• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật giao thông đường bộ


Văn bản pháp luật về Ủy ban an toàn giao thông và Ban An toàn giao thông

 

Quyết định 345/QĐ-UBATGTQG năm 2017 Quy chế hoạt động của Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia

Tải về Quyết định 345/QĐ-UBATGTQG
Bản Tiếng Việt

ỦY BAN AN TOÀN
GIAO THÔNG QUỐC GIA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 345/QĐ-UBATGTQG

Hà Nội, ngày 07 tháng 09 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA ỦY BAN AN TOÀN GIAO THÔNG QUỐC GIA

CHỦ TỊCH ỦY BAN AN TOÀN GIAO THÔNG QUỐC GIA

Căn cứ Quyết định số 22/2017/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia và Ban An toàn giao thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Phó Chủ tịch Thường trực Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia tại văn bản số 305/CV-UBATGTQG ngày 24 tháng 8 năm 2017,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia.

Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, các Ủy viên Ủy ban, Chánh Văn phòng Ủy ban, Trưởng ban An toàn giao thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng CP;
- Ủy ban QPAN của Quốc hội;
- Ủy ban Trung ương MTTQ VN;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Văn phòng Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cơ quan thành viên Ủy ban ATGTQG;
- Lưu VT.

CHỦ TỊCH





PHÓ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Trương Hòa Bình

 

QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG

CỦA ỦY BAN AN TOÀN GIAO THÔNG QUỐC GIA
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 345 ngày 07 tháng 9 năm 2017 của Chủ tịch Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia)

Chương I

CÁC QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy chế này quy định các nguyên tắc, chế độ làm việc, trách nhiệm, cơ chế chỉ đạo, điều hành, chế độ thông tin, báo cáo, quan hệ công tác của Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia (sau đây gọi tắt là Ủy ban) và các cơ quan trực thuộc.

2. Quy chế này áp dụng đối với các Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, các Ủy viên Thường trực, Ủy viên Ủy ban, cơ quan thường trực, Văn phòng Ủy ban, Trưởng Ban An toàn giao thông tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có quan hệ công tác với Ủy ban.

Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Ủy ban

1. Ủy ban họp, thảo luận dưới sự chủ trì của Lãnh đạo Ủy ban để kết luận các giải pháp, kế hoạch và phân công nhiệm vụ cho các Ủy viên Ủy ban thực hiện; Phiên họp Ủy ban do Phó Thủ tướng Chính phủ - Chủ tịch Ủy ban chủ trì kết luận các giải pháp, kế hoạch và giao nhiệm vụ cho các Bộ, ngành thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố thực hiện.

2. Chủ tịch Ủy ban chỉ đạo hoạt động thường xuyên của Ủy ban thông qua Văn phòng Ủy ban; triệu tập các cuộc họp thường kỳ hoặc đột xuất của Ủy ban; thành lập hoặc chỉ đạo thành lập các đoàn công tác liên ngành đkiểm tra thực tế nếu cn thiết.

3. Các Ủy viên Thường trực, Ủy viên Ủy ban làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban về công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông thuộc lĩnh vực của Bộ, ngành mình và các nhiệm vụ được Chủ tịch Ủy ban phân công.

4. Phạm vi giải quyết công việc phải đúng thẩm quyền và trách nhiệm được phân công, đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật, chương trình, kế hoạch công tác và quy định của Quy chế này.

5. Trên cơ sở phối hợp liên ngành, mọi công việc của Ủy ban được thảo luận dân chủ, công khai và do Chủ tịch Ủy ban quyết định.

6. Ủy viên Ủy ban trong phạm vi được phân công là đại diện Ủy ban, thừa lệnh của Chủ tịch Ủy ban thực hiện nhiệm vụ của Ủy ban.

Điều 3. Cơ quan thường trực của Ủy ban

1. Bộ Giao thông vận tải là cơ quan thường trực của Ủy ban, có trách nhiệm bảo đảm các điều kiện hoạt động của Ủy ban và Văn phòng Ủy ban; đm bảo chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, người lao động của Văn phòng Ủy ban; thực hiện quy hoạch, bổ nhiệm, đào tạo, tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ đối với cán b, công chức Văn phòng Ủy ban;

2. Bộ Giao thông vận tải phối hợp với Bộ Công an và các Bộ, ngành liên quan bảo đảm các chế độ, chính sách, quyền lợi về lương, phụ cấp, phúc lợi và các chế độ đặc thù khác (nếu có) cho sỹ quan công an biệt phái làm việc tại Văn phòng Ủy ban theo quy định của pháp luật.

Chương II

HOẠT ĐỘNG CỦA ỦY BAN

Điều 4. Chế độ làm việc của Ủy ban

1. Ủy ban họp trực tuyến định kỳ mỗi quý một lần do Phó Thủ tướng Chính phủ - Chủ tịch Ủy ban chủ trì với thành phần bao gồm toàn bộ Ủy viên Ủy ban và Ban An toàn giao thông tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; các trường hợp họp đột xuất Chủ tịch Ủy ban hoặc các Phó Chủ tịch Ủy ban được Chủ tịch Ủy ban ủy quyền triệu tập, chủ trì các cuộc họp là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban được Chủ tịch phân công.

2. Định kỳ hàng tháng, Chủ tịch Ủy ban (hoặc Phó Chủ tịch thường trực) chủ trì họp giao ban công tác tháng với thành phần là các Phó Chủ tịch, các Ủy viên thường trực và đại diện các cơ quan, đơn vị có liên quan.

Điều 5. Hoạt động trong kỳ họp của Ủy ban

1. Các kỳ họp của Ủy ban được tổ chức thường kỳ vào tuần cuối cùng của tháng cuối quý; giao ban công tác tháng họp vào tuần cuối cùng hàng tháng; địa điểm tổ chức cuộc họp tại Văn phòng Chính phủ hoặc trụ sở Bộ Giao thông vận tải.

2. Văn phòng Ủy ban phối hợp với các cơ quan đầu mối thường trực công tác an toàn giao thông của các Bộ, ngành có Ủy viên Ủy ban và Văn phòng Ban An toàn giao thông tỉnh, thành phố chuẩn bị chương trình làm việc, báo cáo, tài liệu cần thiết phục vụ các kỳ họp của Ủy ban.

3. Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch được Chủ tịch phân công chủ trì phiên họp điều hành giải quyết các công việc của Ủy ban theo chương trình làm việc và kết luận cuộc họp.

4. Văn phòng Ủy ban có trách nhiệm tổng hợp các vấn đề được thảo luận, ra thông báo kết luận của Lãnh đạo Ủy ban; phối hợp với đơn vị đầu mối về an toàn giao thông của Văn phòng Chính phủ để ban hành thông báo kết luận cuộc họp do của Phó Thủ tướng Chính phủ - Chủ tịch Ủy ban chủ trì.

Điều 6. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban

Chịu trách nhiệm toàn diện trước Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ và hoạt động của Ủy ban, cụ thể:

1. Lãnh đạo, điều hành mọi hoạt động của Ủy ban; giao nhiệm vụ hoặc ủy quyền cho Phó Chủ tịch và các Ủy viên thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban.

2. Triệu tập, chtrì các cuộc họp của Ủy ban.

3. Thành lập hoặc chỉ đạo thành lập các đoàn liên ngành đchỉ đạo việc xử lý, khắc phục hậu quả những vụ tai nạn giao thông đặc biệt nghiêm trọng; kiểm tra tình hình bảo đảm trật tự, an toàn giao thông, chống ùn tắc giao thông tại một số địa bàn trọng điểm.

4. Yêu cầu các Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban, Chủ tịch Ủy ban nhân dân - Trưởng Ban An toàn giao thông tnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ quan chức năng báo cáo khi cần thiết. Yêu cầu các Bộ, ngành, cơ quan cử cán bộ, công chức, sỹ quan tham gia công tác Văn phòng Ủy ban theo đề nghị của Phó Chủ tịch thường trực.

5. Trực tiếp hoặc phân công Phó Chủ tịch thay mặt Ủy ban làm việc với các cơ quan, tổ chức, cá nhân về những vấn đề liên quan đến nhiệm vụ của Ủy ban.

6. Biểu dương, khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích; phê bình, yêu cầu xử lý theo quy định của pháp luật đối với các tập thể, cá nhân có sai phạm trong hoạt động bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.

Điều 7. Trách nhiệm của Phó Chủ tịch thường trực - Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải

Phó Chủ tịch thường trực giúp Chủ tịch xử lý và báo cáo Chủ tịch Ủy ban các công việc có tính chất thường xuyên của Ủy ban, những công việc được Chủ tịch Ủy ban ủy quyền và thực hiện một số nhiệm vụ sau:

1. Điều hành hoạt động chung của Ủy ban theo kế hoạch, chương trình công tác được Chủ tịch chỉ đạo, phê duyệt hoặc chỉ đạo trực tiếp của Thủ tướng Chính phủ.

2. Chỉ đạo xây dựng các chiến lược, đề án quốc gia, chương trình, kế hoạch, giải pháp phối hợp liên ngành về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông, chống ùn tắc giao thông.

3. Ban hành các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn các Bộ, ngành và địa phương thực hiện các chiến lược, đề án, chương trình, kế hoạch, giải pháp bảo đảm trật tự, an toàn giao thông của Ủy ban.

4. Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các Bộ, ngành, lực lượng chức năng và các địa phương trong thực hiện:

a) Chiến lược, đề án, dự án, kế hoạch, chương trình công tác của Ủy ban; chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông, chống ùn tắc giao thông.

b) Nghiên cứu sửa đổi, bổ sung hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật, chế độ chính sách có liên quan nhằm nâng cao hiệu quả công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông, chống ùn tắc giao thông.

5. Quyết định thành lập các đoàn liên ngành kiểm tra đột xuất tại địa phương có tình hình trật tự, an toàn giao thông phức tạp; chỉ đạo giải quyết, khắc phục hậu quả các tình huống, sự cố, tai nạn giao thông đặc biệt nghiêm trọng thuộc trách nhiệm của Ủy ban.

6. Giải quyết các kiến nghị và các giải pháp phối hợp giữa Trung ương và địa phương trong việc xử lý các yếu tố gây mất an toàn giao thông.

7. Phân công các cơ quan, đơn vị chức năng trực thuộc Bộ Giao thông vận tải thực hiện nhiệm vụ của Cơ quan thường trực của Ủy ban.

8. Quản lý, điều hành Văn phòng Ủy ban, quyết định quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu đối với Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng; sử dụng bộ máy của Bộ Giao thông vận tải để thực hiện việc tuyển dụng, điều động, tiếp nhận công chức Văn phòng Ủy ban; quyết định hoặc phân cấp cho Văn phòng Ủy ban giải quyết chế độ, chính sách đối với công chức Văn phòng Ủy ban theo quy định; đề nghị Bộ Công an cử bổ sung, thay thế sỹ quan công an biệt phái làm việc tại Văn phòng Ủy ban.

9. Ưu tiên bố trí kinh phí, quyết định việc phân bổ và quản lý sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước và các nguồn tài trợ hợp pháp khác cho công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.

10. Chỉ đạo thực hiện nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông, chống ùn tắc giao thông; quyết định tổ chức các hội nghị, hội thảo khoa học về công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông của Ủy ban; quyết định nhân sự các đoàn của Ủy ban đi công tác nước ngoài.

11. Chủ trì họp Ủy ban khi Chủ tịch Ủy ban không thể chủ trì được và thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Ủy ban phân công.

Điều 8. Trách nhiệm Phó Chủ tịch - Thứ trưởng Bộ Công an

Giúp Chủ tịch Ủy ban lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện kế hoạch, nhiệm vụ về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông theo sự phân công của Chủ tịch và trực tiếp chỉ đạo một số nhiệm vụ cụ thể sau:

1. Các nhiệm vụ bảo đảm trật tự an toàn giao thông của ngành Công an và trong hoạt động phối hợp liên ngành giữa các lực lượng của ngành Công an và các ngành khác.

2. Kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông của các Bộ, ngành thành viên của Ủy ban và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

3. Công tác tuyên truyền, phòng chống, xử lý vi phạm về nồng độ cồn của người điều khiển phương tiện giao thông; vi phạm về tải trọng phương tiện trên đường bộ, đường thủy nội địa; vi phạm về sử dụng phương tiện cơ giới đường bộ, đường thủy nội địa hết niên hạn sử dụng để tham gia giao thông.

4. Công tác thống kê, phân tích, đánh giá nguyên nhân xảy ra tai nạn giao thông, chế độ báo cáo, phối hợp cung cấp thông tin, số liệu về tình hình trật tự, an toàn giao thông của các Bộ, ngành, địa phương; xây dựng cơ sở dữ liệu an toàn giao thông.

5. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Ủy ban phân công.

Điều 9. Trách nhiệm của phó Chủ tịch chuyên trách

Giúp Chủ tịch và Phó Chủ tịch thường trực Ủy ban quản lý, điều hành hoạt động chuyên môn, hành chính hàng ngày của Ủy ban và các nhiệm vụ cụ thể sau:

1. Trực tiếp quản lý, điều hành hoạt động thường xuyên của Văn phòng Ủy ban; chỉ đạo Văn phòng Ủy ban phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng kế hoạch công tác Năm An toàn giao thông, xây dựng các kế hoạch chuyên đề và lập các báo cáo của Ủy ban; quản lý, triển khai thực hiện kế hoạch tài chính đã được phê duyệt của Ủy ban; ban hành quy chế chi tiêu nội bộ của Văn phòng Ủy ban.

2. Thông qua và ký các báo cáo định kỳ và đột xuất của Ủy ban; chỉ đạo xây dựng kế hoạch liên ngành về công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông của Ủy ban; chuẩn bị chương trình làm việc, báo cáo, tài liệu cần thiết phục vụ các kỳ họp của Ủy ban.

3. Phụ trách các hoạt động phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; các đoàn thể chính trị, xã hội, nghề nghiệp và các Bộ, ngành không phải thành viên Ủy ban để thực hiện các quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.

4. Tổ chức phát động các phong trào thi đua, xây dựng và nhân rộng các mô hình, các điển hình tiên tiến trong công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông; chỉ đạo tập hợp hồ sơ, thành tích để xét khen thưởng trong hoạt động bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.

5. Phó Chủ tịch chuyên trách: Thực hiện nhiệm vụ người phát ngôn của Ủy ban; chịu trách nhiệm về nội dung và chỉ đạo Văn phòng Ủy ban cung cấp thông tin cho cơ quan truyền thông, báo chí và người dân theo quy định của pháp luật.

Điều 10. Trách nhiệm của các Ủy viên Ủy ban

Chỉ đạo và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban về kế hoạch, chương trình, nhiệm vụ công tác theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch và thực hiện một số nhiệm vụ sau:

1. Tham dự đầy đủ các cuộc họp của Ủy ban, trường hợp vắng mặt phải báo cáo với Chủ tịch Ủy ban và cử người có trách nhiệm họp thay.

2. Tham gia các báo cáo, góp ý kiến, đề xuất giải quyết các nhiệm vụ của Ủy ban; chủ trì hoặc tham gia các đoàn công tác của Ủy ban kiểm tra, đôn đốc công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.

3. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban về công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực và tổ chức mình quản lý.

4. Giúp Chủ tịch Ủy ban chỉ đạo các cơ quan, các đơn vị thuộc trách nhiệm quản lý triển khai thực hiện các giải pháp về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông được quy định trong Luật, Nghị định, Nghị quyết, chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ và các nhiệm vụ khác được Chủ tịch Ủy ban phân công.

5. Chủ động trao đổi, phối hợp với các ủy viên khác đgiải quyết các khó khăn, vướng mắc trong việc thực hiện các kế hoạch, giải pháp liên ngành về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.

6. Chỉ đạo cơ quan, đơn vị là đầu mối thường trực về an toàn giao thông của Bộ, ngành mình chuẩn bị các kế hoạch, báo cáo về trật tự, an toàn giao thông trong phạm vi quản lý của Bộ, ngành theo yêu cầu của Ủy ban.

7. Thay mặt Chủ tịch Ủy ban xây dựng kế hoạch và trực tiếp làm việc với Ban An toàn giao thông tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để kiểm tra, đôn đốc, nắm bắt tình hình và hướng dẫn thực hiện công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông thuộc lĩnh vực phụ trách; báo cáo Chủ tịch giải quyết những kiến nghị vượt thẩm quyền của địa phương.

8. Ủy viên thường trực Ủy ban.

Thực hiện nhiệm vụ được quy định tại các khoản 1 đến khoản 7 điều này; tham gia các cuộc họp Ủy ban, trường hợp vắng mặt phải báo cáo với Chủ tịch Ủy ban, cử người có trách nhiệm họp thay và các nhiệm vụ sau:

a) Ủy viên Thường trực Ủy ban là Thứ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

- Chỉ đạo lực lượng của Bộ giao thông vận tải tham gia công tác cứu hộ, cứu nạn các vụ tai nạn giao thông đặc biệt nghiêm trọng, các vụ ùn tắc giao thông kéo dài trên các tuyến giao thông chính và các đầu mối giao thông trọng điểm.

- Chỉ đạo việc vận động các nguồn kinh phí ngoài ngân sách nhà nước cho các hoạt động về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông từ các cơ quan, đơn vị trong ngành giao thông vận tải.

b) Ủy viên Thường trực Ủy ban là Thứ trưởng Bộ Y tế.

- Trực tiếp chỉ đạo lực lượng của Bộ Y tế tham gia công tác cứu hộ, cứu nạn các vụ tai nạn giao thông đặc biệt nghiêm trọng; công tác vận động hiến máu nhân đạo để phục vụ cứu chữa các nạn nhân tai nạn giao thông.

- Chỉ đạo việc huy động các nguồn lực ngoài ngân sách nhà nước để hỗ trợ các nạn nhân tai nạn giao thông đang được cứu chữa trong các cơ sở khám, chữa bệnh trong ngành Y tế.

c) Ủy viên Thường trực Ủy ban là Thứ trưởng Bộ Tài Chính: Chỉ đạo cơ quan của Bộ Tài Chính hướng dẫn Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia, Ban An toàn giao thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương huy động các nguồn kinh phí ngoài ngân sách nhà nước để hỗ trợ các nạn nhân tai nạn giao thông khắc phục hậu quả, tái hòa nhập cộng đồng.

d) Ủy viên Thường trực Ủy ban là Thứ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông.

- Chỉ đạo sở Thông tin và truyền thông tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ quan báo chí trung ương và địa phương xây dựng và thực hiện kế hoạch thông tin, tuyên truyền về công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông; định hướng trong giao ban báo chí định kỳ.

- Kiểm tra, giám sát công tác thông tin, tuyên truyền về an toàn giao thông.

đ) Ủy viên Thường trực Ủy ban là Phó chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ.

- Chỉ đạo cơ quan của Văn Phòng Chính phủ phối hợp với Văn phòng Ủy ban tổ chức họp và xây dựng thông báo Kết luận các cuộc họp Ủy ban do Phó Thủ tướng Chính phủ - Chủ tịch Ủy ban chủ trì.

- Chỉ đạo cơ quan của Văn phòng Chính phủ phối hợp với Văn phòng Ủy ban chuẩn bị các nội dung làm việc về công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông tại các cuộc họp, các buổi làm việc của Phó Thủ tướng Chính phủ - Chủ tịch Ủy ban với các Bộ, ngành, địa phương.

Điều 11. Kinh phí hoạt động

1. Kinh phí hoạt động của Ủy ban do ngân sách nhà nước cấp và được bố trí trong kinh phí hoạt động thường xuyên của Bộ Giao thông vận tải; các nguồn kinh phí khác (nếu có) theo quy định. Hàng năm Văn phòng Ủy ban lập dự toán kinh phí theo quy định.

2. Văn phòng Ủy ban phối hợp với Vụ Tài chính (Bộ Giao thông vận tải) căn cứ các quy định về quản lý tài chính hiện hành để xây dựng trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải - Phó Chủ tịch thường trực ban hành Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm phù hợp với tính chất hoạt động của Ủy ban.

3. Chánh Văn phòng Ủy ban là chủ tài khoản của Văn phòng Ủy ban; chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải - Phó Chủ tịch thường trực Ủy ban về quản lý và sử dụng kinh phí được cấp đúng mục đích, tuân thủ các quy định về quản lý tài chính; hàng năm thực hiện quyết toán theo quy định và báo cáo Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Phó Chủ tịch thường trực về hoạt động tài chính của Ủy ban.

Chương III

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN

Điều 12. Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác của Ủy ban

1. Các chương trình, kế hoạch công tác của Ủy ban bao gồm:

a) Kế hoạch về công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông hàng năm.

b) Chương trình, Kế hoạch của Ủy ban để triển khai thực hiện các Nghị quyết, Nghị định, Quyết định, chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về công tác an toàn giao thông.

c) Kế hoạch trung hạn, hàng năm để tổ chức thực hiện các chiến lược, đề án quốc gia, nhiệm vụ, giải pháp phối hợp liên ngành về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.

d) Kế hoạch phối hợp tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về trật tự, an toàn giao thông.

2. Trình tự xây dựng chương trình, kế hoạch công tác của Ủy ban:

a) Căn cứ nhiệm vụ công tác, Nghị quyết, Nghị định, Quyết định, chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, thông báo kết luận các Hội nghị của Ủy ban và nhiệm vụ của các cơ quan thành viên của Ủy ban, Ủy viên Ủy ban chỉ đạo các cơ quan trực thuộc dự thảo các chương trình, kế hoạch thuộc lĩnh vực phụ trách.

b) Trên cơ sở dự thảo chương trình, kế hoạch công tác của các cơ quan thành viên, Văn phòng Ủy ban tổng hợp dự thảo chương trình, kế hoạch công tác của Ủy ban dưới sự chỉ đạo của Phó Chủ tịch chuyên trách.

c) Dự thảo chương trình, kế hoạch của Ủy ban được các Ủy viên Thường trực thảo luận, góp ý, thng nht, Văn phòng Ủy ban chỉnh sửa theo ý kiến kết luận của Lãnh đạo Ủy ban.

d) Chương trình, kế hoạch công tác của Ủy ban được Ủy ban thông qua trước khi tổ chức thực hiện.

đ) Tùy theo tình hình, Phó Chủ tịch Thường trực có thể rút gọn trình tự xây dựng chương trình, kế hoạch công tác của Ủy ban.

Điều 13. Chỉ đạo điều hành các hoạt động phối hợp trong công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông

1. Phó Chủ tịch thường trực trực tiếp chỉ đạo điều hành các hoạt động phối hợp trong công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông dựa trên các chương trình, kế hoạch công tác của Ủy ban đã được thông qua.

2. Khi xảy ra những vấn đề đột xuất, phức tạp về trật tự an toàn giao thông trong phạm vi cả nước cần tập trung xử lý, sau khi báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban - Phó Chủ tịch thường trực trực tiếp chỉ đạo các thành viên, các cơ quan của Ủy ban, các địa phương đưa ra các giải pháp để thực hiện.

Điều 14. Công tác kiểm tra, đôn đốc về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông

1. Căn cứ chương trình, kế hoạch công tác của Ủy ban và sau khi thống nhất với các cơ quan của Ủy ban, Phó Chủ tịch thường trực quyết định thành lập các đoàn kiểm tra, đôn đốc về trật tự, an toàn giao thông của Ủy ban.

Phó Chủ tịch chuyên trách chỉ đạo:

a) Xây dựng kế hoạch kiểm tra, nội dung kiểm tra;

b) Văn phòng Ủy ban dự thảo quyết định, lập danh sách thành viên đoàn kiểm tra, đôn đốc các cơ quan thành viên, lịch trình kiểm tra và bảo đảm hậu cần cho đoàn kiểm tra.

2. Trường hợp cần thành lập các đoàn kiểm tra đột xuất Phó Chủ tịch thường trực hoặc Phó Chủ tịch Chuyên trách chỉ đạo Văn phòng Ủy ban liên hệ với các cơ quan thành viên lập danh sách đoàn, dự thảo quyết định lịch trình kiểm tra và đảm bảo hậu cần cho đoàn kiểm tra.

3. Các đoàn kiểm tra, đôn đốc thực hiện việc kiểm tra, đôn đốc theo lịch trình, sau khi hoàn thành nhiệm vụ phải có báo cáo kiểm tra kết quả, đôn đốc về Văn phòng Ủy ban; Phó Chủ tịch chuyên trách chỉ đạo Văn phòng Ủy ban tổng hợp, lập báo cáo chung để báo cáo Phó Thủ tướng Chính phủ - Chủ tịch Ủy ban.

4. Định kỳ 06 tháng, làm việc với Ban An toàn giao thông thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh về việc thực hiện các chỉ đạo của Chính phủ trong công tác an toàn giao thông, chống ùn tắc giao thông và xử lý những phát sinh từ thực tế.

Điều 15. Tổ chức phiên họp thường kỳ, đột xuất, hội nghị, hội thảo của Ủy ban

1. Giấy mời kèm theo các chương trình, tài liệu của phiên họp, hội nghị, hội thảo của Ủy ban phải được gửi tới các lãnh đạo Ủy ban, Ủy viên Ủy ban và các đại biểu khác ít nhất trước phiên họp, hội nghị, hội thảo 05 ngày làm việc.

Nếu vì lý do đặc biệt không thực hiện được quy định trên, Văn phòng Ủy ban bằng các biện pháp để có thể thông tin sớm nhất ti các thành viên dự họp.

2. Khi triệu tập hội nghị đột xuất, Văn phòng Ủy ban có trách nhiệm thông tin sớm nhất có thể đến các thành phần được mời họp.

3. Thành phần dự họp thường kỳ của Ủy ban bao gồm Lãnh đạo Ủy ban, Ủy viên thường trực, Ủy viên Ủy ban, các thành phần khác do Chủ tịch Ủy ban quyết định. Thành phần dự họp, hội nghị đột xuất của Ủy ban do Chủ tịch hoặc người được Chủ tịch phân công chủ trì quyết định.

4. Trong trường hp cần thiết, Chủ tịch, Phó Chủ tịch thường trực có thể mời hội ý lãnh đạo, giao ban lãnh đạo.

5. Văn phòng Ủy ban chịu trách nhiệm phát hành giấy mời, in tài liệu, xây dựng chương trình phiên họp, hội nghị, hội thảo, thực hiện công tác lễ tân và hậu cần cho các phiên họp, hội nghị, hội thảo của Ủy ban; phối hợp với đơn vị đu mối của Văn phòng Chính phủ phát hành giấy mời họp, hội nghị do Phó Thủ tướng Chính phủ - Chủ tịch Ủy ban chủ trì tại Trụ sở Chính phủ.

6. Dưới sự chỉ đạo của Phó Chủ tịch chuyên trách, Văn phòng Ủy ban có trách nhiệm ban hành thông báo kết luận phiên họp, hội nghị, hội thảo của Ủy ban; phối hợp với đơn vị đầu mối của Văn phòng Chính phủ ban hành thông báo kết luận phiên họp, hội nghị do Phó Thủ tướng Chính phủ - Chủ tịch Ủy ban chủ trì.

Điều 16. Tổ chức phiên họp giao ban công tác thường kỳ, đột xuất của Ủy ban

1. Hàng tháng Chủ tịch Ủy ban chủ trì họp giao ban công tác; những tháng có phiên họp thường kỳ của Ủy ban thì phiên họp giao ban tổ chức trước phiên họp thường kỳ của Ủy ban; theo yêu cầu công việc, Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch thường trực triệu tập và quyết định thành phần họp giao ban đột xuất.

2. Giấy mi triệu tập hợp giao ban công tác phải gửi ít nhất trước 03 ngày làm việc, nếu vì lý do đặc biệt không thực hiện được quy định trên, Văn phòng Ủy ban bằng các biện pháp để có thể thông tin sớm nhất tới các thành viên dự họp.

3. Phó Chủ tịch chuyên trách chỉ đạo chuẩn bị nội dung các cuộc họp giao ban công tác, trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch thường trực thông qua.

4. Văn phòng Ủy ban phát hành giấy mời, chuẩn bị tài liệu, chương trình họp theo chỉ đạo của Phó Chủ tịch chuyên trách.

Điều 17. Thông tin, báo cáo

1. Các thành viên Ủy ban báo cáo Chủ tịch Ủy ban theo các hình thức: báo cáo trực tiếp, báo cáo bằng văn bản, báo cáo tại các phiên họp thường kỳ và đột xuất của Ủy ban.

2. Báo cáo của Ủy ban gồm:

a) Báo cáo tháng (báo cáo nhanh);

b) Báo cáo định kỳ: Báo cáo quý, 06 tháng, năm;

c) Báo cáo đột xuất;

d) Báo cáo chuyên đề, báo cáo theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ;

đ) Báo cáo các vụ tai nạn giao thông đặc biệt nghiêm trọng;

Chủ tịch Ủy ban ban hành Quy chế thông tin, báo cáo về công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông của Ủy ban và Ban An toàn giao thông tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để thực hiện.

3. Chánh Văn phòng Ủy ban chỉ đạo thực hiện các công việc sau:

a) Thông tin hàng ngày cho Chủ tịch, các Phó Chủ tịch về các vấn đề đã được giải quyết;

b) Theo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin, báo cáo;

c) Cung cấp thông tin cho cơ quan truyền thông chính xác, kịp thời theo đúng quy định của pháp luật.

d) Đề xuất và báo cáo các Lãnh đạo Ủy ban những vấn đề cần xử lý qua phản ánh của báo chí, dư luận xã hội liên quan đến lĩnh vực an toàn giao thông.

4. Văn phòng Ủy ban có trách nhiệm tổng hợp báo cáo gửi các thành viên Ủy ban và các Bộ, ngành, địa phương có liên quan.

5. Phó Chủ tịch chuyên trách chỉ đạo Văn phòng Ủy ban làm Thẻ cho Ủy viên Ủy ban, công chức Văn phòng Ủy ban, công chức đầu mối của cơ quan thành viên.

Điều 18. Công tác thi đua, khen thưởng

1. Phó Chủ tịch Chuyên trách chỉ đạo Văn phòng Ủy ban tham mưu xây dựng trình Phó Chủ tịch thường trực ban hành các văn bản hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng về an toàn giao thông của Ủy ban.

2. Phó Chủ tịch thường trực thành lập hội đồng thi đua, khen thưởng của Ủy ban do Phó Chủ tịch chuyên trách làm Chủ tịch hội đồng và các thành viên (là cơ quan đầu mối an toàn giao thông của Bộ Công an, Bộ Giao thông vận tải và Văn phòng Ủy ban). Hội đồng thi đua, khen thưởng xét hồ sơ khen thưởng về an toàn giao thông và báo cáo Phó Chủ tịch thường trực khen thưởng hoặc trình cấp thẩm quyền theo quy định.

3. Văn phòng Ủy ban là đơn vị giúp Ủy ban

a) Tiếp nhận hồ sơ khen thưởng của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông, thẩm tra các thủ tục, đối chiếu các quy định và tổng hợp, báo cáo.

b) Hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan về trình tự, thủ tục lập hồ sơ khen thưởng theo các văn bản hướng dẫn của Ủy ban và quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.

Điều 19. Mối quan hệ công tác giữa Ủy ban với Ban An toàn giao thông tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

1. Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn các địa phương thực hiện nhiệm vụ công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông tại địa phương và theo kế hoạch, chỉ đạo của Ủy ban.

2. Ban An toàn giao thông tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm triển khai đầy đủ, kịp thời sự chỉ đạo, các kế hoạch, chương trình công tác của Ủy ban; báo cáo định kỳ, đột xuất khi có yêu cầu.

Điều 20. Hợp tác quốc tế

1. Căn cứ chương trình công tác năm của Ủy ban, Phó Chủ tịch chuyên trách chỉ đạo Văn phòng Ủy ban xây dựng kế hoạch hợp tác quốc tế bao gồm: Kế hoạch đoàn ra, đoàn vào; các dự án do các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ tài trợ; các chương trình hợp tác quốc tế về đào tạo, khoa học kỹ thuật, công nghệ trong lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông, trình Phó Chủ tịch thường trực xem xét, phê duyệt.

2. Văn phòng Ủy ban chịu trách nhiệm tổng hợp báo cáo, đánh giá kết quả các dự án, chương trình hợp tác quốc tế; tiếp nhận và tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế của Ủy ban.

3. Văn phòng Ủy ban là đầu mối giúp Ủy ban trong việc tổ chức tiếp các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ, cá nhân người nước ngoài làm việc, tài trợ cho Ủy ban về trật tự, an toàn giao thông; sau khi có thông tin đầy đủ, báo cáo Phó Chủ tịch thường trực quyết định.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 21. Trách nhiệm thực hiện

1. Các Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban, Chánh Văn phòng Ủy ban, Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thực hiện đúng Quy chế này.

2. Trưởng ban An toàn giao thông các tnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ Quy chế này và tình hình thực tiễn công tác an toàn của địa phương ban hành Quy chế hoạt động của Ban An toàn giao thông./.

Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 345/QĐ-UBATGTQG   Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Uỷ ban An toàn giao thông quốc gia   Người ký: Trương Hòa Bình
Ngày ban hành: 07/09/2017   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Giao thông, vận tải   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Quyết định 345/QĐ-UBATGTQG

628

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
361670