• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12
 

Quyết định 367/QĐ-SGDHN năm 2017 Quy chế hoạt động của thành viên tạo lập thị trường tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội

Tải về Quyết định 367/QĐ-SGDHN
Bản Tiếng Việt

SỞ GIAO DỊCH
CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 367/QĐ-SGDHN

Hà Nội, ngày 29 tháng 5 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA THÀNH VIÊN TẠO LẬP THỊ TRƯỜNG TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI

TỔNG GIÁM ĐỐC
SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI

Căn cứ Quyết định số 01/2009/QĐ-TTg ngày 02/01/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội;

Căn cứ Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội ban hành kèm theo Quyết định 2882/QĐ-BTC ngày 22/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Căn cứ Luật Chứng khoán số 70/2006/QH11 ngày 29/6/2006 và Luật số 62/2010/QH12 ngày 24/11/2010 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán;

Căn cứ Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20/07/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chứng khoán và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán;

Căn cứ Nghị định số 60/2015/NĐ-CP ngày 26/06/2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 58/2012/NĐ-CP ngày 20/07/2012 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chứng khoán và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán;

Căn cứ Nghị định số 86/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư, kinh doanh chứng khoán;

Căn cứ Thông tư số 210/2012/TT-BTC ngày 30/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thành lập và hoạt động công ty chứng khoán và Thông tư 07/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Btrưởng BTài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 210/2012/TT-BTC ;

Căn cứ Thông tư số 229/2012/TT-BTC ngày 27/12/2012 của Bộ trưởng Bộ tài chính hướng dẫn thành lập và quản lý quỹ hoán đổi danh mục;

Căn cứ Thông tư số 203/2015/TT-BTC ngày 21/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về giao dịch trên thị trường chứng khoán;

Căn cứ Thông tư số 241/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán áp dụng tại Sở giao dịch chứng khoán và Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam;

Căn cứ Nghị quyết số 09/NQ-HĐQT ngày 16/01/2017 của Hội đồng Quản trị Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội;

Căn cứ Công văn số 2112/UBCK-PTTT ngày 20/04/2017 của Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc phê duyệt nội dung Quy chế hoạt động của thành viên tạo lập thị trường tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội;

Theo đề nghị của Giám đốc phòng Quản lý thành viên,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của thành viên tạo lập thị trường tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2017.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội, các tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- UBCKNN;
- TTLKCK;

-
HĐQT;
- Các CTCK thành viên;
- Các công ty niêm yết, ĐKGD;
- Lưu:VT, QLTV.

KT. TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC PHỤ TRÁCH




Nguyễn Thị Hoàng Lan

 

QUY CHẾ

HOẠT ĐỘNG CỦA THÀNH VIÊN TẠO LẬP THỊ TRƯỜNG TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI
(Ban hành kèm theo Quyết định
số 367/QĐ-SGDHN ngày 29 tháng 5 năm 2017 của Tng Giám đốc Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy chế này quy định về hoạt động của thành viên tạo lập thị trường cho cổ phiếu và chứng chỉ quỹ ETF tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội.

2. Đối tượng áp dụng là công ty chứng khoán, ngân hàng giám sát đã đăng ký tạo lập thị trường, tổ chức phát hành có chứng khoán được tạo lập thị trường.

Điều 2. Giải thích thuật ngữ và chữ viết tắt

Trong Quy chế này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:

1. UBCKNN: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

2. TTLKCK: Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam.

3. SGDCK: Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội.

4. Thành viên giao dịch là công ty chứng khoán được SGDCK chấp thuận trở thành thành viên giao dịch trên thị trường niêm yết và (hoặc) đăng ký giao dịch tại SGDCK.

5.Thành viên tạo lập thị trường là công ty chứng khoán, ngân hàng giám sát, thành viên lập quỹ đã đăng ký hoạt động tạo lập thị trường và được SGDCK chấp thuận để thực hiện các giao dịch mua, bán nhằm tạo thanh khoản cho một hoặc một số loại chứng khoán nhất địrh trên cơ sở hợp đồng tạo lập thị trường ký với tổ chức phát hành.

6. Hệ thống giao dịch của SGLGK là hệ thống công nghệ thông tin dùng cho hoạt động giao dịch chứng khoán tại SGDCK bao gồm giao dịch từ xa và giao dịch trực tuyến.

7. Tổ chức phát hành là công ty niêm yết, công ty đăng ký giao dịch có chứng khoán giao dịch tại SGDCK hoặc công ty quản lý quỹ có chứng chỉ quỹ ETF niêm yết tại SGDCK.

8. Giao dịch trực tuyến là việc thành viên sử dụng hệ thống giao dịch của mình kết nối với hệ thống giao dịch của SGDCK thông qua cổng giao tiếp Gateway để thực hiện giao dịch chứng khoán theo các quy định hiện hành về giao dịch chứng khoán.

9. Giao dịch từ xa là việc kết nối giao dịch đến SGDCK thông qua các máy trạm giao dịch kéo dài đặt tại địa điểm kết nối giao dịch của thành viên.

10. Chênh lệch giá (bid-ask spread) là chênh lệch giữa giá chào bán tốt nhất và giá chào mua tốt nhất.

11. Tỷ lệ chênh lệch giá là tỷ lệ phần trăm giữa chênh lệch giá và giá chào mua tốt nhất. Công thức tính cụ thể như sau:

Tỷ lệ chênh lệch giá =

Giá bán tốt nhất - Giá mua tốt nhất

* 100%

Giá mua tốt nhất

12. Giới hạn tỷ lệ chênh lệch giá là 5% giá chào mua tốt nhất đối với cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ ETF niêm yết trên SGDCK.

13. Thông tư 203/2015/TT-BTC: Thông tư 203/2015/TT-BTC ngày 21/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về giao dịch trên thị trường chứng khoán.

14. Thông tư 241/2016/TT-BTC: Thông tư số 241/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán áp dụng tại Sở giao dịch chứng khoán và Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam.

15. Thông tư 229/2012/TT-BTC: Thông tư 229/2012/TT-BTC ngày 27/12/2012 của Bộ trưởng Bộ tài chính về việc Hướng dẫn thành lập và quản lý quỹ hoán đổi danh mục.

Điều 3. Quy định về chứng khoán được tạo lập thị trường

1. Việc tạo lập thị trường trên SGDCK được thực hiện đối với các loại chứng khoán sau đây:

a) Cổ phiếu niêm yết trên SGDCK;

b) Cổ phiếu đăng ký giao dịch trên SGDCK;

c) Chứng chỉ quỹ ETF niêm yết trên SGDCK.

2. Việc tạo lập thị trường đối với trái phiếu Chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng khoán phái sinh và các chứng khoán khác thực hiện theo quy chế riêng.

3. Tổ chức phát hành có thể chỉ định một hoặc một số tổ chức tạo lập thị trường cho chứng khoán của mình.

Chương II

ĐIỀU KIỆN, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ LÀM THÀNH VIÊN TẠO LẬP THỊ TRƯỜNG

Điều 4. Điều kiện đăng ký làm thành viên tạo lập thị trường

Tổ chức đăng ký làm thành viên tạo lập thị trường phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 8 Nghị định 86/2016/NĐ-CP và Điều 12 Thông tư 203/2015/TT-BTC, Điều 11 Thông tư 229/2012/TT-BTC, cụ thể như sau:

1. Tổ chức đăng ký làm thành viên tạo lập thị trường cổ phiếu là công ty chứng khoán thành viên giao dịch của SGDCK và đáp ứng các điều kiện sau:

a) Được cấp phép đầy đủ các nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán và được Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu thông qua việc thực hiện hoạt động tạo lập thị trường;

b) Là thành viên của TTLKCK và không đang trong tình trạng cảnh báo, kiểm soát, kiểm soát đặc biệt, đình chỉ hoạt động, tạm ngừng hoạt động, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, phá sản;

c) Không có lỗ lũy kế bằng hoặc lớn hơn 50% vốn điều lệ tính theo báo cáo tài chính năm gần nhất đã được kiểm toán hoặc báo cáo tài chính bán niên gần nhất đã được soát xét, đảm bảo không quá 06 tháng tính đến thời điểm đăng ký hoạt động tạo lập thị trường. Ý kiến kiểm toán tại báo cáo tài chính năm và báo cáo tài chính soát xét gần nhất phải là ý kiến chấp nhận toàn phần;

d) Tỷ lệ tổng nợ trên vốn chủ sở hữu không vượt quá 03 lần, vốn chủ sở hữu không thấp hơn mức vốn pháp định, trích lập đầy đủ các khoản dự phòng;

đ) Tỷ lệ vốn khả dụng đạt tối thiểu 220% liên tục trong 12 tháng gần nhất tính đến thời điểm đăng ký làm thành viên tạo lập thị trường.

2. Thành viên tạo lập thị trường đối với chứng chỉ quỹ ETF phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Là ngân hàng giám sát, thành viên lập quỹ được công ty quản lý quỹ lựa chọn làm tổ chức tạo lập thị trường cho quỹ ETF;

b) Là công ty chứng khoán đáp ứng quy định tại Khoản 1 Điều này.

3. Trường hợp công ty chứng khoán, ngân hàng giám sát, thành viên lập quỹ đã từng là thành viên tạo lập thị trường tại SGDCK, chỉ được đăng ký làm thành viên tạo lập thị trường tối thiểu sau mười hai (12) tháng kể từ ngày chấm dứt tư cách thành viên tạo lập thị trường.

Điều 5. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký làm thành viên tạo lập thị trường

1. Hồ sơ đăng ký làm thành viên tạo lập thị trường bao gồm:

a) Giấy đăng ký làm thành viên tạo lập thị trường theo mẫu tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Quy chế này;

b) Nghị quyết của Hội đồng Quản trị hoặc Hội đồng Thành viên hoặc quyết định của chủ sở hữu về việc đăng ký làm thành viên tạo lập thị trường tại SGDCK. Trường hợp tổ chức đăng ký làm thành viên tạo lập thị trường là ngân hàng giám sát thì phải bổ sung quyết định của cấp có thẩm quyền của ngân hàng về việc đăng ký làm thành viên tạo lập thị trường kèm theo bản sao hợp lệ hợp đồng giám sát ký với công ty quản lý quỹ;

c) Bản sao hợp lệ hợp đồng tạo lập thị trường hoặc hợp đồng nguyên tắc ký với tổ chức phát hành. Trường hợp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký làm thành viên tạo lập thị trường, tổ chức đăng ký làm thành viên tạo lập thị trường chưa có hợp đồng tạo lập thị trường, tổ chức đăng ký làm thành viên tạo lập thị trường có trách nhiệm bổ sung tài liệu này tối thiểu năm (05) ngày làm việc trước khi chính thức thực hiện nghĩa vụ tạo lập thị trường cho chứng khoán đã đăng ký;

d) Quy trình giao dịch, quy trình quản lý rủi ro và các tài liệu cần thiết khác liên quan đến hoạt động tạo lập thị trường;

đ) Danh sách kèm theo bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề (chứng chỉ hành nghề phân tích tài chính hoặc chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ) của nhân viên thực hiện hoạt động tạo lập thị trường. Các nhân viên này phải đáp ứng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 6 Quy chế này;

e) Các giấy tờ khác theo yêu cầu của SGDCK.

2. Hồ sơ, tài liệu theo quy định tại Khoản 1 Điều này được lập thành một (01) bản gốc kèm theo tệp thông tin điện tử. Bộ hồ sơ gốc được nộp trực tiếp tại SGDCK hoặc gửi qua đường bưu điện.

3. Trong vòng mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận được bộ hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định tại khoản 1, 2 Điều này, SGDCK ra quyết định chấp thuận tư cách thành viên tạo lập thị trường, đng thời công bthông tin về thành viên tạo lập thị trường và loại chứng khoán được tạo lập thị trường trên phương tiện công bố thông tin của SGDCK. Trường hợp từ chối, SGDCK phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

4. Trong vòng ba mươi (30) ngày kể từ ngày SGDCK ra quyết định chấp thun tư cách thành viên tạo lp thị trường, thành viên trách nhiệm công bố thông tin về ngày chính thức bt đầu thực hiện hoạt động tạo lập thị trường. Thời gian công bố thông tin của thành viên tạo lập thị trường phải đảm bảo trước mười (10) ngày làm việc so với ngày chính thức thực hiện hoạt động tạo lập thị trường.

Trường hợp thành viên tạo lập thị trường không thực hiện hoạt động tạo lập thị trường như đã công bố, thành viên tạo lập thị trường phải thực hiện giải trình với SGDCK và công bố thông tin về nội dung này.

Việc công bố thông tin thực hiện theo quy định tại Chương IV Quy chế này.

5. Trường hợp thành viên tạo lập thị trường muốn đăng ký bổ sung chứng khoán tạo lập thị trường, hồ sơ đăng ký chứng khoán tạo lp thị trường bao gồm:

a) Giấy đăng ký chứng khoán tạo lập thị trường theo mẫu tại Phụ lục 03 ban hành kèm theo Quy chế này;

b) Bản sao hợp lệ hợp đồng tạo lập thị trường ký với tổ chức phát hành hoặc công ty quản lý quỹ.

6. Trong vòng năm (05) ngày làm việc kể từ khi nhn được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ theo quy định tại khoản 5 Điều này, SGDCK ra thông báo về thành viên tạo lập thị trường và loại chứng khoán được tạo lập thị trường và công bthông tin trên phương tiện công bố thông tin của SGDCK. Trường hợp từ chối, SGDCK phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

7. Sau khi nhận được thông báo của SGDCK, thành viên phải thực hiện công bố thông tin về ngày chính thức bắt đầu thực hiện hoạt động tạo lập thị trường cho chứng khoán đăng ký. Thời gian công bố thông tin của thành viên tạo lập thị trường phải đm bảo tối thiểu mười (10) ngày làm việc trước ngày chính thức thực hiện hoạt động tạo lập thị trường cho chứng khoán đăng ký.

Chương III

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA THÀNH VIÊN TẠO LẬP THỊ TRƯỜNG

Điều 6. Quyền, nghĩa vụ của thành viên tạo lập thị trường

1. Thành viên tạo lập thị trường có các quyền sau:

a) Được thực hiện các giao dịch cùng mua, cùng bán loại chứng khoán đã đăng ký tạo lập thị trường;

b) Được hưởng các ưu đãi về giá dịch vụ theo quy định của SGDCK và phù hợp với quy định của pháp luật;

c) Ngoài các quyền được quy định tại điểm a, b nêu trên, thành viên tạo lập thị trường cho quỹ ETF có quyền:

- Cung cấp dịch vụ môi giới chứng khoán cho nhà đầu tư trong hoạt động hoán đổi danh mục theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 11 Thông tư 229/2012/TT-BTC;

- Thực hiện các giao dịch tự doanh với quỹ ETF, thông qua công ty quản lý quỹ, theo cơ chế hoán đổi danh mục chứng khoán cơ cấu của mình lấy các lô chứng chỉ quỹ ETF và ngược lại;

- Vay chứng khoán cơ cấu để hoán đổi lấy các lô chứng chỉ quỹ ETF hoặc vay các lô chứng chỉ quỹ ETF để hoán đổi lấy danh mục chứng khoán cơ cấu. Hoạt động vay chứng khoán, chứng chỉ quỹ ETF này thực hiện trên hệ thống và theo hướng dẫn của TTLKCK.

d) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

2. Thành viên tạo lập thị trường có các nghĩa vụ sau:

a) Duy trì các điều kiện làm thành viên tạo lập thị trường theo quy định tại Điều 4 Quy chế này;

b) Có tối thiểu 02 nhân viên thực hiện hoạt động tạo lập thị trường có chứng chỉ hành nghề phân tích tài chính hoặc chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ và có ít nhất hai (02) năm kinh nghiệm chuyên môn trong lĩnh vực tài chính, chứng khoán; đồng thời không được là nhân viên thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng khoán;

c) Có quy trình giao dịch, quy trình quản lý rủi ro liên quan đến hoạt động tạo lập thị trường;

d) Tuân thủ quy định về nghĩa vụ yết giá tạo lập thị trường tại Điều 7 Quy chế này;

đ) Báo cáo bằng văn bản và bổ sung các tài liệu liên quan khi có bất kỳ sự thay đổi nào so với hồ sơ đăng ký tạo lập thị trường ban đầu;

e) Tuân thủ quy định pháp luật chứng khoán và các quy chế, quy định khác của SGDCK.

Điều 7. Nghĩa vụ yết giá tạo lập thị trường

1. Hoạt động giao dịch tạo lập thị trường phải tuân thủ nguyên tắc sau:

a) Thành viên tạo lập thị trường phải trung thực và thiện chí khi thực hiện chức năng tạo lập thị trường vì mục tiêu bảo đảm thị trường hoạt động hiệu quả, ổn định;

b) Thành viên tạo lập thị trường chỉ được đặt lệnh giới hạn cho các giao dịch tạo lập thị trường;

c) Thành viên tạo lập thị trường chỉ được thực hiện yết giá tạo lập thị trường trong phiên khớp lệnh liên tục.

2. Thành viên tạo lập thị trường phải thực hiện nghĩa vụ yết giá hai chiều (cả giá mua và giá bán) trong vòng mười (10) phút kể từ khi chứng khoán đăng ký tạo lập thị trường xảy ra các trường hợp sau:

a) Chỉ có lệnh bên mua hoặc bên bán chứng khoán; hoặc

b) Không có lệnh bên mua và bên bán chứng khoán; hoặc

c) Tỷ lệ chênh lệch giá của chứng khoán đăng ký tạo lập thị trường vượt quá giới hạn tỷ lệ chênh lệch giá theo quy định.

3. Khi thực hiện yết giá tạo lập thị trường, thành viên tạo lập thị trường phải đảm bảo tuân thủ các nguyên tc sau:

a) Tỷ lệ chênh lệch giá chào mua và giá chào bán của lệnh tạo lập thị trường đảm bảo không vượt quá giới hạn tỷ lệ chênh lệch giá theo quy định tại Khoản 12 Điều 2 Quy chế này;

b) Khối lượng tối thiểu của lệnh tạo lập thị trường là 500 cổ phiếu/ chứng chỉ quỹ.

4. Thành viên tạo lập thtrường không phải thực hiện nghĩa vụ yết giá tạo lập thị trường trong ngày khi xảy ra các trường hợp sau:

a) Khi xảy ra các sự kiện bất khả kháng như thiên tai, hỏa hoạn, chiến tranh;

b) Khi chứng khoán mà thành viên tạo lập thị trường đăng ký thực hiện tạo lập thtrường bị hạn chế giao dịch, tạm dừng giao dịch, tạm ngừng giao dịch, đình chgiao dịch;

c) Khi chênh lệch giá của chứng khoán đăng ký tạo lập thị trường không vượt quá đơn vị yết giá.

5. Khi thực hiện yết giá tạo lập thị trường, thành viên tạo lập thị trường phải đảm bảo các thỏa thuận (nếu có) về thời gian tồn tại của lệnh, tổng thời gian yết giá, khối lượng thực hiện và các điều khoản về giao dịch khác (nếu có) được quy định trong hợp đồng tạo lập thị trường ký với tổ chức phát hành.

Điều 8. Đánh giá hoạt động tạo lập thị trường

1. Việc đánh giá hiệu quả hoạt động tạo lập thị trường dựa trên các tiêu chí về hoàn thành nghĩa vụ yết giá tạo lập thị trường của thành viên tạo lập thị trường quy định tại Khoản 1, 2, 3, 4 Điều 7 Quy chế này.

2. SGDCK thực hiện đánh giá hiệu quả và chất lượng hoạt động của thành viên tạo lập thị trường định kỳ hàng tháng trên mỗi chứng khoán mà thành viên đăng ký tạo lập thị trường. Thành viên tạo lập thị trường được đánh giá là hoàn thành nghĩa vụ tạo lập thị trường trong tháng khi thực hiện tối thiểu 10% số lần phát sinh nghĩa vụ yết giá tạo lập thị trường trong tháng theo đúng quy định về yết giá tạo lập thị trường tại Khoản 1, 2, 3, 4 Điều 7 Quy chế này.

3. Chỉ các giao dịch được xác lập trên các lệnh tạo lập thị trường đáp ứng quy định tại Khoản 1, 2, 3 Điều 7 Quy chế này được coi là giao dịch tạo lập thị trường. Thành viên tạo lập thị trường được giảm 50% mức giá dịch vụ giao dịch quy định tại Thông tư 241/2016/TT-BTC đối với các giao dịch tạo lập thị trường.

Ưu đãi giảm trừ về giá dịch vụ sẽ được thực hiện theo cơ chế hoàn trả bằng cách khấu trừ vào giá dịch vụ giao dịch của tháng thứ hai tiếp theo tháng được đánh giá sau khi SGDCK hoàn tất việc đánh giá mức độ hoàn thành nghĩa vụ tạo lập thị trường của thành viên cho đến khi khấu trừ hết.

4. Trong quá trình thực hiện đánh giá, SGDCK có quyền yêu cầu các thành viên tạo lập thị trường cung cấp các tài liệu cần thiết phục vụ việc đánh giá. Các thành viên tạo lập thị trường có trách nhiệm cung cấp đầy đủ và chính xác tài liệu được yêu cầu.

5. SGDCK có quyền thay đổi phương pháp đánh giá, tiêu chí đánh giá cụ thể, phương thức thông báo kết quả đánh giá và các vấn đề liên quan. Trường hợp có thay đổi về những nội dung này, SGDCK sẽ thông báo cho thành viên tạo lập thị trường trong vòng sáu mươi (60) ngày trước khi áp dụng.

Chương IV

CHẾ ĐỘ BÁO CÁO VÀ CÔNG BỐ THÔNG TIN

Điều 9. Chế độ báo cáo và công bố thông tin

Thành viên tạo lập thị trường phải thực hiện chế độ báo cáo, công bố thông tin cho SGDCK như sau:

1. Báo cáo định kỳ: Trong vòng năm (05) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc tháng, thành viên tạo lập thị trường phải báo cáo SGDCK về tình hình thực hiện nghĩa vụ tạo lập thị trường của mình theo mẫu quy định tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quy chế này.

2. Báo cáo theo yêu cầu: Trường hợp cần thiết, SGDCK có quyền yêu cầu thành viên tạo lập thị trường báo cáo bằng văn bản, trong đó nêu rõ nội dung và thời hạn báo cáo.

3. Thành viên tạo lập thị trường thực hiện công bố thông tin định kỳ, công bố thông tin bất thường, công bố thông tin theo yêu cầu và công bố thông tin khác (nếu có) theo quy định của pháp luật và Quy chế công bố thông tin của SGDCK.

Điều 10. Hình thức nộp báo cáo và công bố thông tin

Thành viên tạo lập thị trường có nghĩa vụ nộp báo cáo, tài liệu công bố thông tin dưới hình thức dữ liệu điện tử có sử dụng chữ ký sthông qua Hệ thống quản lý thông tin công ty của SGDCK.

Chương V

ĐÌNH CHỈ, TẠM NGỪNG, CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG TẠO LẬP THỊ TRƯỜNG

Điều 11. Đình chỉ hoạt động tạo lập thị trường

1. SGDCK đình chỉ hoạt động tạo lập thị trường của thành viên tạo lập thị trường trong các trường hợp:

a) Thành viên tạo lập thị trường không tuân thủ một trong các nghĩa vụ quy định tại Khoản 2 Điều 6 Quy chế này và SGDCK xét thấy cần phải đình chỉ hoạt động tạo lập thị trường;

b) Thành viên tạo lập thị trường bị SGDCK đình chỉ tư cách thành viên giao dịch;

c) Các trường hợp khác để bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư sau khi được UBCKNN chấp thuận.

2. Thời gian đình chỉ hoạt động tạo lập thị trường không quá sáu mươi (60) ngày. Trường hợp thành viên tạo lập thị trường không khắc phục được nguyên nhân bị đình chỉ, SGDCK sẽ chấm dứt hoạt động tạo lập thtrường của thành viên tạo lập thị trường.

3. Thời gian và phạm vi đình chỉ hoạt động tạo lập thị trường được quy định cụ thể trong quyết định đình chỉ hoạt động tạo lập thị trường của SGDCK.

Điều 12. Tạm ngừng hoạt động tạo lập thị trường

1. Thành viên tạo lập thị trường muốn tạm ngừng hoạt động tạo lập thị trường phải gửi Giấy đề nghị tạm ngừng hoạt động tạo lập thị trường cho SGDCK trước ngày dự kiến tạm ngừng hoạt động tạo lập thị trường ít nht ba mươi (30) ngày theo mẫu quy định tại Phụ lục 04 ban hành kèm theo Quy chế này và được SGDCK chấp thuận. Thời gian tạm ngừng hoạt động tạo lập thị trường không quá chín mươi (90) ngày.

2. Thời gian và phạm vi tạm ngừng hoạt động tạo lập thị trường được quy định cụ thể trong thông báo chấp thuận tạm ngừng hoạt động tạo lập thị trường do SGDCK ban hành.

3. Thành viên to lập thị trường phải thực hiện công bố thông tin về việc tạm ngừng hoạt động tạo lập thị trường trên trang thông tin điện tử của thành viên trong vòng 24 giờ kể từ khi nhận được thông báo chấp thuận của SGDCK.

Điều 13. Chấm dứt hoạt động tạo lập thị trường

1. Thành viên tạo lập thị trường được tự nguyện chấm dứt hoạt động tạo lập thị trường tại SGDCK đối với một hoặc một số chứng khoán.

Trong trường hợp này, thành viên tạo lập thị trường phải gửi công văn đề nghị chấm dứt hoạt động tạo lập thị trường (theo mẫu quy định tại Phụ lục 05 ban hành kèm theo Quy chế này) cho SGDCK trước ngày dự kiến chấm dứt hoạt động tạo lập thị trường ít nhất ba mươi (30) ngày.

2. SGDCK chấm dứt hoạt động tạo lập thị trường của thành viên tạo lập thị trường đối với một hoặc một số chứng khoán trong các trường hợp sau:

a) Thành viên tạo lập thị trường không hoàn thành nghĩa vụ yết giá theo quy định về đánh giá hoạt động tạo lập thị trường tại Điều 8 Quy chế này trong sáu (06) tháng liên tục;

b) Chứng khoán mà thành viên đăng ký tạo lập thị trường bị hủy niêm yết/đăng ký giao dịch hoặc SGDCK xét thấy không cần tiếp tục áp dụng cơ chế tạo lập thị trường cho chứng khoán đó;

c) Hợp đồng tạo lập thị trường của thành viên tạo lập thị trường với tổ chức phát hành không còn hiệu lực. Trong trường hợp này, tổ chức phát hành hoặc thành viên tạo lập thị trường phải thông báo bằng văn bản cho SGDCK ngay trong ngày xảy ra sự việc;

d) Các trường hợp khác để bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư sau khi được UBCKNN chấp thuận.

3. Ngày chấm dứt hoạt động tạo lập thị trường do SGDCK quyết định. SGDCK ra thông báo và công bố thông tin về việc chấm dứt hoạt động tạo lập thị trường của thành viên.

4. Thành viên phải thực hiện công bố thông tin về việc chấm dứt hoạt động tạo lập thị trường trong vòng 24 giờ kể từ khi nhận được thông báo của SGDCK.

Điều 14. Chấm dứt tư cách thành viên tạo lập thị trường

1. Thành viên tạo lập thị trường được tự nguyện chấm dứt tư cách thành viên tạo lập thị trường sau khi được SGDCK chấp thuận. Trong trường hợp này, thành viên tạo lập thị trường phải gửi Giấy đề nghị chấm dứt tư cách thành viên tạo lập thị trường cho SGDCK trước ngày dự kiến chấm dứt tư cách thành viên tạo lập thị trường ít nhất ba mươi (30) ngày theo mẫu tại Phụ lục 06 ban hành kèm Quy chế này.

2. Thành viên tạo lập thị trường bị SGDCK chấm dứt tư cách thành viên tạo lập thị trường khi:

a) Không hoàn thành các nghĩa vụ đối với thành viên tạo lập thị trường được quy định tại Khoản 2 Điều 6 Quy chế này;

b) Vi phạm các quy định về thành viên tạo lập thị trường tại Quy chế này và các quy chế, quy định khác về chứng khoán và thị trường chứng khoán dẫn đến bị hình thức kỷ luật là chấm dứt hoạt động tạo lập thị trường;

c) Thành viên tạo lập thị trường bị chấm dứt tư cách thành viên giao dịch;

d) SGDCK xét thấy không cn thiết áp dụng cơ chế tạo lập thị trường cho các chứng khoán giao dịch trên SGDCK;

đ) Thành viên tạo lập thị trường không có hợp đồng tạo lập thị trường có hiệu lực trong sáu (06) tháng liên tục;

e) Các trường hợp khác để bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư sau khi được UBCKNN chấp thuận.

3. Ngày chấm dứt tư cách thành viên tạo lập thị trường do SGDCK quyết định. SGDCK ra quyết định và thực hiện công bố thông tin về việc chấm dứt tư cách thành viên tạo lập thị trường của thành viên.

4. Thành viên phải thực hiện công bố thông tin về việc chấm dứt tư cách thành viên tạo lập thị trường trong vòng 24 giờ kể từ khi nhận được quyết định của SGDCK

Chương VI

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 15. Điều khoản thi hành

Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế này do Tổng Giám đốc SGDCK quyết định sau khi được Hi đồng Quản trSGDCK thông qua và UBCKNN chấp thuận.

 

PHỤ LỤC 01:

MẪU GIẤY ĐĂNG KÝ LÀM THÀNH VIÊN TẠO LẬP THỊ TRƯỜNG TẠI SGDCK HÀ NỘI
(Ban hành kèm theo Quyết định số
367/QĐ-SGDHN ngày 29/5/2017 của Tổng Giám đốc Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

…., ngày... tháng... năm….

GIẤY ĐĂNG KÝ LÀM THÀNH VIÊN TẠO LẬP THỊ TRƯỜNG TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI

Kính gửi: Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội

Chúng tôi, Công ty chứng khoán/Ngân hàng…:

Tên giao dịch (bằng tiếng Việt):

Tên giao dịch (bằng tiếng Anh):

Tên viết tắt:

Được thành lập theo Giấy phép thành lập và hoạt động số ... ngày ... tháng ... năm ... do …… cấp.

Là thành viên giao dịch trên thị trường chứng khoán niêm yết theo Quyết định số.... do SGDCKHN ban hành ngày... tháng ... năm ... và/hoặc thành viên giao dịch trên thị trường chứng khoán đăng ký giao dịch theo Quyết định số.... do SGDCKHN ban hành ngày ... tháng ... năm ...; hoặc

Là ngân hàng lưu ký có Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán số ... ngày ... tháng ... năm ... do …… cấp.

- Trụ sở chính:

- Điện thoại:                                  Fax:

- Vốn điều lệ:

- Vốn chủ sở hữu:

- Nghiệp vụ kinh doanh được cấp phép:

Sau khi tìm hiểu và nắm rõ nội dung liên quan đến thành viên tạo lập thị trường tại Quy chế hoạt động của thành viên tạo lập thị trường tại SGDCKHN ban hành kèm Quyết định số ... ngày ... tháng ... nămcủa Tổng giám đốc SGDCKHN, chúng tôi xin đăng ký làm thành viên tạo lập thị trường trên SGDCKHN với các nội dung như sau:

1. Thời hạn tham gia hoạt động tạo lập thị trường:

□ Không thời hạn

□ Có thời hạn : .... tháng ktừ ngày được chấp thuận

2. Chứng khoán đăng ký to lập thị trường:

- Tên tổ chức phát hành:

- Mã chứng khoán:

3. Kết nối giao dịch:

- Địa điểm kết nối thực hiện nghiệp vụ tạo lập thị trường:

- Tên nhà cung cấp phần mềm tạo lập thị trường:

- Tên phần mềm tạo lập thị trường:

4. Nhân sự:

Danh sách các nhân viên thực hiện hoạt động tạo lập thị trường như sau:

STT

Họ và tên

Giới tính

Ngày sinh

CMND/Hộ chiếu

Số CCHN

Loại CCHN

Số

Ngày cấp

Nơi cấp

1

 

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

Chúng tôi xin đảm bảo các thông tin trên đây và thông tin trong hồ sơ kèm theo là hoàn toàn chính xác. Nếu được chấp thuận làm thành viên tạo lập thị trường của SGDCKHN, chúng tôi cam kết:

- Tuân thủ các quy định liên quan đến hoạt động tạo lập thị trường tại Quy chế hoạt động của thành viên tạo lập thị trường tại SGDCKHN do SGDCKHN ban hành và các quy định pháp luật khác có liên quan;

- Thực hiện hoạt động tạo lập thị trường xứng đáng với tư cách là thành viên tạo lập thị trường của SGDCKHN và không làm ảnh hưởng đến uy tín của SGDCK.

- Chịu mọi hình thức xử lý của SGDCKHN khi không thực hiện đúng cam kết nêu trên

 

 

Người đại diện theo pháp luật
(Chức danh)
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

 

PHỤ LỤC 02:

MẪU BÁO CÁO NGHĨA VỤ TẠO LẬP THỊ TRƯỜNG HÀNG THÁNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số
367/QĐ-SGDHN ngày 29/5/2017 của Tổng Giám đốc Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội)

Tên thành viên
tạo lập thị trường
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ..../...

..., ngày ... tháng ... năm...

 

Kính gửi: Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội

BÁO CÁO NGHĨA VỤ TẠO LẬP THỊ TRƯỜNG
THÁNG …/…

Ngày thực hiện

Mã CK

Loại giao dịch
(Mua/bán)

Thời gian đặt lệnh

Đặt lệnh

Khớp lệnh

KL

Giá

KL

Giá

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng giám đốc/ Giám đốc
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

 

PHỤ LỤC 03:

MẪU GIẤY ĐĂNG KÝ CHỨNG KHOÁN TẠO LẬP THỊ TRƯỜNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 367/QĐ-SGDHN ngày 29/5/2017 của Tổng Giám đốc Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội)

Tên thành viên
tạo lập thị trường
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ..../...

..., ngày ... tháng ... năm...

 

GIẤY ĐĂNG KÝ CHỨNG KHOÁN TẠO LẬP THỊ TRƯỜNG TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI

Kính gửi: SGiao dịch Chứng khoán Hà Nội

Chúng tôi, Công ty chứng khoán/Ngân hàng ……………….

Được Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (SGDCKHN) chấp thuận làm thành viên tạo lập thị trường theo Quyết định số:.... ngày …/…/… của Tổng giám đốc Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội.

Nay chúng tôi xin được đăng ký chứng khoán tạo lập thị trường với nội dung như sau:

- Tên tổ chức phát hành:

- Mã chứng khoán:

Chúng tôi xin cam kết tuân thủ các quy định liên quan đến hoạt động tạo lập thị trường tại Quy chế hoạt động của thành viên tạo lập thị trường tại SGDCKHN do SGDCKHN ban hành, các quy định pháp luật khác có liên quan.

 

 

Người đại diện theo pháp luật
(Chc danh)
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

 

PHỤ LỤC 04:

MẪU GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM NGỪNG HOẠT ĐỘNG TẠO LẬP THỊ TRƯỜNG TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 367/QĐ-SGDHN ngày 29/5/2017 của Tổng Giám đốc Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội)

Tên thành viên
tạo lập thị trường
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ..../...

..., ngày ... tháng ... năm...

 

GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM NGỪNG HOẠT ĐỘNG TẠO LẬP THỊ TRƯỜNG TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI

Kính gửi: Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội

Chúng tôi, Công ty chứng khoán/Ngân hàng ….….….….

Được Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (SGDCKHN) chấp thuận làm thành viên tạo lập thị trường theo Quyết định số:.... ngày …/…/… của Tổng giám đốc Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội.

Nay, chúng tôi đề nghị được tạm ngừng hoạt động tạo lập thị trường tại SGDCKHN từ ngày …/…/… đến ngày …/…/… đối với mã chứng khoán:...

Lý do:

………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………..

Chúng tôi xin cam đoan những thông tin trên đây là đúng sự thật. Nếu sai chúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.

 

 

Người đại diện theo pháp luật
(Chc danh)
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

 

PHỤ LỤC 05:

MẪU GIẤY ĐỀ NGHỊ CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG TẠO LẬP THỊ TRƯỜNG TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 367/QĐ-SGDHN ngày 29/5/2017 của Tổng Giám đốc Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội)

Tên thành viên
tạo lập thị trường
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ..../...

..., ngày ... tháng ... năm...

 

GIẤY ĐỀ NGHỊ CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG TẠO LẬP THỊ TRƯỜNG TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI

Kính gửi: Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội

Chúng tôi, Công ty chứng khoán/Ngân hàng …………………..

Được Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (SGDCKHN) chấp thuận làm thành viên tạo lập thị trường theo Quyết định số:.... ngày …/…/… của Tổng giám đốc Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội.

Nay, chúng tôi đề nghị được chấm dứt hoạt động tạo lập thị trường tại SGDCKHN kể từ ngày …/…/… đối với chứng khoán sau:

STT

Mã chứng khoán

Tên tổ chức phát hành

 

 

 

 

 

 

Lý do:

………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………..

Chúng tôi xin cam đoan những thông tin trên đây là đúng sự thật. Nếu sai chúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.

 

 

Người đại diện theo pháp luật
(Chc danh)
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

 

PHỤ LỤC 06:

MẪU GIẤY ĐỀ NGHỊ CHẤM DỨT TƯ CÁCH THÀNH VIÊN TẠO LẬP THỊ TRƯỜNG TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 367/QĐ-SGDHN ngày 29/5/2017 của Tổng Giám đốc Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội)

Tên thành viên
tạo lập thị trường
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ..../...

..., ngày ... tháng ... năm...

 

GIẤY ĐỀ NGHỊ CHẤM DỨT TƯ CÁCH THÀNH VIÊN TẠO LẬP THỊ TRƯỜNG TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI

Kính gửi: SGiao dịch Chứng khoán Hà Nội

Chúng tôi, Công ty chứng khoán/Ngân hàng ………………

Được Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (SGDCKHN) chấp thuận làm thành viên tạo lập thị trường theo Quyết định số:.... ngày …/…/… của Tổng giám đốc Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội.

Nay, chúng tôi đề nghị được chấm dứt tư cách thành viên tạo lập thị trường tại SGDCKHN kể từ ngày …/…/…

Lý do:

………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………..

Chúng tôi xin cam đoan những thông tin trên đây là đúng sự thật. Nếu sai chúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.

 

 

Người đại diện theo pháp luật
(Chc danh)
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

 

- Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Quyết định 194/QĐ-SGDHN năm 2019

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều tại Quy chế hoạt động của thành viên tạo lập thị trường tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (sau đây viết tắt là SGDCK) ban hành kèm theo Quyết định số 367/QĐ-SGDHN ngày 29/5/2017 của Tổng Giám đốc SGDCK như sau:

1. Sửa đổi Khoản 2 Điều 1 như sau:

“2. Đối tượng áp dụng là công ty chứng khoán, ngân hàng giám sát, thành viên lập quỹ đã đăng ký tạo lập thị trường, tổ chức phát hành có chứng khoán được tạo lập thị trường.”

Xem nội dung VB
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Quyết định 194/QĐ-SGDHN năm 2019
- Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Quyết định 194/QĐ-SGDHN năm 2019

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều tại Quy chế hoạt động của thành viên tạo lập thị trường tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (sau đây viết tắt là SGDCK) ban hành kèm theo Quyết định số 367/QĐ-SGDHN ngày 29/5/2017 của Tổng Giám đốc SGDCK như sau:
...
3. Sửa đổi Khoản 3 Điều 4 như sau:

“3. Trường hợp công ty chứng khoán, ngân hàng giám sát, thành viên lập quỹ đã từng là thành viên tạo lập thị trường tại SGDCK, chỉ được đăng ký làm thành viên tạo lập thị trường tối thiểu sau sáu (06) tháng kể từ ngày chấm dứt tư cách thành viên tạo lập thị trường.”

Xem nội dung VB
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Quyết định 194/QĐ-SGDHN năm 2019
- Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Quyết định 194/QĐ-SGDHN năm 2019

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều tại Quy chế hoạt động của thành viên tạo lập thị trường tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (sau đây viết tắt là SGDCK) ban hành kèm theo Quyết định số 367/QĐ-SGDHN ngày 29/5/2017 của Tổng Giám đốc SGDCK như sau:
...
4. Sửa đổi Điểm b Khoản 1 Điều 7 như sau:

“b) Thành viên tạo lập thị trường chỉ được đặt lệnh tạo lập thị trường cho các giao dịch tạo lập thị trường.”

Xem nội dung VB
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Quyết định 194/QĐ-SGDHN năm 2019
- Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Quyết định 194/QĐ-SGDHN năm 2019

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều tại Quy chế hoạt động của thành viên tạo lập thị trường tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (sau đây viết tắt là SGDCK) ban hành kèm theo Quyết định số 367/QĐ-SGDHN ngày 29/5/2017 của Tổng Giám đốc SGDCK như sau:
...
5. Sửa đổi Khoản 2 Điều 7 như sau:

“2. Khi các sự kiện sau xảy ra và kéo dài quá mười (10) phút thì trong vòng năm (05) phút tiếp theo, thành viên tạo lập thị trường phải thực hiện yết giá hai chiều (cả giá mua và giá bán):

a) Chỉ có lệnh bên mua hoặc bên bán chứng khoán; hoặc

b) Không có lệnh bên mua và bên bán chứng khoán; hoặc

c) Tỷ lệ chênh lệch giá của chứng khoán đăng ký tạo lập thị trường vượt quá giới hạn tỷ lệ chênh lệch giá theo quy định tại Khoản 12 Điều 2 Quy chế này.”

Xem nội dung VB
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Quyết định 194/QĐ-SGDHN năm 2019
- Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Quyết định 194/QĐ-SGDHN năm 2019

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều tại Quy chế hoạt động của thành viên tạo lập thị trường tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (sau đây viết tắt là SGDCK) ban hành kèm theo Quyết định số 367/QĐ-SGDHN ngày 29/5/2017 của Tổng Giám đốc SGDCK như sau:
...
6. Sửa đổi Khoản 3 Điều 8 như sau:

“3. Chỉ các giao dịch được xác lập trên các lệnh tạo lập thị trường đáp ứng quy định tại Khoản 1, 2, 3 Điều 7 Quy chế này được coi là giao dịch tạo lập thị trường. Thành viên tạo lập thị trường được đánh giá là hoàn thành nghĩa vụ tạo lập thị trường trong tháng theo quy định tại Khoản 2 Điều này được giảm 50% mức giá dịch vụ giao dịch quy định tại Thông tư số 127/2018/TT-BTC đối với các giao dịch tạo lập thị trường.

Ưu đãi giảm trừ về giá dịch vụ sẽ được thực hiện theo cơ chế hoàn trả bằng cách khấu trừ vào giá dịch vụ giao dịch của tháng thứ hai tiếp theo tháng được đánh giá sau khi SGDCK hoàn tất việc đánh giá mức độ hoàn thành nghĩa vụ tạo lập thị trường của thành viên cho đến khi khấu trừ hết.”

Xem nội dung VB
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Quyết định 194/QĐ-SGDHN năm 2019
- Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Quyết định 194/QĐ-SGDHN năm 2019

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều tại Quy chế hoạt động của thành viên tạo lập thị trường tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (sau đây viết tắt là SGDCK) ban hành kèm theo Quyết định số 367/QĐ-SGDHN ngày 29/5/2017 của Tổng Giám đốc SGDCK như sau:
...
7. Sửa đổi Điểm c Khoản 2 Điều 13 như sau:

“c) Hợp đồng tạo lập thị trường của thành viên tạo lập thị trường với tổ chức phát hành không còn hiệu lực. Trong trường hợp này, thành viên tạo lập thị trường có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho SGDCK ngay trong ngày xảy ra sự việc.”

Xem nội dung VB
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Quyết định 194/QĐ-SGDHN năm 2019
- Điều này được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Quyết định 194/QĐ-SGDHN năm 2019

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều tại Quy chế hoạt động của thành viên tạo lập thị trường tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (sau đây viết tắt là SGDCK) ban hành kèm theo Quyết định số 367/QĐ-SGDHN ngày 29/5/2017 của Tổng Giám đốc SGDCK như sau:
...
8. Sửa đổi Điều 14 như sau:

“1. Thành viên tạo lập thị trường được tự nguyện chấm dứt tư cách thành viên tạo lập thị trường sau khi được SGDCK chấp thuận. Trong trường hợp này, thành viên tạo lập thị trường phải gửi Giấy đề nghị chấm dứt tư cách thành viên tạo lập thị trường cho SGDCK trước ngày dự kiến chấm dứt tư cách thành viên tạo lập thị trường ít nhất ba mươi (30) ngày theo mẫu tại Phụ lục 06 ban hành kèm Quy chế này.

2. Thành viên tạo lập thị trường bị SGDCK chấm dứt tư cách thành viên tạo lập thị trường khi:

a) Không hoàn thành các nghĩa vụ đối với thành viên tạo lập thị trường được quy định tại Khoản 2 Điều 6 Quy chế này;

b) Vi phạm các quy định về thành viên tạo lập thị trường tại Quy chế này và các quy chế, quy định khác về chứng khoán và thị trường chứng khoán dẫn đến bị hình thức kỷ luật là chấm dứt hoạt động tạo lập thị trường;

c) Thành viên tạo lập thị trường bị chấm dứt tư cách thành viên giao dịch;

d) SGDCK xét thấy không cần thiết áp dụng cơ chế tạo lập thị trường cho các chứng khoán giao dịch trên SGDCK;

đ) Thành viên tạo lập thị trường không có hợp đồng tạo lập thị trường có hiệu lực trong mười hai (12) tháng liên tục;

e) Các trường hợp khác để bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư sau khi được UBCKNN chấp thuận.

3. Thành viên tạo lập thị trường thuộc trường hợp bị chấm dứt tư cách thành viên theo quy định tại Điểm a, Điểm đ Khoản 2 Điều này được phép xin gia hạn thời gian làm thành viên tạo lập thị trường. Thời gian xin gia hạn không quá hai (02) tháng kể từ thời điểm thành viên không hoàn thành các nghĩa vụ được quy định tại Khoản 2 Điều 6 Quy chế này hoặc từ thời điểm kết thúc thời hạn yêu cầu có hợp đồng tạo lập thị trường có hiệu lực.

SGDCK quyết định việc gia hạn và thời gian gia hạn tư cách thành viên tạo lập thị trường.

4. Ngày chấm dứt tư cách thành viên tạo lập thị trường do SGDCK quyết định. SGDCK ra quyết định và thực hiện công bố thông tin về việc chấm dứt tư cách thành viên tạo lập thị trường của thành viên.

5. Thành viên phải thực hiện công bố thông tin về việc chấm dứt tư cách thành viên tạo lập thị trường trong vòng 24 giờ kể từ khi nhận được quyết định của SGDCK.”

Xem nội dung VB
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Quyết định 194/QĐ-SGDHN năm 2019
- Điều này được bổ sung bởi Khoản 2 Điều 1 Quyết định 194/QĐ-SGDHN năm 2019

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều tại Quy chế hoạt động của thành viên tạo lập thị trường tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (sau đây viết tắt là SGDCK) ban hành kèm theo Quyết định số 367/QĐ-SGDHN ngày 29/5/2017 của Tổng Giám đốc SGDCK như sau:
...
2. Bổ sung Khoản 16 Điều 2 như sau:

“16. Lệnh tạo lập thị trường gồm lệnh giới hạn mua và lệnh giới hạn bán chứng khoán do thành viên tạo lập thị trường nhập vào hệ thống giao dịch của SGDCK để thực hiện nghĩa vụ yết giá tạo lập thị trường. Chỉ các công ty chứng khoán được chấp thuận là thành viên tạo lập thị trường mới được SGDCK cho phép nhập lệnh tạo lập thị trường vào hệ thống.

Lệnh tạo lập thị trường có ký hiệu nhận diện riêng và được phân biệt với lệnh khác của thành viên tạo lập thị trường.”

Xem nội dung VB
Điều này được bổ sung bởi Khoản 2 Điều 1 Quyết định 194/QĐ-SGDHN năm 2019
Điều 8. Điều kiện đăng ký cung cấp dịch vụ giao dịch ký quỹ, giao dịch trong ngày, dịch vụ kinh doanh, bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh

1. Công ty chứng khoán được thực hiện giao dịch ký quỹ sau khi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận trên cơ sở đáp ứng các Điều kiện sau:

a) Được cấp phép thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng khoán và được Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty chứng khoán thông qua việc thực hiện giao dịch ký quỹ;

b) Là thành viên của Sở Giao dịch chứng khoán, Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam và không đang trong tình trạng cảnh báo, kiểm soát, kiểm soát đặc biệt, đình chỉ hoạt động, tạm ngừng hoạt động, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, phá sản;

c) Không có lỗ lũy kế bằng hoặc lớn hơn 50% vốn Điều lệ tính theo báo cáo tài chính năm gần nhất đã được kiểm toán hoặc báo cáo tài chính bán niên gần nhất đã được soát xét, đảm bảo không quá 06 tháng tính đến thời Điểm đăng ký cung cấp dịch vụ giao dịch ký quỹ. Ý kiến kiểm toán tại báo cáo tài chính năm và báo cáo tài chính soát xét gần nhất phải là ý kiến chấp nhận toàn phần;

d) Tỷ lệ tổng nợ trên vốn chủ sở hữu không vượt quá 03 lần, vốn chủ sở hữu không thấp hơn mức vốn pháp định, trích lập đầy đủ các Khoản dự phòng;

đ) Tỷ lệ vốn khả dụng đạt tối thiểu 180% liên tục trong 12 tháng gần nhất tính đến thời Điểm đăng ký cung cấp dịch vụ giao dịch ký quỹ;

e) Có hệ thống giao dịch phục vụ giao dịch ký quỹ, giám sát tài Khoản giao dịch ký quỹ; hệ thống để quản lý tiền gửi giao dịch chứng khoán tách biệt tới từng nhà đầu tư tại ngân hàng; quy trình nghiệp vụ và quy trình quản lý rủi ro, kiểm soát nghiệp vụ giao dịch ký quỹ.

2. Hồ sơ đăng ký cung cấp dịch vụ giao dịch ký quỹ bao gồm:

a) Bản chính Giấy đăng ký cung cấp dịch vụ giao dịch ký quỹ;

b) Bản sao Nghị quyết của Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty chứng khoán về việc thực hiện giao dịch ký quỹ;

c) Bản chính thuyết minh hệ thống giao dịch phục vụ giao dịch ký quỹ, giám sát tài Khoản giao dịch ký quỹ, trong đó có hệ thống công nghệ thông tin, hệ thống phần mềm;

d) Quy trình nghiệp vụ giao dịch ký quỹ và Quy trình quản lý rủi ro, kiểm soát giao dịch ký quỹ.

3. Hồ sơ theo quy định tại Khoản 2 Điều này được lập thành 01 bộ kèm theo tệp thông tin điện tử và gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có văn bản chấp thuận công ty chứng khoán được thực hiện giao dịch ký quỹ. Trường hợp từ chối, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có văn bản trả lời công ty chứng khoán và nêu rõ lý do.

4. Công ty chứng khoán được cung cấp dịch vụ giao dịch trong ngày cho khách hàng sau khi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận trên cơ sở đáp ứng các Điều kiện sau:

a) Được cấp phép đầy đủ các nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán và được Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty thông qua hoạt động cung cấp dịch vụ giao dịch trong ngày;

b) Quy định tại Điểm b, c và d Khoản 1 Điều này;

c) Có cơ sở hạ tầng, hệ thống giao dịch phục vụ giao dịch trong ngày, hệ thống quản lý, giám sát hoạt động giao dịch trong ngày trên tài Khoản của khách hàng; quy trình nghiệp vụ và quy trình quản lý rủi ro cho nghiệp vụ giao dịch trong ngày; có hệ thống để quản lý tiền gửi giao dịch chứng khoán tách biệt tới từng nhà đầu tư tại ngân hàng;

d) Tỷ lệ vốn khả dụng đạt tối thiểu 220% liên tục trong 12 tháng gần nhất tính đến thời Điểm đăng ký cung cấp dịch vụ giao dịch trong ngày.

5. Tổ chức kinh doanh chứng khoán được cung cấp dịch vụ kinh doanh chứng khoán phái sinh khi đáp ứng các Điều kiện sau:

a) Quy định tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 42/2015/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về chứng khoán phái sinh và thị trường chứng khoán phái sinh (sau đây gọi tắt là Nghị định 42/2015/NĐ-CP);

b) Trích lập đầy đủ các Khoản dự phòng theo quy định và không có lỗ trong 02 năm gần nhất; tỷ lệ vốn khả dụng đạt tối thiểu 220% liên tục trong 12 tháng gần nhất trước tháng nộp hồ sơ;

c) Ý kiến của tổ chức kiểm toán được chấp thuận tại báo cáo tài chính năm của năm tài chính gần nhất và báo cáo tài chính bán niên gần nhất (nếu có) đã được soát xét phải là chấp nhận toàn phần.

6. Công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh khi đáp ứng các Điều kiện sau:

a) Quy định tại Khoản 2 Điều 4 Nghị định 42/2015/NĐ-CP và Điểm c Khoản 5 Điều này;

b) Đối với công ty chứng khoán: Trích lập đầy đủ các Khoản dự phòng theo quy định và không có lỗ trong 02 năm gần nhất, tỷ lệ vốn khả dụng đạt tối thiểu 260% liên tục trong 12 tháng gần nhất trước tháng nộp hồ sơ;

c) Đối với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài: Đáp ứng quy định về an toàn vốn theo quy định pháp luật về ngân hàng trong vòng 12 tháng gần nhất trước tháng nộp hồ sơ.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 11. Thành viên lập quỹ, tổ chức tạo lập thị trường

1. Thành viên lập quỹ đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

a) Là công ty chứng khoán có nghiệp vụ môi giới và tự doanh chứng khoán; ngân hàng lưu ký;

b) Trong vòng mười hai (12) tháng gần nhất, trước tháng nộp hồ sơ đăng ký thành lập quỹ ETF, duy trì tỷ lệ vốn khả dụng tối thiểu đạt hai trăm hai mươi phần trăm (220%), hoặc một tỷ lệ khác cao hơn theo yêu cầu của công ty quản lý quỹ. Ngân hàng lưu ký phải đáp ứng tỷ lệ an toàn vốn theo quy định của pháp luật về ngân hàng;

c) Đã ký hợp đồng lập quỹ ETF với công ty quản lý quỹ;

d) Đáp ứng các điều kiện khác (nếu có) tại hợp đồng lập quỹ.

2. Quyền của thành viên lập quỹ:

a) Được cung cấp dịch vụ môi giới cho nhà đầu tư trong hoạt động hoán đổi danh mục theo quy định tại Điều 12 Thông tư này. Quy định này chỉ áp dụng đối với thành viên lập quỹ là công ty chứng khoán;

b) Được thực hiện các giao dịch tự doanh với quỹ ETF, thông qua công ty quản lý quỹ, theo cơ chế hoán đổi danh mục chứng khoán cơ cấu của mình lấy các lô chứng chỉ quỹ ETF và ngược lại;

c) Được vay chứng khoán cơ cấu để hoán đổi lấy các lô chứng chỉ quỹ ETF; hoặc vay các lô chứng chỉ quỹ ETF để hoán đổi lấy danh mục chứng khoán cơ cấu. Hoạt động vay chứng khoán, chứng chỉ quỹ ETF này phải được thực hiện trên hệ thống và theo hướng dẫn của Trung tâm Lưu ký Chứng khoán;

d) Được thực hiện các giao dịch chứng chỉ quỹ ETF, chứng khoán cơ cấu khi đã có lệnh đối ứng được khớp, bảo đảm có đủ tài sản tại thời điểm để thanh toán giao dịch theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư này.

3. Trách nhiệm của thành viên lập quỹ:

a) Nhận lệnh giao dịch (trực tiếp hoặc thông qua đại lý phân phối) và chuyển lệnh giao dịch của từng nhà đầu tư tới công ty quản lý quỹ, Trung tâm Lưu ký Chứng khoán, tổ chức cung cấp dịch vụ có liên quan một cách đầy đủ, kịp thời, chính xác. Quy định này chỉ áp dụng đối với thành viên lập quỹ là công ty chứng khoán;

b) Không được tổng hợp, bù trừ lệnh giao dịch của các nhà đầu tư. Lệnh giao dịch của nhà đầu tư phải được xử lý độc lập, tách biệt với việc xử lý các lệnh giao dịch của chính thành viên lập quỹ. Trong giao dịch chứng chỉ quỹ ETF trên Sở Giao dịch Chứng khoán, thành viên lập quỹ phải thực hiện lệnh của nhà đầu tư trước lệnh của mình. Trong giao dịch hoán đổi lấy các lô chứng chỉ quỹ ETF, thành viên lập quỹ chỉ được sử dụng tài sản trên tài khoản tự doanh, tài sản của chính mình để hoán đổi lấy các lô chứng chỉ quỹ ETF, không được sử dụng tài sản của nhà đầu tư;

c) Bảo đảm nhà đầu tư có đầy đủ tiền, chứng khoán ký quỹ để thực hiện giao dịch theo quy định của pháp luật;

d) Quản lý tách biệt tài sản của nhà đầu tư trên tài khoản của từng nhà đầu tư, độc lập với tài sản của mình. Không được sử dụng tài sản của nhà đầu tư dưới mọi hình thức; không được gửi, rút, chuyển khoản, thực hiện các giao dịch liên quan tới tài sản của nhà đầu tư; không được nhận ủy quyền của nhà đầu tư và thực hiện chuyển tiền, tài sản giữa các tài khoản của các nhà đầu tư. Các giao dịch liên quan tới tài sản của nhà đầu tư chỉ được phép thực hiện nếu phù hợp với quy định của pháp luật và theo lệnh, chỉ thị hợp pháp và bằng văn bản của nhà đầu tư;

đ) Duy trì kênh liên lạc liên tục và thông suốt với nhà đầu tư, đảm bảo cập nhật cho nhà đầu tư một cách chính xác, đầy đủ, kịp thời mọi thông tin và giải đáp các thắc mắc của nhà đầu tư về sản phẩm quỹ đã chào bán; thống kê, tổng hợp sao kê tài khoản, xác nhận giao dịch theo yêu cầu của nhà đầu tư; cung cấp cho nhà đầu tư bản cáo bạch, bản cáo bạch tóm tắt, báo cáo tài chính của quỹ, tài liệu về các cuộc họp đại hội nhà đầu tư, các thông tin khác; thực hiện nghĩa vụ báo cáo, công bố thông tin theo ủy quyền của công ty quản lý quỹ;

e) Tổng hợp, lưu trữ thông tin chi tiết về nhà đầu tư và các giao dịch của nhà đầu tư. Cung cấp các thông tin này cho công ty quản lý quỹ, Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Lưu ký Chứng khoán, tổ chức cung cấp dịch vụ có liên quan và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước theo yêu cầu của các cơ quan, tổ chức này;

g) Tuân thủ các nguyên tắc hoạt động của đại lý phân phối theo các quy định về thành lập và quản lý quỹ mở do Bộ Tài chính ban hành.

4. Trường hợp thanh lý hoặc ký mới hợp đồng thành viên lập quỹ, trong thời hạn năm (05) ngày, kể từ ngày ký biên bản thanh lý hợp đồng hoặc ký mới hợp đồng với thành viên lập quỹ, công ty quản lý quỹ có trách nhiệm thông báo cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, đồng thời gửi kèm biên bản thanh lý hoặc hợp đồng mới và công bố thông tin về việc thanh lý hợp đồng với thành viên lập quỹ hoặc bổ sung thành viên lập quỹ theo quy định tại khoản 6 Điều 3 Thông tư này.

5. Trường hợp điều lệ quỹ có quy định, công ty quản lý quỹ có thể chỉ định một hoặc một số thành viên lập quỹ làm tổ chức tạo lập thị trường quỹ ETF. Công ty quản lý quỹ có trách nhiệm gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước hợp đồng về hoạt động tạo lập thị trường ngay sau khi ký với các tổ chức tạo lập thị trường.

6. Tổ chức tạo lập thị trường phải yết các mức giá chào mua, giá chào bán chứng chỉ quỹ ETF; có trách nhiệm mua, bán chứng chỉ quỹ ETF theo mức giá yết tại các ngày giao dịch và thực hiện các nghĩa vụ, trách nhiệm của mình theo theo quy chế hoạt động tổ chức tạo lập thị trường do Sở Giao dịch Chứng khoán xây dựng và ban hành.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 11. Thành viên lập quỹ, tổ chức tạo lập thị trường
...

2. Quyền của thành viên lập quỹ:

a) Được cung cấp dịch vụ môi giới cho nhà đầu tư trong hoạt động hoán đổi danh mục theo quy định tại Điều 12 Thông tư này. Quy định này chỉ áp dụng đối với thành viên lập quỹ là công ty chứng khoán;

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 12. Giao dịch tạo lập thị trường

1. Công ty chứng khoán đáp ứng các quy định tại Khoản 1 Điều 10 Thông tư này, được đăng ký là thành viên tạo lập thị trường với Sở Giao dịch Chứng khoán trên cơ sở Hợp đồng tạo lập thị trường ký với tổ chức phát hành.

2. Ngân hàng giám sát, công ty chứng khoán là thành viên lập quỹ, công ty chứng khoán đáp ứng được quy định tại Khoản 1 Điều này được đăng ký là thành viên tạo lập thị trường cho quỹ ETF trên cơ sở hợp đồng ký với công ty quản lý quỹ.

3. Hoạt động giao dịch tạo lập thị trường phải tuân thủ nguyên tắc sau:

a) Thành viên tạo lập thị trường phải trung thực và thiện chí khi thực hiện chức năng tạo lập thị trường vì mục tiêu bảo đảm thị trường hoạt động hiệu quả, ổn định;

b) Tùy vào điều kiện thị trường, thành viên tạo lập thị trường phải luôn duy trì yết giá hai chiều hoặc được yết giá một chiều đối với loại chứng khoán đã đăng ký tạo lập thị trường theo quy chế của Sở Giao dịch Chứng khoán. Loại chứng khoán cần tạo thanh khoản, thời hạn tạo lập thị trường, phương thức yết giá, giới hạn chênh lệch giá giữa giá chào mua và giá chào bán, tỷ lệ báo giá, thời gian duy trì báo giá, các trường hợp được tạm ngừng giao dịch thực hiện theo quy chế của Sở Giao dịch Chứng khoán và hợp đồng tạo lập thị trường;

c) Thành viên tạo lập thị trường chỉ được đặt lệnh giới hạn cho các giao dịch tạo lập thị trường. Thành viên tạo lập thị trường được đồng thời thực hiện giao dịch tạo lập thị trường và tự doanh nhưng phải bảo đảm nguyên tắc về giá theo Quy chế do Sở Giao dịch Chứng khoán ban hành.

4. Sở Giao dịch Chứng khoán có trách nhiệm xây dựng và ban hành Quy chế hướng dẫn hoạt động tạo lập thị trường sau khi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận.

5. Sở Giao dịch Chứng khoán có quyền chấm dứt hợp đồng đối với thành viên hoặc đình chỉ hoạt động tạo lập thị trường của thành viên đối với một hoặc một số chứng khoán trong trường hợp thành viên không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trách nhiệm và vi phạm các điều khoản khác của hợp đồng theo Quy chế của Sở Giao dịch Chứng khoán.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 367/QĐ-SGDHN   Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội   Người ký: Nguyễn Thị Hoàng Lan
Ngày ban hành: 29/05/2017   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Thương mại, đầu tư, chứng khoán   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Quyết định 367/QĐ-SGDHN

2

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
471297