giấy phép được gia hạn không quá 02 lần; mỗi lần không quá 02 năm.

- Tổ chức, cá nhân truy cập vào địa chỉ http://dvctt.camau.gov.vn/thu-tuc-hanh-chinh hoặc liên hệ Trung tâm Giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Cà Mau để được hướng dẫn và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định.

Bước 2. Nộp hồ sơ: Chọn 01 trong 02 hình thức để nộp

1. Nộp trực tiếp:

Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ và đến Trung tâm giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Cà Mau (Tầng 1, tầng 2, Tòa nhà Viettel, số 298, đường Trn Hưng Đạo, phường 5, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau) vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định), cụ thể như sau:

- Buổi sáng: Từ 7 giờ đến 11 giờ.

- Buổi chiều: Từ 13 giờ đến 17 giờ.

2. Nộp trực tuyến:

- Nộp trực tuyến mức độ 3

Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ như đã chuẩn bị ở bước 01 nhưng không phải chứng thực, tất cả được scan hoặc chụp từ bản chính và gửi bằng tài khoản đã được đăng ký sử dụng dịch vụ này. Hệ thống sẽ tự động thông báo kết quả tiếp nhận (Kèm mã hồ sơ) thông qua tài khoản, số điện thoại đã được đăng ký.

- Nộp trực tuyến mức độ 4

Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ và nộp trực tuyến như ở mức độ 3, đồng thời gửi hồ sơ qua bưu điện đến Trung tâm Giải quyết thủ tục hành chính (có ghi mã số hồ sơ và hồ sơ có chứng thực).

Bước 3. Nhận kết quả

Đối với hồ sơ nộp trực tiếp, tổ chức, cá nhân mang theo phiếu hẹn đến nhận kết quả tại Trung tâm Giải quyết thủ tục hành chính;

Trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến ở mức độ 3, tổ chức, cá nhân khi đến nhận kết quả sẽ ký vào mẫu đơn, tờ khai và mang theo bản gốc để đối chiếu với giấy tờ có liên quan đã được gửi trực tuyến;

Đối với việc hồ sơ nộp trực tuyến ở mức độ 4, việc trả kết quả, phí, lệ phí (nếu có) có thể được thực hiện: Tại nơi tổ chức, cá nhân yêu cầu thông qua dịch vụ Bưu chính. Riêng phí, lệ phí (nếu có) có thể thanh toán thông qua hệ thống trực tuyến VNPay (Có hướng dẫn trên Hệ thống dịch vụ công trực tuyến).

* Trường hợp từ chối cấp phép, Sở Thông tin và Truyền thông sẽ có văn bản trả lời nêu rõ lý do.

2.2. Cách thc thực hiện: Trực tiếp, trực tuyến hoặc qua hệ thống bưu chính.

2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

2.3.1. Thành phần hồ sơ gồm:

- Văn bản đề nghị gia hạn (Nêu rõ thời gian gia hạn);

- Bản sao giấy phép.

2.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

2.4. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.

2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Cà Mau.

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Thông tin - Báo chí - Xuất bản, Sở Thông tin và Truyền thông Cà Mau.

- Cơ quan phối hợp (nếu có): Không.

2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép.

2.8. Phí, lệ phí: Không.

2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng;

- Thông tư số 09/2014/TT-BTTTT ngày 19/8/2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết về hoạt động quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên trang thông tin điện tử và mạng xã hội.

 

3. Cấp Giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử

3.1. Trình tự thực hiện: Gồm 03 bước:

Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ

- Trường hợp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp bị mất hoặc bị hư hỏng không còn sử dụng được, tổ chức, doanh nghiệp có giấy phép gửi hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép.

- Tổ chức, cá nhân truy cập vào địa chỉ http://dvctt.camau.gov.vn/thu-tuc-hanh-chinh hoặc liên hệ Trung tâm Giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Cà Mau để được hướng dẫn và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định.

Bước 2. Nộp hồ sơ: Chọn 01 trong 02 hình thức để nộp

1. Nộp trực tiếp:

Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ và đến Trung tâm giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Cà Mau (Tầng 1, tầng 2, Tòa nhà Viettel, số 298, đường Trần Hưng Đạo, phường 5, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau) vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định), cụ thể như sau:

- Buổi sáng: Từ 7 giờ đến 11 giờ.

- Buổi chiều: Từ 13 giờ đến 17 giờ.

2. Nộp trực tuyến:

- Nộp trực tuyến mc độ 3

Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ như đã chuẩn bị ở bước 01 nhưng không phải chứng thực, tất cả được scan hoặc chụp từ bản chính và gửi bằng tài khoản đã được đăng ký sử dụng dịch vụ này. Hệ thống sẽ tự động thông báo kết quả tiếp nhận (Kèm mã hồ sơ) thông qua tài khoản, số điện thoại đã được đăng ký.

- Nộp trực tuyến mc độ 4

Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ và nộp trực tuyến như ở mức độ 3, đồng thời gửi hồ sơ qua bưu điện đến Trung tâm Giải quyết thủ tục hành chính (có ghi mã số hồ sơ và hồ sơ có chứng thực).

Bước 3. Nhận kết quả

Đối với hồ sơ nộp trực tiếp, tổ chức, cá nhân mang theo phiếu hẹn đến nhận kết quả tại Trung tâm Giải quyết thủ tục hành chính;

Trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến ở mức độ 3, tổ chức, cá nhân khi đến nhận kết quả sẽ ký vào mẫu đơn, tờ khai và mang theo bản gốc để đối chiếu với giấy tờ có liên quan đã được gửi trực tuyến;

Đối với việc hồ sơ nộp trực tuyến ở mức độ 4, việc trả kết quả, phí, lệ phí (nếu có) có thể được thực hiện: Tại nơi tổ chức, cá nhân yêu cầu thông qua dịch vụ Bưu chính. Riêng phí, lệ phí (nếu có) có thể thanh toán thông qua hệ thống trực tuyến VNPay (Có hướng dẫn trên Hệ thống dịch vụ công trực tuyến).

* Trường hợp từ chối cấp phép, Sở Thông tin và Truyền thông sẽ có văn bản trả lời nêu rõ lý do.

3.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp, trực tuyến hoặc qua hệ thống bưu chính.

3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

3.3.1. Thành phần hồ sơ gồm:

- Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép (Nêu rõ số giấy phép, ngày cấp của giấy phép đã cấp và lý do đề nghị cấp lại giấy phép);

- Trường hợp giấy phép bị hư hỏng thì gửi kèm theo bản giấy phép bị hư hỏng.

3.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

3.4. Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.

3.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Cà Mau.

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Thông tin - Báo chí - Xuất bản, Sở Thông tin và Truyền thông Cà Mau.

- Cơ quan phối hợp (nếu có): Không.

3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép.

3.8. Phí, lệ phí: Không.

3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng;

- Thông tư số 09/2014/TT-BTTTT ngày 19/8/2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết về hoạt động quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên trang thông tin điện tử và mạng xã hội.

 

4. Đăng ký sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký thu tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh.

4.1. Trình tự thực hiện: Gồm 03 bước:

Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ

Tổ chức, cá nhân truy cập vào địa chỉ http://dvctt.camau.gov.vn/thu-tuc-hanh-chinh hoặc liên hệ Trung tâm Giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Cà Mau để được hướng dẫn và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định.

Bước 2. Nộp hồ sơ: Chọn 01 trong 02 hình thức để nộp

1. Nộp trực tiếp:

Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ và đến Trung tâm giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Cà Mau (Tầng 1, tầng 2, Tòa nhà Viettel, số 298, đường Trần Hưng Đạo, phường 5, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau) vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định), cụ thể như sau:

- Buổi sáng: Từ 7 giờ đến 11 giờ.

- Buổi chiều: Từ 13 giờ đến 17 giờ.

2. Nộp trực tuyến:

- Nộp trực tuyến mức độ 3

Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ như đã chuẩn bị ở bước 01 nhưng không phải chứng thực, tất cả được scan hoặc chụp từ bản chính và gửi bằng tài khoản đã được đăng ký sử dụng dịch vụ này. Hệ thống sẽ tự động thông báo kết quả tiếp nhận (Kèm mã hồ sơ) thông qua tài khoản, số điện thoại đã được đăng ký.

- Nộp trực tuyến mức độ 4

Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ và nộp trực tuyến như ở mức độ 3, đồng thời gửi hồ sơ qua bưu điện đến Trung tâm Giải quyết thủ tục hành chính (có ghi mã số hồ sơ và hồ sơ có chứng thực).

Bước 3. Nhận kết quả

Đối với hồ sơ nộp trực tiếp, tổ chức, cá nhân mang theo phiếu hẹn đến nhận kết quả tại Trung tâm Giải quyết thủ tục hành chính;

Trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến ở mức độ 3, tổ chức, cá nhân khi đến nhận kết quả sẽ ký vào mẫu đơn, tờ khai và mang theo bản gốc để đối chiếu với giấy tờ có liên quan đã được gửi trực tuyến;

Đối với việc hồ sơ nộp trực tuyến ở mức độ 4, việc trả kết quả, phí, lệ phí (nếu có) có thể được thực hiện: Tại nơi tổ chức, cá nhân yêu cầu thông qua dịch vụ Bưu chính. Riêng phí, lệ phí (nếu có) có thể thanh toán thông qua hệ thống trực tuyến VNPay (Có hướng dẫn trên Hệ thống dịch vụ công trực tuyến).

* Trường hợp không cấp giấy chứng nhận, Sở Thông tin và Truyền thông sẽ có văn bản trả lời nêu rõ lý do.

4.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp, trực tuyến hoặc qua hệ thống bưu chính.

4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

4.3.1. Thành phần hồ sơ gồm:

Văn bản đề nghị nêu rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung; đối với trường hợp thay đổi địa điểm lắp đặt, cần có bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản gốc để đối chiếu văn bản chứng minh quyền sở hữu, thuê, mượn địa điểm mới.

4.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ (bản chính).

4.4. Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp.

4.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Thông tin và Truyền thông Cà Mau.

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Thông tin - Báo chí - Xuất bản, Sở Thông tin và Truyền thông Cà Mau.

- Cơ quan phối hợp: Không.

4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.

4.8. Phí, lệ phí: Không.

4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Viễn thông ngày 23/11/2009;

- Nghị định số 06/2016/NĐ-CP ngày 18/01/2016 của Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình.

 

II. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG

1. Cấp Giấy phép lập trang thông tin điện tử tổng hợp

1.1. Trình tự thực hiện: Gồm 03 bước:

Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ

Tổ chức, cá nhân truy cập vào địa chỉ http://dvctt.camau.gov.vn/thu-tuc-hanh-chinh hoặc liên hệ Trung tâm Giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Cà Mau đđược hướng dẫn và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định.

Bước 2. Nộp hồ sơ: Chọn 01 trong 02 hình thức để nộp

1. Nộp trực tiếp:

Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ và đến Trung tâm giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Cà Mau (Tầng 1, tầng 2, Tòa nhà Viettel, s298, đường Trần Hưng Đạo, phường 5, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau) vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định), cụ thể như sau:

- Buổi sáng: Từ 7 giờ đến 11 giờ.

- Buổi chiều: Từ 13 giờ đến 17 giờ.

2. Nộp trực tuyến:

- Nộp trực tuyến mức độ 3

Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ như đã chuẩn bị ở bước 01 nhưng không phải chứng thực, tất cả được scan hoặc chụp từ bản chính và gửi bằng tài khoản đã được đăng ký sử dụng dịch vụ này. Hệ thng sẽ tự động thông báo kết quả tiếp nhận (Kèm mã hồ sơ) thông qua tài khoản, sđiện thoại đã được đăng ký.

- Nộp trực tuyến mức độ 4

Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ và nộp trực tuyến như ở mức độ 3, đồng thời gửi hsơ qua bưu điện đến Trung tâm Giải quyết thủ tục hành chính (có ghi mã shồ sơ và hồ sơ có chứng thực).

Bước 3. Nhận kết quả

Đối với hồ sơ nộp trực tiếp, tổ chức, cá nhân mang theo phiếu hẹn đến nhận kết quả tại Trung tâm Giải quyết thủ tục hành chính;

Trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến ở mức độ 3, tổ chức, cá nhân khi đến nhận kết quả sẽ ký vào mẫu đơn, tờ khai và mang theo bản gốc đđi chiếu với giấy tờ có liên quan đã được gửi trực tuyến;

Đối với việc hồ sơ nộp trực tuyến ở mức độ 4, việc trả kết quả, phí, lệ phí (nếu có) có thđược thực hiện: Tại nơi tổ chức, cá nhân yêu cầu thông qua dịch vụ Bưu chính. Riêng phí, lệ phí (nếu có) có ththanh toán thông qua hệ thng trực tuyến VNPay (Có hướng dn trên Hệ thng dịch vụ công trực tuyến).

* Riêng hồ sơ của các cơ quan báo chí địa phương, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Thông tin và Truyền thông thẩm định và chuyn hồ sơ kèm theo văn bản đnghị cấp giấy phép đến Cục Phát thanh, truyền hình và Thông tin điện tử.

* Trường hợp từ chi cấp phép hoặc hồ sơ không hợp lệ, Sở Thông tin và Truyền thông sẽ văn bản trả li nêu rõ lý do.

1.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp, trực tuyến hoặc qua hệ thống bưu chính.

1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

1.3.1. Thành phần hồ sơ gồm:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tng hợp (theo mẫu).

- Bản sao có chứng thực một trong các loại giấy tờ: Giấy chng nhận đăng ký doanh nghiệp (đi với doanh nghiệp thành lập theo Luật Doanh nghiệp); Giấy chứng nhận đầu tư (đối với doanh nghiệp thành lập theo Luật Đầu tư); Quyết định thành lập (đi với tổ chức không phải doanh nghiệp); Giấy phép hoạt động báo chí (đối với cơ quan báo chí); Điu lệ hoạt động (đi với các tổ chức hội, đoàn th). Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đầu tư, Quyết định thành lập phải có ngành, nghề, lĩnh vực kinh doanh hoặc chức năng nhiệm vụ phù hợp với nội dung thông tin cung cấp trên trang thông tin điện tử tổng hợp.

- Bản sao chứng thực bằng tốt nghiệp đại học hoặc tương đương trở lên và sơ yếu lý lịch của người chịu trách nhiệm quản lý nội dung có xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, ảnh và dấu giáp lai.

- Đề án hoạt động chữ ký, dấu của người đứng đầu tổ chức, doanh nghiệp đnghị cấp giấy phép. Đán bao gm các nội dung chính sau:

+ Về nội dung thông tin: Mục đích cung cấp thông tin; nội dung thông tin, các chuyên mục dự kiến; nguồn tin chính thức, bản in trang chủ và các trang chuyên mục chính.

+ Phương án tổ chức, nhân sự, kỹ thuật, quản lý thông tin, tài chính nhằm bảo đảm hoạt động của trang thông tin điện tử tổng hợp phù thuộc với các quy định tại khoản 5 Điều 23 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP và đáp ứng các điều kiện quy định tại các Điều 3, 4, 5 Thông tư s09/2014/TT-BTTTT;

+ Địa điểm đặt máy chủ tại Việt Nam.

- Văn bản chấp thuận của các tổ chức cung cấp nguồn tin đảm bảo tính hợp pháp của nguồn tin.

1.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

1.4. Thời hạn giải quyết: 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.

1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Cà Mau.

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Thông tin - Báo chí - Xuất bản, Sở Thông tin và Truyền thông Cà Mau.

- Cơ quan phối hợp (nếu có): Không.

1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép.

1.8. Phí, lệ phí: Không.

1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Đơn đề nghị cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp.

1.10. Yêu cầu, điều kin thực hiện thủ tục hành chính:

Tổ chức, doanh nghiệp được cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tng hợp khi có đủ các điu kiện sau đây:

1. Là tổ chức, doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam có chức năng, nhiệm vụ hoặc đăng ký kinh doanh ngành nghề phù hợp với dịch vụ và nội dung thông tin cung cấp;

2. Có nhân sự quản đáp ứng các yêu cầu sau:

a. Điều kiện về nhân sự chịu trách nhiệm quản lý nội dung thông tin:

- Người đứng đầu tổ chức, doanh nghiệp người chịu trách nhiệm trước pháp luật về quản nội dung cung cấp trên trang thông tin điện tử tng hợp;

- Người chịu trách nhiệm quản nội dung phải tốt nghiệp đại học hoặc tương đương trở lên, có quốc tịch Việt Nam. Đối với người nước ngoài, có địa chỉ tạm trú ít nhất 06 tháng tại Việt Nam;

- Người chịu trách nhiệm quản lý nội dung trách nhiệm cung cấp sđiện thoại liên lạc thường xuyên, địa chỉ email cho cơ quan quản lý nhà nước ở Trung ương và địa phương đphi hợp xử ngay khi cần thiết;

- Người đứng đầu tổ chức, doanh nghiệp có thể giao nhiệm vụ cho cấp phó chịu trách nhiệm quản nội dung thông tin;

- Tổ chức, doanh nghiệp thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp phải thành lập bộ phận quản lý nội dung thông tin.

b. Điều kiện về nhân sự bộ phận kỹ thuật: Bộ phận quản lý kỹ thuật tối thiu có 01 người đáp ứng quy định tại điểm g, điểm h, khoản 2, Điều 2 Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành quy chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.

3. Đã đăng ký tên miền sử dụng để thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp:

- Đi với tổ chức, doanh nghiệp không phải cơ quan báo chí, dãy ký tự tạo nên tên miền không được giống hoặc trùng với tên cơ quan báo chí;

- Trang thông tin điện tử tổng hợp và mạng xã hội của cùng một tổ chức, doanh nghiệp không được sử dụng cùng một tên miền;

- Tên miền phải còn thời hạn sử dụng ít nhất 06 tháng tại thời điểm đề nghị cấp phép và phải tuân thủ theo đúng quy định của Bộ Thông tin và Truyn thông quy định về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet.

4. đủ khả năng tài chính, kỹ thuật, tổ chức, nhân sự phù hợp với quy mô hoạt động:

a. Tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép trang thông tin điện tử tổng hợp phải có phương án tài chính bảo đảm thiết lập hệ thng thiết bị kỹ thuật để duy trì hoạt động trong thời gian giấy phép có hiệu lực.

b. Điều kiện về kỹ thuật: thiết lập hệ thống thiết bị kỹ thuật có khả năng đáp ứng các yêu cầu sau:

- Lưu trữ tối thiểu 90 ngày đối với nội dung thông tin tổng hợp kể từ thời điểm đăng tải; lưu trữ ti thiu 02 năm đi với nhật ký xử lý thông tin được đăng tải;

- Tiếp nhận và xử lý cảnh báo thông tin vi phạm từ người sử dụng;

- Phát hiện, cảnh báo và ngăn chặn truy nhập bất hợp pháp, các hình thức tn công trên môi trường mạng và tuân theo những tiêu chuẩn đảm bảo an toàn thông tin;

- Có phương án dự phòng bảo đảm duy trì hoạt động an toàn, liên tục và khắc phục khi có sự cố xảy ra, trừ những trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật;

- Đảm bảo phải có ít nhất 01 hệ thống máy chủ đặt tại Việt Nam, cho phép tại thời điểm bất kỳ cũng có thđáp ứng việc thanh tra, kiểm tra, lưu trữ, cung cấp thông tin trên toàn bộ các trang thông tin điện tử do tổ chức, doanh nghiệp sở hữu.

5. Có biện pháp bảo đảm an toàn thông tin và an ninh thông tin:

- Có quy trình quản lý thông tin công cộng: Xác định phạm vi nguồn thông tin khai thác, cơ chế quản lý, kiểm tra thông tin trước và sau khi đăng tải;

- Có cơ chế kiểm soát nguồn tin, đảm bảo thông tin tổng hợp đăng tải phải chính xác theo đúng thông tin nguồn;

- Có cơ chế phi hợp để thể loại bỏ ngay nội dung vi phạm khoản 1, Điều 5 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP chậm nhất sau 03 giờ kể từ khi tự phát hiện hoặc có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (bằng văn bản, điện thoại, email).

1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng;

- Thông tư số 09/2014/TT-BTTTT ngày 19/8/2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết về hoạt động quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên trang thông tin điện tử và mạng xã hội.

Phần in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung.

 

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC,
DOANH NGHIỆP
------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:

…………., ngày    tháng    năm

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP THIẾT LẬP
TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỔNG HỢP TRÊN MẠNG

Kính gửi: ………………………………………………….

1. Tên cơ quan chủ quản (nếu có):

2. Tên cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp:

3. Mục đích thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp:

4. Nội dung thông tin cung cấp trên trang thông tin điện tử tổng hợp; các chuyên mục:

5. Đối tượng phục vụ: ..........................................................................................................

6. Nguồn tin: ........................................................................................................................

7. Số trang web: ..................................................................................................................

8. Tên miền: ........................................................................................................................

9. Phạm vi cung cấp thông tin (mạng internet, mạng viễn thông di động):

10. Nhà cung cấp dịch vụ kết nối Internet: ..........................................................................

11. Địa điểm đặt máy chủ tại Việt Nam: ..............................................................................

12. Người chịu trách nhiệm quản lý nội dung trang thông tin điện tử tổng hợp:

- Họ và tên: …………………………………………………….; Chức danh: ............................

- Số điện thoại liên lạc (cả cố định và di động): ....................................................................

13. Trụ sở: ............................................................................................................................

Điện thoại: …………………………….; Fax: ……………………. Email: ................................

14. Thời gian đề nghị cấp phép:…….... năm……..... tháng..................................................

Cam đoan thực hiện đúng quy định tại Nghị định 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ về quản lý cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin trên mạng và Thông tư số /TT-BTTTT ngày tháng năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết về hoạt động quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên trang thông tin điện tử và mạng xã hội.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Cơ quan chủ quản (nếu có);
.........................................

NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN, TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)

Đầu mối liên hệ về hồ sơ cấp phép (họ tên, chức vụ, điện thoại, địa chỉ thư điện tử)

 

2. Cấp đăng ký thu tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh

2.1. Trình tự thực hiện: Gồm 03 bước

Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ

Tổ chức, cá nhân truy cập vào địa chỉ http://dvctt.camau.gov.vn/thu-tuc-hanh-chinh hoặc liên hệ Trung tâm Giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Cà Mau để được hướng dẫn và chuẩn bị đầy đủ hsơ theo quy định

Bước 2. Nộp hồ sơ: Chọn 01 trong 02 hình thức nộp

1. Nộp trực tiếp:

Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ và đến Trung tâm giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Cà Mau (Tầng 1, tầng 2, Tòa nhà Viettel, s298, đường Trần Hưng Đạo, phường 5, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau) vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định), cụ thể như sau:

- Buổi sáng: Từ 7 giờ đến 11 giờ.

- Buổi chiều: Từ 13 giờ đến 17 giờ.

2. Nộp trực tuyến:

- Nộp trực tuyến mức độ 3

Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ như đã chuẩn bị ở bước 01 nhưng không phải chứng thực, tất cả được scan hoặc chụp từ bản chính và gửi bằng tài khoản đã được đăng ký sử dụng dịch vụ này. Hệ thống sẽ tự động thông báo kết quả tiếp nhận (Kèm mã hồ sơ) thông qua tài khoản, sđiện thoại đã được đăng ký.

- Nộp trực tuyến mức độ 4

Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ và nộp trực tuyến như ở mức độ 3, đồng thời gửi hồ sơ qua bưu điện đến Trung tâm Giải quyết thủ tục hành chính (có ghi mã shồ sơ và hồ sơ có chứng thực).

Bước 3. Nhận kết quả

Đi với hồ sơ nộp trực tiếp, tổ chức, cá nhân mang theo phiếu hẹn đến nhận kết quả tại Trung tâm Giải quyết thủ tục hành chính;

Trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến ở mức độ 3, tổ chức, cá nhân khi đến nhận kết quả sẽ ký vào mẫu đơn, tờ khai và mang theo bản gốc để đi chiếu với giấy tờ có liên quan đã được gửi trực tuyến;

Đi với việc hồ sơ nộp trực tuyến ở mức độ 4, việc trả kết quả, phí, lệ phí (nếu có) có thđược thực hiện: Tại nơi tổ chức, cá nhân yêu cầu thông qua dịch vụ Bưu chính. Riêng phí, lệ phí (nếu có) có ththanh toán thông qua hệ thng trực tuyến VNPay (Có hướng dn trên Hệ thống dịch vụ công trực tuyến).

* Trường hợp không cấp giấy chứng nhận, Sở Thông tin và Truyền thông sẽ có văn bản trả lời nêu rõ lý do.

2.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp, trực tuyến hoặc qua hệ thống bưu chính.

2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

2.3.1. Thành phần hồ sơ gồm:

- Tờ khai đăng ký theo mẫu do Bộ Thông tin và Truyền thông quy định;

- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản gốc để đi chiếu các loại giấy tờ sau: Giấy phép thành lập hoặc văn bản pháp lý tương đương đi với các tổ chức quy định tại khoản 2 Điều 29 Nghị định số 06/2016/NĐ-CP ; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có) đi với tổ chức, Thẻ thường trú hoặc giấy tờ pháp lý tương đương đi với hộ gia đình, cá nhân người nước ngoài quy định tại khoản 3 Điều 29 Nghị định số 06/2016/NĐ-CP ; Văn bản đăng ký hoạt động của khách sạn quy định tại điểm b khoản 4 Điều 29 Nghị định số 06/2016/NĐ-CP ; Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền đi với doanh nghiệp quy định tại khoản 6 Điu 29 Nghị định số 06/2016/NĐ-CP ;

- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản gốc để đối chiếu văn bản thuê, mượn địa điểm lắp đặt thiết bị trong trường hợp thiết bị không được lắp đặt tại địa điểm ghi trong Giấy phép thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Thẻ thường trú, Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền.

2.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ (bản chính).

2.4. Thời hạn giải quyết: 11 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp.

2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Thông tin và Truyền thông Cà Mau.

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Báo chí và Xuất bản, Sở Thông tin và Truyền thông Cà Mau.

- Cơ quan phối hợp: Không.

2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.

2.8. Phí, lệ phí: Không.

2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đăng ký theo mu do Bộ Thông tin và Truyn thông quy định.

2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Viễn thông ngày 23/11/2009;

- Nghị định số 06/2016/NĐ-CP ngày 18/01/2016 của Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình;

- Thông tư s19/2016/TT-BTTTT ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định các biu mẫu Tờ khai đăng ký, Đơn đề nghị cấp Giấy phép, Giấy Chứng nhận, Giấy phép và Báo cáo nghiệp vụ theo quy định tại Nghị định số 06/2016/NĐ-CP ngày 18/01/2016 của Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình.

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỮ NGHĨA VỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------

…………., ngày    tháng   năm 20..

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ THU TÍN HIỆU TRUYỀN HÌNH NƯỚC NGOÀI TRỰC TIẾP TỪ VỆ TINH

Kính gửi: Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Cà Mau

1. Thông tin chung:

- Tên (doanh nghiệp/ tổ chức/ cá nhân) đăng ký thu/ làm đầu mối thiết lập thiết bị thu tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp tvệ tinh/ (ghi bằng chữ in hoa): ...................................................................................................

- Địa chỉ trụ sở chính: ...........................................................................................................

- Điện thoại: ………………………………………… - Fax: .....................................................

- Email (nếu có): ...................................................................................................................

- Website (nếu có): ...............................................................................................................

- Giấy phép thành lập/ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số……. do….... cấp ngày ....tháng....năm.... (đi với doanh nghiệp/ tổ chức)

- Thẻ thường trú s.... do …. cấp ngày ….. tháng ….. năm ….. i với cá nhân)

- Văn bản thuê, mượn địa điểm (nếu có): (ghi rõ số văn bản, thời gian, thời hạn của hợp đồng).

- Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền số.....do....cấp....ngày....tháng…. năm... (chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp đăng ký làm đầu mối thiết lập hệ thng thiết bị thu tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh).

- Giấy chứng nhận đăng ký (thu tín hiệu/ đầu mối thiết lập hệ thống thiết bị thu tín hiệu) truyền hình nước ngoài trực tiếp tvệ tinh số do .... ngày …. tháng ….. năm ….. (áp dụng đi với trường hợp đề nghị sửa đổi/bổ sung)

2. Đăng ký dịch vụ: (Đánh dấu þ vào ô trng phù hợp)

2.1. Đăng ký sử dụng thiết bị thu tín hiệu truyền hình để thu tín hiệu kênh truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh

2.2. Đăng ký sử dụng dịch vụ thu tín hiệu kênh truyền hình trực tiếp từ vệ tinh của doanh nghiệp

2.3. Đăng ký làm đầu mối thiết lập hệ thống thiết bị thu tín hiệu các kênh truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh.

3. Nội dung chi tiết:

3.1. Tên các kênh chương trình thu:

STT

Tên/ biu tượng kênh chương trình

Loại kênh/ nội dung kênh chương trình

Tên hãng sản xuất/ sở hữu kênh chương trình

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.2. Mục đích và phạm vi sử dụng: …………………………………..

3.3. Thiết bị sử dụng (1):

- Anten: ………………………………………… bộ

Ký, mã hiệu: ……………………………………….

- Đầu thu: …………………………………….. bộ

Ký, mã hiệu: ………………………………………

- Vệ tinh phát sóng ……………………………..

- Thông số phát sóng …………………………..

3.4. Địa chỉ lắp đặt hệ thống thiết bị thu tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh (áp dụng với trường hợp tự thiết lập thiết bị thu) hoặc tên doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thu tín hiệu (áp dụng với trường hợp sử dụng dịch vụ của doanh nghiệp): ………………………………………..

3.5. Tiêu chuẩn mã hóa tín hiệu hình ảnh/ âm thanh (2): .....................................................

3.6. Tiêu chuẩn truyền dẫn tín hiệu đến người sử dụng (2): ................................................

(Tổ chức/ doanh nghiệp/ cá nhân) cam kết thực hiện đúng quy định trong giấy chứng nhận đăng ký thu tín hiệu truyền hình trực tiếp từ vệ tinh.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- ………..;
- Lưu:

THỦ TRƯỞNG TỔ CHỨC/ DOANH NGHIỆP
HOẶC CÁ NHÂN
(Ký tên, đóng dấu)

VĂN BẢN KÈM THEO

- Bản sao có chứng thực Giấy phép thành lập tổ chức...

- Bản sao Thẻ thường trú do...cấp ngày ......tháng....năm (đi với cá nhân)

- Bản sao chứng thực văn bản thuê, mượn địa điểm...

Ghi chú:

- Các nội dung in nghiêng được quy định phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể.

- (1): Đối tượng thuộc mục 2.2 không phải điền thông tin này

- (2): Chỉ áp dụng cho đi tượng thuộc trường hợp tại mục 2.3

Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 335/QĐ-UBND   Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Cà Mau   Người ký: Thân Đức Hưởng
Ngày ban hành: 28/02/2017   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Bưu chính, viễn thông, Xây dựng pháp luật và thi hành pháp luật   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Quyết định 335/QĐ-UBND

99

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
342027