• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật Doanh nghiệp


Văn bản pháp luật về Luật đầu tư 2014

Văn bản pháp luật về Ngành nghề kinh doanh có điều kiện

 

Quyết định 385/QĐ-UBND năm 2019 về Quy chế phối hợp quản lý hoạt động các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Tải về Quyết định 385/QĐ-UBND
Bản Tiếng Việt

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 385/QĐ-UBND

Bắc Ninh, ngày 19 tháng 7 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CÁC NGÀNH, NGHỀ ĐẦU TƯ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN VỀ AN NINH, TRẬT TỰ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;

Căn cứ Luật Đầu tư năm 2014; Luật Doanh nghiệp năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện;

Xét đề nghị của Công an tỉnh Bắc Ninh tại Tờ trình số 1461/TTr-CAT ngày 10/7/2019,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp quản lý hoạt động các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

Điều 2. Giao Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai, thực hiện.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi thành kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành thuộc tnh; Chủ tch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ (b/c);
- Bộ Công an (b/c);
- TT.Tỉnh ủy, TT.HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Lưu: VT, NC, CVP.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Nguyễn Tử Quỳnh

 

QUY CHẾ

PHỐI HỢP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGÀNH, NGHỀ ĐẦU TƯ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN VỀ AN NINH, TRẬT TỰ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 385QĐ-UBND ngày 19/7/2019 của UBND tỉnh)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định về nguyên tắc, nội dung, trách nhiệm phối hợp trong công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự (ANTT) trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

2. Đối tượng áp dụng

Quy chế này áp dụng đối với các sở, ban, ngành ở tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh và thành lập, cấp phép, đăng ký, quản lý ngành, nghề đầu tư, kinh doanh có điều kiện về ANTT.

Điều 2. Nguyên tắc phối hợp

1. Tuân thủ quy định của pháp luật về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT và các văn bản pháp luật có liên quan.

2. Công tác phối hợp được thực hiện trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, đơn vị đã được pháp luật quy định; bảo đảm chủ động, thống nhất, chặt chẽ, thường xuyên, kịp thời, hiệu quả; đồng thời không làm ảnh hưởng đến quyền, lợích hợp pháp cũng như hoạt động bình thường của tổ chức, cá nhân có liên quan.

3. Công tác phối hợp kiểm tra, thanh tra việc thực hiện pháp luật về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT được thực hiện trên cơ sở kế hoạch cụ thể và văn bản đề nghị cử thành viên tham gia đoàn kiểm tra, thanh tra ca cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức kiểm tra, thanh tra.

Điều 3. Mục đích phối hợp

1. Tăng cường công tác phối hợp giữa các cơ quan chức năng giúp UBND tỉnh thực hiện công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT trên địa bàn tnh.

2. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước đối với cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT tại địa phương theo hướng:

a) Tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan trong quản lý nhà nước đối với cơ sở kinh doanh;

b) Phân định trách nhiệm giữa các cơ quan trong quản lý nhà nước đối với cơ sở kinh doanh;

c) Tăng cường vai trò giám sát của xã hội đối với cơ sở kinh doanh.

3. Phản ánh kịp thời và chính xác các thông tin về hoạt động kinh doanh của cơ sở kinh doanh; cung cấp thông tin về cơ sở kinh doanh cho tổ chức, cá nhân có yêu cầu theo quy định của pháp luật.

4. Phát hiện và xử lý kịp thi những cơ sở kinh doanh có hành vi vi phạm pháp luật, ngăn chặn và hạn chế những tác động tiêu cực do hoạt động của cơ sở kinh doanh gây ra cho xã hội.

5. Đề xuất ban hành các cơ chế, chính sách để khuyến khích cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT trên địa bàn tỉnh phát triển phù hợp với quy định của pháp luật.

Điều 4. Nội dung phối hợp

1. Phổ biến, tuyên truyền, giáo dục pháp luật đối với hoạt động ngành, nghề đầu tư, kinh doanh có điều kiện về ANTT cho các cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh và thành lập, cấp phép, đăng ký, quản lý ngành, nghề đầu tư, kinh doanh có điều kiện về ANTT.

2. Cung cấp, trao đổi thông tin giữa các cơ quan quản lý nhà nước tham gia thực hiện Quy chế này.

3. Thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động ngành, nghề đầu tư, kinh doanh có điều kiện về ANTT; phát hiện, xử lý vi phạm đối với các hành vi vi phạm theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.

4. Tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả công tác phối hợp, rút kinh nghiệm và đề xuất, kiến nghị.

5. Báo cáo định kỳ việc thực hiện các thủ tục hành chính trong công tác cấp phép, đăng ký, quản lý; kết quả kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm đối với ngành, nghề đầu tư, kinh doanh có điều kiện về ANTT trên địa bàn tỉnh.

6. Tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động ngành, nghề đầu tư, kinh doanh có điều kiện về ANTT trên địa bàn tỉnh; đề xuất, kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp luật liên quan đến hoạt động ngành, nghề đầu, tư kinh doanh có điều kiện về ANTT.

Điều 5. Phương thức phối hợp

1. Công an tỉnh là cơ quan đầu mối, các cơ quan khác có trách nhiệm thường xuyên phối hợp với Công an tỉnh, phân công đầu mối (lãnh đạo, chuyên viên) theo dõi, giải quyết các công việc liên quan đến công tác phối hợp quản lý; xử lý các vấn đề liên quan đến hoạt động ngành, nghề đầu tư, kinh doanh có điều kiện về ANTT theo chức năng, nhiệm vụ được giao và tổng hợp thông tin, số liệu gửi về Công an tỉnh để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.

2. Các cơ quan phối hợp và cơ quan đầu mối thường xuyên, kịp thời trao đổi thông tin, đề xuất các nội dung cần phối hợp; thông tin liên quan đến hoạt động ngành, nghề đầu tư, kinh doanh có điều kiện về ANTT trên địa bàn; kết quả công tác quản lý; các đề xuất, kiến nghị sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp luật có liên quan đến hoạt động ngành, nghề đầu tư, kinh doanh có điều kiện về ANTT theo chức năng, phạm vi quản lý của từng đơn vị.

3. Để đảm bảo công tác phối hợp được kịp thời, các cơ quan có thể trao đổi thông tin thông qua hình thức trực tiếp gặp gỡ để trao đổi, thông qua văn bản hoặc bằng các phương tiện thông tin liên lạc.

4. Đối với từng chuyên đề, vụ việc cụ thể cần sự phối hợp giữa các cơ quan liên quan thì đơn vị chủ trì đoàn liên ngành triển khai công tác có trách nhiệm: Bảo đảm tính pháp lý và trình tự, thủ tục đối với các chuyên đề, vụ việc; chịu trách nhiệm về kinh phí trong quá trình phối hợp; báo cáo kết quả về Công an tỉnh để tổng hợp theo dõi chung.

Chương II

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ

Điều 6. Công an tỉnh

1. Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan trong công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động ngành nghề đầu tư, kinh doanh có điều kiện về ANTT; hướng dẫn, đôn đốc các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư, kinh doanh có điều kiện về ANTT thực hiện các quy định của pháp luật.

2. Xây dựng kế hoạch triển khai hoặc phối hợp với các cơ quan có liên quan, các cơ quan thông tin đại chúng và các tổ chức, đoàn thể triển khai công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật nhằm nâng cao nhận thức cho người dân, các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động đầu tư, kinh doanh có điều kiện về ANTT.

3. Hướng dẫn và tập huấn công tác đảm bảo ANTT cho các cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư, kinh doanh có điều kiện về ANTT và hướng dẫn cơ sở kinh doanh xây dựng phương án bảo đảm ANTT.

4. Thực hiện đúng quy định của pháp luật liên quan đến việc thẩm định hồ sơ trước khi cấp, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện về ANTT; thực hiện chế độ hậu kiểm đối với người chịu trách nhiệm về ANTT và các điều kiện thực tế tại các cơ s kinh doanh; việc tổ chức đào tạo, huấn luyện, sát hạch, cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảvệ theo quy định tại Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện (Nghị định số 96/2016/NĐ-CP); đng thời thực hiện công tác phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, xử lý việc lợi dụng hoạt động ngành, nghề đu tư, kinh doanh có điều kiện về ANTT để thực hiện tộphạm hoặc vi phạm pháp luật khác.

5. Chủ trì phối hợp với các Sở, Ban, ngành thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh, xử lý vi phạm về ANTT theo thẩm quyền; tổ chức tốt công tác quản lý và thực hiện thủ tục hành chính liên quan đến công tác bảo đảm ANTT cho tổ chức, cá nhân hoạt động ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT.

6. Thông báo cho Sở Kế hoạch và Đầu tư các trường hợp thu hồi không có thời hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện về ANTT hoặc các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp hoạt động ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT nhưng không thực hiện các quy định về điều kiện ANTT, không có giấy chứng nhận đủ điều kiện về ANTT, đề nghị Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp huyện ra thông báo yêu cầu các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT do không đáp ứng đủ điều kiện về ANTT theo quy định pháp luật. Thông tin về những tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp làm ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT đã được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về ANTT.

7. Sơ kết, tổng kết việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về công tác bảo đảm ANTT đối với các ngành, nghề đầu tư kinh doanh.

8. Kiến nghị, đề xuất sửa đổi, bổ sung hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật về ngành, nghề đầu tư, kinh doanh có điều kiện về ANTT.

Điều 7. Sở Kế hoạch và Đầu tư

1. Chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan thực hiện tốt công tác tiếp nhận, giải quyết hồ sơ đăng ký đầu tư, đăng ký doanh nghiệp cho các nhà đầu tư, doanh nghiệp đăng ký hoạt động ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT.

2. Phối hợp với Công an tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan kiểm tra các doanh nghiệp, dự án kinh doanh, hộ kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT. Kịp thời ra thông báo yêu cầu doanh nghiệp, hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT khi nhận được văn bản của cơ quan Công an về việc doanh nghiệp, hộ kinh doanh không đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật khi kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Thực hiện thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật.

3. Trao đổi, cung cấp, công khai thông tin doanh nghiệp, dự án kinh doanh, hộ kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT; xử lý trường hợp vi phạm quy định của pháp luật đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT theo định kỳ hoặc đột xuất theo đề nghị của Công an tỉnh.

4. Phối hợp với Công an tỉnh tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT trên địa bàn tỉnh.

Điều 8. Sở Tài chính

1. Triển khai việc quản lý, sử dụng phí, lệ phí liên quan đến ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT.

2. Phối hợp với Công an tỉnh dự toán, quyết toán kinh phí duy trì hoạt động quản lý ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT trên địa bàn tỉnh theo quy định.

Điều 9. Sở Văn hóa, thể thao và Du lịch

1. Chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng kiểm tra, hướng dẫn các cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường trên địa bàn tỉnh về chấp hành các quy định của pháp luật; kịp thời phát hiện, chấn chỉnh những sơ hở, thiếu sót; kiên quyết không cấp giấy phép kinh doanh cho các cơ sở không đảm bảo những điều kiện theo quy định.

2. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan kiểm tra, thẩm định để xếp hạng sao cho các cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú trên địa bàn tỉnh.

3Phối hvới Công an tỉnh và các ngành chức năng quản lý chặt chẽ hoạt động của các cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú và khách lưu trú để kịp thời phát hiện, xử lý các đối tượng li dụng cơ sở kinh doanh lưu trú để thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật.

Điều 10. Sở Y tế

1. Tăng cường công tác quản lý, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy định của pháp luật về điều kiện, tiêu chuẩn và phạm vđược hành nghề đối với các cơ sở kinh doanh dịch vụ thẩm mỹ. Kịp thi phát hiện, chấn chnh sơ hở, thiếu sót và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật.

2. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan quản lý chặt chẽ hoạt động của các cơ skinh doanh dịch vụ thẩm mỹ, phòng ngừa ldụng hoạt động để thực hiện tội phạm hoặc vi phạm pháp luật khác.

Điều 11. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

1. Tăng cường công tác quản lý, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng lao động; an toàn lao động, vệ sinh lao động.

2. Phối hợp với Công an tỉnh và các đơn vị có liên quan kiểm tra, hướng dẫn, giám sát việc đăng ký sử dụng lao động và chấp hành quy định của Luật Lao động trong doanh nghiệp và hộ kinh doanh cá thể, kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT trên địa bàn tỉnh. Kịp thời phát hiện, chấn chỉnh sơ hở, thiếu sót và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật, phòng ngừa lợi dụng hoạt động để thực hiện tội phạm hoặc vi phạm pháp luật khác.

3. Phối hợp với Công an tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức phổ biến, giáo dục pháp luật, tập huấn chuyên sâu các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến công tác phòng, chống mại dâm cho các cơ sở kinh doanh có điều kiện về ANTT trên địa bàn tỉnh.

Điều 12. Sở Tư pháp

1. Chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện tốt việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ đề nghị cp phiếu lý lịch tư pháp cho cá nhân để hoàn thiện hồ sơ thủ tục đề nghị cấp giấy chng nhn đủ điều kiện về ANTT theo quy định của pháp luật.

2. Phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu, thực hiện công tác quản lý nhà nước đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT trên địa bàn tnh và kiến nghị, đề xuất sa đổi, bổ sung những quy định không phù hợp với tình hình thực tế.

Điều 13. Cục Thuế tỉnh

1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng thanh tra, kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy định về thuế đối với các cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT; thông báo kết quả kiểm tra, xử lý cho Công an tỉnh để theo dõi, tổng hợp.

2. Phối hợp các cơ quan chức năng quản lý chặt chẽ chấp hành các quy định về thuế của các cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT trên địa bàn tỉnh.

Điều 14. Sở Công thương

Thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các ngành và lĩnh vực thuộc thẩm quyền; chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng thanh tra, kiểm tra về hoạt động kinh doanh khí, hoạt động hóa chất nguy hiểm trong công nghiệp, hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền quản lý trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; thông báo kết quả thanh tra, kiểm tra, xử lý cho Công an tỉnh để theo dõi, tổng hợp.

Điều 15. Ngân hàng Nhà nước tỉnh

1. Tuyên truyền, phổ biến sâu rộng các văn bản pháp luật về cơ chế, chính sách tín dụng ngân hàng, các gói, khoản cho vay ưu đãi đến mọi tầng lớp nhân dân; các quy định về quản lý ngoại hối đối với hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài.

2. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát các tổ chức tín dụng, đảm bảo hoạt động an toàn, hiệu quả, kịp thời phát hiện, xử lý các vi phạm, chuyển hồ sơ cho cơ quan điều tra đối với các vụ việc có dấu hiệu tội phạm để điều tra, xử lý trước pháp luật, nâng cao hiệu quả răn đe, phòng ngừa chung. Chỉ đạo hệ thống ngân hàng, tổ chức tín dụng quản lý cán bộ, nhân viên chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật, không tham gia các hoạt động liên quan đến “tín dụng đen”.

3. Phối hợp với các cơ quan chức năng thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra theo thẩm quyền các cơ sở kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài.

4. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ, phát triển các dịch vụ cho vay, thanh toán trực tuyến, gắn với cải cách thủ tục hành chính, đơn giản quy trình, thủ tục vay vốn theo hướng thuận lợi để mọi tầng lớp nhân dân dễ dàng tiếp cận với nguồn vốn vay hp pháp khi có nhu cầu.

5. Chấp hành nghiêm quy định của Luật Giám định tư pháp và các văn bản hướng dẫn liên quan; đẩy nhanh tiến độ trả lời các yêu cầu của cơ quan điều tra về giám định tài chính, cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ điều tra vụ án liên quan đến “tín dụng đen” và các vụ việc khác có liên quan đúng theo quy định của pháp luật.

Điều 16. Sở Thông tin và Truyền thông

1. Chỉ đạo, hưng dẫn các cơ quan báo chí, truyền thông và các cơ quan liên quan khác thường xuyên thông tin, tuyên truyền pháp luật về quản lý ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT đến cán bộ, Nhân dân, nâng cao nhn thức, ý thức chấp hành pháp luật, chủ động, tích cực trong công tác phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội liên quan đến hoạt động ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT.

2. Phối hợp Công an tỉnh thông báo phương thức, thủ đoạn lợi dụng hoạt động ngành, nghề đầu tư, kinh doanh có điều kiện về ANTT để thực hin tội phạm hoặc vi phạm pháp luật đến các tổ chức, cá nhân có liên quan biết, cnh giác phòng ngừa và không vi phạm pháp luật.

3. Phối hợp các cơ quan chức năng quản lý chặt chẽ hoạt động của các cơ sở kinh doanh dịch vụ in trên địa bàn tỉnh; tăng cường thanh tra, kiểm tra đối với các cơ sở kinh doanh dịch vụ in; thông báo kết quả thanh tra, kiểm tra, xử lý cho Công an tỉnh để theo dõi, tổng hợp.

Điều 17. Các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan khác

1. Chỉ đạo, hướng dẫn, theo dõi các cơ quan, đơn vị chức năng thuộc ngành, lĩnh vực được phân công tổ chức thực hiện Quy chế này.

2. Phổ biến, tuyên truyền, giáo dục pháp luật trong lĩnh vực quản lý chuyên ngành có liên quan đến ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT do cơ quan mình quản lý.

3. Phối hợp với Công an tỉnh thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra việc chấp hành các điều kiện về ANTT của các cơ sở kinh doanh có liên quan đến sở, ngành mình quản lý theo thẩm quyền.

4. Kiến nghị, đề xuất, sửa đổi bổ sung hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT.

5. Thực hiện việc báo cáo về tình hình, kết quả kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật trong kinh doanh ngành nghề, đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT của các cơ sở cho Công an tỉnh để theo dõi, báo cáo UBND tỉnh.

6. Phối hợp, hỗ trợ Công an tỉnh thực hiện việc tham mưu UBND tỉnh báo cáo Chính phủ, Bộ Công an và các Bộ, ngành có liên quan các vấn đề về kinh doanh có điều kiện về ANTT trên địa bàn tỉnh.

Điều 18. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

Chỉ đạo các cơ quan chức năng tại địa phương thuộc thẩm quyền quản lý thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:

1. Quản lý nhà nước đối với các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT theo quy định tại Nghị định số 96/2016/NĐ-CP và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

2. Chỉ đạo các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể cấp huyện tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục trong cán bộ, công nhân viên và quần chúng nhân dân có ý thức chấp hành quy định pháp luật; đồng thời, tham gia công tác phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội liên quan đến hoạt động của các cơ sở ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về ANTT trên địa bàn quản lý.

3. Chỉ đạo cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện tuyên truyền, hướng dẫn các hộ kinh doanh chấp hành các quy định tại Nghị định số 96/2016/NĐ-CP và các quy định khác có liên quan sau khi được cấp giấy đăng ký hộ kinh doanh; đồng thời phối hợp cung cấp, trao đổi thông tin với cơ quan Công an cùng cấp khi cấp, thu hồi giấy đăng ký hộ kinh doanh để phối hợp trong công tác quản lý.

4. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn tổ chức triển khai hướng dẫn cho các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp thực hiện các quy định của pháp luật về hoạt động ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT trên địa bàn quản lý.

5. Phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh, ngăn chặn, xử lý tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác liên quan đến hoạt động của các ngành, nghề đầu tư, kinh doanh có điều kiện về ANTT.

6. Thực hiện chế độ thông tin báo cáo định kỳ hoặc đột xuất và kiến nghị, đề xuất sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật về ngành, nghề đầu tư, kinh doanh có điều kiện về ANTT.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 19. Tổ chức triển khai thực hiện

Các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm thường xuyên trao đổi, cung cấp thông tin với cơ quan đầu mối; định kỳ 6 tháng (trước ngày 15/5), 01 năm (trước 15/11) báo cáo tình hình, kết quả cấp các loại giấy phép, giấy chứng nhận, kết quả xử lý vi phạm hành chính các cơ sở ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về ANTT theo chức năng quản lý của mỗi cơ quan về Công an tỉnh để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh nắm, chỉ đạo.

Điều 20. Trách nhiệm trong công tác quản lý

Thủ trưởng các cơ quan, các ngành, người đứng đầu các đơn vị, địa phương chịu trách nhiệm về việc chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc Quy chế này. Đơn vị, địa phương nào buông lỏng công tác chỉ đạo thực hiện, không kiên quyết ngăn chặn, xử lý triệt để các hành vi vi phạm để xảy ra vụ việc nghiêm trọng thuộc lĩnh vực, phạm vi, chức năng quản lý đối với các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT thì người đứng đầu đơn vị, địa phương chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh.

Điều 21. Sửa đổi, bổ sung quy chế

Trong quá trình tổ chức thực hiện Quy chế này, nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan phản ánh bằng văn bản về Công an tỉnh nghiên cứu, tổng hợp trình UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung ./.

 

Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 385/QĐ-UBND   Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Ninh   Người ký: Nguyễn Tử Quỳnh
Ngày ban hành: 19/07/2019   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Trật tự an toàn xã hội, Doanh nghiệp, hợp tác xã   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Quyết định 385/QĐ-UBND

142

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
425105