• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật


 

Quyết định 35/2016/QĐ-UBND điều kiện, tiêu chuẩn chức danh đối với Trưởng, Phó các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Sở Nội vụ; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Kon Tum thuộc tỉnh Kon Tum

Tải về Quyết định 35/2016/QĐ-UBND
Bản Tiếng Việt

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 35/2016/QĐ-UBND

Kon Tum, ngày 12 tháng 09 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN CHỨC DANH ĐỐI VỚI TRƯỞNG, PHÓ CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THUỘC, TRỰC THUỘC SỞ NỘI VỤ; TRƯỞNG PHÒNG, PHÓ TRƯỞNG PHÒNG PHÒNG NỘI VỤ THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN, THÀNH PH KON TUM THUỘC TỈNH KON TUM

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

Căn cứ Luật tổ chức chính quyn địa phương năm 2015:

Căn cứ Luật ban hành văn bn vi phạm pháp luật năm 2015:

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức năm 2008:

Căn cứ Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ quy định về tuyn dụng, sử dụng và qun lý công chức;

Căn cứ Ngh đnh số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Nghị định s 37/2014/NĐ-CP ngày 05/5/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

Căn cứ Thông tư số 15/2014/TT-BNV ngày 31/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hưng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyn hạn và cơ cu tổ chức của Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành ph trực thuộc Trung ương: Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

Theo đề nghị của Giám đốc S Nội vụ.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về điều kiện, tiêu chuẩn chức danh đối với Trưng, Phó các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Sở Nội vụ; Trưng phòng, Phó Trưng phòng Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Kon Tum thuộc tỉnh Kon Tum.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21/9/2016.

Điều 3. Giám đốc Sở Nội vụ; Chtịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nội vụ;
- Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra văn bản);
- Thưng trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh:
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- UBND các huyện, thành ph;
- S Nội vụ;
- Báo Kon Tum; Đài PTTH tỉnh;
- Công báo tỉnh Kon Tum; Cổng TTĐT tỉnh;
- Chi cục Văn thư-Lưu trữ tỉnh;
- Lưu: VT-TH3.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn
Hòa

 

QUY ĐỊNH

ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN CHỨC DANH ĐỐI VỚI TRƯỞNG, PHÓ CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THUỘC, TRỰC THUỘC SỞ NỘI VỤ; TRƯỞNG PHÒNG, PHÓ TRƯỞNG PHÒNG PHÒNG NỘI VỤ THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN, THÀNH PHỐ KON TUM THUỘC TỈNH KON TUM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 35/2016/QĐ-UBND ngày 12/9/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy định này quy định về điều kiện, tiêu chuẩn chức danh: Trưởng, Phó các đơn vị thuộc SNội vụ, các cơ quan trực thuộc SNội vụ; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Kon Tum (Ủy ban nhân dân cấp huyện) thuộc tỉnh Kon Tum.

2. Quy định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân khi thực hiện thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, thi tuyển đối với các chức danh sau:

a) Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra thuộc Sở Nội vụ.

b) Trưởng ban, Phó Trưởng ban; Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng các đơn vị trực thuộc Sở Nội vụ.

c) Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Điều 2. Nguyên tắc áp dụng

1. Điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại Quyết định này là căn cứ đxem xét bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyn, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, thi tuyển đối với các chức danh nêu tại khoản 2 Điều 1 Quy định này.

2. Trường hợp pháp luật có quy định điều kiện, tiêu chuẩn khác thì thực hiện theo quy định đó và điều kiện, tiêu chuẩn tại quy định này.

Điều 3. Điều kiện bổ nhiệm

1. Đạt các tiêu chuẩn quy định tại Chương II Quy định này.

2. Có đầy đủ hồ sơ, lý lịch cá nhân được cơ quan chức năng có thẩm quyn xác minh rõ ràng, trong đó có khai tài sản, nhà, đất theo quy định.

3. Đm bảo độ tuổi theo quy định.

4. Có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao.

5. Không thuộc các trường hợp bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định của pháp luật.

6. Không trong thời gian bị thi hành kỷ luật từ hình thức khin trách tr lên.

7. Đã được cấp có thẩm quyền quy hoạch vào chức danh nêu tại Khoản 2, Điều 1 quy định này.

Điều 4. Điều kin bổ nhiệm

1. Hoàn thành nhiệm vụ trong thời gian giữ chức vụ.

2. Đạt các tiêu chuẩn quy định tại Chương II quy định này.

3. Có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao.

4. Không thuộc các trường hợp bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định của pháp luật.

Chương II

TIÊU CHUẨN CHUNG VÀ TIÊU CHUẨN CỤ THỂ

Điều 5. Tiêu chuẩn chung

1. Về phm chất

a) Có bản lĩnh chính trị vững vàng, tuyệt đối trung thành với lý tưởng cách mạng, có tinh thần yêu nước sâu sắc, tận tụy phục vụ nhân dân, có ý thức đấu tranh bảo vệ quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước,

b) Có tinh thn trách nhiệm, năng động sáng tạo, hoàn thành tt nhiệm vụ được giao; tích cực thực hiện, lãnh đạo, chỉ đạo cơ quan, đơn vị thực hiện tốt nhiệm vụ; có khnăng đoàn kết, quy tụ cán bộ công chức; có năng lực dự báo định hướng sự phát triển, tổng kết thực tiễn.

c) Có ý thức tổ chức kỷ luật, không vi phạm luật pháp và các quy định của nhà nước, nội quy, quy chế của cơ quan. Giữ gìn đoàn kết nội bộ, xây dựng tập thể vững mạnh, quan hệ chân tình và bình đẳng với đồng nghiệp, đồng sự, gắn bó mật thiết với nhân dân, được nhân dân tín nhiệm.

d) Có bản lĩnh vững vàng, dám nghĩ, dám làm và dám chịu trách nhiệm cá nhân; thẳng thắn trong đu tranh chống tư tưởng bảo thủ, trì trệ, cục bộ; kiên quyết đu tranh chống tham nhũng, lãng phí. Gương mu về đạo đức, lối sống; cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư; trung thực không cơ hội, được cán bộ, công chức cơ quan và nhân dân nơi cư trú tín nhiệm.

đ) Có trình độ hiểu biết về lý luận chính trị, quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; có trình độ văn hóa, chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao.

2. Về trình độ

a) Chuyên môn; Tốt nghiệp đại học trở lên, chuyên ngành đào tạo phù hợp với lĩnh vực công tác.

b) Lý luận chính trị: Trung cấp lý luận chính trị hoặc tương đương trở lên.

c) Ngoại ngữ: Có chứng chngoại ngữ với trình độ tương đương bậc 2 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số đối với nhng vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc.

d) Tin học: Có chứng chtin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư s03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chuẩn knăng sử dụng công nghệ thông tin.

Điều 6. Tiêu chuẩn cụ thể đối với chức danh Trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Nội vụ; Trưởng phòng cấp huyện

1. Về năng lực

a) Có năng lực tham mưu, tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng nhà nước về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành được giao;

b) Có khả năng nghiên cứu xây dựng các văn bn quy phạm pháp luật, đề xuất các giải pháp kinh tế - kỹ thuật và chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành được giao, phục vụ cho hoạt động qun lý nhà nước ca ngành;

c) năng lực tổ chức, điều hành công chức, người lao động trong đơn vị và phối hợp với các cấp, các cơ quan có liên quan thực hiện các nhiệm vụ được giao;

d) Có khnăng quy tụ, đoàn kết tập hợp quần chúng.

2. Về hiểu biết

a) Nắm vững tình hình chính trị, kinh tế - hội của đất nước của địa phương;

b) Nắm vững chủ tơng, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của nhà nước về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành;

c) Nm vững các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành được giao và các văn bn quy phạm pháp luật do địa phương ban hành;

d) Hiểu biết sâu về nghiệp vụ quản lý của lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành được giao, có kinh nghiệm tổ chức, quản lý, điều hành.

3. Tiêu chuẩn khác

a) Có 05 năm công tác trong ngành tr lên, trong đó có ít nhất 3 năm giữ chức vụ Phó trưởng phòng và tương đương;

b) Đã được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên tương đương trở lên;

c) Đã được bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước ngạch chuyên viên chính tr lên;

d) Các tiêu chuẩn, điều kiện khác theo quy định của pháp luật, yêu cu của vị trí việc làm (nếu có).

Điều 7. Tiêu chuẩn cụ thể đối với chức danh Phó các đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Nội vụ; Phó Trưởng phòng cấp huyện

1. Về năng lực

a) Có năng lực tham mưu, tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách của Đng và Nhà nước về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành được giao.

b) Có khả năng nghiên cứu xây dựng các văn bn quy phạm pháp luật, đề xuất các giải pháp kinh tế, kỹ thuật và chuyên môn phục vụ cho hoạt động quản lý nhà nước của đơn vị.

c) Có năng lực qun lý, Điều hành một số hoạt động của phòng theo nhiệm vụ được Trưng phòng phân công.

2. Hiểu biết

a) Nắm vững tình hình chính trị, kinh tế - xã hội của đất nước và ca địa phương.

b) Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và nhà nước liên quan đến công việc của đơn vị và phần việc được giao.

c) Nắm vững các văn bản pháp luật của nhà nước ban hành có liên quan đến công việc của đơn vị, các văn bản quy phạm pháp luật do địa phương ban hành.

d) Hiểu biết sâu về nghiệp vụ, chuyên môn thuộc ngành, lĩnh vực. Có kinh nghiệm tổ chức, quản lý, Điều hành.

3. Tiêu chuẩn khác

a) Có ít nhất 3 năm làm công tác về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành được giao.

b) Đã được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên và tương đương trở lên.

c) Đã được bồi dưỡng kiến thức quản lý Nhà nước ngạch chuyên viên trở lên.

d) Các điều kin khác theo quy định của pháp luật, yêu cu của vị trí việc làm (nếu có).

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8. Trách nhiệm thi hành

1. Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Kon Tum có trách nhiệm tchức thực hiện Quyết định này.

2. Sở Nội vụ có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh giám sát kiểm tra việc thc hiện Quy định này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vn đề cần sửa đi, bsung, đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa phương, phn ánh về Ủy ban nhân dân tnh (qua SNội vụ) để được xem xét, giải quyết.

Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 35/2016/QĐ-UBND   Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Kon Tum   Người ký: Nguyễn Văn Hòa
Ngày ban hành: 12/09/2016   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Cán bộ, công chức, viên chức   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Quyết định 35/2016/QĐ-UBND

118

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
328967