• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật


 

Quyết định 3540/QĐ-BTP năm 2014 về Kế hoạch công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 tại Bộ Tư pháp

Tải về Quyết định 3540/QĐ-BTP
Bản Tiếng Việt

BỘ TƯ PHÁP
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3540/QĐ-BTP

Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH KẾ HOẠCH CÔNG TÁC RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT NĂM 2015 TẠI BỘ TƯ PHÁP

BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP

Căn cứ Nghị định số 22/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;

Căn cứ Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Thông tư số 09/2013/TT-BTP ngày 15 tháng 6 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Quyết định số 3044/QĐ-BTP ngày 13 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Quy chế phối hợp giữa các đơn vị thuộc Bộ trong việc thực hiện công tác rà soát, hệ thống hóa, hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Quyết định số 1051/QĐ-BTP ngày 06 tháng 5 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật;

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 tại Bộ Tư pháp.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3 (để thực hiện);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng Bộ Tư pháp (để biết và chỉ đạo);
- Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp (để đăng tải);
- Lưu: VT, Cục KTrVB.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đinh Trung Tụng

 

KẾ HOẠCH

CÔNG TÁC RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT NĂM 2015 TẠI BỘ TƯ PHÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3540/QĐ-BTP ngày 30/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

a) Bảo đảm triển khai kịp thời, hiệu quả, thống nhất các nhiệm vụ liên quan đến công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc trách nhiệm của Bộ Tư pháp trong năm 2015.

b) Nâng cao ý thức, trách nhiệm của các đơn vị thuộc Bộ trong việc triển khai công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm phạm pháp luật.

2. Yêu cầu

a) Cụ thể hoá các nhiệm vụ mà Bộ Tư pháp cần triển khai trong năm 2015 liên quan đến công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật.

b) Xác định cụ thể nội dung công việc, tiến độ, thời hạn thực hiện và phân công rõ trách nhiệm của các đơn vị thuộc Bộ trong triển khai các nhiệm vụ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật được nêu tại Kế hoạch.

c) Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ của các đơn vị thuộc Bộ và các điều kiện cần thiết cho việc triển khai Kế hoạch.

II. NỘI DUNG THỰC HIỆN

1. Công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp năm 2014

- Nội dung công việc: Rà soát, lập Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp năm 2014 để trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp công bố theo quy định tại Nghị định số 16/2013/NĐ-CP[1], Thông tư số 09/2013/TT-BTP[2]Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 3044/QĐ-BTP[3].

- Cơ quan chủ trì: Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật.

- Cơ quan phối hợp: Các đơn vị thuộc Bộ.

- Thời gian thực hiện: Trước ngày 30/01/2015.

2. Tổ chức Tọa đàm trao đổi kinh nghiệm về kỹ năng rà soát thường xuyên, rà soát văn bản quy phạm pháp luật theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật

- Nội dung công việc: Tổ chức 01 Tọa đàm (dự kiến khoảng 70 người) với sự tham gia của đại diện tổ chức pháp chế các Bộ, ngành, địa phương và đại diện một số đơn vị thuộc Bộ trực tiếp làm công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật để trao đổi kinh nghiệm về kỹ năng rà soát thường xuyên, rà soát văn bản quy phạm pháp luật theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật theo quy định tại Nghị định số 16/2013/NĐ-CP và Thông tư số 09/2013/TT-BTP .

- Cơ quan chủ trì: Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật.

- Cơ quan phối hợp: Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Quý I, năm 2015.

3. Xây dựng Báo cáo Chính phủ về tình hình, kết quả công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật năm 2014

- Nội dung công việc: Tổng hợp báo cáo tình hình, kết quả công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của các đơn vị thuộc Bộ, các Bộ, ngành, địa phương năm 2014; Xây dựng báo cáo của Bộ Tư pháp báo cáo Chính phủ về tình hình, kết quả công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật năm 2014 theo quy định tại Nghị định số 16/2013/NĐ-CP Thông tư số 09/2013/TT-BTP.

- Cơ quan chủ trì: Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật.

- Cơ quan phối hợp: Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Quý I và Quý II, năm 2015.

4. Tổ chức rà soát các văn bản quy phạm pháp luật thuộc trách nhiệm rà soát của Bộ Tư pháp theo văn bản là căn cứ pháp lý và theo tình hình phát triển kinh tế - xã hội (rà soát thường xuyên); xử lý kiến nghị rà soát văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan, tổ chức, công dân thuộc trách nhiệm của Bộ Tư pháp

- Nội dung công việc: Tổ chức rà soát các văn bản quy phạm pháp luật thuộc trách nhiệm rà soát của Bộ Tư pháp theo văn bản là căn cứ pháp lý và theo tình hình phát triển kinh tế - xã hội (bao gồm: Theo dõi, cập nhật căn cứ rà soát; xác định văn bản quy phạm pháp luật được rà soát và các đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm thực hiện rà soát; thực hiện rà soát; xử lý kết quả rà soát; theo dõi, đôn đốc, cho ý kiến về việc rà soát và xử lý kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật của các đơn vị thuộc Bộ) theo quy định tại Nghị định số 16/2013/NĐ-CP, Thông tư số 09/2013/TT-BTPQuy chế ban hành kèm theo Quyết định số 3044/QĐ-BTP ; Xử lý kiến nghị rà soát văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan, tổ chức, công dân thuộc trách nhiệm của Bộ Tư pháp theo quy định tại Điều 6 của Nghị định số 16/2013/NĐ-CP và Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 3044/QĐ-BTP .

- Cơ quan chủ trì: Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật và các đơn vị thuộc Bộ.

- Cơ quan phối hợp: Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Cả năm 2015 (khi có căn cứ rà soát và khi có kiến nghị rà soát văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan, tổ chức, công dân).

5. Tổ chức rà soát văn bản quy phạm pháp luật theo chuyên đề, lĩnh vực

- Nội dung công việc:

a) Tiếp tục tổ chức rà soát, lập danh mục văn bản quy phạm pháp có quy định về thủ tục hành chính trái với Điều 6 Nghị định số 79/2007/NĐ-CP để sửa đổi, bổ sung hoặc kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới thay thế theo thẩm quyền theo phân công tại mục II.2 của Kế hoạch ban hành kèm theo Quyết định số 1949/QĐ-BTP ngày 20/8/2014 của Bộ Tư pháp;

b) Rà soát văn bản quy phạm pháp luật theo một số chuyên đề, lĩnh vực phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp (trọng tâm là các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp mà Quốc hội vừa thông qua luật (bộ luật) trong năm 2014 và dự kiến thông qua luật (bộ luật) trong năm 2015 như: Thi hành án dân sự; Xây dựng, ban hành văn bản pháp luật; Dân sự;…); các chuyên đề, lĩnh vực khác theo sự phân công của Thủ tướng Chính phủ hoặc đề nghị của cơ quan liên quan theo quy định tại Nghị định số 16/2013/NĐ-CP , Thông tư số 09/2013/TT-BTP.

- Cơ quan chủ trì: Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật và các đơn vị thuộc Bộ.

- Cơ quan phối hợp: Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Theo chỉ đạo, phân công của Bộ trưởng hoặc theo sự phân công (đề nghị) của cơ quan, người có thẩm quyền.

6. Hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật còn hiệu lực thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp tính đến hết ngày 30/6/2015

- Nội dung công việc: Tiến hành hệ thống hóa (rà soát, lập danh mục) các văn bản quy phạm pháp luật còn hiệu lực thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp tính đến hết ngày 30/6/2015 phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.

- Cơ quan chủ trì: Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật và các đơn vị thuộc Bộ.

- Cơ quan phối hợp: Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Quý III, năm 2015.

7. Tổ chức Lớp tập huấn nghiệp vụ rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật

- Nội dung công việc: Tổ chức Lớp tập huấn dành cho cán bộ, công chức trực tiếp làm công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật tại các đơn vị thuộc Bộ, tổ chức pháp chế các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (bao gồm: Biên soạn tài liệu tập huấn; bố trí báo cáo viên tại Lớp tập huấn và các công việc cần thiết khác) theo Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng năm 2015 của Bộ Tư pháp.

- Đơn vị chủ trì: Học viện Tư pháp.

- Đơn vị phối hợp: Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật và các đơn vị thuộc Bộ có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Theo Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng năm 2015 của Bộ Tư pháp .

8. Tổ chức Hội nghị chuyên đề về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật nhằm sơ kết 02 năm triển khai thực hiện Nghị định số 16/2013/NĐ-CP

- Nội dung công việc: Tổ chức Hội nghị (01 hoặc 02 Hội nghị) chuyên đề về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật nhằm sơ kết 02 năm triển khai thực hiện Nghị định số 16/2013/NĐ-CP theo mục 8 phần II Kế hoạch triển khai thi hành Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ban hành kèm theo Quyết định số 1051/QĐ-BTP ngày 06/5/2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.

- Đơn vị chủ trì: Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật.

- Đơn vị phối hợp: Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Quý III, năm 2015.

9. Tổ chức nghiên cứu, biên soạn Sổ tay hướng dẫn nghiệp vụ rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật

- Nội dung công việc: Nghiên cứu, tổng hợp ý kiến của các Bộ, ngành, địa phương về các vấn đề cần hướng dẫn liên quan đến nghiệp vụ rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật (thông qua các hình thức như: Tọa đàm trao đổi kinh nghiệm, lấy ý kiến góp ý; Báo cáo công tác, công văn;...); Biên soạn cuốn Sổ tay của Bộ Tư pháp hướng dẫn nghiệp vụ rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật .

- Đơn vị chủ trì: Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật.

- Đơn vị phối hợp: Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Quý III và Quý IV, năm 2015.

10. Đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật tại các đơn vị thuộc Bộ, các Bộ, ngành, địa phương trong năm 2015

- Nội dung công việc: Đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật tại các đơn vị thuộc Bộ, các Bộ, ngành, địa phương (qua các hình thức: Họp trao đổi nghiệp vụ; Công văn, điện thoại, email, tổ chức các Đoàn công tác liên ngành;...).

- Đơn vị chủ trì: Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật.

- Đơn vị phối hợp: Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Năm 2015.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Trách nhiệm thực hiện

a) Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật chủ trì, phối hợp với Văn phòng Bộ, Vụ Kế hoạch – Tài chính theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị thuộc Bộ trong việc thực hiện Kế hoạch và báo cáo Lãnh đạo Bộ về kết quả thực hiện.

b) Các đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ được phân công tại Kế hoạch và phối hợp chặt chẽ với Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật trong quá trình triển khai các nhiệm vụ được nêu tại Kế hoạch.

2. Kinh phí bảo đảm thực hiện

a) Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bảo đảm từ ngân sách nhà nước theo quy định và nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có).

b) Kinh phí thực hiện Kế hoạch được lấy từ nguồn kinh phí bố trí cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Tư pháp năm 2015. Đối với các nhiệm vụ nêu tại Kế hoạch mà chưa được bố trí kinh phí thì đơn vị chủ trì thực hiện lập dự toán bổ sung vào dự toán kinh phí năm 2015 của đơn vị, gửi Vụ Kế hoạch - Tài chính thẩm định trình Lãnh đạo Bộ xem xét, phê duyệt./.

 

 

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đinh Trung Tụng

 

 



[1] Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật.

[2] Thông tư số 09/2013/TT-BTP ngày 15/6/2013 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật.

[3] Quyết định số 3044/QĐ-BTP ngày 13/11/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Quy chế phối hợp giữa các đơn vị thuộc Bộ trong việc thực hiện công tác rà soát, hệ thống hóa, hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật.

Điều 6. Kiến nghị rà soát văn bản của cơ quan, tổ chức, công dân và trách nhiệm của cơ quan rà soát khi nhận được kiến nghị

1. Kiến nghị rà soát văn bản của cơ quan, tổ chức, công dân

Cơ quan, tổ chức, công dân khi phát hiện văn bản có nội dung trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo hoặc không còn phù hợp thì kiến nghị cơ quan nhà nước có trách nhiệm thực hiện rà soát văn bản được quy định tại Điều 5 Nghị định này.

2. Trách nhiệm của cơ quan nhận được kiến nghị

a) Trường hợp nội dung kiến nghị rà soát thuộc trách nhiệm rà soát của mình thì cơ quan nhận được kiến nghị xem xét để thực hiện rà soát theo quy định.

b) Trường hợp nội dung kiến nghị rà soát không thuộc trách nhiệm rà soát của mình thì cơ quan nhận được kiến nghị phải chuyển kiến nghị đó đến cơ quan có trách nhiệm rà soát văn bản, đồng thời thông báo cho cơ quan, tổ chức, công dân có kiến nghị rà soát.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 6. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức tiếp nhận bản sao

1. Cơ quan, tổ chức tiếp nhận bản sao được cấp từ sổ gốc, bản sao được chứng thực từ bản chính không được yêu cầu xuất trình bản chính để đối chiếu. Trường hợp có dấu hiệu nghi ngờ bản sao là giả mạo thì có quyền xác minh.

2. Cơ quan, tổ chức tiếp nhận bản sao không có chứng thực có quyền yêu cầu xuất trình bản chính để đối chiếu. Người đối chiếu phải ký xác nhận vào bản sao và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao so với bản chính.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
II. NỘI DUNG THỰC HIỆN

...

8. Tổ chức Hội nghị chuyên đề về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật nhằm sơ kết việc triển khai thực hiện Nghị định số 16/2013/NĐ-CP.

- Đơn vị chủ trì: Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật.

- Đơn vị phối hợp: Các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp, tổ chức pháp chế các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Sau 02 năm triển khai thực hiện Nghị định số 16/2013/NĐ-CP.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH

...

2. Tổ chức rà soát các văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính

a) Nội dung hoạt động: Rà soát, lập danh mục các văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính trái với Điều 6 Nghị định số 79/2007/NĐ-CP để sửa đổi, bổ sung hoặc kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành văn bản mới thay thế theo thẩm quyền cho phù hợp.

b) Cơ quan, đơn vị thực hiện

- Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp rà soát, lập danh mục các văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp.

- Tổ chức pháp chế tham mưu, giúp Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ chỉ đạo, tổ chức rà soát, lập danh mục các văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý của các Bộ, cơ quan ngang Bộ.

- Các Sở Tư pháp tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo, tổ chức rà soát, lập danh mục các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp ban hành.

c) Thời gian thực hiện: Hoàn thành trước ngày 31/3/2015.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 3540/QĐ-BTP   Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Bộ Tư pháp   Người ký: Đinh Trung Tụng
Ngày ban hành: 30/12/2014   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Xây dựng pháp luật và thi hành pháp luật   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Quyết định 3540/QĐ-BTP

156

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
263381