• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Theo dõi tình hình thi hành pháp luật


 

Quyết định 3761/QĐ-UBND năm 2017 về Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật năm 2018 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

Tải về Quyết định 3761/QĐ-UBND
Bản Tiếng Việt

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3761/QĐ-UBND

Khánh Hòa, ngày 12 tháng 12 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH KẾ HOẠCH THEO DÕI TÌNH HÌNH THI HÀNH PHÁP LUẬT NĂM 2018 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ về theo dõi tình hình thi hành pháp luật;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Văn bản số 2087/STP-QLXLVPHC&TDTHPL ngày 27 tháng 11 năm 2017,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật năm 2018 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Đắc Tài

 

KẾ HOẠCH

THEO DÕI TÌNH HÌNH THI HÀNH PHÁP LUẬT NĂM 2018 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3761/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)

I. Mục đích, yêu cầu

1. Mục đích

- Theo dõi tình hình thi hành pháp luật nhằm xem xét, đánh giá thực trạng thi hành pháp luật trên một số lĩnh vực theo nội dung Kế hoạch này, kiến nghị các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thi hành, hoàn thiện hệ thống pháp luật.

- Kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc, bất cập, hạn chế trong việc thi hành pháp luật, đề xuất giải pháp cụ thể nhằm góp phần nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật và để kiến nghị sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các quy định của pháp luật về theo dõi tình hình thi hành pháp luật.

2. Yêu cầu

- Triển khai và bám sát các nội dung Kế hoạch này tại các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các cấp, bảo đảm công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật đạt mục đích đề ra.

- Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa Sở Tư pháp với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (sau đây viết tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện) và các cơ quan, tổ chức hữu quan; thực hiện gắn kết chặt chẽ giữa theo dõi thi hành pháp luật với xây dựng pháp luật, kiểm soát thủ tục hành chính và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật.

- Xác định cụ thể nội dung công việc, thời hạn hoàn thành và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong việc triển khai thực hiện công việc được giao trên nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả.

- Bảo đảm các điều kiện về nhân lực và kinh phí thực hiện các nội dung của Kế hoạch.

II. Nội dung Kế hoạch

A. Triển khai công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật

1. Xây dựng, triển khai Kế hoạch phổ biến, quán triệt, tập huấn các văn bản pháp luật, tập trung một số văn bản có hiệu lực trong năm 2018

- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp.

- Đơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện.

- Thời gian thực hiện: Từ tháng 01 năm 2018.

- Kết quả thực hiện:

+ Kế hoạch phổ biến, tập huấn các văn bản pháp luật của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện.

+ Báo cáo kết quả hoạt động phổ biến, tập huấn.

2. Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật

- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp.

- Đơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện.

- Thời gian thực hiện: Trong năm 2018.

B. Theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh

1. Xác định lĩnh vực trọng tâm trong công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật

Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm xây dựng, ban hành Kế hoạch theo dõi thi hành pháp luật trong phạm vi, lĩnh vực phụ trách, trong đó xác định nhiệm vụ, lĩnh vực trọng tâm, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tư pháp theo dõi).

(Lĩnh vực trọng tâm sẽ được xác định theo Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật năm 2018 của Bộ Tư pháp).

Nội dung và hình thức theo dõi: Thực hiện theo quy định từ Điều 7 đến Điều 14 Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ và hướng dẫn từ Điều 1 đến Điều 9 Thông tư số 14/2014/TT-BTP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tư pháp.

- Đơn vị chủ trì: Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện.

- Đơn vị phối hợp: Sở Tư pháp.

- Thời gian thực hiện: Từ tháng 02 năm 2018.

- Kết quả thực hiện:

+ Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện.

+ Báo cáo công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện (06 tháng, 1 năm hoặc báo cáo theo chuyên đề, địa bàn khi có yêu cầu) chuyển Sở Tư pháp tổng hợp.

+ Văn bản xử lý hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý kết quả theo dõi tình hình thi hành pháp luật (nếu có).

2. Kiểm tra tình hình thi hành pháp luật

Kiểm tra tình hình thi hành pháp luật trong lĩnh vực trọng tâm (theo Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật năm 2018 của Bộ Tư pháp).

- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp.

- Đơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện.

- Thời gian thực hiện: Quý III năm 2018.

- Kết quả thực hiện: Báo cáo tình hình thi hành pháp luật trong lĩnh vực trọng tâm của Đoàn kiểm tra liên ngành (Sở Tư pháp làm Trưởng đoàn).

3. Thu thập, xử lý thông tin về tình hình thi hành pháp luật

Nội dung hoạt động: Tiếp nhận, thu thập, phân loại phản ánh, kiến nghị của cá nhân, cơ quan, tổ chức và thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng về tình hình thi hành pháp luật; xem xét, nghiên cứu, kiểm tra lại phản ánh, kiến nghị; xử lý hoặc kiến nghị xử lý thông tin được phản ánh.

- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp.

- Đơn vị phối hợp: Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Nội vụ và các sở, ban, ngành khác có liên quan; Ủy ban nhân dân cấp huyện.

- Kết quả thực hiện: Văn bản xử lý hoặc kiến nghị xử lý phản ánh, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân và thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng.

4. Theo dõi, tổng hợp và đánh giá chung về tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn cấp tỉnh

Nội dung thực hiện: Việc theo dõi tình hình thi hành pháp luật theo Nghị định số 59/2012/NĐ-CP của Chính phủ, theo Kế hoạch này và từ hoạt động quản lý hành chính, hoạt động kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật, kiểm soát thủ tục hành chính của Ủy ban nhân dân tỉnh, từ báo cáo của các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân cấp huyện; xây dựng báo cáo năm về tình hình thi hành pháp luật.

- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp.

- Đơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện.

- Thời gian thực hiện: Tháng 10 năm 2018.

- Kết quả thực hiện: Báo cáo tình hình theo dõi thi hành pháp luật năm 2018 trên địa bàn tỉnh.

III. Tổ chức thực hiện

1. Sở Tư pháp

- Chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh và các nội dung nêu tại Kế hoạch.

- Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Đoàn kiểm tra liên ngành, xây dựng thông báo, hướng dẫn các đơn vị thực hiện và tiến hành kiểm tra theo dõi tình hình thi hành pháp luật lĩnh vực trọng tâm được quy định tại Kế hoạch này.

- Đôn đốc, theo dõi, tổng hợp báo cáo kết quả công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh gửi Bộ Tư pháp định kỳ hoặc theo yêu cầu đột xuất.

2. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện

- Chủ động xây dựng Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật, xác định lĩnh vực trọng tâm theo dõi thi hành pháp luật năm 2018 báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thông qua Sở Tư pháp.

- Phối hợp với Sở Tư pháp thực hiện công tác kiểm tra việc theo dõi tình hình thi hành pháp luật tại cơ quan, đơn vị.

- Báo cáo theo dõi tình hình thi hành pháp luật cho Sở Tư pháp tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh (trước ngày 05 tháng 10 năm 2018).

- Sở Tài chính có trách nhiệm phối hợp với Sở Tư pháp và các đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh về kinh phí cho việc triển khai thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật hàng năm theo quy định.

- Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Khánh Hòa thực hiện tuyên truyền, phổ biến Kế hoạch và tình hình thi hành pháp luật tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.

IV. Chế độ báo cáo

- Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện (gửi Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Sở Tư pháp thay báo cáo); yêu cầu báo cáo trước ngày 10 tháng 01 năm 2018.

- Báo cáo tổng hợp các nội dung tại Phần B Kế hoạch này; yêu cầu báo cáo định kỳ hàng năm hoặc theo yêu cầu đột xuất của bộ, ngành, Trung ương.

V. Kinh phí thực hiện

Thực hiện theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 59/2012/NĐ-CP của Chính phủ, kinh phí cho công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật của cơ quan, đơn vị thuộc cấp nào do ngân sách nhà nước cấp đó bảo đảm và được tổng hợp vào dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị. Việc lập dự toán, phân bổ kinh phí được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành.

Trên cơ sở các nội dung đã được đề ra tại Kế hoạch này, yêu cầu các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố kịp thời chỉ đạo và nghiêm túc triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện Kế hoạch, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương cần kịp thời phản ánh bằng văn bản về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo kịp thời./.

 

 

- Kế hoạch này được bổ sung bởi Điều 1 Quyết định 482/QĐ-UBND năm 2018

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch bổ sung công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật năm 2018 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
...
KẾ HOẠCH BỔ SUNG CÔNG TÁC THEO DÕI TÌNH HÌNH THI HÀNH PHÁP LUẬT NĂM 2018 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
...
(xem nội dung chi tiết tại văn bản)

Xem nội dung VB
Kế hoạch này được bổ sung bởi Điều 1 Quyết định 482/QĐ-UBND năm 2018
Điều 7. Nội dung theo dõi tình hình thi hành pháp luật

Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên cơ sở xem xét, đánh giá các nội dung sau đây:

1. Tình hình ban hành văn bản quy định chi tiết thi hành văn bản quy phạm pháp luật;

2. Tình hình bảo đảm các điều kiện cho thi hành pháp luật;

3. Tình hình tuân thủ pháp luật.

Điều 8. Nội dung xem xét, đánh giá tình hình ban hành văn bản quy định chi tiết thi hành văn bản quy phạm pháp luật

1. Tính kịp thời, đầy đủ của việc ban hành văn bản quy định chi tiết.

2. Tính thống nhất, đồng bộ của văn bản.

3. Tính khả thi của văn bản.

Điều 9. Nội dung xem xét, đánh giá tình hình bảo đảm các điều kiện cho thi hành pháp luật

1. Tính kịp thời, đầy đủ, phù hợp và hiệu quả của hoạt động tập huấn, phổ biến pháp luật.

2. Tính phù hợp của tổ chức bộ máy; mức độ đáp ứng về nguồn nhân lực cho thi hành pháp luật.

3. Mức độ đáp ứng về kinh phí, cơ sở vật chất bảo đảm cho thi hành pháp luật.

Điều 10. Nội dung xem xét, đánh giá tình hình tuân thủ pháp luật

1. Tính kịp thời, đầy đủ trong thi hành pháp luật của cơ quan nhà nước và người có thẩm quyền.

2. Tính chính xác, thống nhất trong hướng dẫn áp dụng pháp luật và trong áp dụng pháp luật của cơ quan nhà nước và người có thẩm quyền.

3. Mức độ tuân thủ pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Chương 3. HOẠT ĐỘNG THEO DÕI TÌNH HÌNH THI HÀNH PHÁP LUẬT

Điều 11. Thu thập thông tin về tình hình thi hành pháp luật

1. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp tổng hợp thông tin về tình hình thi hành pháp luật từ báo cáo của các cơ quan nhà nước quy định tại Điều 16, Điều 17 Nghị định này theo các nội dung sau đây:

a) Số lượng, hình thức và tên văn bản quy định chi tiết thi hành văn bản quy phạm pháp luật; số lượng, hình thức và tên văn bản ban hành chậm tiến độ và lý do chậm tiến độ; số lượng văn bản không thống nhất, không đồng bộ và tính khả thi không cao;

b) Nội dung, hình thức tập huấn, phổ biến pháp luật đã được thực hiện; thực trạng về tổ chức bộ máy, nguồn nhân lực, các điều kiện về kinh phí và cơ sở vật chất bảo đảm cho thi hành pháp luật;

c) Tình hình hướng dẫn áp dụng pháp luật, tình hình áp dụng pháp luật của cơ quan nhà nước và người có thẩm quyền;

d) Tình hình xử lý vi phạm pháp luật.

2. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp thu thập thông tin về tình hình thi hành pháp luật được đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng và thông tin do tổ chức, cá nhân cung cấp.

Tổ chức, cá nhân có thể trực tiếp cung cấp thông tin về tình hình thi hành pháp luật hoặc qua Trang thông tin điện tử của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp.

Thông tin được đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng và thông tin do tổ chức, cá nhân cung cấp phải được kiểm tra, đối chiếu trước khi sử dụng để đánh giá tình hình thi hành pháp luật.

Điều 12. Kiểm tra tình hình thi hành pháp luật

1. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp kiểm tra tình hình thi hành pháp luật trong phạm vi trách nhiệm được quy định tại Điều 5 Nghị định này nhằm kịp thời phát hiện khó khăn, vướng mắc, hạn chế trong thi hành pháp luật và khiếm khuyết, bất cập của hệ thống pháp luật.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng kiểm tra có trách nhiệm thực hiện các yêu cầu của cơ quan tiến hành kiểm tra theo quy định của pháp luật.

Điều 13. Điều tra, khảo sát tình hình thi hành pháp luật

1. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp điều tra, khảo sát theo yêu cầu của tình hình thi hành pháp luật về từng lĩnh vực, địa bàn và đối tượng cụ thể thông qua phiếu khảo sát, tọa đàm, phỏng vấn trực tiếp và các hình thức phù hợp khác.

2. Hoạt động điều tra, khảo sát có thể được thực hiện theo cơ chế cộng tác viên.

Điều 14. Xử lý kết quả theo dõi tình hình thi hành pháp luật

1. Căn cứ kết quả thu thập thông tin, kết quả kiểm tra, điều tra, khảo sát tình hình thi hành pháp luật, Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xử lý kết quả theo dõi tình hình thi hành pháp luật theo các nội dung sau đây:

a) Ban hành kịp thời, đầy đủ các văn bản quy định chi tiết thi hành văn bản quy phạm pháp luật;

b) Thực hiện các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác tập huấn, phổ biến pháp luật; bảo đảm về tổ chức, biên chế, kinh phí và các điều kiện khác cho thi hành pháp luật;

c) Kịp thời tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật đã có hiệu lực;

d) Thực hiện các biện pháp nhằm bảo đảm tính chính xác, thống nhất trong hướng dẫn áp dụng pháp luật và trong áp dụng pháp luật;

đ) Sửa đổi, bổ sung, ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật;

e) Thực hiện các biện pháp khác nhằm nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật.

2. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xử lý kết quả theo dõi tình hình thi hành pháp luật theo đề nghị của Bộ Tư pháp hoặc của Bộ, cơ quan ngang Bộ trong phạm vi ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ, cơ quan ngang Bộ.

Ủy ban nhân dân cấp dưới có trách nhiệm xử lý kết quả theo dõi tình hình thi hành pháp luật theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 3761/QĐ-UBND   Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Khánh Hòa   Người ký: Nguyễn Đắc Tài
Ngày ban hành: 12/12/2017   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Xây dựng pháp luật và thi hành pháp luật   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Quyết định 3761/QĐ-UBND

114

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
373422