• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12
 

Quyết định 3824/QĐ-UBND năm 2017 về phê duyệt Đề án “Đổi mới và phát triển hình thức tổ chức kinh tế hợp tác trong nông nghiệp giai đoạn 2017-2020, định hướng đến 2025 trên địa bàn tỉnh Lào Cai”

Tải về Quyết định 3824/QĐ-UBND
Bản Tiếng Việt

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3824/QĐ-UBND

Lào Cai, ngày 31 tháng 8 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “ĐỔI MỚI VÀ PHÁT TRIỂN CÁC HÌNH THỨC TỔ CHỨC KINH TẾ HỢP TÁC TRONG NÔNG NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2017-2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025 TỈNH LÀO CAI”

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Hợp tác xã năm ngày 20/11/2012;

Căn cứ Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hợp tác xã năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 151/2007/NĐ-CP ngày 10/10/2007 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thợp tác;

Căn cNghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính Phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn;

Căn cứ Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đng lớn;

Căn cứ Quyết định số 2261/QĐ-TTg ngày 15/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình hỗ trợ phát triển Hợp tác xã giai đoạn 2015 - 2020;

Căn cứ Quyết định số 1636/QĐ-TTg ngày 22/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch tng thphát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lào Cai đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;

Căn cứ Chỉ thị số 32-CT/TU ngày 21/8/2017 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về đẩy mạnh đi mới, nâng cao, phát triển các hình thức tổ chức kinh tế hợp tác trong nông nghiệp giai đoạn 2017 - 2020, định hướng đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 138/TTr-SNN ngày 28 tháng 8 năm 2017,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức kinh tế hợp tác trong nông nghiệp giai đoạn 2017-2020, định hướng đến 2025 trên địa bàn tỉnh Lào Cai” với những nội dung chủ yếu sau:

I. Mục tiêu

1. Mục tiêu chung

Quán triệt và triển khai thực hiện tt quan đim của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước về kinh tế hợp tác nhằm đi mới toàn diện cả về nội dung, hình thức hợp tác, liên kết trong sản xuất nông nghiệp cho phù hợp từng lĩnh vực nhằm thúc đy sản xuất nông nghiệp hàng hóa theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bn vững theo hướng chuỗi giá trị gn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới góp phần thực hiện thành công Nghị quyết Đại hội ln thứ XV của Đảng bộ tỉnh Lào Cai.

Phát triển kinh tế hợp tác, hợp tác xã phải xuất phát từ nhu cầu hợp tác thực sự của người dân, phải tôn trọng tính tự nguyện và đúng theo Luật Hợp tác xã (HTX) năm 2012. Đẩy mạnh tuyên truyền nâng cao nhận thức trong cán bộ, đảng viên và nhân dân về Luật HTX năm 2012 đtạo sự nhận thức đúng đn về kinh tế hợp tác trong kinh tế thị trường, mun tn tại và phát triển thì phải hợp tác.

2. Mục tiêu cụ thể

a) Giai đoạn 2017 - 2020

- Rà soát, phân loại các HTX (theo Thông tư số 09/2017/TT-BNNPTNT , ngày 17/4/2017 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).

- Giải thbắt buộc đối với 44 HTX đã ngừng hoạt động.

- Đăng ký lại đối với 9 HTX sang hoạt động theo Luật HTX năm 2012.

- Thành lập mới 60-70 HTX (bình quân 15 hợp tác xã/năm) đcó trên 145 HTX nông nghiệp vào năm 2020, trong đó có 65% HTX hoạt động có hiệu quả.

- Xây dựng 09 mô hình HTX kiu mới (mỗi huyện 01 mô hình); gắn với sản xuất ứng dụng công nghệ cao, trong đó tập trung chủ đạo vào sản xuất rau, hoa và các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh của địa phương.

b) Giai đoạn 2021 - 2025

- Tiếp tục duy trì slượng và chất lượng của các hình thức kinh tế hợp tác trong nông nghiệp đã được hình thành trong giai đoạn 2017 - 2020; đồng thời tổ chức thành lập mới các HTX và chuyn đi các Thợp tác (THT), Trang trại hoạt động có hiệu quả có nhu cầu thành lập hợp tác xã. Đến năm 2025 có 220 - 250 HTX nông nghiệp, trong đó tỷ lệ HTX hoạt động hiệu quả đạt trên 80%.

- Nhân rộng thêm 20 mô hình HTX kiu mới gn với liên kết sản xuất theo chuỗi sản phẩm an toàn, có thương hiệu trên thị trường.

II. Nhiệm vụ và giải pháp đổi mới, phát triển các hình thức tổ chức kinh tế hợp tác trong lĩnh vực nông nghiệp

1. Nhiệm vụ

a) Hỗ trợ thành lập HTX mới, tổ chức lại hoạt động của các HTX hoạt động kém hiệu quả và giải thcác HTX ngừng hoạt động.

- Chỉ đạo các địa phương tổ chức rà soát giải thdứt điểm các HTX nông nghiệp ngừng hoạt động trên địa bàn toàn tỉnh;

- Hỗ trợ thành lập mới các hợp tác xã nông nghiệp tại các vùng sản xuất nông nghiệp chủ lực như: Vùng sản xuất lúa chất lượng cao, lúa đặc sản; Vùng sản xuất lúa ging; Vùng sn xuất Cây dược liệu; Vùng sản xuất chè chất lượng cao; Vùng cây ăn qunhiệt đới, ôn đới; Vùng sản xuất rau, hoa; Vùng sản xuất lâm nghiệp; Các vùng sản xuất chăn nuôi, thủy sản tập trung.

- Tchc lại hoạt động cho các HTX hoạt động trung bình, yếu: Tư vấn giúp đcủng ckiện toàn Ban quản lý HTX; cung cấp thông tin, tư vấn quy định của pháp luật về HTX; xây dựng phương án sản xuất kinh doanh phù hợp với điều kiện sản xut của địa phương và năng lực nội tại của các HTX.

b) H tr bi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý nhà nước các cấp về kinh tế hợp tác; các cán bộ quản lý hợp tác xã; tổ chức đào tạo nghề cho thành viên các HTX tại các vùng sản xuất chủ lực. Hỗ trợ thí điểm đưa cán bộ trẻ tốt nghiệp đại học, cao đng về làm việc có thời hạn HTX (theo Thông tư số 340/2016/TT-BTC ngày 29/12/2016 của Bộ Tài chính).

c) Hỗ trợ đầu tư cho các HTX

- Hỗ trợ xây dựng shạ tầng cho các HTX đảm bảo tiêu chí được hỗ trợ theo quy định tại Thông tư số 15/2016/TT-BNNPTNT ngày 10/6/2017 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn điều kiện và tiêu chí thụ hưởng hỗ trợ đầu tư phát triển kết cu hạ tầng đi với hợp tác xã nông nông nghiệp.

- Hỗ trợ vốn vay tín dụng theo Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ và Quyết định 96/2016/QĐ-UBND ngày 07/9/2016 của UBND tỉnh Lào Cai.

- Hỗ trợ xúc tiến thương mại (quảng bá giới thiệu sn phm, hội chợ, hội nghị khách hàng, cải tiến mu mã sản phẩm; xây dựng trang thông tin thương mại điện tử giới thiệu các sản phẩm HTX...).

- Hỗ trợ đầu tư cho các HTX đxây dựng các chuỗi liên kết sn xuất; ứng dụng chuyn giao tiến bộ khoa học - công nghệ trong sản xuất, chế biến, quản trị kinh doanh.

d) Xây dựng mô hình hợp tác xã kiu mới theo Quyết định số 3149/QĐ-BCĐ ngày 26/9/2016 của Ban Chỉ đạo kinh tế tập thể tỉnh Lào Cai.

Lựa chọn, khảo sát và xây dựng dự án hợp tác xã kiu mới, giai đoạn 2017 - 2020 xây dựng 09 HTX kiu mới (mỗi huyện có 01 mô hình); giai đoạn 2021 - 2025 nhân rộng xây dựng thêm 20 mô hình HTX kiu mới. Trong đó, tập trung ưu tiên hỗ trợ hạ tầng, đào tạo nghề cho các thành viên HTX và lao động của các doanh nghiệp tham gia liên kết sản xuất.

đ) Tổ chức đánh giá giữa kỳ: Tổ chức khảo sát, đánh giá 02 năm một ln đ làm cơ scho công tác kết, đồng thời đề xuất những giải pháp tháo gỡ khó khăn cho các HTX.

2. Giải pháp

a) Tun truyền:

- Đưa nội dung tun truyn các quan đim, chủ trương, đường li của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về phát triển kinh tế tập th vào các kỳ sinh hoạt của chi bộ, đảng bộ các cấp coi đây là một nhiệm vụ chính trị được thực hiện thường xuyên, đảm bảo cho việc phát triển kinh tế hợp tác, liên kết sản xuất góp phần xây dựng NTM một cách bn vững.

- Đi mới công tác tuyên truyền, thông qua việc tổ chức mời các chuyên gia có kinh nghiệm, các cán bộ HTX hoạt động hiệu quả đ trao đi kinh nghiệm quản lý, điều hành và tổ chức sản xuất cho các HTX học tập; đồng thời kết hợp với các hình thức tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng và thông qua hội nghị, hội tho,...

- Phát động phong trào thi đua “Đi mới, phát triển các hợp tác xã nông nghiệp theo Luật Hợp tác xã năm 2012 góp phần thực hiện tái cấu ngành nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2017- 2020 Khen thưởng, động viên kịp thời đối với các đơn vị, doanh nghiệp, hợp tác xã và các cá nhân có thành tích trong phong trào thi đua góp phần tích cực vào phát trin slượng và chất lượng hợp tác xã; có liên kết trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp theo chuỗi giá trị.

b) Nâng cao năng lc cán bộ quản lý Nhà nước về kinh tế hợp tác và đội ngũ quản lý HTX, THT:

- Rà soát đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về lĩnh vực kinh tế hợp tác từ cấp tỉnh, huyện đến xã đtổ chức đào tạo nghiệp vụ chuyên môn đảm bảo đáp ứng nhiệm vụ đ ra.

- Cấp huyện (phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn/Kinh tế) phân công 01 cán bộ thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về phát triển kinh tế tập thvà liên kết sản xuất.

- Tổ chức tập huấn nâng cao nghiệp vụ quản lý, tổ chức sản xuất, hạch toán kinh doanh cho đội ngũ cán bộ HTX, THT; đẩy mạnh liên kết với doanh nghiệp trong việc đào tạo nghề cho lao động thông qua các hợp đồng liên kết sn xuất để đảm bảo đáp ứng được nhu cầu sdụng lao động của doanh nghiệp trong sản xuất.

- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, hỗ trợ, tư vấn và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm Pháp luật về kinh tế hợp tác.

c) Củng ckiện toàn các hình thức tổ chức sản xuất:

- Khuyến khích, tạo điều kiện cho các sáng lập viên, đặc biệt các sáng lập viên ở vùng thp có nhu cầu thành lập HTX tại các xã vùng cao; đồng thời khuyến khích các THT, trang trại hoạt động có hiệu quả thành lập các HTX.

- Tăng cường phát triển các mô hình liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ và chế biến sn phm giữa các HTX với doanh nghiệp.

- Đẩy mạnh việc kết nạp các thành viên mới tham gia các HTX, THT để nâng cao s lượng thành viên, m rng quy mô sn xuất. Bổ sung, kin toàn đi ngũ cán bộ quản lý HTX, lựa chọn những thành viên có tâm huyết, năng lực trình độ tham gia HTX. Thu hút sinh viên mới ra trường chưa có việc làm về làm việc tại các HTX.

- Xử lý dt điểm các HTX chưa đăng ký, tổ chức lại như: (1) HTX không hoạt động và không chp hành đăng ký, tổ chức lại; (2) HTX chờ giải thể; (3) HTX không còn trụ Sở chính; (4) HTX hoạt động không đúng bản chất mô hình HTX theo Luật HTX năm 2012.

- Rà soát, giải quyết những vấn đề tồn đọng, củng cố hoặc giải thể những HTX, THT hoạt động không hiệu quả hoặc ngừng hoạt động chuyển sang hình thức kinh tế khác phù hợp; hướng dẫn, tư vn giúp các HTX xây dựng kế hoạch, phương án sản xuất kinh doanh phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.

d) Về chế, thchế và chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế hợp tác trong nông nghiệp trên địa bàn tỉnh

- Cơ chế, th chế: Rà soát các cơ chế, thchế đã được Trung ương ban hành đđề xuất điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp như: Ban hành Nghị định riêng hỗ tr phát trin HTX nông nghiệp; bổ sung quy định rõ trách nhiệm các cơ quan từ trung ương đến địa phương trong việc thực hiện công tác quản lý về kinh tế tập thể; các quy định bt buộc về phân bnguồn vốn hỗ trợ HTX tham gia các chương trình mục tiêu, về tiêu chí được vay vốn tín dụng, thuê khoán đất đai sản xuất...

- Về chính sách:

+ Ngun nhân lực: Trên cơ sở chương trình đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn, ưu tiên tập trung nguồn lực hỗ trợ đào tạo nghề cho các lao động HTX, THT và trang trại, các vùng sản xuất hàng hóa theo quy hoạch, nhằm từng bước nâng cao trình độ sản xuất cho các hộ nông dân đáp ứng yêu cầu sản xuất trong giai đoạn hiện nay.

+ Về đất đai: Các địa phương rà soát quy hoạch sử dụng đất, bố trí đất sản xuất nông nghiệp cho các doanh nghiệp, HTX, THT và trang trại thuê đphục vụ hoạt động sản xuất, xây dựng trụ sở, mặt bằng sản xuất kinh doanh. Tháo gnhững vướng mắc về giao đất (thuê đất), cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các HTX nông nghiệp để yên tâm đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh.

+ Về tiếp cận các nguồn vn vay:

Ngân hàng Nhà nước tỉnh chỉ đạo các ngân hàng, chi nhánh tổ chức tín dng quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn căn cứ các dự án, phương án sản xut, kinh doanh có hiệu quả của các HTX để thực hiện cho vay theo các chương trình, chính sách tín dụng của nhà nước; chính sách hỗ trợ lãi sut của tỉnh. Phối hợp với các Sở ngành liên quan, tham mưu cho UBND tỉnh hướng dẫn hoạt động tín dụng nội bộ trong các HTX nông nghiệp.

Thành lập Quỹ Hỗ trợ và phát triển HTX (hoặc bổ sung nội dung hỗ trợ HTX trong quhỗ trợ doanh nghiệp) nhằm thực hiện hỗ trợ các HTX chủ động nguồn vốn phát triển sản xuất.

- Chủ trì, phối hợp với các S, ngành có liên quan tổ chức tuyên truyền phát triển kinh tế hợp tác trong nông nghiệp.

- Hàng năm, lập kế hoạch về khối lượng nhiệm vụ cụ th, dự toán nhu cầu hỗ trợ kinh phí gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để tng hp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt.

- Xây dựng một số mô hình hợp tác xã điểm, mô hình liên kết theo chuỗi giá trị từ sản xuất đến tiêu thụ hàng hóa phù hợp với từng địa bàn đtriển khai nhân rộng trong toàn tỉnh.

- Tham mưu, xây dựng các cơ chế chính sách thúc đy phát triển các hình thức tổ chức kinh tế hợp tác, liên kết trong nông nghiệp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định.

- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ xây dựng các dự án ứng dụng khoa học - kthuật, nhất là công nghệ chế biến, bảo quản nông sản trong sản xuất nông nghiệp cho các HTX.

- Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc quá trình triển khai thực hiện và định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tiến độ thực hiện đề án.

2. Các đơn vị liên quan

- Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Sở Tài chính và các ngành có liên quan hàng năm cân đối ngân sách để thực hiện đề án.

- Sở Tài chính chtrì cân đối ngân sách địa phương thực hiện đề án; đng thời hàng năm tổ chức tập huấn hướng dẫn về công tác quản lý tài chính cho các Hợp tác xã.

- Sở Công Thương tổ chức thực hiện liên kết hợp tác giữa các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh với các HTX, THT đgặp gỡ và ký kết hợp đng tiêu thụ sản phẩm. Đồng thời tổ chức quảng bá xúc tiến thương mại các mặt hàng nông sản chủ lực trên địa bàn; tổ chức cho các HTX, THT và trang trại tham gia các hội chgiới thiệu sản phẩm, mở rộng thị trường.

- Sở Nội vụ tham mưu cho UBND tỉnh về công tác cán bộ, chính sách cán bộ HTX, củng cvà kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước đối với kinh tế hợp tác các cấp theo quy định của pháp luật.

- Liên minh Hợp tác xã tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Tài chính xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, tập huấn cán bộ hợp tác xã, tổ hợp tác, hỗ trợ đào tạo thành viên hợp tác xã, tổ hợp tác; xem xét đề xuất xây dựng quỹ phát triển hp tác xã.

Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tnh Lào Cai chỉ đo các ngân hàng thương mại, các tổ chức tín dụng tạo điều kiện để HTX, THT thành viên HTX, tviên THT vay vốn sản xuất kinh doanh.

3. Đề nghị các tổ chức đoàn thể

Căn cứ nội dung, tiến độ thực hiện Đề án xây dựng chương trình hoạt động cụ th đ tuyên truyền, vn động, hướng dn các thành viên, hội viên và nhân dân tích cực tham gia các nội dung của Đề án. Thường xuyên kiểm tra, theo dõi chỉ đạo, tng kết đánh giá kịp thời và nhân rộng các điển hình tiên tiến.

4. UBND các huyện, thành phố

- Chỉ đạo giải quyết các Hợp tác xã ngừng hoạt động hoặc hoạt động kém hiệu quả, bt buộc giải thhoặc chuyn sang hình thức tổ chức hoạt động khác theo quy định.

- Khảo sát, đánh giá kết quả hoạt động của các mô hình kinh tế hợp tác, các mô hình liên kết gn sản xuất với chế biến tiêu thụ nông sản; phân loại HTX trên địa bàn, đưa ra giải pháp phát triển cho từng loại hình HTX.

- Lồng ghép các nguồn vốn đtriển khai các mô hình kinh tế hợp tác trong sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là mô hình liên kết gn sản xuất với chế biến và tiêu thụ nông sản thông qua hợp đồng kinh tế.

- Rà soát quy hoạch, dành quỹ đất cho các HTX đxây dựng trụ sở, mặt bng sản xuất kinh doanh; trên cơ sở các chính sách, pháp luật của Nhà nước về phát triển kinh tế tập thvà yêu cầu phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn, chđộng bổ sung các chính sách, quy định của địa phương nhằm khuyến khích thành lập và phát triển các HTX, THT.

- Chỉ đạo các xã, phường, thị trn tiếp tục tổ chức phổ biến, tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho người dân về chủ trương, chính sách, pháp luật đối với phát triển kinh tế tập thể.

- Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh thông qua Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn định kỳ 6 tháng, báo cáo năm theo quy định.

Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công Thương, Nội vụ; Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã tỉnh; Giám đốc Ngân hàng nhà nước Chi nhánh tỉnh Lào Cai; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- TT.TU, H
ĐND, UBND tỉnh;
- Cục Kinh tế hợp tác và PTNT;
- Như Điều 2
QĐ;
- Các sở: NNPTNT, KHĐT
, TC, CT, NV;
- Liên minh HTX tỉnh;
- UBMTT
Q VN và các Đoàn thể tnh;
- Chi cục PTNT - SNN;
- CVP, PCVP3;
- Lưu: VT, TH
1,3, KT1, NLN1, 2.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyn Thanh Dương

 

NHU CẦU HỖ TRỢ ĐẦU TƯ CÁC HÌNH THỨC TỔ CHỨC KTHT GIAI ĐOẠN 2017-2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025

(Kèm theo Quyết định số: 3824/QĐ-UBND ngày 31/8/2017 của UBND tỉnh Lào Cai)

STT

Chỉ tiêu

ĐVT

Tổng số

TH giai đoạn 2017-2020

KH năm 2017

KH năm 2018

KH năm 2019

KH năm 2020

Giai đoạn 2021-2025

Ghi chú

 

TNG KINH PHÍ

 

511.500

253.021

44.308

57.309

69.684

81.720

258.479

 

 

Ngân sách trung ương

Triệu đồng

111.347

54.998

8.885

14.444

15.789

15.880

56.349

 

 

Ngân sách địa phương

Triệu đồng

37.053

21.223

6.223

5.665

4.695

4.640

15.830

 

 

Nguồn vốn tín dụng

Triệu đồng

352.000

172.000

28.000

36.000

48.000

60.000

180.000

 

 

Huy động HTX đóng góp

Triệu đng

11.100

4.800

1.200

1.200

1.200

1.200

6.300

 

1

Tư vn thành lập, củng cố kiện toàn, giải th HTX

Triệu đồng

762,0

537,0

150,0

207,0

135,0

45,0

225,0

Thông tư số 340/2016/TT-BTC

a

Tư vn thành lập mới HTX

HTX

135,0

60,0

15

15

15

15

75

 

-

Kinh phí

triệu đồng

405,0

180,0

45

45

45

45

225

 

+

Ngân sách TW

triệu đồng

-

-

 

 

 

 

 

 

+

Ngân sách địa phương

triệu đồng

405,0

180,0

45

45

45

45

225

 

b

Củng cố kiện toàn 70 HTX hoạt động kém hiệu qu

HTX

75,0

75,0

15

30

30

 

 

 

-

Kinh phí

triệu đóng

225,0

225,0

45

90

90

-

-

 

+

Ngân sách TW

triệu đồng

-

-

 

 

 

 

 

 

+

Ngân sách địa phương

triệu đồng

225,0

225,0

45

90

90

-

-

 

c

Tư vn, hướng dẫn gii th HTX

HTX

44,0

44,0

20

24

 

 

 

 

-

Kinh phí

triệu đng

132,0

132,0

60

72

-

-

-

 

+

Ngân sách TW

triệu đồng

-

-

 

 

 

 

 

 

+

Ngân sách địa phương

triệu đồng

132,0

132,0

60

72

-

-

-

 

2

Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước các cấp và CB chủ chốt các HTX, đào tạo

 

67.193,0

42.639,0

7.563,0

12.032,0

11.584,0

11.460,0

24.554,0

Thông tư 340/2016/TT-BTC

a

Tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý nhà nước các cấp

người

176,0

176,0

88

88

 

 

 

 

-

Kinh phí

triệu đng

176,0

176,0

88

88

-

-

-

 

+

Ngân sách TW

triệu đồng

-

-

 

 

 

 

 

 

+

Ngân sách địa phương

triệu đồng

176,0

176,0

88

88

-

-

-

 

b

Tập hun nâng cao năng lực 3 chức danh qun lý HTX

người

615,0

210,0

100

110

 

 

405

 

-

Kinh phí

triệu đồng

615,0

210,0

100

110

-

-

405

 

+

Ngân sách TW

triệu đồng

-

-

 

 

 

 

 

 

+

Ngân sách địa phương

triệu đồng

615,0

210,0

100

110

-

-

405

 

c

Đào tạo nghề nông nghiệp cho các thành viên và nông dân vùng

người

11.700,0

11.700,0

2.950

3.000

2.900

2.850

 

Nguồn vốn chương trình đào tạo nghề cho lao động nông thôn Chương trình NTM

-

Kinh phí

triệu đồng

29.250,0

29.250,0

7.375

7.500

7.250

7.125

 

+

Ngân sách TW

triệu đồng

17.000,0

17.000,0

3.000

4.000

5.000

5.000

 

+

Ngân sách địa phương

triệu đồng

12.250,0

12.250,0

4.375

3.500

2.250

2.125

 

 

d

Thí điểm đưa cán bộ trẻ có trình độ CĐ, ĐH làm việc tại 70 HTX

người

680,0

420,0

 

140

140

140

260

Thông tư 340/2016/TT-BTC

-

Kinh phí

triệu đồng

37.152,0

13.003,0

-

4.334

4.334

4.335

24.149

 

+

Ngân sách TW

triệu đồng

37.152,0

13.003,0

 

4.334

4.334

4.335

24.149

 

+

Ngân sách địa phương

triệu đồng

-

-

 

 

 

 

 

 

3

Hỗ trợ đu tư kết cấu hạ tầng

 

56.100

24.800

6.200

6.200

6.200

6.200

31.300

 

-

SHTX được htrợ

HTX

45

20

5

5

5

5

25

Quyết đnh 2261/QĐ-TTg

-

Tng kinh phí hỗ trợ

triệu đồng

56.100

24.800

6.200

6.200

6.200

6.200

31.300

 

+

Ngân sách TW

triệu đng

45.000

20.000

5.000

5.000

5.000

5.000

25.000

Trung ương hỗ trợ 80%, HTX góp 20%,

+

Hợp tác xã đóng góp

triệu đồng

11.100

4.800

1.200

1.200

1.200

1.200

6.300

 

4

Ưu đãi vốn vay tín dụng

 

352.000

172.000

28.000

36.000

48.000

60.000

180.000

Nghị định 55/2015/NĐ-CP

-

SHTX được hỗ trợ

HTX

88

43

7

9

12

15

45

 

-

Tng số vn được ưu đãi

triệu đng

352000

172000

28.000

36.000

48.000

60.000

180.000

 

5

Hỗ trợ xúc tiến thương mại, mrộng thị trường

 

4375

1875

275

400

525

675

2500

Quyết định 2261/QĐ-TTg

-

Số HTX được hỗ trợ

HTX

175

75

11

16

21

27

100

 

-

Kinh phí

triệu đồng

4375

1875

275

400

525

675

2500

 

+

Ngân sách trung ương

triệu đồng

2625

1125

165

240

315

405

1500

 

+

Ngân sách địa phương

triệu đồng

1750

750

110

160

210

270

1000

 

6

Tạo điều kiện tham gia các chương trình mục tiêu, phát trin KT - XH

 

1920

720

120

120

240

240

1200

Quyết định 2261/QĐ-TTg

-

Số HTX được tham gia

HTX

16

6

1

1

2

2

10

 

-

Kinh phí

triệu đồng

1920

720

120

120

240

240

1200

 

7

Htrợ về ứng dụng khoa học công nghệ

 

8250

3.250

500

750

1000

1000

5000

Quyết định 2261/QĐ-TTg

-

Số HTX được htrợ

HTX

33

13

2

3

4

4

20

 

-

Kinh phí

triệu đng

8250

3250

500

750

1000

1000

5000

 

+

Ngân sách trung ương

triệu đồng

4950

1950

300

450

600

600

3000

 

+

Ngân sách địa phương

triệu đồng

3300

1300

200

300

400

400

2000

 

8

Htrợ chế, chế biến sản phẩm

 

2700

1200

300

300

300

300

1500

 

-

Số HTX được htrợ

HTX

18

8

7

2

7

7

10

Quyết định 68/2013/QĐ- TTg ngày 14/11/2013

-

Kinh phí

triệu đng

2700

1200

300

300

300

300

1500

 

+

Ngân sách trung ương

triệu đồng

2700

1200

300

300

300

300

1500

 

+

Ngân sách địa phương

triệu đồng

0

0

 

 

 

 

 

 

9

Htrợ vốn, giống khi gặp khó khăn

 

2800

800

200

200

200

200

2000

 

-

Số HTX được htrợ

HTX

18

8

2

2

7

7

10

Quyết định 142/2009/QĐ- TTg ngày 31/12/2009

-

Kinh phí

triệu đng

2800

800

200

200

200

200

2000

 

+

Ngân sách trung ương

triệu đồng

0

0

 

 

 

 

 

 

+

Ngân sách địa phương

triệu đồng

2800

800

200

200

200

200

2000

 

10

Xây dựng mô hình hợp tác xã kiểu mới

 

15000

5000

1000

1000

1500

1500

10000

 

-

Số HTX

HTX

30

10

2

2

3

3

20

Quyết định 3149/QĐ-BCĐ ngày 26/9/2016 của BCĐ kinh tế tập thể tỉnh Lào Cai

-

Kinh phí

triệu đng

15000

5000

1000

1000

1500

1500

10000

 

+

Ngân sách trung ương

triệu đồng

0

0

 

 

 

 

 

 

+

Ngân sách địa phương

triệu đồng

15000

5000

1000

1000

1500

1500

10000

 

11

Điều tra, khảo sát định kỳ 2 năm một lần; Tổ chức hội nghị đánh giá

 

400

200

0

100

0

100

200

Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ Tài chính: Thông tư 09/2017/TT-BNNPTNT ngày 17/4/2017

-

Số lần tổ chức đánh giá

lần

4

2

 

1

 

1

2

-

Kinh phí

triệu đng

400

200

0

100

0

100

200

 

+

Ngân sách trung ương

triệu đồng

0

0

 

 

 

 

 

 

+

Ngân sách địa phương

triệu đồng

400

200

 

100

 

100

200

 

 

Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 3824/QĐ-UBND   Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Lào Cai   Người ký: Nguyễn Thanh Dương
Ngày ban hành: 31/08/2017   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Nông nghiệp, nông thôn, Doanh nghiệp, hợp tác xã   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Quyết định 3824/QĐ-UBND

313

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
364795