• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật Báo chí


Văn bản pháp luật về Luật đầu tư 2014

Văn bản pháp luật về Phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí

 

Quyết định 388/QĐ-BKHĐT năm 2017 Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Tải về Quyết định 388/QĐ-BKHĐT
Bản Tiếng Việt

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------

Số: 388/QĐ-BKHĐT

Hà Nội, ngày 23 tháng 3 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ PHÁT NGÔN VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN CHO BÁO CHÍ CỦA BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

BỘ TRƯỞNG BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

Căn cứ Luật Báo chí ngày 05 tháng 4 năm 2016;

Căn cứ Nghị định số 116/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

Căn cứ Nghị định số 09/2017/NĐ-CP ngày 09/02/2017 của Chính phủ Quy định chi tiết việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của các cơ quan hành chính nhà nước;

Xét đề nghị Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 30/3/2017; bãi bỏ các quy định của Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí ban hành kèm theo Quyết định số 1245/QĐ-BKHĐT ngày 10/9/2013 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Thông tin và Truyền thông;
- Ban Tuyên giáo Trung ương;
- Lãnh đạo Bộ;
- Đảng ủy, công đoàn Bộ;
- Các đơn vị thuộc Bộ;
- Sở KH&ĐT, BQLKKT các tỉnh;
- Lưu: VT, Vụ TCCB (02)Th.

BỘ TRƯỞNG




Nguyễn Chí Dũng

 

QUY CHẾ

PHÁT NGÔN VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN CHO BÁO CHÍ CỦA BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 388 /QĐ-BKHĐT ngày 23 /3 /2017 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định về người phát ngôn, chế độ phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Điều 2. Người phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí

1. Người thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Bộ Kế hoạch và Đầu tư gồm:

a) Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

b) Người được Bộ trưởng giao nhiệm vụ phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí thường xuyên (Người phát ngôn của Bộ).

Người phát ngôn của Bộ phải giữ các chức vụ từ Vụ trưởng và tương đương trở lên, làm việc tại các đơn vị hành chính thuộc Bộ.

c) Người có trách nhiệm thuộc các đơn vị hành chính của Bộ được Bộ trưởng ủy quyền thực hiện phát ngôn (Người được ủy quyền phát ngôn) hoặc giao nhiệm vụ phối hợp cùng Người phát ngôn thực hiện phát ngôn hoặc cung cấp thông tin cho báo chí về những vấn đề cụ thể được giao.

2. Người thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Tổng cục Thống kê gồm:

a) Tổng cục trưởng;

b) Người được Tổng Cục trưởng giao nhiệm vụ phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí thường xuyên (Người phát ngôn của Tổng cục).

c) Người có trách nhiệm thuộc các đơn vị hành chính của Tổng Cục được Tổng Cục trưởng ủy quyền thực hiện phát ngôn (Người được ủy quyền phát ngôn) hoặc giao nhiệm vụ phối hợp cùng Người phát ngôn thực hiện phát ngôn hoặc cung cấp thông tin cho báo chí về những vấn đề cụ thể được giao.

3. Người thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Cục gồm:

a) Cục trưởng;

b) Trường hợp Cục trưởng không thể thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí thì ủy quyền cho cấp phó là người được giao phụ trách cơ quan thực hiện việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí.

4. Họ tên, chức vụ, số điện thoại và địa chỉ e-mail của Người phát ngôn được công bố bằng văn bản cho cơ quan quản lý nhà nước về báo chí và phải được đăng tải trên cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của cơ quan.

5. Việc giao nhiệm vụ người phát ngôn, ủy quyền phát ngôn được thực hiện bằng văn bản.

Ủy quyền phát ngôn chỉ áp dụng trong từng vụ việc và có thời hạn nhất định. Khi thực hiện ủy quyền thì họ tên, chức vụ, số điện thoại và địa chỉ e-mail của Người được ủy quyền phát ngôn, văn bản ủy quyền phải được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan trong thời hạn 12 giờ kể từ khi ký văn bản ủy quyền.

6. Người phát ngôn, Người được ủy quyền phát ngôn không được ủy quyền tiếp cho người khác.

7. Cán bộ, công chức, viên chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư không là người được giao nhiệm vụ phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí được cung cấp thông tin cho báo chí theo quy định của pháp luật nhưng không được nhân danh cơ quan để phát ngôn, cung cấp thông tin cho báo chí và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thông tin đã cung cấp.

Điều 3. Hình thức phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí

1. Tổ chức họp báo.

2. Đăng tải nội dung phát ngôn và cung cấp thông tin trên cổng thông tin điện tử của cơ quan.

3. Phát ngôn trực tiếp hoặc trả lời phỏng vấn của nhà báo, phóng viên.

4. Gửi thông cáo báo chí, nội dung trả lời cho cơ quan báo chí, nhà báo, phóng viên bằng văn bản hoặc qua thư điện tử.

5. Cung cấp thông tin qua trao đổi trực tiếp hoặc tại các cuộc họp giao ban báo chí do cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.

6. Ban hành văn bản đề nghị cơ quan báo chí đăng, phát phản hồi, cải chính, xin lỗi nội dung thông tin trên báo chí.

Chương II

PHÁT NGÔN VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN CHO BÁO CHÍ

Điều 4. Phát ngôn và tổ chức cung cấp thông tin định kỳ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư

1. Người phát ngôn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối chịu trách nhiệm giúp Bộ trưởng tổ chức cung cấp thông tin định kỳ cho báo chí.

2. Nội dung cung cấp thông tin định kỳ cho báo chí:

a) Hoạt động và các văn bản chỉ đạo, điều hành của Lãnh đạo Bộ và các đơn vị thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

b) Tình hình và kết quả hoạt động của Bộ Kế hoạch và Đầu tư trên các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

c) Các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thực hiện các nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

d) Kế hoạch, chương trình công tác.

3. Hình thức tổ chức cung cấp thông tin định kỳ cho báo chí:

a) Hàng tháng cung cấp thông tin định kỳ cho báo chí và cập nhật thông tin trên Cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử của Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo quy định của Chính phủ về cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước;

b) Ít nhất 3 tháng một lần tổ chức họp báo để cung cấp thông tin định kỳ cho báo chí;

c) Cung cấp thông tin định kỳ cho báo chí bằng văn bản hoặc thông tin trực tiếp tại các cuộc giao ban báo chí hàng tuần do Ban Tuyên giáo Trung ương, Bộ Thông tin và Truyền thông và Hội Nhà báo Việt Nam tổ chức trong trường hợp cần thiết;

d) Cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho Cổng thông tin điện tử của Chính phủ theo quy định hiện hành.

Điều 5. Phát ngôn và tổ chức cung cấp thông tin định kỳ của Tổng cục, Cục thuộc Bộ

1. Cung cấp thông tin định kỳ cho báo chí và cập nhật thông tin trên Cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan mình theo quy định của Chính phủ về cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước;

2. Tổ chức cung cấp thông tin định kỳ cho báo chí bằng văn bản trong trường hợp cần thiết;

3. Cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho Người phát ngôn của Bộ, Cổng thông tin điện tử trang thông tin điện tử của Bộ theo quy định hiện hành.

Điều 6. Phát ngôn và cung cấp thông tin trong trường hợp đột xuất, bất thường

Người phát ngôn hoặc Người được ủy quyền phát ngôn có trách nhiệm phát ngôn và cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho báo chí trong các trường hợp đột xuất, bất thường sau:

1. Khi xảy ra các sự kiện, vấn đề quan trọng có tác động lớn trong xã hội hoặc khi dư luận xuất hiện nhiều ý kiến không thống nhất về một vấn đề thuộc phạm vi quản lý của cơ quan thì người phát ngôn hoặc người được ủy quyền phát ngôn phải thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí để cảnh báo kịp thời và định hướng dư luận.

Trường hợp xảy ra vụ việc cần có ngay thông tin ban đầu của cơ quan thì người phát ngôn hoặc người được ủy quyền phát ngôn có trách nhiệm chủ động phát ngôn, cung cấp thông tin cho báo chí trong thời gian chậm nhất là 24 giờ, kể từ khi vụ việc xảy ra.

2. Khi cơ quan báo chí hoặc cơ quan chỉ đạo, quản lý nhà nước về báo chí có yêu cầu phát ngôn hoặc cung cấp thông tin về các sự kiện, vấn đề của cơ quan, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan đã được nêu trên báo chí hoặc về các sự kiện, vấn đề nêu tại Khoản 1 Điều này.

3. Khi có căn cứ cho rằng báo chí đăng, phát thông tin sai sự thật về chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực, địa bàn do cơ quan mình quản lý, người phát ngôn hoặc người được ủy quyền phát ngôn yêu cầu cơ quan báo chí đó phải đăng, phát ý kiến phản hồi, cải chính theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Quyền và trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí

1. Bộ trưởng có thể trực tiếp phát ngôn hoặc giao nhiệm vụ cho người phát ngôn của Bộ hoặc ủy quyền cho người có trách nhiệm thuộc Bộ thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí theo quy định.

2. Quyết định về người phát ngôn của Bộ, người được ủy quyền phát ngôn của Bộ;

3. Chịu trách nhiệm về việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Bộ kể cả trong trường hợp giao nhiệm vụ cho người phát ngôn, ủy quyền cho người khác phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí.

4. Chỉ đạo việc chuẩn bị các thông tin và chế độ phát ngôn của Bộ.

Điều 8. Quyền và trách nhiệm của Tổng Cục trưởng, Cục trưởng

1. Trực tiếp phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí theo các quy định hiện hành;

2. Ủy quyền bằng văn bản cho cấp phó thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí trong trường hợp không thể thực hiện việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí.

3. Chịu trách nhiệm về việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của cơ quan mình kể cả trong trường hợp giao nhiệm vụ cho người phát ngôn, ủy quyền cho người khác phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí.

4. Chỉ đạo việc chuẩn bị các thông tin và chế độ phát ngôn của cơ quan mình.

5. Cử người phát ngôn, cung cấp thông tin tại họp báo của Bộ khi có yêu cầu.

6. Trường hợp Tổng Cục trưởng không thể thực hiện việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí thì giao nhiệm vụ cho Người phát ngôn của Tổng cục.

Điều 9. Quyền và trách nhiệm của Người phát ngôn và Người được ủy quyền phát ngôn

1. Được nhân danh đại diện cơ quan mình phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí.

2. Có quyền yêu cầu các đơn vị, cá nhân có liên quan trong cơ quan mình cung cấp thông tin, tập hợp thông tin để phát ngôn, cung cấp thông tin định kỳ, đột xuất cho báo chí theo quy định để trả lời các phản ánh, kiến nghị, phê bình, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, công dân do cơ quan báo chí chuyển đến hoặc đăng, phát trên báo chí theo quy định của pháp luật.

3. Có quyền từ chối, không phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 38 Luật báo chí:

a) Thông tin thuộc danh Mục bí mật nhà nước, bí mật thuộc nguyên tắc và quy định của Đảng, bí mật đời tư của cá nhân và bí mật khác theo quy định của pháp luật;

b) Thông tin về vụ án đang được Điều tra hoặc chưa xét xử, trừ trường hợp cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan Điều tra cần thông tin trên báo chí những vấn đề có lợi cho hoạt động Điều tra và công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm;

c) Thông tin về vụ việc đang trong quá trình thanh tra chưa có kết luận thanh tra; vụ việc đang trong quá trình giải quyết khiếu nại, tố cáo; những vấn đề tranh chấp, mâu thuẫn giữa các cơ quan nhà nước đang trong quá trình giải quyết, chưa có kết luận chính thức của người có thẩm quyền mà theo quy định của pháp luật chưa được phép công bố;

d) Những văn bản chính sách, đề án đang trong quá trình soạn thảo mà theo quy định của pháp luật chưa được cấp có thẩm quyền cho phép công bố.

4. Có quyền nêu ý kiến phản hồi bằng văn bản đến cơ quan báo chí, cơ quan chủ quản báo chí, cơ quan quản lý nhà nước về báo chí hoặc khởi kiện tại Tòa án trong trường hợp các cơ quan báo chí đăng, phát không chính xác nội dung thông tin mà người phát ngôn, người được ủy quyền phát ngôn đã phát ngôn.

5. Có trách nhiệm phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí theo quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6 Quy chế này và chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan mình về nội dung phát ngôn và thông tin cung cấp cho báo chí.

6. Không được ủy quyền phát ngôn tiếp cho người khác.

7. Trường hợp Người phát ngôn không thể thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí thì phải báo cáo cấp có thẩm quyền ủy quyền cho người có trách nhiệm thực hiện việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí.

Điều 10. Trách nhiệm của người đứng đầu các đơn vị thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các tổ chức, cá nhân có liên quan

1. Người đứng đầu các đơn vị thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm chuẩn bị nội dung và cung cấp thông tin kịp thời, chính xác khi Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Người phát ngôn hoặc Người được ủy quyền phát ngôn yêu cầu cung cấp thông tin để thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí theo quy định của pháp luật và tại Quy chế này.

2 Ngoài việc thực hiện các trách nhiệm quy định tại Khoản 1 Điều này, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ có trách nhiệm tham mưu, trình Bộ trưởng xem xét, quyết định người phát ngôn, người được ủy quyền phát ngôn của Bộ, Chánh Văn phòng Bộ tham mưu, giúp Bộ trưởng hỗ trợ kinh phí cho Người phát ngôn, Người được ủy quyền phát ngôn của Bộ để thực hiện việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí.

3. Công chức, viên chức thuộc Bộ, các tổ chức, cá nhân có liên quan khi có yêu cầu của người phát ngôn, người được ủy quyền phát ngôn về việc cung cấp thông tin để thực hiện việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí có trách nhiệm thực hiện đúng yêu cầu về nội dung và thời hạn cung cấp thông tin.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11. Điều khoản thi hành

1. Vụ Tổ chức cán bộ chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quy chế này.

2. Tổng cục Thống kê, các Cục thuộc Bộ ban hành quy định cụ thể về việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của cơ quan mình.

3. Các đơn vị thuộc Bộ, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc Bộ, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Quy chế này.

4. Cán bộ, công chức, viên chức thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư không thực hiện, thực hiện không đúng hoặc thực hiện không đầy đủ các quy định trong việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí theo quy định của pháp luật, của Quy chế này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của Bộ và của pháp luật hiện hành.

5. Cơ quan báo chí, tổ chức, các cá nhân không thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư đăng tải thông tin không đúng hoặc không đầy đủ theo quy định thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, Bộ Kế hoạch và Đầu tư sẽ đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét xử lý theo quy định.

Điều 12. Điều khoản tham chiếu

Trường hợp các văn bản dẫn chiếu trong Quy chế này bị thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì áp dụng theo văn bản đã được thay thế hoặc văn bản đã được sửa đổi, bổ sung.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị, cá nhân kịp thời phản ánh về Vụ Tổ chức cán bộ để tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng xem xét, giải quyết./.

Điều 38. Cung cấp thông tin cho báo chí
...
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền có quyền từ chối cung cấp thông tin cho báo chí trong các trường hợp sau đây:

a) Thông tin thuộc danh Mục bí mật nhà nước, bí mật thuộc nguyên tắc và quy định của Đảng, bí mật đời tư của cá nhân và bí mật khác theo quy định của pháp luật;

b) Thông tin về vụ án đang được Điều tra hoặc chưa xét xử, trừ trường hợp cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan Điều tra cần thông tin trên báo chí những vấn đề có lợi cho hoạt động Điều tra và công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm;

c) Thông tin về vụ việc đang trong quá trình thanh tra chưa có kết luận thanh tra; vụ việc đang trong quá trình giải quyết khiếu nại, tố cáo; những vấn đề tranh chấp, mâu thuẫn giữa các cơ quan nhà nước đang trong quá trình giải quyết, chưa có kết luận chính thức của người có thẩm quyền mà theo quy định của pháp luật chưa được phép công bố;

d) Những văn bản chính sách, đề án đang trong quá trình soạn thảo mà theo quy định của pháp luật chưa được cấp có thẩm quyền cho phép công bố.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 388/QĐ-BKHĐT   Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Bộ Kế hoạch và Đầu tư   Người ký: Nguyễn Chí Dũng
Ngày ban hành: 23/03/2017   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Thương mại, đầu tư, chứng khoán, Thông tin báo chí, xuất bản   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Quyết định 388/QĐ-BKHĐT

557

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
345556