Thành viên
Đăng nhập bằng Google

Quyết định 36/2015/QĐ-UBND về lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Bản Tiếng Việt

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH
KIÊ
N GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 36/2015/QĐ-UBND

Kiên Giang, ngày 17 tháng 9 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP THĂM DÒ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 116/2015/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang về quy định lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 312/TTr-STC ngày 20 tháng 8 năm 2015 về việc quy định lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, cụ thể như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

2. Đối tượng nộp lệ phí

Tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất theo quy định của pháp luật.

3. Mức thu

Lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất 150.000 đồng/giấy phép. Trường hợp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất, mức thu 75.000 đồng/giấy phép.

4. Cơ quan thu lệ phí

Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Kiên Giang.

5. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng

a) Cơ quan thu lệ phí được trích để lại 70% trên tổng số tiền lệ phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để trang trải chi phí cho việc thu lệ phí, phần còn lại 30% nộp vào ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý ngân sách.

b) Đơn vị được giao nhiệm vụ thu lệ phí phải niêm yết công khai mức thu tại nơi trực tiếp thu lệ phí.

6. Chứng từ thu lệ phí

Do cơ quan thuế phát hành, quản lý.

7. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí không đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.

Điều 2. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chỉ đạo việc thực hiện Quyết định này đối với đơn vị thu lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất.

Giám đốc (Thủ trưởng) các Sở, ngành: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo thanh tra, kiểm tra việc thu, nộp, quản lý, sử dụng và quyết toán lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất theo đúng quy định.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ nội dung thu lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất quy định tại Điều 1, Quyết định số 09/2007/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành Danh mục phí - lệ phí trên địa bàn tỉnh Kiên Giang và tại Khoản 6, Phần II của Biểu mức thu các khoản phí - lệ phí ban hành kèm theo Quyết định số 09/2007/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang./.

 


Nơi nhận:
- Bộ Tài chính, Bộ TN và MT;
-
Cục Kiểm tra VBQPPL - B Tư pháp;
-
Website Chính phủ;
-
TT Tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh;
-
TV UBND tỉnh;
- U
BMTTQ VN tỉnh;
-
Như Điều 3 của QĐ;
-
Công báo tỉnh;
-
LĐVP, CVNC;
-
Lưu: VT, nknguyen (02b).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ
TỊCH




Lê Văn Thi

 

Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 36/2015/QĐ-UBND   Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Kiên Giang   Người ký: Lê Văn Thi
Ngày ban hành: 17/09/2015   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực Tài nguyên, Thuế, phí, lệ phí   Tình trạng: Đã biết

Ngày 17/09/2015, UBND Kiên Giang đã ban hành Quyết định 36/2015/QĐ-UBND cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất Kiên Giang

Quyết định 36/2015/QĐ-UBND đã quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, cụ thể như sau:

Lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất 150.000 đồng/giấy phép. Trường hợp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất, mức thu 75.000 đồng/giấy phép.

Cơ quan thu lệ phí là sở TNMT tỉnh Kiên Giang.

Cơ quan thu lệ phí được trích để lại 70% trên tổng số tiền lệ phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để trang trải chi phí cho việc thu lệ phí, phần còn lại 30% nộp vào ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý ngân sách.

Đơn vị được giao nhiệm vụ thu lệ phí phải niêm yết công khai mức thu tại nơi trực tiếp thu lệ phí.

Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí không đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư 63/2002/TT-BTC và Thông tư 45/2006/TT-BTC .

Quyết định 36/2015/QĐ-UBND có hiệu lực kể từ ngày 27/09/2015. 

Từ khóa: Quyết định 36/2015/QĐ-UBND , Quyet dinh 36/2015/QD-UBND , Quyết định 36 , Quyết định 36 , Quyet dinh 36 2015 , Quyet dinh 36 2015

213