• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật du lịch


 

Quyết định 3720/QĐ-BVHTTDL năm 2019 về Quy chế quản lý, kinh doanh loại hình căn hộ du lịch và biệt thự du lịch do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành

Tải về Quyết định 3720/QĐ-BVHTTDL
Bản Tiếng Việt

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO
VÀ DU LỊCH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3720/QĐ-BVHTTDL

Hà Nội, ngày 28 tháng 10 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, KINH DOANH LOẠI HÌNH CĂN HỘ DU LỊCH VÀ BIỆT THỰ DU LỊCH

BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

Căn cứ Luật Du lịch ngày 19 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một sđiều của Luật Du lch;

Căn cứ Nghị định số 79/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyn hạn và cơ cu t chc ca BVăn hóa, Thể thao và Du lịch;

Căn cứ Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một sđiều của Luật Du lịch;

Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, kinh doanh loại hình căn hộ du lịch và biệt thự du lịch.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày lý.

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc các Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Du lịch và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng;
- Các Thứ trưởng;
- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ;
- Các SVHTTDL/SDL;
- Lưu: VT, TCDL (9), LNT.150.

BỘ TRƯỞNG




Nguyễn Ngọc Thiện

 

QUY CHẾ

QUẢN LÝ, KINH DOANH LOẠI HÌNH CĂN HỘ DU LỊCH VÀ BIỆT THỰ DU LỊCH

(Ban hành kèm theo Quyết định số 3720 ngày 28 tháng 10 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định về quản lý, kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch đi với loại hình căn hộ du lịch, biệt thự du lịch; nguyên tc quản lý, kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch đối với căn hộ du lịch và biệt thự du lịch; quyền và trách nhiệm của tchức, cá nhân kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch đi với căn hộ du lịch và biệt thự du lịch.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy chế này đưc áp dụng đi với các t chc, cá nhân kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch đi với căn hộ du lịch, biệt thự du lịch, các cơ quan quản lý v du lịch và các tchức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Nguyên tắc quản lý, kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch đối với căn hộ du lịch và biệt thự du lịch

1. Tuân thủ pháp luật về du lịch và pháp luật khác có liên quan.

2. Đáp ứng các điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch theo quy định tại Điều 49 Luật Du lịch.

3. Thực hiện các thỏa thuận, cam kết trong hp đồng mua bán căn hộ du lịch, biệt thự du lịch phù hợp với quy định của pháp luật.

Điều 4. Kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch đối với căn hộ du lịch và biệt thự du lịch

1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch đối với căn hộ du lịch, biệt thự du lịch, bao gồm:

a) Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch đối với căn hộ du lịch, biệt thự du lịch do mình sở hữu hoặc có quyền sử dụng hợp pháp.

b) Tchức được thuê để kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch đối với căn hdu lịch, biệt thự du lịch.

2. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân shữu căn hộ du lịch biệt th du lịch thuộc cùng một dự án thống nhất, lựa chọn một tổ chức để kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch.

Điều 5. Quyền của tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch đối với căn hộ du lịch và biệt thự du lịch

Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch đối với căn hộ du lịch và biệt thự du lịch có các quyền sau đây:

1. Các quyền theo quy định tại Điều 53 Luật Du lịch.

2. Các quyền theo quy định tại Luật Quảng cáo và Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quảng cáo.

3. Các quyn khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 6. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch đối với căn hộ du lịch và biệt thự du lịch

1. Đăng ký kinh doanh theo quy định tại Luật Doanh nghiệp, Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp và Nghị định số 108/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định s 78/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ v đăng ký doanh nghip.

2. Đảm bảo đáp ứng điều kiện về an ninh, trật tự; thực hiện trách nhiệm kiểm tra giấy tờ tùy thân của khách lưu trú; ghi đầy đủ thông tin của khách lưu trú vào squản lý (hoặc nhập đy đủ thông tin vào máy tính) trưc khi cho khách vào phòng nghỉ và các trách nhim khác theo quy đnh tại Nghị đnh s96/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện v an ninh trật tđối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và Thông tư số 42/2017/TT-BCA ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều của Nghị định s96/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện về an ninh, trật tự đi với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.

3. Đáp ứng điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy theo quy định tại Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy, Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy.

4. Đáp ứng điều kiện về bảo vệ môi trường theo quy định tại Luật Bảo vệ môi trường; Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường; Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường; Thông tư liên tịch số 19/2013/TTLT-BVHTTDL-BTNMT ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn bảo vệ môi trường trong hoạt động du lịch, tổ chức lễ hội, bảo vệ và phát huy giá trị di tích.

5. Đáp ứng điều kiện về an toàn thực phẩm theo quy định tại Luật An toàn thực phẩm, Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm nếu có kinh doanh dịch vụ ăn uống.

6. Đáp ứng điều kiện tối thiểu về cơ sở vật chất kỹ thuật và dịch vụ phục vụ khách du lịch theo quy định tại Nghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch và Nghị định số 142/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

7. Duy trì chất lượng loại, hạng theo tiêu chuẩn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận theo quy định của Luật Du lịch. Thực hiện thủ tục đnghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thm định lại khi có sự thay đi vcơ svật chất kỹ thuật, dịch vụ.

8. Thông báo bằng văn bản tới Sở Du lịch, Sở Văn hóa, Th thao và Du Lịch nơi có cơ sở lưu trú du lịch trước khi đi vào hoạt động chậm nhất 15 ngày theo quy định tại khoản 1 Điều 29 Nghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 ca Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch.

9. Tuân thủ các quy định hoạt động quảng cáo tại Luật Quảng cáo và Nghị định s 181/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quảng cáo.

10. Thực hiện các nghĩa vụ được quy định tại Điều 53 Luật Du lịch và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

11. Không được thực hiện các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động du lịch quy định tại Điều 9 Luật Du lịch.

12. Hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch bị xử lý theo quy định tại Nghị định số 45/2019/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch và các Nghị định xử phạt vi phạm hành chính có liên quan.

Điều 7. Tổ chức thực hiện

1. Tổng cục Du lịch tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch đối với căn hộ du lịch và biệt thự du lịch thực hiện đúng quy định của pháp luật về du lịch; thực hiện theo thẩm quyền hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra hoạt động kinh doanh đối với căn hộ du lịch và biệt thự du lịch trong phạm vi cả nước; đề xuất cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm; phổ biến, tuyên truyền các quy định của pháp luật về quản lý, kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch đối với căn hộ du lịch và biệt thự du lịch.

2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức phổ biến, tuyên truyền các quy định của pháp luật liên quan đến kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch đối với căn hộ du lịch và biệt thự du lịch tại địa phương; chỉ đạo các cơ quan chuyên môn tổ chức kiểm tra, thanh tra và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm về kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch.

3. Sở Du lịch, Sở Văn hóa, Ththao và Du lịch chủ động tham mưu, đxuất, kiến nghị biện pháp quản lý với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố và Bộ Văn hóa, Ththao và Du lịch trong hoạt động kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch; hướng dẫn các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch tuân thủ pháp luật về du lịch; thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm về kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch, về quảng cáo sản phm và cht lượng dịch vụ của cơ sở lưu trú du lch.

4. Các tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Văn hóa, Ththao và Du lịch (Tổng cục Du lịch) khi có vướng mắc, bất cập trong việc trin khai thực hiện quy định của pháp luật về du lịch và các quy định có liên quan đ tng hợp, đề xuất cơ quan có thẩm quyền nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung./.

Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động du lịch

1. Làm phương hại đến chủ quyền, lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, truyền thống văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc.

2. Lợi dụng hoạt động du lịch để đưa người từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài vào Việt Nam trái pháp luật.

3. Xâm hại tài nguyên du lịch, môi trường du lịch.

4. Phân biệt đối xử với khách du lịch, thu lợi bất hợp pháp từ khách du lịch; tranh giành khách du lịch, nài ép khách du lịch mua hàng hóa, dịch vụ.

5. Kinh doanh du lịch khi không đủ điều kiện kinh doanh, không có giấy phép kinh doanh hoặc không duy trì điều kiện kinh doanh trong quá trình hoạt động theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

6. Sử dụng giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành khác hoặc cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành của doanh nghiệp để hoạt động kinh doanh.

7. Hành nghề hướng dẫn du lịch khi không đủ điều kiện hành nghề.

8. Quảng cáo không đúng loại, hạng cơ sở lưu trú du lịch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận; quảng cáo về loại, hạng cơ sở lưu trú du lịch khi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận.

9. Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định của luật khác có liên quan.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 49. Điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch

1. Điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch bao gồm:

a) Có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật;

b) Đáp ứng điều kiện về an ninh, trật tự, an toàn về phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật;

c) Đáp ứng điều kiện tối thiểu về cơ sở vật chất kỹ thuật và dịch vụ phục vụ khách du lịch.

2. Chính phủ quy định chi tiết điểm c khoản 1 Điều này.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 53. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch

1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch có quyền sau đây:

a) Từ chối tiếp nhận khách du lịch có hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm nội quy của cơ sở lưu trú du lịch hoặc khi cơ sở lưu trú du lịch không còn khả năng đáp ứng yêu cầu của khách du lịch;

b) Hủy bỏ hợp đồng cung cấp dịch vụ đối với khách du lịch có hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm nội quy của cơ sở lưu trú du lịch.

2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch có nghĩa vụ sau đây:

a) Bảo đảm duy trì điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch theo quy định tại khoản 1 Điều 49 của Luật này;

b) Niêm yết công khai giá bán hàng hóa và dịch vụ, nội quy của cơ sở lưu trú du lịch;

c) Bồi thường thiệt hại cho khách du lịch theo quy định của pháp luật về dân sự;

d) Thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh nơi có cơ sở lưu trú du lịch khi có sự thay đổi về tên cơ sở, quy mô, địa chỉ, người đại diện theo pháp luật;

đ) Chỉ được sử dụng từ “sao” hoặc hình ảnh ngôi sao để quảng cáo về hạng cơ sở lưu trú du lịch sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch;

e) Thực hiện chế độ báo cáo, thống kê, kế toán theo quy định của pháp luật.

3. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch đã được công nhận hạng có quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này;

b) Treo biển công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch và quảng cáo đúng với loại, hạng đã được công nhận;

c) Duy trì chất lượng của cơ sở lưu trú du lịch theo đúng loại, hạng đã được công nhận.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 53. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch

1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch có quyền sau đây:

a) Từ chối tiếp nhận khách du lịch có hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm nội quy của cơ sở lưu trú du lịch hoặc khi cơ sở lưu trú du lịch không còn khả năng đáp ứng yêu cầu của khách du lịch;

b) Hủy bỏ hợp đồng cung cấp dịch vụ đối với khách du lịch có hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm nội quy của cơ sở lưu trú du lịch.

2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch có nghĩa vụ sau đây:

a) Bảo đảm duy trì điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch theo quy định tại khoản 1 Điều 49 của Luật này;

b) Niêm yết công khai giá bán hàng hóa và dịch vụ, nội quy của cơ sở lưu trú du lịch;

c) Bồi thường thiệt hại cho khách du lịch theo quy định của pháp luật về dân sự;

d) Thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh nơi có cơ sở lưu trú du lịch khi có sự thay đổi về tên cơ sở, quy mô, địa chỉ, người đại diện theo pháp luật;

đ) Chỉ được sử dụng từ “sao” hoặc hình ảnh ngôi sao để quảng cáo về hạng cơ sở lưu trú du lịch sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch;

e) Thực hiện chế độ báo cáo, thống kê, kế toán theo quy định của pháp luật.

3. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch đã được công nhận hạng có quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này;

b) Treo biển công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch và quảng cáo đúng với loại, hạng đã được công nhận;

c) Duy trì chất lượng của cơ sở lưu trú du lịch theo đúng loại, hạng đã được công nhận.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 29. Kiểm tra, giám sát điều kiện tối thiểu về cơ sở vật chất kỹ thuật và dịch vụ của cơ sở lưu trú du lịch

1. Trước khi đi vào hoạt động chậm nhất 15 ngày, cơ sở lưu trú du lịch có trách nhiệm gửi thông báo bằng văn bản tới Sở Du lịch, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch nơi có cơ sở lưu trú du lịch về những nội dung sau:

a) Tên, loại hình, quy mô cơ sở lưu trú du lịch;

b) Địa chỉ cơ sở lưu trú du lịch, thông tin về người đại diện theo pháp luật;

c) Cam kết đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch quy định tại Điều 49 Luật Du lịch và Nghị định này.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 3720/QĐ-BVHTTDL   Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch   Người ký: Nguyễn Ngọc Thiện
Ngày ban hành: 28/10/2019   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Thương mại, đầu tư, chứng khoán, Văn hóa , thể thao, du lịch   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Quyết định 3720/QĐ-BVHTTDL

363

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
434817