• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Bộ Luật lao động


 

Quyết định 3718/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt danh mục và mức hỗ trợ đối với nghề đào tạo cho lao động nông thôn tỉnh Hải Dương

Tải về Quyết định 3718/QĐ-UBND
Bản Tiếng Việt

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HẢI DƯƠNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3718/QĐ-UBND

Hải Dương, ngày 01 tháng 12 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT DANH MỤC VÀ MỨC HỖ TRỢ ĐỐI VỚI CÁC NGHỀ ĐÀO TẠO CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TỈNH HẢI DƯƠNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”; Quyết định 971/QĐ-TTg ngày 01/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”;

Căn cứ Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng;

Căn cứ Thông tư số 152/2016/TT-BTC ngày 17/10/2016 của Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng; Thông tư Liên tịch số 30/2012/BLĐTBXH-BNV- BNN&PTNT- BCT-BTTTT ngày 12/12/2012 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công thương và Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn trách nhiệm tổ chức thực hiện Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020;

Xét đề nghị liên ngành của Giám đốc Sở Lao động TBXH và Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 3349/TTr-LĐTBXH ngày 30/10/2017,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt danh mục các nghề đào tạo và mức hỗ trợ đối với từng nghề đào tạo cho lao động nông thôn, cụ thể như sau:

I. Đối tượng và điều kiện được hỗ trợ:

Lao động nông thôn từ đủ 15 tuổi đến 60 tuổi (đối với nam), 55 tuổi (đối với nữ), có trình độ học vấn và sức khỏe phù hợp với nghề cần học, bao gồm:

- Đối tượng 1: Lao động nông thôn thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, hộ nghèo, hộ cận nghèo, người dân tộc thiểu số, người bị thu hồi đất canh tác, lao động nông thôn khác.

- Đối tượng 2: Người khuyết tật

Mỗi người chỉ được hỗ trợ đào tạo một lần theo chính sách của Nhà nước. Những người đã được hỗ trợ đào tạo theo các chính sách hiện hành khác của Nhà nước thì không được tiếp tục hỗ trợ đào tạo theo chính sách quy định tại Quyết định này.

II. Danh mục nghề đào tạo và mức hỗ trợ cho từng nghề:

1. Đối với nhóm đối tượng 1:

TT

Nghề đào tạo

Mức hỗ trợ cho 1 người học/1 tháng
(Đơn vị tính: đồng)

I

Nhóm I

 

1

Hàn (Hàn điện, Hàn hồ quang...)

650.000

2

Điện dân dụng

650.000

3

Điện công nghiệp

650.000

4

Lắp đặt điện (Cho cơ sở sản xuất nhỏ, Nội thất...)

650.000

5

Điện tử

650.000

6

Kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính

650.000

7

Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí

650.000

8

Sửa chữa máy nông cụ

650.000

9

Lái xe ô tô các hạng

650.000

10

Vận hành máy ủi

650.000

11

Vận hành máy xúc

650.000

12

Vận hành máy nâng hàng

650.000

13

Vận hành cần trục

650.000

14

Sửa chữa ô tô

650.000

15

Sửa chữa xe máy

650.000

16

Sản xuất vật liệu xây dựng không nung

650.000

II

Nhóm II:

 

1

May công nghiệp

600.000

2

Dệt

600.000

3

Thêu (Thêu ren, Thêu rua, Thêu đính cườm, Thêu thủ công...)

600.000

4

Thủ công mỹ nghệ (Nơ hoa nghệ thuật, Chi chít, Đan len, Móc len si...)

600.000

5

Làm hương

600.000

6

Vẽ trên gốm

600.000

7

Mộc mỹ nghệ

600.000

8

In phun quảng cáo

600.000

III

Nhóm III:

 

1

Kế toán (Doanh nghiệp, Thuế, Hợp tác xã, Trang trại...)

550.000

2

Thư ký văn phòng

550.000

3

Quản lý kinh doanh điện

550.000

4

Quản trị DN vừa và nhỏ

550.000

5

Quản trị máy tính

550.000

6

Nấu ăn

550.000

7

Khách sạn, nhà hàng, buồng bàn

550.000

8

Trồng lúa năng suất cao

550.000

9

Trồng ngô

550.000

10

Trồng rau an toàn

550.000

11

Trồng cây ăn quả

550.000

12

Quản lý dịch hại tổng hợp

550.000

13

Nuôi và phòng trị bệnh cho gia súc (Lợn, Trâu, Bò...)

550.000

14

Nuôi và phòng trị bệnh cho gia cầm (Gà, Vịt...)

550.000

15

Sử dụng thuốc thú y

550.000

16

Kỹ thuật nuôi cá nước ngọt.

550.000

17

Quản lý trang trại

550.000

2. Đối với đối tượng 2:

TT

Nghề đào tạo

Mức hỗ trợ cho 1 người học/1 tháng
(Đơn vị tính: đồng)

I

Nhóm I

 

1

Hàn (Hàn điện, Hàn hồ quang...)

1.000.000

2

Điện dân dụng

1.000.000

II

Nhóm II:

 

1

May công nghiệp

900.000

2

Tin học văn phòng

900.000

3

Thêu (Thêu ren, Thêu rua, Thêu đính cườm, Thêu thủ công...)

900.000

4

Thủ công mỹ nghệ (Nơ hoa nghệ thuật, Chổi chít, Đan len, Móc len sợi...)

900.000

Đối với các nghề phát sinh mới trong quá trình thực hiện, Sở Lao động Thương binh và Xã hội sẽ chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định.

III. Mức hỗ trợ đào tạo nghề cho từng khóa học như sau:

1. Đối với hệ Sơ cấp nghề: Mức hỗ trợ đào tạo nghề được tính theo thời gian đào tạo thực tế nhưng không vượt quá mức hỗ trợ tối đa quy định, cụ thể như sau:

1.1. Đối với nhóm đối tượng 1:

- Mức hỗ trợ đào tạo nghề thuộc nhóm I tối đa là 1.950.000 đồng/01 học sinh/khóa.

- Mức hỗ trợ đào tạo nghề thuộc nhóm II tối đa là 1.800.000 đồng/01 học sinh/khóa.

- Mức hỗ trợ đào tạo nghề thuộc nhóm III tối đa là 1.650.000 đồng/01 học sinh/khóa.

1.2. Đối với đối tượng 2:

- Mức hỗ trợ đào tạo nghề thuộc nhóm I tối đa là 6.000.000 đồng/01 học sinh/khóa.

- Mức hỗ trợ đào tạo nghề thuộc nhóm II tối đa là 5.400.000 đồng/01 học sinh/khóa.

2. Đối vi Đào tạo nghề thường xuyên dưới 3 tháng: Mức hỗ trợ đào tạo nghề được tính theo thời gian đào tạo thực tế.

IV. Mức hỗ trợ tiền ăn và tiền đi lại trong thời gian học nghề:

Đối tượng lao động nông thôn thuộc diện: người bị thu hồi đất canh tác, người được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, hộ nghèo, hcận nghèo, người dân tộc thiểu số, người khuyết tật được hỗ trợ thêm tiền ăn và tiền đi lại, cụ thể như sau:

- Hỗ trợ tiền ăn: 30.000 đồng/ngày thực học/người.

- Hỗ trợ tiền đi lại 200.000 đồng/người/khóa học nếu địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ 15 km trở lên.

Riêng đối với người khuyết tật mức hỗ trợ tiền đi lại 300.000 đồng/người/khóa học nếu địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ 5 km trở lên.

V. Nội dung chi kinh phí: Hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động nông thôn và các nội dung chi khác được thực hiện theo Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng; Thông tư 152/2016/TT-BTC ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Bộ Tài chính.

VI. Nguồn kinh phí thực hiện: ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương và lng ghép sử dụng các nguồn kinh phí từ các chương trình, dự án để hỗ trợ đào tạo; Kinh phí của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp và các nguồn hợp pháp khác.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ năm 2018.

Quyết định này thay thế Quyết định số 461/QĐ-UBND ngày 21/02/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyt mức hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động nông thôn và Quyết định số 1692/QĐ-UBND ngày 02/7/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt bổ sung một số nghề đào tạo cho lao động nông thôn

Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Lao động Thương binh và Xã hội, Tài chính; Giám đốc các sở, ngành liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Bộ Lao động TBXH;
- TT T
nh ủy;
- TT HĐND tỉnh;
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- LĐ VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, VX. Lai(28)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Nguyễn Dương Thái

 

 

Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 3718/QĐ-UBND   Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Hải Dương   Người ký: Nguyễn Dương Thái
Ngày ban hành: 01/12/2017   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Nông nghiệp, nông thôn, Lao động, Giáo dục, đào tạo   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Quyết định 3718/QĐ-UBND

223

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
381773