• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật đất đai 2013


 

Quyết định 41/2014/QĐ-UBND về Bảng giá đất trên địa bàn thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai năm 2015 (áp dụng trong giai đoạn 2015-2019)

Tải về Quyết định 41/2014/QĐ-UBND
Bản Tiếng Việt

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc
------------------

Số: 41/2014/QĐ-UBND

Gia Lai, ngày 30 tháng 12 năm 2014

 

QUYT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH BNG GIÁ CÁC LOI ĐT TRÊN ĐA BÀN THÀNH PH PLEIKU, TNH GIA LAI NĂM 2015 (ÁP DNG TRONG GIAI ĐON 2015-2019)

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và y ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai năm 2013;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14/11/2014 của Chính phủ quy định khung giá đất;

Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn giá đất;

Căn cứ Nghị quyết số 114/2014/NQ-HĐND ngày 11/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa X - Kỳ họp thứ 8 về Phê chuẩn giá đất của các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Gia Lai năm 2015 (áp dụng trong giai đoạn 2015-2019);

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 2280/TTr-STNMT ngày 29/12/2014 về việc ban hành Bảng giá đất năm 2015 định kỳ 05 năm (từ 01/01/2015-31/12/2019) của các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Gia Lai,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai năm 2015 (áp dụng từ ngày 01/01/2015 đến hết ngày 31/12/2019) sử dụng làm căn cứ và cơ sở để:

1. Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân;

2. Tính thuế sử dụng đất;

3. Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;

4. Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

5. Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai;

6. Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

Điều 2. Điều chỉnh, bổ sung bảng giá đất

1. Khi Chính phủ điều chỉnh khung giá đất mà mức giá đất điều chỉnh tăng từ 20% trở lên so với giá đất tối đa hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá đất tối thiểu trong bảng giá đất của loại đất tương tự; hoặc giá đất phổ biến trên thị trường tăng từ 20% trở lên so với giá đất tối đa hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá đất tối thiểu trong bảng giá đất trong khoảng thời gian từ 180 ngày trở lên thì Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm xây dựng bảng giá đất điều chỉnh, đề xuất với Sở Tài nguyên và Môi trường để Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành sau khi được Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.

2. Khi cấp có thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; thay đổi mục đích sử dụng đất và bổ sung các đường, phố chưa có tên trong bảng giá đất hiện hành nhưng không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 14 của Nghị định số 44/2014/NĐ-CP thì Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm xây dựng bổ sung giá đất trong bảng giá đất, đề xuất với Sở Tài nguyên và Môi trường để Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành sau khi được Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.

Điều 3. Các Ông Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Pleiku và Thủ trưởng các Sở ban ngành, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2015./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (b/c);
- Bộ Tài nguyên và Môi trường (b/c);
- Bộ Tài chính (b/c);
- Cục kiểm tra văn bản Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội;
- Như Điều 3;
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- Công báo;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Báo Gia Lai;
- Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh;
- Lưu VT, CV các phòng.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đào Xuân Liên

 

 

 

- Mục A - Bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai ban hành kèm theo File này được bổ sung bởi Điều 1 Quyết định 13/2015/QĐ-UBND (VB hết hiệu lực: 01/01/2020)

Điều 1. Bổ sung giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại Khu Công nghiệp Trà Đa vào Mục A - Bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai, ban hành kèm theo Quyết định số 41/2014/QĐ-UBND ngày 30/12/2014 của UBND tỉnh Gia Lai về việc ban hành Bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai năm 2015 (áp dụng trong giai đoạn 2015-2019); cụ thể như sau:

"Bảng số 11. Bảng giá đất Khu Công nghiệp Trà Đa:

Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại Khu Công nghiệp Trà Đa là 220.000 đồng/m2."

Xem nội dung VB
- Mục B - Bảng phân loại đường và giá đất thành phố tại File này được bổ sung bởi Điều 1 Quyết định 01/2016/QĐ-UBND (VB hết hiệu lực: 01/01/2020)

Điều 1. Bổ sung giá đất Đường quy hoạch D2 thuộc Khu quy hoạch Suối Hội Phú vào Mục B - Bảng phân loại đường và giá đất thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai, ban hành kèm theo Quyết định số 41/2014/QĐ-UBND ngày 30/12/2014 của UBND tỉnh Gia Lai về việc ban hành Bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Pleiku - tỉnh Gia Lai năm 2015 (áp dụng trong giai đoạn 2015-2019); cụ thể như sau:

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)

Xem nội dung VB
- Mục B - Bảng phân loại đường và giá đất ở đô thị được bổ sung bởi Điều 1 Quyết định 52/2016/QĐ-UBND (VB hết hiệu lực: 01/01/2020)

Điều 1. Bổ sung giá đất một số đoạn đường, tuyến đường vào Mục B - Bảng phân loại đường và giá đất ở đô thị ban hành kèm theo Quyết định số 41/2014/QĐ-UBND ngày 30/12/2014 của UBND tỉnh về việc ban hành bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai năm 2015 (áp dụng trong giai đoạn 2015-2019), cụ thể như sau:

(Nội dung xem tại văn bản)

Xem nội dung VB
- Bảng số 2 - bảng giá đất ở nông thôn được bổ sung bởi Điều 1 Quyết định 33/2016/QĐ-UBND (VB hết hiệu lực: 01/01/2020)

Điều 1. Bổ sung giá đất đường vào Trại giam Gia Trung vào bảng số 2 - bảng giá đất ở nông thôn, ban hành kèm theo Quyết định số 39/2014/QĐ-UBND ngày 30/12/2014 của UBND tỉnh Gia Lai về việc ban hành bảng giá các loại đất trên địa bàn huyện Mang Yang, tỉnh Gia Lai (áp dụng trong giai đoạn 2015 - 2019), cụ thể như sau:

Đường vào Trại giam Gia Trung thuộc khu vực 1, vị trí 3, xã Đak Ta Ley - giá đất 200.000 đồng/m2.

Xem nội dung VB
- Bảng 15 tại File này được sửa đổi bởi Điều 1 Quyết định 33/2019/QĐ-UBND (VB hết hiệu lực: 01/01/2020)

Điều 1. Điều chỉnh bảng giá đất và bổ sung giá đất tại Bảng phân loại đường và giá đất ở thành phố Pleiku (Bảng 15) kèm theo Quyết định số 41/2014/QĐ-UBND ngày 30/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc ban hành Bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai năm 2015 (áp dụng trong giai đoạn 2015 - 2019)

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)

Xem nội dung VB
- Mục B - Bảng phân loại đường và giá đất ở đô thị được bổ sung bởi Điều 1 Quyết định 51/2016/QĐ-UBND (VB hết hiệu lực: 01/01/2020)

Điều 1. Bổ sung giá đất một số đoạn đường, tuyến đường vào Mục B - Bảng phân loại đường và giá đất ở đô thị ban hành kèm theo Quyết định số 26/2014/QĐ-UBND ngày 30/12/2014 của UBND tỉnh Gia Lai về việc ban hành bảng giá các loại đất trên địa bàn thị xã Ayun pa, tỉnh Gia Lai năm 2015 (áp dụng trong giai đoạn 2015-2019), cụ thể như sau:

(Bảng biểu xem tại văn bản)

Xem nội dung VB
Mục A - Bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai ban hành kèm theo File này được bổ sung bởi Điều 1 Quyết định 13/2015/QĐ-UBND (VB hết hiệu lực: 01/01/2020)
Mục B - Bảng phân loại đường và giá đất thành phố tại File này được bổ sung bởi Điều 1 Quyết định 01/2016/QĐ-UBND (VB hết hiệu lực: 01/01/2020)
Mục B - Bảng phân loại đường và giá đất ở đô thị được bổ sung bởi Điều 1 Quyết định 52/2016/QĐ-UBND (VB hết hiệu lực: 01/01/2020)
Bảng số 2 - bảng giá đất ở nông thôn được bổ sung bởi Điều 1 Quyết định 33/2016/QĐ-UBND (VB hết hiệu lực: 01/01/2020)
Bảng 15 tại File này được sửa đổi bởi Điều 1 Quyết định 33/2019/QĐ-UBND (VB hết hiệu lực: 01/01/2020)
Mục B - Bảng phân loại đường và giá đất ở đô thị được bổ sung bởi Điều 1 Quyết định 51/2016/QĐ-UBND (VB hết hiệu lực: 01/01/2020)
- Bảng giá đất ban hành kèm theo Điều này được sửa đổi bởi Điều 1 Quyết định 33/2019/QĐ-UBND (VB hết hiệu lực: 01/01/2020)

Điều 1. Điều chỉnh bảng giá đất và bổ sung giá đất tại Bảng phân loại đường và giá đất ở thành phố Pleiku (Bảng 15) kèm theo Quyết định số 41/2014/QĐ-UBND ngày 30/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc ban hành Bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai năm 2015 (áp dụng trong giai đoạn 2015 - 2019)

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)

Xem nội dung VB
Bảng giá đất ban hành kèm theo Điều này được sửa đổi bởi Điều 1 Quyết định 33/2019/QĐ-UBND (VB hết hiệu lực: 01/01/2020)
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 41/2014/QĐ-UBND   Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Gia Lai   Người ký: Đào Xuân Liên
Ngày ban hành: 30/12/2014   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Đất đai   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Quyết định 41/2014/QĐ-UBND

1.577

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
263363