• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật Trợ giúp pháp lý


 

Quyết định 36/QĐ-UBND năm 2020 về Quy chế hoạt động của Hội đồng phối hợp liên ngành về trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng trên địa bàn thành phố Hải Phòng

Tải về Quyết định 36/QĐ-UBND
Bản Tiếng Việt

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 36/QĐ-UBND

Hải Phòng, ngày 6 tháng 1 năm 2020

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG PHỐI HỢP LIÊN NGÀNH VỀ TRỢ GIÚP PHÁP LÝ TRONG HOẠT ĐỘNG TỐ TỤNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ Luật Trợ giúp pháp lý ngày 20/6/2017;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 10/2018/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC ngày 29/6/2018 của Bộ Tư pháp, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao hướng dẫn thực hiện một số quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 2002/TTr-STP ngày 18/12/2019,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của Hội đồng phối hợp liên ngành về trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, thành viên Hội đồng phối hợp liên ngành về trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Tùng

 

QUY CHẾ

HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG PHỐI HỢP LIÊN NGÀNH VỀ TRỢ GIÚP PHÁP LÝ TRONG HOẠT ĐỘNG TỐ TỤNG Ở THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 36/QĐ-UBND ngày 6 tháng 1 năm 2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy chế này quy định về chức năng, nhiệm vụ, chế độ làm việc của Hội đồng phối hợp liên ngành về trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng ở thành phố Hải Phòng (sau đây gọi tắt là Hội đồng phối hợp liên ngành); nhiệm vụ và quyền hạn của thành viên Hội đồng phối hợp liên ngành, Tổ giúp việc cho Hội đồng phối hợp liên ngành (sau đây gọi tắt là Tổ giúp việc).

2. Quy chế này áp dụng đối với Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Ủy viên Hội đồng (sau đây gọi chung là thành viên Hội đồng); Cơ quan thường trực Hội đồng phối hợp liên ngành, cơ quan thành viên Hội đồng phối hợp liên ngành, Tổ giúp việc và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 2. Chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng phối hợp liên ngành

1. Chức năng của Hội đồng phối hợp liên ngành

Hội đồng phối hợp liên ngành có chức năng giúp Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Công an thành phố, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân thành phố, Chánh án Tòa án nhân dân thành phố và Tư lệnh Quân khu 3 thống nhất chỉ đạo, hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra công tác phối hợp về trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng ở Hải Phòng.

2. Nhiệm vụ của Hội đồng phối hợp liên ngành

a) Xây dựng, ban hành và triển khai thực hiện Kế hoạch hoạt động hàng năm, Kế hoạch dài hạn hoặc Chương trình hành động theo từng giai đoạn của Hội đồng phối hợp liên ngành;

b) Nghiên cứu, chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện phối hợp trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng ở Hải Phòng;

c) Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo theo quy định của pháp luật và theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;

d) Sơ kết, tổng kết việc triển khai Thông tư liên tịch số 10/2018/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC ngày 29/6/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao quy định về phối hợp thực hiện trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng (sau đây gọi tắt là Thông tư liên tịch số 10);

đ) Đề xuất Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố khen thưởng theo quy định của pháp luật;

e) Đề xuất lãnh đạo các ngành xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật;

g) Thực hiện các nhiệm vụ khác nhằm tăng cường hiệu quả công tác phối hợp trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng ở thành phố.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng phối hợp liên ngành

Hội đồng phối hợp liên ngành gồm: Chủ tịch Hội đồng, các Phó Chủ tịch Hội đồng, các Ủy viên Hội đồng và Tổ giúp việc.

1. Giám đốc Sở Tư pháp làm Chủ tịch Hội đồng;

2. Đại diện lãnh đạo Viện Kiểm sát nhân dân thành phố, Tòa án nhân dân thành phố làm Phó Chủ tịch Hội đồng theo Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố;

3. Đại diện lãnh đạo các cơ quan thành viên Hội đồng phối hợp liên ngành (không giữ chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng) và Giám đốc Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước làm Ủy viên Hội đồng;

4. Tổ giúp việc do Chủ tịch Hội đồng quyết định thành lập, gồm: lãnh đạo Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước; đại diện của các cơ quan: Tài chính, Công an thành phố, Viện kiểm sát nhân dân thành phố, Tòa án nhân dân thành phố, Văn phòng Bộ Tư lệnh Quân khu 3. Tổ trưởng Tổ giúp việc là Giám đốc Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước;

5. Sở Tư pháp là cơ quan thường trực của Hội đồng có trách nhiệm điều phối hoạt động của Hội đồng phối hợp liên ngành;

6. Thành viên Hội đồng, thành viên Tổ giúp việc nếu không tiếp tục tham gia Hội đồng phối hợp liên ngành, Tổ giúp việc thì cơ quan thành viên Hội đồng cử thành viên khác thay thế bằng văn bản gửi Sở Tư pháp - cơ quan thường trực của Hội đồng để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ban hành quyết định kiện toàn thành viên Hội đồng hoặc Chủ tịch Hội đồng ban hành quyết định kiện toàn thành viên Tổ giúp việc.

Điều 4. Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng phối hợp liên ngành

1. Hội đồng phối hợp liên ngành làm việc theo nguyên tắc thảo luận tập thể, quyết định theo đa số về các vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng phối hợp liên ngành. Trong trường hợp kết quả biểu quyết ngang nhau thì quyết định theo bên có ý kiến của Chủ tịch Hội đồng;

2. Các thành viên Hội đồng làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và có trách nhiệm báo cáo với lãnh đạo ngành trong việc chỉ đạo, tổ chức, triển khai phối hợp trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng ở ngành mình theo quy định pháp luật và Chương trình, Kế hoạch của Hội đồng phối hợp liên ngành;

3. Tổ giúp việc tham mưu triển khai các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm của thành viên Hội đồng trong ngành mình.

Chương II

NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG

Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng

1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng

a) Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Hội đồng phối hợp liên ngành Trung ương và trước pháp luật về hoạt động của Hội đồng phối hợp liên ngành thành phố;

b) Lãnh đạo, điều hành hoạt động của Hội đồng phối hợp liên ngành; chỉ đạo hoạt động của Cơ quan thường trực của Hội đồng;

c) Phân công nhiệm vụ cho từng thành viên Hội đồng và đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ được giao;

d) Chủ trì các cuộc họp của Hội đồng phối hợp liên ngành;

đ) Ký, ban hành các văn bản của Hội đồng phối hợp liên ngành;

e) Định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố, cơ quan thành viên Hội đồng và Hội đồng phối hợp liên ngành Trung ương về tình hình thực hiện hoạt động trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng ở Hải Phòng;

g) Giải quyết các công việc khác thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Chủ tịch Hội đồng

a) Giúp Chủ tịch Hội đồng thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại Khoản 1 Điều này khi được Chủ tịch Hội đồng ủy quyền;

b) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo sự phân công, chỉ đạo của Chủ tịch Hội đồng.

Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn chung của thành viên Hội đồng

1. Tham mưu giúp lãnh đạo ngành chỉ đạo, hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra hoạt động phối hợp liên ngành về trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng; triển khai thực hiện nhiệm vụ chung của Hội đồng phối hợp liên ngành theo quy định tại Khoản 1 Điều 20 Thông tư liên tịch số 10 và các Chương trình, Kế hoạch phối hợp liên ngành về trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng;

2. Tham dự và chuẩn bị nội dung, ý kiến tham gia trong các cuộc họp của Hội đồng phối hợp liên ngành; trường hợp không thể dự họp thì phải gửi ý kiến bằng văn bản đến Chủ tịch Hội đồng;

3. Đề xuất với Hội đồng phối hợp liên ngành các biện pháp cần thiết để giải quyết những vấn đề vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện công tác phối hợp, ban hành các văn bản của ngành để tăng cường hiệu quả phối hợp về trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng;

4. Làm Trưởng đoàn kiểm tra công tác phối hợp trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng;

5. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng phù hợp chức năng, nhiệm vụ quản lý của ngành mình;

6. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và Chủ tịch Hội đồng về kết quả triển khai thực hiện các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm của ngành về công tác trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng.

Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên Hội đồng là lãnh đạo Công an thành phố

1. Nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 6 Quy chế này;

2. Chỉ đạo phổ biến, quán triệt Thông tư liên tịch số 10 tại Công an thành phố và Công an cấp huyện;

3. Tham mưu giúp lãnh đạo ngành chỉ đạo Cơ quan điều tra thuộc Công an thành phố, Công an cấp huyện, cơ sở giam giữ, trại giam thực hiện tốt nhiệm vụ theo quy định tại Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11 Thông tư liên tịch số 10, cụ thể:

a) Niêm yết Bảng thông tin về trợ giúp pháp lý và đặt Hộp tin về trợ giúp pháp lý nơi người bị tạm giữ, người bị tạm giam, bị can, bị cáo, người dân dễ tiếp cận; phát miễn phí tờ gấp pháp luật, mẫu đơn yêu cầu trợ giúp pháp lý và các tài liệu pháp luật có liên quan; chủ động yêu cầu Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước phối hợp thực hiện các hoạt động thông tin truyền thông và hướng dẫn về trợ giúp pháp lý;

b) Chỉ đạo, kiểm tra, theo dõi các Cơ quan điều tra, Điều tra viên, cán bộ điều tra, người có thẩm quyền của cơ sở giam giữ, trại giam giải thích cho người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt, người bị tạm giữ, người bị tạm giam, bị can, bị cáo và các đương sự khác biết về quyền được trợ giúp pháp lý và hướng dẫn họ tiếp cận các thông tin về trợ giúp pháp lý. Khi họ có yêu cầu trợ giúp pháp lý thì cung cấp cho họ mẫu đơn yêu cầu trợ giúp pháp lý và hướng dẫn họ hoặc người thân thích, người đại diện hợp pháp của họ liên hệ với Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước để làm các thủ tục yêu cầu trợ giúp pháp lý;

c) Đăng ký, từ chối, hủy bỏ việc đăng ký bào chữa; đăng ký, từ chối việc đăng ký người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự theo quy định tại Điều 12, Điều 14 và Điều 15 của Thông tư liên tịch số 10;

d) Bảo đảm cho Trợ giúp viên pháp lý, Luật sư thực hiện trợ giúp pháp lý khi tham gia tố tụng thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của người bào chữa, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người được trợ giúp pháp lý; giao các văn bản tố tụng cho Trợ giúp viên pháp lý, Luật sư thực hiện trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật về tố tụng; thông báo trước về thời gian, địa điểm lấy lời khai, hỏi cung và thời gian địa điểm tiến hành hoạt động điều tra khác; xác nhận về thời gian làm việc của người thực hiện trợ giúp pháp lý tại giai đoạn điều tra, thời gian người thực hiện trợ giúp pháp lý tiếp xúc với người bị tạm giữ, người bị tạm giam;

4. Tổ chức tập huấn cho Điều tra viên, cán bộ điều tra, người có thẩm quyền của cơ sở giam giữ, trại giam và những người có liên quan đến hoạt động phối hợp trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng;

5. Chỉ đạo cơ quan, đơn vị thuộc ngành thực hiện việc thống kê vào Sổ theo dõi vụ việc trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng theo mẫu Sổ do Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước cấp phát.

Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên Hội đồng là lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân thành phố

1. Nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 6 Quy chế này;

2. Chỉ đạo phổ biến, quán triệt Thông tư liên tịch số 10 tại Viện kim sát nhân dân thành phố và Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện;

3. Tham mưu giúp lãnh đạo ngành chỉ đạo các Phòng thuộc Viện kiểm sát nhân dân thành phố, Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện thực hiện tốt các nhiệm vụ theo quy định tại Điều 7, Điều 8, Điều 9 Thông tư liên tịch số 10, cụ thể:

a) Niêm yết Bảng thông tin về trợ giúp pháp lý và đặt Hộp tin về trợ giúp pháp lý tại nơi đương sự, người dân dễ tiếp cận; phát miễn phí tờ gấp pháp luật, mẫu đơn yêu cầu trợ giúp pháp lý và các tài liệu pháp luật có liên quan; chủ động yêu cầu Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước phối hợp thực hiện các hoạt động truyền thông và hướng dẫn về trợ giúp pháp lý;

b) Chỉ đạo, kiểm tra, theo dõi công tác kiểm sát việc giải thích về quyền được trợ giúp pháp lý cho người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt, người bị tạm giữ, người bị tạm giam, bị can, bị cáo, các đương sự trong các vụ án hình sự, vụ, việc dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động, vụ án hành chính đồng thời hướng dẫn họ tiếp cận các thông tin về trợ giúp pháp lý. Khi họ có yêu cầu trợ giúp pháp lý thì cung cấp cho họ mẫu đơn yêu cầu trợ giúp pháp lý và hướng dẫn họ hoặc người thân thích, người đại diện hợp pháp của họ liên hệ với Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước để làm thủ tục yêu cầu trợ giúp pháp lý;

c) Thực hiện việc đăng ký, từ chối, hủy bỏ việc đăng ký bào chữa; đăng ký, từ chối việc đăng ký người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự theo quy định tại Điều 12, Điều 14 và Điều 15 của Thông tư liên tịch số 10;

d) Bảo đảm cho Trợ giúp viên pháp lý, Luật sư thực hiện trợ giúp pháp lý khi tham gia tố tụng thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của người bào chữa, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người được trợ giúp pháp lý; giao các văn bản tố tụng ở giai đoạn truy tố cho Trợ giúp viên pháp lý, Luật sư thực hiện trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật về tố tụng; xác nhận về thời gian làm việc của người thực hiện trợ giúp pháp lý tại giai đoạn truy tố;

4. Tổ chức tập huấn cho Kiểm sát viên, Kiểm tra viên và những người có liên quan về công tác phối hợp trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng;

5. Chỉ đạo các Phòng thuộc Viện kiểm sát nhân dân thành phố, Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện thực hiện thống kê vào Sổ theo dõi vụ việc trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng theo mẫu do Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước quy định.

Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên Hội đồng là lãnh đạo Tòa án nhân dân thành phố

1. Nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 6 Quy chế này;

2. Chỉ đạo phổ biến, quán triệt Thông tư liên tịch số 10 tại Tòa án nhân dân thành phố và Tòa án nhân dân cấp huyện;

3. Tham mưu giúp lãnh đạo ngành chỉ đạo các Tòa chuyên trách, Phòng thuộc Tòa án nhân dân thành phố, Tòa án nhân dân cấp huyện thực hiện tốt các nhiệm vụ theo quy định tại Điều 7, Điều 8, Điều 9 Thông tư liên tịch số 10, cụ thể:

a) Niêm yết Bảng thông tin về trợ giúp pháp lý và đặt Hộp tin về trợ giúp pháp lý tại nơi đương sự, người dân dễ tiếp cận (Phòng xét xử, Bộ phận Hành chính - Tư pháp, Trung tâm hòa giải…); phát miễn phí tờ gấp pháp luật, mẫu đơn yêu cầu trợ giúp pháp lý và các tài liệu pháp luật có liên quan; chủ động yêu cầu Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước phối hợp thực hiện các hoạt động truyền thông và hướng dẫn về trợ giúp pháp lý;

b) Đối với vụ án hình sự: Chỉ đạo, kiểm tra, theo dõi Thẩm phán, Thư ký trong việc giải thích quyền được trợ giúp pháp lý cho bị can, bị cáo, bị hại, đương sự nếu phát hiện ở giai đoạn điều tra, truy tố họ chưa được giải thích quyền được trợ giúp pháp lý hoặc chưa có yêu cầu trợ giúp pháp lý; Đối vụ án dân sự và hành chính: Chỉ đạo, kiểm tra, theo dõi Thẩm phán, Thư ký trong việc chủ động giải thích quyền được trợ giúp pháp lý cho tất cả đương sự (nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan, người khởi kiện trong vụ án hành chính) ngay sau khi thụ lý vụ án hoặc lấy lời khai ban đầu của đương sự. Khi họ có yêu cầu trợ giúp pháp lý thì cung cấp cho họ mẫu đơn yêu cầu trợ giúp pháp lý và hướng dẫn họ hoặc người thân thích, người đại diện hợp pháp của họ liên hệ với Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước để làm thủ tục yêu cầu trợ giúp pháp lý;

c) Thực hiện việc đăng ký, từ chối, hủy bỏ việc đăng ký bào chữa; đăng ký, từ chối việc đăng ký người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự theo quy định tại Điều 12, Điều 14 và Điều 15 của Thông tư liên tịch số 10;

d) Bảo đảm cho Trợ giúp viên pháp lý, Luật sư thực hiện trợ giúp pháp lý khi tham gia tố tụng thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của người bào chữa, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người được trợ giúp pháp lý; giao các văn bản tố tụng cho Trợ giúp viên pháp lý, Luật sư thực hiện trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật về tố tụng; thông báo lịch xét xử cho người thực hiện trợ giúp pháp lý đã đăng ký bào chữa, đăng ký người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự ít nhất 10 ngày trước ngày xét xử, đối với việc xét xử theo thủ tục rút gọn thì ít nhất 07 ngày trước ngày xét xử; ghi rõ trong bản án, quyết định họ, tên, chức danh của người thực hiện trợ giúp pháp lý tham gia tố tụng và ghi rõ ý kiến hoặc quan điểm bào chữa hoặc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ cho người được trợ giúp pháp lý trong bản án, quyết định của Tòa án; xác nhận về thời gian làm việc người thực hiện trợ giúp pháp lý tại giai đoạn xét xử;

4. Tổ chức tập huấn cho Thẩm phán, Thư ký Tòa án, Thẩm tra viên và những người có liên quan về công tác phối hợp trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng;

5. Chỉ đạo các Tòa chuyên trách, Phòng thuộc Tòa án nhân dân thành phố, Tòa án nhân dân cấp huyện thực hiện thống kê vào Sổ theo dõi vụ việc trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng theo mẫu do Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước quy định.

Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên Hội đồng là lãnh đạo Sở Tài chính

Chỉ đạo các Phòng nghiệp vụ căn cứ vào quy định pháp luật về ngân sách và văn bản hướng dẫn chế độ tài chính của Ủy ban nhân dân thành phố:

1. Hướng dẫn lập dự toán và thực hiện các nhiệm vụ trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng của Hội đồng phối hợp liên ngành;

2. Đảm bảo kinh phí cho các hoạt động của Hội đồng phối hợp liên ngành và kinh phí thực hiện trợ giúp pháp lý cho cơ quan thường trực Hội đồng và Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước theo quy định tại Khoản 2 Điều 23 Thông tư liên tịch số 10;

3. Phối hợp với cơ quan thường trực Hội đồng thực hiện các nhiệm vụ của Hội đồng phối hợp liên ngành quy định tại Khoản 2 Điều 2 Quy chế này.

Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên Hội đồng là lãnh đạo Bộ Tư lệnh quân khu 3

1. Chỉ đạo phổ biến, quán triệt Thông tư liên tịch số 10 tại ngành mình và phối hợp với Cơ quan thường trực Hội đồng để phổ biến Thông tư liên tịch số 10 tại các cơ quan tiến hành tố tụng trong quân đội trên địa bàn thành phố;

2. Chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện phối hợp trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng;

3. Phối hợp với các cơ quan thành viên Hội đồng thống nhất chỉ đạo công tác phối hợp thực hiện trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng theo quy định tại Thông tư liên tịch số 10.

Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên Hội đồng là Giám đốc Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước

Chỉ đạo Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước, người thực hiện trợ giúp pháp lý thực hiện nhiệm vụ quy định tại Điều 3, Điều 5 Thông tư liên tịch số 10.

Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ giúp việc

Các thành viên của Tổ giúp việc làm việc theo chế độ kiêm nhiệm có nhiệm vụ, quyền hạn sau:

1. Giúp cơ quan thường trực Hội đồng chuẩn bị các nội dung, các điều kiện để tổ chức phiên họp của Hội đồng phối hợp liên ngành;

2. Tham mưu, giúp Hội đồng phối hợp liên ngành xây dựng các Chương trình, Kế hoạch cụ thể về nội dung và biện pháp thực hiện trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng trên địa bàn thành phố;

3. Tham mưu, giúp Hội đồng phối hợp liên ngành và các thành viên Hội đồng đề ra các biện pháp cần thiết để giải quyết các vướng mắc, bất cập hoặc những vấn đề mới phát sinh trong thực tiễn công tác phối hợp và tăng cường sự phối hợp về trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng trên địa bàn thành phố;

4. Chuẩn bị nội dung sơ kết, tổng kết, kiểm tra đánh giá việc thực hiện các quy định pháp luật về trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng; đề xuất khen thưởng và xử lý vi phạm trong công tác phối hợp trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng nếu có;

5. Thực hiện nhiệm vụ khác theo sự chỉ đạo, phân công của Chủ tịch Hội đồng.

Chương III

CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA HỘI ĐỒNG PHỐI HỢP LIÊN NGÀNH

Điều 14. Chế độ họp

1. Hội đồng phối hợp liên ngành định kỳ tổ chức phiên họp toàn thể 06 tháng, hàng năm hoặc đột xuất để đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch công tác, xây dựng kế hoạch công tác của năm sau; trao đổi, rút kinh nghiệm phối hợp trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng trên địa bàn thành phố;

2. Định kỳ 06 tháng một lần hoặc đột xuất, Chủ tịch Hội đồng tổ chức cuộc họp với Tổ giúp việc để giải quyết các công việc có liên quan theo kiến nghị, đề xuất và báo cáo của Tổ giúp việc;

3. Phiên họp toàn thể Hội đồng phối hợp liên ngành chỉ được tiến hành khi có sự tham dự của ít nhất 2/3 tổng số thành viên tham dự. Chủ tịch Hội đồng chủ trì phiên họp toàn thể Hội đồng phối hợp liên ngành. Trong trường hợp Chủ tịch Hội đồng vắng mặt thì uỷ quyền cho Phó Chủ tịch Hội đồng chủ trì phiên họp;

4. Trong trường hợp không thể tổ chức họp toàn thể Hội đồng phối hợp liên ngành, kết luận của Hội đồng phối hợp liên ngành được Chủ tịch Hội đồng ký ban hành trên cơ sở tổng hợp các ý kiến tham gia bằng văn bản của các thành viên Hội đồng;

5. Tài liệu phiên họp của Hội đồng phối hợp liên ngành do Tổ giúp việc chuẩn bị và được gửi tới các thành viên Hội đồng trước khi tổ chức phiên họp 07 ngày;

Trước 15 ngày dự kiến tổ chức phiên họp Hội đồng phối hợp liên ngành, Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch Hội đồng họp với Tổ giúp việc để thống nhất về nội dung họp, tài liệu họp và các vấn đề cần đưa ra thảo luận tại phiên họp Hội đồng phối hợp liên ngành.

Điều 15. Các công việc được giải quyết tại phiên họp toàn thể Hội đồng phối hợp liên ngành

1. Thông qua Kế hoạch, Chương trình hoạt động hàng năm và dài hạn hoặc Chương trình hoạt động theo từng giai đoạn của Hội đồng phối hợp liên ngành;

2. Thảo luận, thống nhất về cách giải quyết các vướng mắc, bất cập phát sinh do Hội đồng phối hợp liên ngành hoặc các cơ quan, tổ chức có liên quan yêu cầu; các biện pháp chỉ đạo, hướng dẫn; kiểm tra công tác phối hợp thực hiện trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng đối với các cơ quan có liên quan theo quy định;

3. Thông qua các Báo cáo sơ kết, tổng kết về tình hình phối hợp triển khai công tác trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng; việc phân công nhiệm vụ của các thành viên Hội đồng; kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các biện pháp giải quyết những vướng mắc, bất cập nảy sinh trong thực tiễn công tác phối hợp; đề ra các biện pháp, phương hướng, nhiệm vụ đẩy mạnh công tác phối hợp về trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng trên địa bàn thành phố;

4. Quyết định tổ chức các hoạt động khảo sát, tọa đàm, hội thảo, tập huấn, kiểm tra liên ngành trong việc thực hiện các quy định pháp luật về trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng;

5. Quyết định những vấn đề khác theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch hoặc các thành viên Hội đồng.

Điều 16. Chế độ kiểm tra của Hội đồng phối hợp liên ngành

1. Căn cứ vào Kế hoạch hoạt động năm, Hội đồng phối hợp liên ngành tổ chức các Đoàn kiểm tra về tình hình công tác phối hợp trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng tại các cơ quan tiến hành tố tụng hai cấp;

2. Các thành viên Hội đồng có trách nhiệm sắp xếp, bố trí thời gian tham gia và cử Tổ viên Tổ giúp việc tại ngành mình tham gia các Đoàn kiểm tra theo Kế hoạch. Cơ quan thành viên Hội đồng phối hợp liên ngành lồng ghép Kế hoạch kiểm tra công tác chuyên môn hàng năm của ngành mình với việc kiểm tra công tác phối hợp trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng.

Điều 17. Chế độ báo cáo

1. Hàng năm, các cơ quan thành viên Hội đồng có trách nhiệm tổng hợp báo cáo về kết quả triển khai Thông tư liên tịch số 10 gửi Sở Tư pháp - Cơ quan thường trực của Hội đồng 02 lần: Lần 1 báo cáo nội dung triển khai Thông tư liên tịch và số liệu được tổng hợp từ Sổ theo dõi vụ việc trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng từ ngày 01/01 đến ngày 31/10 hàng năm; Lần 2 báo cáo số liệu được tổng hợp từ Sổ theo dõi vụ việc trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm;

Thời hạn gửi báo cáo, thống kê: Lần 1 không quá 07 ngày kể từ ngày chốt số liệu thực tế trong kỳ báo cáo (chậm nhất vào ngày 07/11 của năm báo cáo); lần 2 không quá 20 ngày kể từ ngày chốt số liệu thực tế trong kỳ báo cáo (chậm nhất vào ngày 20/01 của năm sau năm báo cáo);

2. Sở Tư pháp có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo kết quả triển khai Thông tư liên tịch số 10 gửi Bộ Tư pháp - Cơ quan thường trực của Hội đồng phối hợp liên ngành Trung ươngỦy ban nhân dân thành phố;

3. Các báo cáo đột xuất được thực hiện theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Hội đồng phối hợp liên ngành Trung ương và các cơ quan khác có thẩm quyền.

Điều 18. Con dấu hoạt động của Hội đồng phối hợp liên ngành

Hội đồng phối hợp liên ngành sử dụng con dấu theo chức danh của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng khi ký các văn bản của Hội đồng.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 19. Kinh phí thực hiện

1. Kinh phí phối hợp thực hiện trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng được dự toán chung trong kinh phí ngân sách nhà nước cấp hàng năm của mỗi cơ quan tham gia Hội đồng phối hợp liên ngành;

2. Nội dung chi cụ thể được thực hiện theo Khoản 2, Khoản 4 Điều 23 Thông tư liên tịch số 10.

Điều 20. Chế độ khen thưởng, xử lý vi phạm

1. Hàng năm, Hội đồng phối hợp liên ngành tổ chức họp đánh giá kết quả đạt được, đề nghị khen thưởng những tập thể và cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc tham mưu, tổ chức thực hiện công tác phối hợp về trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng trên địa bàn thành phố theo quy định;

2. Các thành viên Hội đồng, các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan vi phạm các quy định pháp luật về trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng và Quy chế này, tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà Hội đồng phối hợp liên ngành sẽ đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định pháp luật.

Điều 21. Tổ chức thực hiện

Các thành viên Hội đồng có trách nhiệm căn cứ vào quy định của Thông tư liên tịch số 10 và Quy chế này để tổ chức thực hiện. Trong phạm vi thẩm quyền ban hành văn bản hướng dẫn phù hợp với đặc điểm của đơn vị để bảo đảm triển khai có hiệu quả, đúng pháp luật những hoạt động phối hợp của Hội đồng phối hợp liên ngành.

Trong quá trình thực hiện Quy chế này, nếu có khó khăn, vướng mắc các cơ quan thành viên của Hội đồng phản ánh bằng văn bản về Sở Tư pháp - Cơ quan thường trực của Hội đồng phối hợp liên ngành để tổng hợp, thống nhất trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định./.

 

Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 36/QĐ-UBND   Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Thành phố Hải Phòng   Người ký: Nguyễn Văn Tùng
Ngày ban hành: 06/01/2020   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Bổ trợ tư pháp, Tố tụng và các phương thức giải quyết tranh chấp   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Quyết định 36/QĐ-UBND

91

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
440297