• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Kiểm soát thủ tục hành chính


 

Quyết định 3508/QĐ-UBND năm 2017 về Kế hoạch cải cách hành chính tỉnh Quảng Trị năm 2018

Tải về Quyết định 3508/QĐ-UBND
Bản Tiếng Việt

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

S: 3508/QĐ-UBND

Quảng Trị, ngày 19 tháng 12 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH KẾ HOẠCH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TỈNH QUẢNG TRỊ NĂM 2018

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ

Căn cứ Luật Tchức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ Ban hành Chương trình tng thể CCHC nhà nước giai đoạn 2011 - 2020; Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 13/6/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ;

Căn cứ Quyết định số 225/QĐ-TTg ngày 04/02/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch cải cách hành chính giai đoạn 2016-2020;

Căn cứ Nghị quyết số 01-NQ/TU ngày 15/4/2016 của Ban TVTU Quảng Trị về đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh giai đoạn 2016-2020; Quyết định số 2057/QĐ-UBND ngày 30/8/2016 của UBND tỉnh ban hành kế hoạch CCHC tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2016-2020;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số: 395/TTr-SNV ngày 15 tháng 12 năm 2017,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch cải cách hành chính tỉnh Quảng Trị năm 2018.

Điều 2. Giao Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh theo dõi, đôn đốc và kiểm tra việc triển khai, thực hiện Kế hoạch này, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nội vụ;
- Thường trực T
nh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Trung tâm: Công báo, Tin học;
- Lưu: VT, KSTTHC, NC.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Đức Chính

 

KẾ HOẠCH

CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TỈNH QUẢNG TRỊ NĂM 2018

(Ban hành kèm theo Quyết định số 3508/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị)

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

a) Tchức thực hiện hiệu quả Chương trình tổng thể cải cách hành chính giai đoạn II (2016-2020) theo Nghị quyết số 30c của Chính phủ, Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015 của Chính phủ về Chính phủ điện tử, Quyết định số 225/QĐ-TTg ngày 04/02/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2016-2020, Nghị quyết số 01-NQ/TU ngày 15/4/2016 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về đẩy mạnh cải cách hành chính nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh giai đoạn 2016-2020, Kế hoạch cải cách hành chính (CCHC) giai đoạn 2016-2020 của tỉnh Quảng Trị.

b) Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính trong đó trọng tâm cải cách thủ tục hành chính. Thực hiện đơn giản hóa các thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng, hiệu quả giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông nhằm nâng cao mức độ hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước; Duy trì chỉ số cải cách hành chính (PAR INDEX), nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), chỉ số quản trị và hành chính công cấp tỉnh (PAPI) để tạo môi trường thuận lợi thu hút các nguồn lực cho đầu tư phát triển, đáp ứng yêu cu sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập kinh tế quốc tế và nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh.

c) Áp dụng công nghệ thông tin có hiệu quả hơn trong việc quản lý, điều hành và thực hiện nhiệm vụ về quản lý nhà nước tại các cơ quan hành chính nhà nước các cấp; nâng cao chất lượng hiệu quả Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động cơ quan hành chính các cấp và nâng cao tỷ lệ đơn vị hành chính cấp xã công bố hệ thống quản lý chất lượng phù hợp Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008.

d) Tăng cường công tác tuyên truyền, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá công tác cải cách hành chính nhằm đẩy mạnh công tác cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh phục vụ tt tổ chức, người dân và doanh nghiệp. Thực hiện đầy đủ, đúng yêu cầu kiểm tra và tự kiểm tra công tác CCHC tại các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND huyện, thị xã, thành phố. Nâng cao hơn nữa công tác tự kiểm tra CCHC tại các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND các cấp.

2. Yêu cầu

Xác định cụ thể các nhiệm vụ trọng tâm trong cải cách hành chính và trách nhiệm của các cơ quan hành chính nhà nước có liên quan tại địa phương trong việc triển khai thực hiện công tác cải cách hành chính năm 2018 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị có liên quan; kịp thời đôn đốc, hướng dẫn và tháo gỡ những vướng mắc, khó khăn trong quá trình tổ chức thực hiện;

Kế thừa phát huy những kết quả tốt về cải cách hành chính trong thời gian qua, đng thời chủ động sáng tạo, quyết liệt áp dụng những giải pháp mới để thực hiện kế hoạch ban hành hiệu quả.

II. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM

1. Công tác chỉ đạo điều hành

a) Tiếp tục ban hành các văn bản triển khai và tổ chức có hiệu quả Chương trình tng thể cải cách hành chính giai đoạn II (2016-2020) theo Nghị quyết số 30c của Chính phủ; Quyết định số 225/QĐ-TTg ngày 04/02/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2016 - 2020, Nghị quyết số 01-NQ/TU ngày 14/5/2016 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về đẩy mạnh cải cách hành chính nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh giai đoạn 2016-2020; Kế hoạch CCHC tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2016-2020, Chương trình của UBND tỉnh về thực hiện Nghị quyết số 01 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Quyết định số 2057/QĐ-UBND ngày 30/8/2016 của UBND tỉnh về Kế hoạch cải cách hành chính tnh Quảng Trị giai đoạn 2016-2020.... Ban hành các cơ chế chính sách nhm tạo môi trường thông thoáng, thu hút đầu tư, hỗ trợ doanh nghiệp phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.

b) Chỉ đạo, đôn đốc các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố ban hành và tổ chức thực hiện Kế hoạch cải cách hành chính năm 2018 kịp thời, đúng quy định. Ban hành kế hoạch và thực hiện công tác tuyên truyền về cải cách hành chính.

c) Thực hiện việc chấm điểm chỉ số cải cách hành chính các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp xã nhằm đánh giá thực chất, khách quan, chính xác kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính và làm cơ sở đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ và bình xét thi đua khen thưởng cuối năm.

đ) Gắn công tác cải cách hành chính với thực hiện quy chế dân chủ cơ sở, công tác dân vận chính quyền; khắc phục những hạn chế, đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao Chsố cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), chỉ số CCHC, Chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh (PAPI), Chỉ số hài lòng về sự phục vụ hành chính, cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS) và thực hiện các cam kết cải thiện chi phí không chính thức.

e) Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động, chỉ đạo, điều hành của hệ thống hành chính nhà nước.

f) Thực hiện thông tin, tuyên truyền về cải cách hành chính; phối hợp với các phương tiện thông tin đại chúng trong việc tuyên truyền, phổ biến Chương trình cải cách hành chính giai đoạn 2016 - 2020, kế hoạch thực hiện hàng năm và chuyên đề. Nhân rộng điển hình các gương điển hình, các mô hình thực hiện cải cách hành chính có hiệu quả.

g) Tăng cường kiểm tra, thanh tra công vụ, kiểm tra công tác cải cách hành chính, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của UBND, Chủ tịch UBND tỉnh giao (theo Quyết định số 23/2016/QĐ-UBND ngày 23/6/2016 của UBND tỉnh) tại các cơ quan, đơn vị nhằm chấn chỉnh việc chấp hành kỷ luật và kỷ cương trong bộ máy hành chính.

h) Tổ chức đánh giá kết quả thực hiện cải cách hành chính năm 2018 ở các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện và UBND cấp xã theo Bộ chỉ số cải cách hành chính của tỉnh.

2. Cải cách thể chế hành chính nhà nước

a) Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) năm 2015 và Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều và biện pháp thi hành Luật ban hành VBQPPL; xây dựng và ban hành VBQPPL đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất và tính khả thi đáp ứng yêu cầu công tác quản lý nhà nước, điều hành và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

b) B sung, hoàn thiện các cơ chế, chính sách của tỉnh trên các lĩnh vực: Đầu tư, hỗ trợ doanh nghiệp... tạo điều kiện thuận lợi, khuyến khích các nhà đầu tư đầu tư tại tỉnh.

c) Ban hành và tổ chức có hiệu quả kế hoạch kiểm tra, xử lý VBQPPL; kế hoạch rà soát VBQPPL năm 2018 và hệ thống hóa VBQPPL theo định kỳ 05 năm (2013-2018).

d) Tiếp tục cập nhật các VBQPPL vào cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật theo quy định tại Nghị định số 52/2015/NĐ-CP ngày 28/5/2015 của Chính phủ về cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật.

e) Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật, kiểm tra, đôn đốc việc tổ chức thực hiện các VBQPPL trên địa bàn tỉnh.

3. Cải cách thủ tục hành chính

a) Thực hiện có chất lượng Quyết định số 559/QĐ-TTg ngày 24/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đơn giản hóa chế độ báo cáo trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước và Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày 10/6/2015 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường trách nhiệm của người đứng đu cơ quan hành chính nhà nước các cấp trong công tác cải cách thủ tục hành chính; Nghị định số 63/2010/NĐ-CP , Nghị định số 48/2013/NĐ-CP và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một điều liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính.

b) Rà soát và kịp thời công bTTHC mới ban hành; đề xuất với cơ quan thẩm quyền ban hành mới hoặc sửa đổi, bổ sung, thay thế các TTHC cho phù hợp với quy định của pháp luật và thực tiễn tại tỉnh; niêm yết, công bố công khai và cập nhật thường xuyên thủ tục hành chính trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh, của các cơ quan, đơn vị và kết nối với cơ sở dữ liệu quốc gia theo quy định.

c) Khảo sát, tiếp nhận, xử lý phản ánh kiến nghị của cá nhân, tổ chức về thủ tục hành chính trên địa bàn.

d) Thực hiện công tác kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn nghiệp vụ kiểm soát TTHC đối với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.

4. Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước

a) Tiếp tục rà soát, kiện toàn tổ chức các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, cấp huyện; phân định cụ thể chức năng, phạm vi quản lý của các ngành; cơ cấu bên trong của các Sở, ngành theo quy định của Trung ương, bảo đảm vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu và nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động, đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính

b) Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25/10/2017 hội nghị lần thứ 6, Ban chấp hành Trung ương khóa XII một số vn đề về tiếp tục đổi mới, sp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả và Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 hội nghị ln thứ 6, Ban chp hành Trung ương khóa XII về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập.

c) Hoàn thành quy hoạch mạng lưới các đơn vị sự nghiệp công lập nhằm thực hiện tt hơn việc cung cấp dịch vụ công cho người dân và doanh nghiệp theo quy định của Chính phủ tại Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 về quy định cơ chế tự chủ đối với đơn vị sự nghiệp công lập; Quyết định số 22/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần; Quyết định số 31/2017/QĐ-TTg ngày 17/7/2017 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí, danh mục ngành, lĩnh vực thực hiện chuyển đơn vị SNCL thành công ty cổ phần.

d) Rà soát, xác định vị trí việc làm trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập, mô tả công việc, khung năng lực của từng vị trí việc làm, xác định biên chế, số người làm việc.

e) Thực hiện có hiệu quả Đề án tinh giản biên chế của các Sở, ban, ngành, huyện, thị xã, thành phố đã được UBND tỉnh phê duyệt theo tinh thần Nghị quyết số 39-NQ/TW của Bộ Chính trị, Kết luận số 17-KL/TW ngày 11/9/2017 của Bộ Chính trị về tình hình thực hiện biên chế, tinh giản biên chế của các tổ chức trong hệ thống chính trị năm 2015 - 2016; mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp giai đoạn 2017 - 2021 và Nghị định 108/2015/NĐ-CP của Chính phủ.

f) Tchức kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về tổ chức bộ máy và biên chế của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh.

g) Thực hiện tốt quản lý Nhà nước đối với các Hội và tổ chức phi chính phủ.

5. Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức

a) Tiếp tục đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức trong các cơ quan hành chính nhà nước. Thực hiện hiệu quả vị trí việc làm và cơ cấu công chức trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp theo phê duyệt của cấp có thẩm quyền.

b) Triển khai bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ, kiến thức về cải cách hành chính, đạo đức công vụ kỹ năng giao tiếp gắn với việc nâng cao tính chuyên nghiệp, trách nhiệm công vụ, thái độ phục vụ người dân, doanh nghiệp.

c) Tổ chức thực hiện việc đánh giá, phân loại cán bộ, công chức lãnh đạo thuộc Ban TV Tỉnh ủy quản lý, Ban Cán sự đảng UBND tỉnh quản lý theo Bộ tiêu chí đánh (ban hành kèm theo Quyết định số 370-QĐ/TU ngày 17/10/2016 và Quyết định số 785-QĐ/TU ngày 04/12/2017 của Ban TV Tỉnh ủy).

d) Xây dựng bộ phần mềm đánh giá cán bộ, công chức, viên chức. Xây dựng quy định tiêu chuẩn đối với chức danh lãnh đạo, quản lý.

e) Thực hiện đúng quy định về chế độ tuyển dụng, thu hút và tạo nguồn nhân lực; b trí, phân công nhiệm vụ, chuyn đi vị trí công tác đi với cán bộ, công chức. Thực hiện thi nâng ngạch công chức, thi thăng hạng chức danh nghnghiệp theo hướng cạnh tranh.

f) Tiếp tục triển khai thực hiện Kế hoạch số 27-KH/TU ngày 28/11/2016 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch cán bộ nhiệm kỳ 2015 - 2020 và xây dựng quy hoạch cán bộ nhiệm kỳ 2020 - 2025; Kế hoạch số 28-KH/TU ngày 28/11/2016 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy luân chuyển cán bộ, lãnh đạo, quản lý các cấp trong tỉnh giai đoạn 2016 - 2020 và Kết luận s36-KL/TU ngày 28/11/2016 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy “về tiếp tục đẩy mạnh công tác quy hoạch, luân chuyển cán bộ lãnh đạo quản lý đến năm 2025 và những năm tiếp theo”.

6. Cải cách tài chính công

a) Thực hiện có hiệu quả công tác cải cách hành chính trong quản lý ngân sách nhằm khuyến khích các đơn vị, địa phương phát triển nguồn thu và tăng thu cho ngân sách; tạo sự chủ động cho các cơ quan đơn vị trong quản lý, sử dụng nguồn kinh phí ngân sách cấp có hiệu quả, đúng quy định của pháp luật.

b) Đẩy mạnh việc thực hiện các quy định tại Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ về cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập, xây dựng lộ trình giá dịch vụ sự nghiệp công để đơn vị sự nghiệp công lập đủ điều kiện tự đảm bảo toàn bộ kinh phí hoạt động thường xuyên khi thực hiện chuyển đổi thành công ty cổ phần theo Quyết định số 22/2015/QĐ-TTg ngày 22/6/2015 của Thủ tướng Chính phủ.

c) Ban hành danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước; sửa đổi, ban hành mới định mức kinh tế - kthuật làm căn cứ tính giá dịch vụ nhà nước đặt hàng. Thực hiện cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước theo đúng lộ trình và chuyển đổi các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư sang loại hình doanh nghiệp.

d) Hoàn thành phương án tự chủ cho các đơn vị thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ, sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác theo quy định tại Nghị định số 54/2016/NĐ-CP ngày 14/6/2016 của Chính phủ và Nghị định số 141/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ.

e) Đẩy mạnh xã hội hóa đối với việc cung cấp dịch vụ công trong các lĩnh vực Y tế, Giáo dục và Đào tạo, từng bước tính đúng, tính đủ chi phí vào giá dịch vụ theo quy định.

f) Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trong việc quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước. Thực hiện công khai, minh bạch về tài chính công theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13.

7. Hiện đại hóa nền hành chính

a) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước theo Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015 của Chính phủ và Quyết định số 1819/QĐ-TTg ngày 26/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động cơ quan hành chính nhà nước giai đoạn 2016-2020, tổ chức thực hiện có hiệu quả Quyết định số 2782/QĐ-UBND ngày 31/10/2016 của UBND tỉnh về phê duyệt dự án xây dựng chính quyền điện tử tỉnh Quảng Trị.

b) Tăng cường việc sử dụng văn bản điện tử và chký số trong hoạt động của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn nhằm giảm chi phí hành chính. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả việc ứng dụng công nghệ thông tin trong điều hành, tác nghiệp.

c) Triển khai các giải pháp nhằm tăng tiến độ cung cấp dịch vụ công trực tuyến, tỷ lệ số hồ sơ TTHC của các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, cấp xã được xử trực tuyến ở mức độ 3 đạt 30% đến 40%, mức độ 4 đạt tỷ lệ 20% trở lên.

d) Duy trì, cải tiến hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn Quốc gia TCVN ISO 9001:2008 tại các sở, ban, ngành. Đẩy nhanh lộ trình xây dựng, áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9001:2008 vào hoạt động tại UBND cấp xã;

e) Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Phần mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc; Phần mềm theo dõi đôn đốc kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao. Vận hành, quản trị cổng giao tiếp dịch vụ công trực tuyến tỉnh Quảng Trị, quản trị thông tin về tài khoản người dùng cho toàn bộ các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND tỉnh; UBND các huyện, thành phố, thị xã. Tổ chức triển khai ứng dụng các dịch vụ công trực tuyến mức độ cao theo chỉ đạo của Chính phủ.

f) Kết nối liên thông ứng dụng giữa phần mềm một cửa điện tử với phần mềm Cổng giao tiếp dịch vụ công trực tuyến của tỉnh Quảng Trị. Tăng cường tập huấn, hướng dẫn người sử dụng phần mềm một cửa điện tử và cổng giao tiếp dịch vụ công trực tuyến tỉnh Quảng Trị trên phạm vi toàn tỉnh. Kiến nghị với Văn phòng Chính phủ, Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì chỉ đạo để kết nối phần mềm Một cửa điện tử của Bộ, ngành với phần mềm Một cửa điện tử của tỉnh thống nhất kết xuất dữ liệu.

8. Thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông

a) Tiếp thực hiện có hiệu quả Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; Chỉ thị số 03/CT-UBND ngày 09/02/2015 của UBND tỉnh về việc nâng cao chất lượng thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

b) Áp dụng có hiệu quả phần mềm một cửa điện ttrong giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại tất cả các sở, ban, ngành, UBND các cấp trên địa bàn tỉnh.

c) Bố trí nguồn kinh phí để cải tạo, xây mới và mua sắm thiết bị cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo Quyết định số 497/QĐ-UBND ngày 20/3/2017 của UBND tỉnh về thực hiện Nghị quyết số 37/2016/NQ-HĐND ngày 14/12/2016 của HĐND tỉnh về quy định chính sách hỗ trợ nâng cao chất lượng hoạt động của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trên địa bàn tỉnh để đảm bảo cơ sở vật chất, thiết bị hiện đại hóa phục vụ công tác CCHC; thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động của cá nhân, tổ chức doanh nghiệp.

d) Thực hiện tiếp nhận, trả hồ sơ theo yêu cầu của người dân, doanh nghiệp thông qua hệ thống Bưu điện. Phối hợp với Bưu điện hướng dẫn, hỗ trợ người dân, doanh nghiệp thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến

III. NHIỆM VỤ CỤ THỂ

(Chi tiết theo Phụ lục đính kèm)

IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1. Xác định công tác cải cách hành chính là khâu đột phá quan trọng trong việc thực hiện nhiệm vụ chính trị của từng cơ quan, đơn vị. Tăng cường và nâng cao hiệu quả quản lý, chỉ đạo công tác cải cách hành chính, theo đó, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, người đứng đầu các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố, xã, phường, thị trấn trực tiếp chỉ đạo thống nhất việc thực hiện cải cách hành chính trong phạm vi quản lý của mình.

2. Xây dựng kế hoạch, xác định nhiệm vụ cải cách hành chính của từng sở, ban, ngành, địa phương phải bám sát mục tiêu, kế hoạch, nhiệm vụ chung của tỉnh. Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ 6 nhiệm vụ cải cách hành chính, trong đó trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính, thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông (gn với thực hiện một cửa điện t), xác định rõ thời gian hoàn thành; phân công cụ thể trách nhiệm của từng cá nhân, tổ chức thực hiện.

3. Coi trọng công tác tuyên truyền, quán triệt sâu rộng các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước về cải cách hành chính đối với các cấp chính quyền và người dân, doanh nghiệp để tạo ra sự đồng thuận chung trong toàn xã hội để thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính. Chú trọng việc đào tạo, bi dưỡng nghiệp vụ về cải cách hành chính cho cán bộ quản lý, công chức làm công tác cải cách hành chính, đặc biệt công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.

4. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính; quán triệt cán bộ, công chức về đạo đức công vụ, cải cách hành chính; chống quan liêu, tham nhũng, sách nhiễu; tinh thần chính quyền phục vụ và hỗ trợ người dân, doanh nghiệp. Lấy kết quả việc triển khai, thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước làm cơ sở để đánh giá, sử dụng, đề bạt và khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phải chịu trách nhiệm về các vi phạm của cán bộ, công chức trong phạm vi quản lý.

5. Thực hiện kiểm tra, đánh giá việc thực hiện cải cách hành chính theo quy định để có những giải pháp thích hợp nhằm đẩy mạnh cải cách hành chính.

6. Tổ chức điều tra xã hội học để đánh giá, nhận xét về trách nhiệm phục vụ của cơ quan, đơn vị và cán bộ, công chức, viên chức trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính...

7. Bảo đảm đủ kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính tỉnh đạt hiệu quả, đặc biệt cho thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông, một cửa liên thông hiện đại và ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động cơ quan hành chính nhà nước và phục vụ người dân, doanh nghiệp.

V. KINH PHÍ THỰC HIỆN

Đối với các nội dung là nhiệm vụ thường xuyên, các cơ quan, đơn vị chủ động cân đối chi từ nguồn kinh phí khoán chi, tự chủ trong dự toán ngân sách năm 2018 đã được giao.

Đối với nhiệm vụ trọng tâm của Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho một số sở, ban, ngành: Giao Sở Tài chính phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan rà soát, thẩm định, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

a) Căn cứ nội dung của Nghị quyết số 01-NQ/TU ngày 14/5/2016 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Chương trình hành động của Ủy ban nhân dân tỉnh, kế hoạch CCHC tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2016-2020, kế hoạch CCHC năm 2018, các chương trình, đề án, dự án có liên quan đến cải cách hành chính do Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương, tỉnh phê duyệt và tình hình thực tế, các cơ quan, đơn vị, địa phương xây dựng và triển khai thực hiện Kế hoạch của đơn vị, địa phương.

b) Chủ động triển khai thực hiện các nội dung, công việc có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền của Sở, Ban, ngành, địa phương. Phi hợp chặt chẽ, hiệu quả trong việc thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp, mục tiêu, chỉ tiêu của Kế hoạch.

c) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát tiến độ và kết quả thực hiện Kế hoạch cải cách hành chính đã đề ra.

d) Thực hiện nghiêm quy định chế độ báo cáo.

2. Các cơ quan chủ trì các đề án, nhiệm vụ cải cách hành chính quy định tại Phụ lục đính kèm có trách nhiệm xây dựng đề án, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt; thường xuyên báo cáo tiến độ thực hiện để theo dõi.

giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi, kim tra việc triển khai thực hiện các nội dung kế hoạch. Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện theo quy định./.

 

PHỤ LỤC

(Kèm theo Quyết định số 3508/QĐ-UBND ngày 19/12/2017 của UBND tỉnh Quảng Tr)

TT

Nhiệm vụ cụ thể

Sản phẩm đầu ra

Cơ quan chủ trì

Cơ quan phối hợp

Thời gian hoàn thành

Kinh phí thực hiện (Triệu đồng)

I

CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH CCHC

1

Ban hành kế hoạch cải cách hành chính năm 2018

Kế hoạch CCHC của UBND tỉnh

Sở Nội vụ

Các sở, ban, ngành

Trước 31/12/2017

Kinh phí hoạt động thường xuyên

Kế hoạch CCHC của UBND cấp huyện; UBND cấp xã

Phòng Nội vụ huyện, thị xã, thành phố

Các phòng, ban, chuyên môn, đơn vị thuộc UBND cấp huyện, cấp xã.

12/2017

Kế hoạch CCHC của các sở, ban, ngành

Văn phòng sở (hoặc phòng Tổ chức- Hành chính)

Các phòng, ban, chuyên môn, đơn vị thuộc sở, ban, ngành

2

Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác trọng tâm của UBND tỉnh, UBND các cấp, các sở, ban, ngành

Chương trình, Kế hoạch công tác

Văn phòng UBND các cấp; Văn phòng các sở, ban, ngành

Các sở, ban, ngành, các phòng ban... liên quan

01/2018

Kinh phí hoạt động thường xuyên

3

Ban hành Kế hoạch và tổ chức kiểm tra công tác cải cách hành chính năm 2018 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

- Quyết định của UBND tỉnh

- Quyết định của UBND cấp huyện

- SNội vụ

- Phòng Nội vụ

- Các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện.

- Các phòng, ban, đơn vị, UBND cấp xã

Quý I/2018

Kinh phí hoạt động thường xuyên

Quyết định của các cơ quan, đơn vị

Văn phòng (Phòng HCTH)

Các phòng ban liên quan

Quý I/2018

Kinh phí hoạt động thường xuyên

4

Ban hành kế hoạch và tổ chức tuyên truyền công tác CCHC năm 2018

Kế hoạch của UBND tỉnh

Sở Thông tin và Truyền thông

Các Sở, Ban, ngành, UBND cấp huyện

01/2018

Kinh phí hoạt động thường xuyên

5

Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị trong tỉnh tổ chức cuộc thi tìm hiểu về cải cách hành chính tỉnh Quảng Trị 2018

Các đơn vị tổ chức thi tìm hiểu CCHC

Sở Nội vụ

Các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện

Quý II, III

50

6

Đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ CCHC năm 2017, phương hướng nhiệm vụ năm 2018

Báo cáo của UBND tỉnh

Sở Nội vụ

Các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện;

Quý IV

Kinh phí hoạt động thường xuyên

Báo cáo của các sở, ban, ngành

Văn phòng các sở, ban, ngành

Các phòng, ban, đơn vị có liên quan.

Quý IV

Báo cáo của UBND cấp huyện

UBND cấp huyện

Các phòng, ban, đơn vị thuộc UBND cấp huyện;

Quý IV

7

Các văn bản chỉ đạo điều hành nhm cải thiện và nâng cao chỉ s: PAPI, PCI, PAR INDEX, SIPAS.

Các văn bản của UBND tỉnh

VP UBND tỉnh, các Sở chịu trách nhiệm tham mưu nâng cao các Chỉ số

Các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, cp xã

Thường xuyên

Kinh phí hoạt đng thường xuyên

8

Tổ chức đánh giá chỉ sCCHC, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ năm 2018 và công bố kết quả

- Quyết định của UBND tỉnh

- Quyết định của UBND cấp huyện

- Sở Nội vụ,

- Phòng Nội vụ

- Các sở, ban, ngành, VP UBND tỉnh

- Các phòng, ban, VP UBND cấp huyện

Quý IV

Kinh phí hoạt động thường xuyên

II

CẢI CÁCH THỂ CHẾ

1

Tiếp tục triển khai, thực hiện có hiệu quLuật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015

Các văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh

Sở Tư pháp

Các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, cấp xã

Thường xuyên

Kinh phí hoạt động thường xuyên

2

XD kế hoạch và tiến hành kiểm tra VBQPPL năm 2018

Kế hoạch của UBND tỉnh, UBND cấp huyện, cấp xã

Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp

Các sở, phòng, ban, đơn vị; UBND cấp huyện, cấp xã

Kế hoạch ban hành trong tháng 01/2018

Kinh phí hoạt động thường xuyên

Kế hoạch của các Sở, ngành

Văn phòng Sở (Phòng Pháp chế)

Các phòng, ban, đơn vị trực thuộc

3

Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật, kiểm tra đôn đốc việc thực hiện các văn bản QPPL trên địa bàn tỉnh

Kế hoạch, các báo cáo

Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp

Các sở, phòng, ban, đơn vị; UBND cấp huyện, cấp xã

Kế hoạch ban hành trong tháng 01/2018

Kinh phí hoạt động thường xuyên

4

Cập nhật VBQPPL vào cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật

Các văn bản được cập nhật

S Tư pháp

Các sở, ngành có liên quan; Văn phòng UBND tỉnh

Thường xuyên

Kinh phí hoạt động thường xuyên

5

Hệ thống hóa văn bản QPPL định kỳ năm năm giai đoạn 2014-2018

- Kế hoạch của UBND tỉnh

- Kế hoạch UBND cp huyện

- Kế hoạch các sở, ban, ngành

- Kế hoạch UBND cấp xã

- Sở Tư pháp

- Phòng Tư pháp

- Pháp chế sở, ban, ngành

- Tư pháp cấp xã

Các sở, phòng, ban, đơn vị; UBND cấp huyện, cấp xã

Kế hoạch ban hành trong tháng 01/2018

Kinh phí hoạt động thường xuyên

6

Ban hành văn bản công bố danh mục các văn bản QPPL do HĐND và UBND các cấp ban hành đã hết hiệu lực theo quy định

Quyết định của UBND tỉnh.

Sở Tư pháp

Các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện,

Tháng 01/2018

Kinh phí hoạt động thường xuyên

Quyết định của UBND cấp huyện.

Phòng Tư pháp

Các phòng, ban; UBND cấp huyện

Quyết định của UBND cấp xã.

Tư pháp xã

Các đơn vị liên quan

III. CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

1

Xây dựng Kế hoạch kiểm soát TTHC năm 2018

Kế hoạch của UBND tỉnh

Văn phòng UBND tỉnh

Các sở, ban, ngành;

Tháng 1/2018

Kinh phí hoạt động thường xuyên

Kế hoạch của các sở, ban, ngành

Văn phòng

Các phòng, ban, đơn vị;

Kế hoạch của UBND cấp huyện, cấp xã

Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện

Các phòng, ban, liên quan

2

Rà soát, đơn giản hóa, công bố các TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND các cấp.

Quyết định công bố của Chủ tịch UBND tỉnh

- Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh;

- Ban quản lý khu Kinh tế tỉnh;

- Văn phòng UBND tỉnh;

- UBND cấp huyện;

Thường xuyên

Kinh phí hoạt động thường xuyên

3

Tổ chức kiểm tra việc thực hiện TTHC tại các cơ quan hành chính nhà nước (Lồng ghép với đoàn Kiểm tra CCHC)

Báo cáo kết quả kiểm tra

Văn phòng UBND tỉnh

- Các sở, ban, ngành

- UBND cấp huyện, cấp xã

Quý II, III/2018

 

4

Công khai TTHC lên cơ sở dữ liệu quốc gia, trang thông tin điện tử của tỉnh

Các TTHC được nhập lên Cơ sở dữ liệu quốc gia và Trang web của tỉnh

Văn phòng UBND tỉnh

Các sở, ban, ngành; UBND cp huyện, UBND cấp xã

Thường xuyên

Kinh phí hoạt động thường xuyên

5

Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

Báo cáo của UBND tỉnh

Văn phòng UBND tỉnh

Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố

Thường xuyên

Kinh phí hoạt động thường xuyên

Báo cáo của UBND cấp huyện

Văn phòng HĐND & UBND

Các phòng, ban, đơn vị thuộc UBND cấp huyện có liên quan.

Báo cáo của UBND cấp xã

Văn phòng xã, Tư pháp xã

Các cơ quan, đơn vị có liên quan

6

Khảo sát ý kiến của người dân, doanh nghiệp về thực hiện TTHC

Báo cáo kết quả khảo sát

Văn phòng UBND tỉnh

Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp liên quan

Quý III

 

IV

CẢI CÁCH TỔ CHỨC BỘ MÁY HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC

1

Tiếp tục rà soát, kiện toàn chức năng, nhiệm vụ các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, cấp huyện theo các quy định mới hoặc sửa đổi, bổ sung các quy định.

Quyết định

- Sở Nội vụ

- Phòng Nội vụ

Sở, ban, ngành tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố

Thường xuyên

Kinh phí hoạt động thường xuyên

2

Ban hành kế hoạch và tổ chức kiểm tra tình hình hoạt động của các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, UBND cấp huyện (kết hợp với kiểm tra công tác CCHC)

Kế hoạch của UBND tỉnh, UBND cấp huyn và của các cơ quan, đơn vị

- Sở Nội vụ

- Phòng Nội vụ

Sở, ban, ngành tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố

Quý I

Kinh phí hoạt động thường xuyên

3

Xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện NQ s18 và số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 ca BCH TW khóa XII

Kế hoạch của UBND tỉnh, UBND cấp huyn và của các cơ quan, đơn vị

- Sở Nội vụ

- Phòng Nội vụ

Sở, ban, ngành tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố

Quý I

Kinh phí hoạt động thường xuyên

4

Đề án tổ chức, sắp xếp lại các đơn vị sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo

Đề án, Nghị quyết, Quyết định

Sở Giáo dục

Sở Nội vụ và các cơ quan, đơn vị có liên quan

Cả năm

Kinh phí theo đề án

5

Đề án tổ chức, sắp xếp lại các đơn vị sự nghiệp Y tế

Đ án, Nghị quyết, Quyết định

Sở Y tế

Sở Nội vụ và các cơ quan, đơn vị có liên quan

Cả năm

Kinh phí theo đề án

6

Đề án tổ chức, sắp xếp lại các các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh

Đề án, Nghị quyết, Quyết định

Sở Nội vụ

Các cơ quan, đơn vị có liên quan

Cả năm

Kinh phí theo đề án

7

Xây dựng đề án tổ chức, sắp xếp lại các đơn vị sự nghiệp khác

Đề án, Nghị quyết

Sở Nội vụ

Các huyện, thị xã, thành phố; các sở, ngành liên quan

Cả năm

Kinh phí theo đề án

8

Xây dựng đề án tổ chức, sắp xếp lại các đơn vị hành chính cấp xã

Đ án, Nghị quyết

Sở Nội vụ

Các huyện, thị xã, thành phố; các sở, ngành có liên quan

Quý II, III

Kinh phí theo đề án

9

Xây dựng đề án tổ chức, sắp xếp lại các thôn, khu ph

Đề án, Nghị quyết

Sở Nội vụ

Các huyện, thị xã, thành phố; các sở, ngành có liên quan

Quý I, II

Kinh phí theo đề án

10

Tiếp tục thực hiện tinh giản biên chế theo Đề án tinh giản biên chế của các sở ban ngành, UBND cấp huyện đã được UBND tỉnh phê duyệt báo cáo Bộ Nội vụ

Quyết định của UBND tỉnh;

Sở Nội vụ

Các sở, ban, ngành; UBND cp huyện

Tháng 5 và tháng 11

Kinh phí thường xuyên

11

Kiểm tra, rà soát tình hình sử dụng biên chế, cơ cấu CC, VC theo đề án vị trí việc làm, kịp thời chấn chỉnh những bất cập trong quản lý sử dụng biên chế.

- Kế hoạch kiểm tra của Sở Nội vụ

- Báo cáo kết quả kiểm tra

Sở Nội vụ

Các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện

Quý II, Quý III

Kinh phí hoạt động thường xuyên

12

Rà soát, sửa đổi, bổ sung phân cấp quản lý nhà nước giữa các cấp chính quyền theo Nghị quyết số 21/NQ-CP ngày 21/3/2016 của Chính phủ về phân cấp quản lý nhà nước

- Quyết định

- Báo cáo

Sở Nội vụ; các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện

Các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện có liên quan

Thường xuyên

Kinh phí hoạt động thường xuyên

13

Thẩm định vị trí việc làm trong đơn vị SNCL (nếu được TW phân cấp)

Quyết định của UBND tỉnh

Sở Nội vụ; các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện

Các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện có liên quan

Thường xuyên

Kinh phí hoạt động thường xuyên

V. XÂY DỰNG VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC

1

Ban hành Quy định điều kiện, tiêu chuẩn các chức danh công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý cấp tỉnh, cấp huyện (Trưởng Phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương).

Quyết định

Các sở, ban, ngành; UBND các cấp

Sở Nội vụ

Quý I

Kinh phí hoạt động thường xuyên

2

Triển khai thực hiện Kế hoạch số 27-KH/TU ngày 28/11/2016 của Ban TVTU rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch cán bộ nhiệm kỳ 2015 - 2020 và xây dựng quy hoạch cán bộ nhiệm kỳ 2020 - 2025; Kế hoạch số 28-KH/TU ngày 28/11/2016 của Ban TVTU luân chuyển cán bộ, lãnh đạo, quản lý các cp trong tỉnh giai đoạn 2016 - 2020 và Kết luận số 36-KL/TU ngày 28/11/2016 của Ban TVTU “về tiếp tục đẩy mạnh công tác quy hoạch, luân chuyển cán bộ lãnh đạo quản lý đến năm 2025 và những năm tiếp theo”.

Quyết định

Các sở, ban, ngành; UBND các cấp

Sở Nội vụ

Quý I

Kinh phí hoạt động thường xuyên

3

Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; đại biểu HĐND các cấp năm 2018.

- Kế hoạch đào tạo năm

- Tổ chức các lớp bồi dưỡng

Sở Nội vụ

Các cơ sở đào tạo trong tỉnh, các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố

Cả năm

6.400

4

Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã

Báo cáo đánh giá kết quả đào tạo

Các cơ sở đào tạo trong tỉnh, các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện

Sở Nội vụ

Quý IV

Kinh phí hoạt động thường xuyên

8

Tổ chức các kỳ sát hạch, thi tuyển công chức;

Tổ chức thi nâng ngạch công chức và thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo hướng cạnh tranh.

- Kế hoạch tổ chức từng kỳ thi.

- Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện

- Công bkết quả

Sở Nội vụ

Các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp và UBND cấp huyện

Năm 2018

Kinh phí hoạt động thường xuyên

9

Thanh tra, kiểm tra công vụ, kiểm tra việc thực thi nhiệm vụ và chấp hành các quy định của nhà nước về công chức, công vụ (thực hiện theo Kế hoạch định kỳ, đột xuất).

- Kế hoạch thanh tra

- Báo cáo kết quả thanh tra

- Văn bản chn chỉnh, xử lý sau thanh tra.

Sở Nội vụ

UBND các huyện, thị xã, thành phố; UBND các xã, phường, thị trấn

Cả năm

Kinh phí hoạt động thường xuyên

10

Đánh giá cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật; tiếp tục thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.

- Quyết định ban hành quy chế

- Báo cáo kết quả

Sở, ban, ngành, các đơn vị sự nghiệp, UBND cấp huyện

Sở Nội vụ

Quý IV

Kinh phí hoạt động thường xuyên

VI. CẢI CÁCH TÀI CHÍNH CÔNG:

1

Tiếp tục triển khai Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ về quy định cơ chế tự chủ cho đơn vị sự nghiệp công lập Nghị định số 141/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 về quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và lĩnh vực sự nghiệp khác:

- Ban hành Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước

- Ban hành định mc kinh tế - kỹ thuật làm căn cứ tính giá dịch vụ nhà nước đt hàng

- Thực hiện cổ phần hóa các DNNN theo đúng lộ trình và chuyển đổi các đơn vị SNCL tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư sang loại hình doanh nghiệp

- Hoàn thành việc xây dựng phương án tự chủ và xác định phân loại tự chủ theo điều 12,13,14,15 của Nghị định 141/2016/NĐ-CP .

Quyết định của UBND tỉnh

Sở Tài chính

Các sở, ban liên quan, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố

Năm 2018

Kinh phí hoạt động thường xuyên và kinh phí theo các Đề án

2

Trin khai Quyết định số 22/2015/QĐ-TTg ngày 22/6/2015 của Thủ tướng Chính phủ về chuyển các đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phn.

- Kế hoạch

- Quyết định

Sở Tài chính

Các sở, ban, ngành; UBND các cấp

Cả năm

Kinh phí hoạt động thường xuyên

3

Rà soát đánh giá việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức khoa học công nghệ theo Nghị định 115/2005/NĐ-CP và Nghị định số 96/2010/NĐ-CP của Chính phủ

Báo cáo kết quả thực hiện

Sở Khoa học và Công nghệ

Sở Tài chính

Năm 2018

Kinh phí hoạt động thường xuyên

4

Đẩy mạnh xã hội hóa với việc cung cấp dịch vụ công các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế, dân số - kế hoạch hóa gia đình, văn hóa, thể thao...

- Quyết định

- Báo cáo kết quả thực hiện xã hội hóa

- Sở Y tế

- Sở Giáo dục và Đào tạo

- Sở VH, TT và Du lịch

- Sở LĐ - TB&XH

Các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện

Năm 2018

Kinh phí hoạt động thường xuyên

5

Thực hiện công tác kiểm tra, kim soát đối với các cơ quan hành chính, đơn vị SN trong quản lý, sử dụng ngân sách. Tham mưu các biện pháp tăng nguồn thu ngân sách

Chương trình, kế hoạch, các văn bản chỉ đạo

Sở Tài chính Phòng Tài chính

Các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện

Thường xuyên

Kinh phí hoạt động thường xuyên

VII

HIỆN ĐẠI HÓA HÀNH CHÍNH

1

Triển khai QĐ số 2782/QĐ-UBND ngày 31/10/2016 của UBND tỉnh về phê duyệt dự án XD CQ điện tử tỉnh Quảng Trị

Các hạng mục được đầu tư

Sở Thông tin và Truyền thông

Các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, cấp xã

Năm 2018

29.000 (theo lộ trình phê duyệt)

2

Ban hành Kế hoạch ứng dụng CNTT năm 2018

- Kế hoạch.

- Báo cáo kết quả của UBND tỉnh (hoặc Sở Thông tin và Truyền thông) cuối năm

Sở Thông tin và Truyền thông

Các sở, ban ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố

Quý I

Kinh phí hoạt động thường xuyên

3

Triển khai các biện pháp tăng tiến độ cung cp dịch vụ công trực tuyến, tỷ lệ shồ sơ TTHC của các cơ quan hành chính được xử lý trực tuyến ở mức độ 3 đạt 30% đến 40%, mức độ 4 đạt tỷ lệ 20% trở lên

Các hồ sơ TTHC được xử lý trực tuyến mức độ 3, 4

Sở Thông tin và Truyền thông

Văn phòng UBND tỉnh, các sở, ban ngành; Văn phòng UBND các huyện, thị xã, thành phố

2018

Thường xuyên

4

Triển khai hiệu quả chữ ký số, chứng thư số

Chữ ký số, chứng thư sđược sử dụng

Sở Thông tin và truyền thông

Các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, cấp xã

Năm 2018

1.000 (theo lộ trình phê duyệt)

5

Xây dựng các phần mềm quản lý điều hành

Các phần mềm

Văn phòng UBND tỉnh

Các Sở, ban, ngành; UBND cấp huyện, UBND cấp xã

Năm 2018

Kinh phí theo Đ án

6

Triển khai áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 của 36 xã, thị trấn (theo QĐ 2446/QĐ-UBND ngày 3/11/2014).

36 UBND xã, p, tt áp dụng và công bHTQLCL phù hợp TCVN ISO 9001:2008

Sở Khoa học và Công nghệ

Các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện, thành phố

Năm 2018

1.584

7

Kiểm tra và Đánh giá tình hình áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 vào các cơ quan hành chính nhà nước các cấp.

Báo cáo của UBND tỉnh (hoặc Sở Khoa học và Công nghệ).

Sở Khoa học và Công nghệ

Các Sở, ban, ngành; UBND cấp huyện, thành phố

Quý IV

Kinh phí hoạt động thường xuyên

8

B trí vn đầu tư xây dựng, cải tạo Phòng làm việc, mua sắm tài sản bộ phận TN&TKQ theo Nghị quyết số 37/2016/NQ-HĐND tỉnh của HĐND tỉnh về hỗ trợ và nâng cao cht lượng bộ phận TN và TKQ theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông các cấp (năm 2018)

Nguồn vốn được bố trí, chuyển về cơ sở

Sở Kế hoạch đầu tư UBND cấp huyện

Các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện

Năm 2018

5.650 (Kinh phí theo đề án)

VIII

THỰC HIỆN CƠ CHẾ MỘT CỬA, MỘT CỬA LIÊN THÔNG

1

Tiếp tục thực hiện có hiệu quả cơ chế 1 ca, 1 cửa liên thông. Thực hiện việc tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa đối với 100% TTHC đã công b.

Quyết định của sở, ban, ngành; UBND cấp huyện, UBND cấp xã

Các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện UBND các xã, phường, thị trấn

Văn phòng UBND tỉnh

Năm 2018

Kinh phí hoạt động thường xuyên

3

Thực hiện áp dụng 100% các thủ tục hành chính từ tiếp nhận đến trả kết qu bng phần mềm một cửa điện tử

Các hồ sơ được thể hiện trên địa chỉ: motcuadientu. quangtri.gov.vn

Các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện, cấp xã

Văn phòng UBND tỉnh

Năm 2018

Kinh phí hoạt động thường xuyên

4

Xây dựng và triển khai Đề án thành lập Trung tâm TN&TKQ hành chính tập trung tỉnh (sau khi Chính phủ ban hành Nghị định)

Quyết định của UBND tỉnh

Văn phòng UBND tỉnh, SNội vụ,

Các sở, ban, ngành

Năm 2018

Kinh phí theo Đề án khi thông qua

5

Thực hiện TTHC, dịch vụ công trực tuyến, TN&TKQ hồ sơ theo yêu cầu của người dân, doanh nghiệp qua hệ thống bưu điện

Hồ sơ được TN&TKQ

Các Sở, ban, ngành; UBND cấp huyện, UBND cấp xã

Hệ thống bưu điện

Thường xuyên

 

 

Tổng kinh phí dự kiến (Không bao gồm kinh phí hoạt động thường xuyên và kinh phí của UBND cấp huyện, cấp xã)

 

 

 

 

 

Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 3508/QĐ-UBND   Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Trị   Người ký: Nguyễn Đức Chính
Ngày ban hành: 19/12/2017   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Xây dựng pháp luật và thi hành pháp luật   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Quyết định 3508/QĐ-UBND

273

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
380390