• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12
 

Quyết định 4127/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Điều lệ Hội Quần vợt huyện Tân Trụ, tỉnh Long An nhiệm kỳ II (2016-2021)

Tải về Quyết định 4127/QĐ-UBND
Bản Tiếng Việt

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH
LONG AN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4127/QĐ-UBND

Long An, ngày 11 tháng 10 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ HỘI QUẦN VỢT HUYỆN TÂN TRỤ NHIỆM KỲ II (2016 - 2021)

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13/4/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ;

Căn cứ Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16/4/2013 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ;

Xét đề nghị tại văn bản số 02/BC ngày 17/9/2016 của Hội Quần vợt huyện Tân Trụ và ý kiến đề xuất tại văn bản số 763/SNV-TCBC ngày 05/10/2016 của Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Điều lệ Hội Quần vợt huyện Tân Trụ đã được Đại hội nhiệm kỳ II (2016-2021) thông qua ngày 17/9/2016 (văn bản kèm theo).

Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng Sở ngành liên quan, Chủ tịch UBND huyện Tân Trụ và Hội Quần vợt huyện Tân Trụ thi hành quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Ban DVTU;
- Phòng TH;
- Lưu: VT.Linh
PD_DieuleHoiQuanvothuyenTanTru

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Trần Văn Cần

 

ĐIỀU LỆ

HỘI QUẦN VỢT HUYỆN TÂN TRỤ LẦN THỨ II NHIỆM KỲ 2016-2021
(Phê duyệt kèm theo Quyết định s:       QĐ-UBND ngày     /    /2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Long An)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Tên gọi, biểu tượng

1. Tên tiếng Việt:

Hội Quần vợt huyện Tân Trụ.

2. Tên tiếng nước ngoài (nếu có): ………………………………………………………....

3. Tên viết tt (nếu có):

Hội Quần vợt huyện Tân Trụ.

4. Biu tượng (nếu có):……………………………………………………………………….

Điều 2. Tôn chỉ, mục đích

Hội Quần vợt (sau đây gọi tắt là Hội) là tổ chức xã hội nghnghiệp ca huyện Tân Trụ, hoạt động theo nguyên tc, của các hội viên tự nguyện thành lập, nhằm mục đích tập hợp, đoàn kết hội viên, bảo vệ quyền, lợi ích hp pháp của hội viên, hỗ trợ nhau hoạt động có hiệu quả, góp phần vào việc phát trin kinh tế - xã hội của đất nước.

Điều 3. Địa vị pháp lý, trụ sở

1. Hội có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng; hoạt động theo quy định pháp luật Việt Nam và Điu lệ Hội được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

2. Trụ sở của Hội đặt tại Trung tâm Văn hóa - Ththao huyện Tân Trụ, tnh Long An.

Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động

1. Hội hoạt động trên phạm vi huyện Tân Trụ, trong lĩnh vực Quần vợt.

2. Hội chịu sự quản lý nhà nước vThdục ththao của Phòng Văn hóa và Thông tin huyện có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động

1. Tự nguyện, tự quản.

2. Dân chủ, bình đng, công khai, minh bạch.

3. Tự bảo đảm kinh phí hoạt động.

4. Không vì mc đích li nhuận.

5. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Hội.

Chương II

QUYỀN HẠN, NHIỆM VỤ

Điều 6. Quyền hạn

1. Tuyên truyền mục đích của Hội.

2. Đại diện cho hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Hội.

3. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Hội theo quy định của pháp luật.

4. Tham gia chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu, tư vấn, phản biện và giám định xã hội theo đề nghị của cơ quan nhà nước, cung cấp dịch vụ công về các vấn đề thuộc lĩnh vực hoạt động của Hội, tổ chức dạy nghề, truyền nghtheo quy định ca pháp luật.

5. Tham gia ý kiến vào các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến nội dung hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các vn đliên quan tới sự phát trin Hội và lĩnh vực Hội hoạt động. Được tổ chức đào tạo, bồi dưng, tổ chức các hoạt động dịch vụ khác theo quy định của pháp luật và được cấp chứng chỉ hành nghkhi có đủ điu kiện theo quy định của pháp luật.

6. Phối hp với cơ quan, tổ chức có liên quan đthực hiện nhiệm vụ của Hội.

7. Thành lập pháp nhân thuộc Hội theo quy định của pháp luật.

8. Được gây quHội trên cơ sở hội phí của hội viên và các ngun thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ theo quy định ca pháp luật để tự trang trải v kinh phí hoạt động.

9. Được nhận các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp Luật. Được Nhà nước htrợ kinh phí đối với những hoạt động gắn với nhiệm vụ của Nhà nước giao.

10. Được gia nhập các tchức quc tế tương ứng và ký kết, thực hiện thỏa thuận quốc tế theo quy định của pháp luật và báo cáo cơ quan quản nhà nước vngành, lĩnh vực Hội hoạt động, cơ quan quyết định cho phép thành lập Hội về việc gia nhập tổ chức quốc tế tương ứng, ký kết, thc hiện tha thuận quc tế. (đối với hi có phạm vi hoạt động cả nước)

Điều 7. Nhiệm vụ

1. Chấp hành các quy định của pháp luật có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hội. Tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Hội đã được phê duyệt. Không được li dụng hoạt động của Hội đlàm phương hại đến an ninh quc gia, trật tự xã hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyn thống của dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức.

2. Tập hợp, đoàn kết hội viên; tổ chức, phi hp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung của Hội; thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích của Hội nhm tham gia phát triển lĩnh vực liên quan đến hoạt động của Hội, góp phn xây dựng và phát trin đất nước.

3. Phổ biến, huấn luyện kiến thức cho hội viên, hướng dn hội viên tuân thpháp luật, chế độ, chính sách của Nhà nước và Điều lệ, quy chế, quy định của Hội.

4. Đại diện hội viên tham gia, kiến nghị với các cơ quan có thm quyn v các chtrương, chính sách liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật.

5. Hòa giải tranh chấp, giải quyết khiếu nại, tcáo trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật.

6. Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động của hội.

7. Quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí của Hội theo đúng quy định của pháp luật.

8. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi cơ quan có thm quyền yêu cầu.

Chương III

HỘI VIÊN

Điều 8. Hội viên, tiêu chuẩn hội viên

1. Hội viên của Hội gm hội viên chính thức, hội viên liên kết và hội viên danh dự:

a) Hội viên chính thức: Công dân, tổ chức Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực Quần vợt, có đủ tiêu chuẩn quy định tại Khoản 2 Điều này, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện gia nhập Hội, có thể trở thành hội viên chính thức của Hội.

b) Hội viên liên kết (nếu có) ………………………………………

c) Hội viên danh dự (nếu có) ……………………………………..

2. Tiêu chuẩn hội viên chính thức: Những người hâm mộ môn Quần vt.

Điều 9. Quyền của hội viên

1. Được Hội bảo vệ quyn, lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật.

2. Được Hội cung cp thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội, được tham gia các hoạt động do Hội tổ chức.

3. Được tham gia thảo luận, quyết định các chủ trương công tác của Hội theo quy định của Hội; được kiến nghị, đxuất ý kiến với cơ quan có thẩm quyền về nhng vấn đề có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội.

4. Được dự Đại hội, ứng cử, đcử, bầu cử các cơ quan, các chức danh lãnh đạo và Ban Kiểm tra Hội theo quy định của Hội.

5. Được giới thiệu hội viên mới.

6. Được khen thưởng theo quy định của Hội.

7. Đưc cấp thẻ hội viên (nếu có).

8. Được ra khỏi Hội khi xét thấy không th tiếp tục là hội viên.

9. Hội viên liên kết, hội viên danh dự được hưng quyn và nghĩa vụ như hội viên chính thức, trừ quyền biu quyết các vn đcủa Hội và quyn ứng cử, đề cử, bầu cử Ban Lãnh đạo, Ban Kim tra Hội.

Điều 10. Nghĩa vụ của hội viên

1. Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; chấp hành Điều lệ, quy định của Hội.

2. Tham gia các hoạt động và sinh hoạt của Hội; đoàn kết, hợp tác với các hội viên khác đ xây dựng Hội phát triển vng mạnh.

3. Bảo vệ uy tín của Hội, không được nhân danh Hội trong các quan hệ giao dịch, trừ khi được lãnh đạo Hội phân công bng văn bn.

4. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Hội.

5. Đóng hội phí đầy đủ và đúng hạn theo quy định của Hội.

Điều 11. Thủ tục thẩm quyền kết nạp hội viên; thủ tục ra hội

- Công dân , tổ chức Việt Nam đtiêu chuẩn là hội viên theo đúng quy định của điều lệ, tự nguyện xin gia nhập hội đu trở thành hội viên của Hội.

- Ủy viên Ban chấp hành hội, tổ chức, thành viên muốn xin ra khỏi Hội thì phi có đơn gửi cho Ban chấp hành Hội. Ban chp hành sẽ xem xét và quyết định. Trước khi rời khỏi Hội phải bàn giao công việc, cơ sở vật cht, tài chính mà mình phụ trách cho cá nhân hoặc tổ chức được Ban chấp hành ủy nhiệm.

Chương IV

TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG

Điều 12. Cơ cấu tổ chức của Hội

1. Đại hội.

2. Ban Chấp hành Hội Qun vt (hoặc tên gọi khác).

3. Ban Thường vụ (hoặc tên gọi khác).

4. Ban Kiểm tra. Hội Quần vợt.

5. Văn phòng, các ban chuyên môn (nếu có).

6. Các tổ chức thuộc Hội (nếu có).

Điều 13. Đại hội

1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội là Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường. Đại hội nhiệm kỳ được tổ chức 5 năm một ln. Đại hội bất thường được triệu lập khi ít nhất có 2/3 (hai phần ba) tng số y viên Ban Chp hành hoặc có ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị.

2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tchức dưới hình thức Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biu. Đại hội toàn thhoặc Đại hội đại biu được tổ chức khi có trên 1/2 (một phần hai) số hội viên chính thức hoặc có trên 1 /2 (một phn hai) số đại biểu chính thức có mặt.

3. Nhiệm vụ của Đại hội:

a) Tho luận và thông qua Báo cáo tng kết nhiệm kỳ; Phương hướng, nhiệm vụ nhiệm kỳ mới của Hội;

b) Thảo luận và thông qua Điều lệ; Điều lệ (sửa đi, b sung); đi tên, chia, tách, sáp nhập, hp nhất, giải thHội (nếu có);

c) Thảo luận, góp ý kiến vào Báo cáo kim đim của Ban Chấp hành và Báo cáo tài chính của Hội;

d) Bầu Ban Chấp hành và Ban Kim tra;

đ) Các nội dung khác (nếu có);

e) Thông qua nghị quyết Đại hội.

4. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội:

a) Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định;

b) Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được quá 1/2 (một phần hai) đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành.

Điều 14. Ban Chấp hành Hội (hoặc tên gọi khác)

1. Ban Chấp hành Hội do Đại hội bầu trong scác hội viên của Hi. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn y viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành cùng với nhiệm kỳ Đại hội.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành:

a) Tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội, lãnh đạo mọi hoạt động của Hội giữa hai kỳ Đại hội;

b) Chuẩn bị và quyết định triệu tập Đại hội;

c) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Hội;

d) Quyết định cu tổ chức bộ máy của Hội. Ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chp hành, Ban Thường vụ, Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sn của Hội; Quy chế quản lý, sử dụng con dấu của Hi: Quy chế khen thưởng, kỷ luật; các quy định trong nội bộ Hội phù hp với quy định của Điều lệ Hội và quy định của pháp luật;

đ) Bầu, miễn nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, ủy viên Ban Thường vụ bầu bổ sung ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra. Số ủy viên Ban Chấp hành bầu bổ sung không được quá 1/3 so với số lượng ủy viên Ban Chấp hành đã được Đại hội quyết định.

3. Nguyên tc hoạt động của Ban Chấp hành:

a) Ban Chấp hành hoạt động theo Quy chế của Ban Chp hành, tuân thquy định của pháp luật và Điều lệ Hội;

b) Ban Chp hành mỗi năm họp 2 ln (6 tháng và năm), có thhọp bất thường khi có yêu cầu của Ban Thường vụ hoặc xét thấy cn thiết thì BCH hội striệu tập trên 50% tng số ủy viên Ban Chấp hành;

c) Các cuộc họp của Ban Chấp hành là hợp lệ khi có 2/3 ủy viên Ban Chp hành tham gia dự họp. Ban Chp hành có thể biu quyết bng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biu quyết do Ban Chấp hành quyết định;

d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành được thông qua khi có trên ... tổng số ủy viên Ban Chấp hành dhọp biu quyết tán thành. Trong trường hợp sý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc v bên có ý kiến của Chủ tịch Hội.

Điều 15. Ban Thường vụ Hội (hoặc tên gọi khác)

1. Ban Thường vụ Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành; Ban Thường vụ Hội gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các ủy viên, số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Thường vụ do Ban Chấp hành quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Thường vụ cùng với nhiệm kỳ Đại hội.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thường vụ:

a) Giúp Ban Chấp hành trin khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội; tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành; lãnh đạo hoạt động của Hội gia hai kỳ họp Ban Chấp hành;

b) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập họp Ban Chấp hành;

c) Quyết định thành lập các tổ chức, đơn vị thuộc Hội theo nghị quyết của Ban Chấp hành; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cu tổ chức; quyết định bnhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức, đơn vị thuộc Hội.

3. Nguyên tc hoạt động của Ban Thường vụ:

a) Ban Thường vụ hoạt động theo Quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;

b) Ban Thường vụ mỗi lần họp, có thhọp bt thường khi có yêu cu của Chtịch Hội có ít nhất 2/3 tng số y viên Ban Thường vụ;

c) Các cuộc họp của Ban Thường vụ là hợp lệ khi có 2/3 ủy viên Ban Thường vụ tham gia dự họp. Ban Thường vụ có thể biu quyết bng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biu quyết do Ban Thường vụ quyết định;

d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Thường vụ được thông qua khi có trên 50% tổng số ủy viên Ban Thường vụ dự họp biu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội.

Điều 16. Ban thường vụ Hội: Là cơ quan thường trực của BCH gồm có Chủ tịch, Phó chủ tịch và Thư ký.

Ban Thường vụ Hội có nhiệm vụ điều hành các hoạt động thường xuyên của hội theo nghị quyết của BCH và của Đại Hội.

Điều 17. Ban Kiểm tra Hội

1. Ban Kiểm tra Hội gồm Trưng ban, Phó trưởng ban (nếu có) và một số ủy viên do Đại hội bầu ra. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Kim tra do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra cùng với nhiệm kỳ Đại hội.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kim tra:

a) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều lệ Hội, nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, các quy chế của Hội trong hoạt động của các tổ chức, đơn vị trực thuộc Hội, hội viên:

b) Xem xét, gii quyết đơn, thư kiến nghị, khiếu nại, tcáo của tổ chức, hội viên và công dân gửi đến Hội.

3. Nguyên tc hoạt động của Ban Kiểm tra: Ban Kim tra hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.

Điều 18. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội (hoặc tên gọi khác)

1. Chủ tịch Hội là đại diện pháp nhân của Hội trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật vmọi hoạt động của Hội. Chtịch Hội do Ban Chấp hành bu trong scác ủy viên Ban Chấp hành Hội. Tiêu chuẩn Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội quy định.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội:

a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội;

b) Chịu trách nhiệm toàn diện trước cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập Hội, cơ quan qun lý nhà nước về lĩnh vực hoạt động chính của Hội, trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội về mọi hoạt động của Hội. Chđạo, điều hành mọi hoạt động của Hội theo quy định Điều lệ Hội; nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội;

c) Chủ trì các phiên họp của Ban Chấp hành; chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và chtrì các cuộc họp của Ban Thường vụ;

d) Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ ký các văn bản của Hội;

đ) Khi Chủ tịch Hội vng mặt, việc chỉ đạo, Điều hành giải quyết công việc của Hội được ủy quyền bng văn bản cho một Phó Chủ tịch Hội.

3. Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành Hội. Tiêu chuẩn Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội quy định.

Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch Hội chđạo, điều hành công tác của Hội theo sự phân công của Chủ tịch Hội; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội và trước pháp luật về lĩnh vực công việc được Chủ tịch Hội phân công hoặc ủy quyền. Phó Chủ tịch Hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội phù hợp với Điều lệ Hội và quy định của pháp luật.

Điều 19. Ban chấp hành Hội gồm có Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Thư ký.

Chương V

CHIA, TÁCH; SÁP NHẬP; HỢP NHẤT; ĐỔI TÊN VÀ GIẢI THỂ

Điều 20. Chia, tách; sáp nhập; hợp nhất và đổi tên và giải thể Hội

Việc chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; đổi n và giải thHội thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự, quy định của pháp luật về hội, nghị quyết Đại hội và các quy định pháp luật có liên quan.

Chương VI

TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN

Điều 21. Tài chính, tài sản của Hội

1. Tài chính của Hội:

a) Nguồn thu của Hội:

- Lệ phí gia nhập Hội, hội phí hàng năm của hội viên;

- Thu từ các hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật;

- Tin tài trợ, ủng hộ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nưc theo quy định của pháp luật;

- Hỗ trợ của Nhà nước gn với nhiệm vụ được giao (nếu có);

- Các khoản thu hợp pháp khác;

b) Các khoản chi của Hội:

- Chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ của Hội;

- Chi thuê trụ sở làm việc, mua sắm phương tiện làm việc;

- Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với những người làm việc tại Hội theo quy định của Ban Chấp hành Hội phù hợp với quy định của pháp luật;

- Chi khen thưởng và các khoản chi khác theo quy định của Ban Chấp hành.

2. Tài sản của Hội: Tài sản của Hội bao gồm trụ sở, trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động của Hội. Tài sản của Hội được hình thành từ nguồn kinh phí của Hội; do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hiến, tặng theo quy định của pháp luật; được Nhà nước hỗ trợ (nếu có).

Điều 22. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội

1. Tài chính, tài sản của Hội chỉ được sử dụng cho các hoạt động của Hội.

2. Tài chính, tài sản của Hội khi chia, tách; sáp nhập: hp nhấtgiải thđược giải quyết theo quy định của pháp luật.

3. Ban Chp hành Hội ban hành Quy chế qun , sdụng tài chính, tài sn của Hội đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm phù hợp với quy định của pháp luật và tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hội.

Chương VII

KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT

Điều 23. Khen thưởng

1. Tổ chức, đơn vị thuộc Hội, hội viên có thành tích xuất sc được Hội khen thưởng hoặc được Hội đnghị cơ quan, tổ chức có thm quyền khen thưởng theo quy định của pháp luật.

2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thhình thức, thm quyền, thủ tục khen thưởng trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.

Điều 24. Kỷ luật

1. Tổ chức, đơn vị thuộc Hội, hội viên vi phạm pháp luật; vi phạm Điều lệ, quy định, quy chế hoạt động của Hội thì bị xem xét, thi hành kỷ luật bng các hình thức: Phê bình, cảnh cáo hoặc khai trừ khi tổ chức Hội.

2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể thm quyền, quy trình xem xét kluật trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.

Chương VIII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 25. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội

Chỉ có Đại hội Hội Quần vt huyện Tân Trụ thông qua và được UBND tỉnh Long An chấp thuận mới có quyền sửa đi, bsung Điều lệ này. Việc sửa đi, bsung Điều lệ Hội phải được thông qua Đại hội trên 50% sđại biu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành.

Điều 26. Hiệu lực thi hành

1. Điều lệ Hội Quần vợt gồm 8 Chương, 26 Điều đã được Đại hội Đại biểu lần thứ II. Hội Quần vt thông qua ngày 17 tháng 9 năm 2016 tại phòng họp Trung tâm VH-TT huyện và có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của UBND tỉnh Long An.

2. Căn cứ quy định pháp luật vhội và Điều lệ Hội, Ban Chấp hành Hội Quần vt có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này./.

Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 4127/QĐ-UBND   Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Long An   Người ký: Trần Văn Cần
Ngày ban hành: 11/10/2016   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tổ chức chính trị - xã hội   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Quyết định 4127/QĐ-UBND

240

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
328968