• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật giao thông đường bộ


Văn bản pháp luật về Luật đầu tư 2014

Văn bản pháp luật về Luật Đầu tư công

Văn bản pháp luật về Đầu tư theo hình thức đối tác công tư

 

Quyết định 4255/QĐ-BGTVT năm 2015 quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Quản lý dự án đối với các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư do Bộ Giao thông vận tải quản lý

Tải về Quyết định 4255/QĐ-BGTVT
Bản Tiếng Việt

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4255/QĐ-BGTVT

Hà Nội, ngày 01 tháng 12 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH VỀ NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ DO BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI QUẢN LÝ

BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

Căn cứ Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013;

Căn cứ Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014;

Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;

Căn cứ Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014;

Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20/12/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Căn cứ Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

Căn cứ Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức đối tác công tư;

Căn cứ Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư;

Căn cứ Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hp đồng xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

Căn cứ Quyết định số 2777/QĐ-BGTVT ngày 03/8/2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy định về việc tchức thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết và thực hiện hp đồng các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư do Bộ Giao thông vận tải quản lý;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý xây dựng và chất lượng công trình giao thông,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quyết định này quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Quản lý dự án (Ban QLDA) được Bộ Giao thông vận tải (Bộ GTVT) giao thực hiện một số chức năng, nhiệm vụ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (CQNNCTQ) đối với các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (sau đây gọi là dự án đầu tư theo hình thức PPP) do Bộ GTVT quản lý.

2. Đối với các dự án do Tổng cục Đường bộ Việt Nam (Tổng cục ĐBVN), Cục quản lý chuyên ngành (Cục QLCN) là cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Tổng cục ĐBVN và Cục QLCN có trách nhiệm cập nhật các quy định phù hợp của Quyết định này vào Hp đồng dự án làm cơ sở triển khai thực hiện.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quyết định này áp dụng đối với các Ban QLDA được Bộ GTVT giao thực hiện một số chức năng, nhiệm vụ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Tổng cục ĐBVN và Cục QLCN đối với các dự án do Tổng cục ĐBVN và Cục QLCN là CQNNCTQ, các cơ quan tham mưu của Bộ GTVT và các tổ chức, cá nhân có liên quan đối vi các dự án đầu tư theo hình thức PPP do Bộ GTVT quản lý.

Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban QLDA trong giai đoạn chuẩn bị dự án

1. Đề xuất dự án

a) Đối với dự án do Cơ quan nhà nước có thẩm quyền đề xuất: Ban QLDA tổ chức lập đề xuất dự án (bao gồm cả nhiệm vụ, dự toán công tác khảo sát, lập đề xuất dự án, nếu có) và chuẩn bị các nội dung có liên quan trình Bộ GTVT xem xét, phê duyệt.

b) Đối với dự án do Nhà đầu tư đề xuất: Ban QLDA có trách nhiệm phối hợp, hướng dẫn Nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ; tiếp nhận và xem xét hồ sơ trước khi trình Bộ GTVT xem xét, phê duyệt.

Trong trường hợp có nhiều Nhà đầu tư đề xuất một dự án, Ban QLDA có trách nhiệm tổ chức đánh giá, lựa chọn đề xuất dự án theo đúng quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và hướng dẫn của Bộ GTVT; trình Bộ GTVT xem xét, phê duyệt và chịu trách nhiệm về việc lựa chọn đề xuất dự án trình duyệt.

c) Công bố dự án: Ban QLDA có trách nhiệm cung cấp nội dung dự án công bố theo đúng quy định tại khoản 2 Điều 5 Quyết định số 2777/QĐ-BGTVT ngày 03/8/2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải (Quyết định số 2777/QĐ-BGTVT) và Nghị định s15/2015/NĐ-CP; phối hợp với Văn phòng Bộ, Trung tâm Công nghệ thông tin thực hiện việc công bố dự án trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy định của pháp luật về đấu thầu và Cổng thông tin điện tử Bộ GTVT.

2. Báo cáo nghiên cứu khả thi

a) Đối vi dự án do Cơ quan nhà nước có thẩm quyền đề xuất: Ban QLDA thực hiện theo quy định tại điểm a và điểm c khoản 1 Điều 6 Quyết định số 2777/QĐ-BGTVT. Ban QLDA chịu trách nhiệm về nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi trình duyệt, đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng; quy định của Chính phủ tại Nghị định số 15/2015/NĐ-CP , Nghị định số 59/2015/NĐ-CP và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

b) Đối với dự án do Nhà đầu tư đề xuất: Ban QLDA và Nhà đầu tư thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 6 Quyết định số 2777/QĐ-BGTVT. Ban QLDA hướng dẫn, tiếp nhận, kiểm tra việc tổ chức lựa chọn nhà thầu tư vấn giai đoạn chuẩn bị dự án của Nhà đầu tư đảm bảo tuân thủ quy định hiện hành; Ban QLDA chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát quá trình Nhà đầu tư lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, công tác môi trường và các công tác khác có liên quan, tiếp nhận và xem xét hồ sơ trước khi trình Bộ GTVT (bao gồm cả nhiệm vụ, dự toán công tác khảo sát, lập báo cáo nghiên cứu khả thi) đảm bảo hồ sơ tuân thủ quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng; Nghị định số 15/2015/NĐ-CP , Nghị định số 59/2015/NĐ-CP và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. Ban QLDA có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn và phối hợp với Nhà đầu tư tập hp đầy đủ hồ sơ liên quan để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi, tổng mức đầu tư (nếu có) trong quá trình thực hiện dự án.

Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban QLDA về lựa chọn nhà thầu tham gia thực hiện dự án

1. Xem xét, chấp thuận quy chế lựa chọn nhà thầu tư vấn, cung cấp hàng hóa, xây lắp và nhà thầu khác theo quy định tại Điều 44 Nghị định số 15/2015/NĐ-CP trước khi Nhà đầu tư (NĐT), Doanh nghiệp dự án (DNDA) ban hành.

2. Kiểm tra, rà soát và trình Bộ GTVT chấp thuận trước khi NĐT, DNDA phê duyệt các nội dung:

a) Kế hoạch lựa chọn nhà thầu;

b) Khung tiêu chí chung trong Hồ sơ mời thầu, Hồ sơ yêu cầu đối với các gói thầu Tư vấn: khảo sát, thiết kế; giám sát; kiểm định; kiểm toán; gói thầu xây lắp; mua sắm hàng hóa, bảo hiểm...;

c) Kết quả lựa chọn nhà thầu các gói thầu: tư vấn khảo sát thiết kế, tư vấn giám sát, tư vấn kiểm định, tư vấn kiểm toán quyết toán vốn đầu tư; các gói thầu xây lắp có công trình cấp I trở lên;

d) Năng lực, kinh nghiệm của đơn vị thực hiện các gói thầu do NĐT, DNDA tự thực hiện.

3. Xem xét, chấp thuận Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, kết quả lựa chọn nhà thầu của NĐT, DNDA (ngoài các gói thầu quy định tại điểm c khoản 2 Điều này).

4. Kiểm tra, rà soát nội dung hợp đồng, các điều chỉnh, bổ sung hp đồng (nếu có) giữa NĐT, DNDA với các nhà thầu tham gia dự án trước khi ký kết, đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật;

5. Trường hp NĐT, DNDA không tuân thủ các quy định về lựa chọn nhà thầu tại hp đồng dự án, Ban QLDA có trách nhiệm kịp thời báo cáo Bộ GTVT đxử lý.

Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban QLDA trong công tác thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở và dự toán xây dựng

1. Thực hiện điểm đ khoản 1 Điều 11 Quyết định số 2777/QĐ-BGTVT; Kiểm tra, rà soát, trình cơ quan chuyên môn về xây dng của Bộ GTVT thm định đề cương và dự toán chi phí các gói thầu tư vấn do NĐT, DNDA tchức lập.

2. Kiểm tra, rà soát, trình cơ quan chuyên môn về xây dựng của Bộ GTVT thẩm định, thẩm định điều chỉnh hồ sơ thiết kế kỹ thuật trong trường hp thiết kế 03 bước, hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công trong trường hp thiết kế 02 bước và dự toán xây dựng công trình do NĐT, DNDA lập theo quy định tại Điều 82 Luật Xây dựng năm 2014 và Điều 25 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP. Tiếp nhận hồ sơ thiết kế, dự toán xây dựng công trình do NĐT, DNDA phê duyệt, kịp thời báo cáo Bộ GTVT xử lý trong trường hợp có sai khác với kết quả thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng của Bộ GTVT.

Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban QLDA trong công tác giải phóng mặt bằng (GPMB)

Thực hiện điểm c khoản 1 Điều 11 Quyết định số 2777/QĐ-BGTVT, cụ thể như sau:

1. Phối hp với NĐT, DNDA, Chủ đầu tư dự án thành phần GPMB và các cơ quan, đơn vị liên quan trong các công tác: Cắm cọc GPMB, bàn giao cho địa phương; lập phương án tổng thể, phương án chi tiết GPMB, di dời công trình thiết yếu trong hành lang an toàn công trình kết cấu hạ tầng giao thông; tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định hiện hành của nhà nước và của Bộ GTVT hướng dẫn thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi thu hồi đất xây dựng các dự án đầu tư xây dựng giao thông.

2. Phối hợp với NĐT, DNDA, Chủ đầu tư dự án thành phần GPMB kiểm tra phương án và kinh phí GPMB, xác định kế hoạch, nhu cầu sử dụng vốn GPMB của dự án đđược bố trí nguồn vốn thực hiện (trường hợp nhà nước hỗ trợ nguồn vốn GPMB) hoặc đNhà đầu tư chuyển vốn GPMB cho địa phương, đảm bảo đủ kinh phí đđịa phương kịp thời chi trả theo phương án chi tiết GPMB được duyệt. Kiểm tra, xem xét các tài liệu do NĐT, DNDA trình Bộ GTVT để xem xét, xử lý.

3. Theo dõi, đôn đốc NĐT, DNDA, Chủ đầu tư dự án thành phần GPMB thực hiện trách nhiệm quản lý, thanh toán, quyết toán vốn GPMB theo quy định.

Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban QLDA về quản lý, giám sát thực hiện hợp đồng dự án

1. Thực hiện các điểm a, b, e và điểm g khoản 1 Điều 11 của Quyết định số 2777/QĐ-BGTVT.

2. Giám sát việc tuân thủ các nghĩa vụ của NĐT, DNDA theo quy định tại hp đồng dự án. Trường hp NĐT, DNDA vi phạm các điều khoản của hp đồng, kịp thi báo cáo Bộ GTVT xử lý theo quy định.

3. Đôn đốc NĐT, DNDA chuẩn bị nhng nội dung NĐT, DNDA phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan chuyên môn về xây dựng của Bộ GTVT để thẩm định hoặc thống nhất. Kiểm tra, rà soát các nội dung do NĐT, DNDA điều chỉnh, hoàn thiện trên cơ sở ý kiến thẩm định của CQNNCTQ, cơ quan chuyên môn về xây dựng.

4. Kiểm tra tiến độ bàn giao mặt bằng, tiến độ thi công của dự án để làm cơ sở đề xuất xử lý vi phạm, gia hạn thời gian thực hiện theo điều kiện hợp đồng.

5. Phối hợp với NĐT, DNDA rà soát Phụ lục hợp đồng điều chỉnh, phương án tài chính theo giá trị thỏa thuận phê duyệt quyết toán công trình hoàn thành, trình Bộ GTVT xem xét.

6. Kiểm tra, đôn đốc NĐT, DNDA thực hiện các biện pháp đảm bảo vệ sinh môi trường, an toàn lao động, an toàn công trình và an toàn giao thông trong quá trình thi công đối với công trình vừa thi công, vừa khai thác.

7. Kim tra tính pháp lý và quản lý Bảo đảm thực hiện hp đồng của Nhà đầu tư theo đúng quy định của pháp luật; theo dõi thời hạn Bảo đảm thực hiện hợp đồng đảm bảo phù hp với tiến độ thực hiện dự án theo quy định.

Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban QLDA về quản lý nguồn vốn của dự án

1. Xây dựng kế hoạch vốn hàng năm (ngân sách nhà nước, huy động của Nhà đầu tư và các nguồn vốn hợp pháp khác) của dự án để báo cáo Bộ GTVT. Theo dõi và báo cáo định kỳ tiến độ huy động vốn, tiến độ giải ngân của dự án theo quy định.

2. Nguồn vốn của Nhà nước tham gia thực hiện dự án (nếu có):

a) Tiếp nhận nguồn vốn của Nhà nước tham gia thực hiện dự án (nếu có) và thực hiện việc cấp phát, thanh toán theo quy định của pháp luật và hp đồng dự án;

b) Đôn đốc, hướng dẫn NĐT, DNDA được lựa chọn thực hiện dự án hoàn trả chi phí hỗ trợ chuẩn bị đầu tư và chi phí bảo toàn nguồn vốn hỗ trợ chuẩn bị đầu tư để tạo nguồn vốn chuẩn bị đầu tư cho các dự án khác.

3. Nguồn vốn do Nhà đầu tư huy động:

a) Kim tra, xác nhận tiến độ huy động vốn (vốn chủ sở hữu, vốn vay) phù hp với tiến độ quy định trong hợp đồng dự án. Trường hợp NĐT, DNDA chậm trễ, không đáp ứng tiến độ, kịp thời báo cáo Bộ GTVT để xử lý;

b) Kiểm tra, rà soát giá trị giải ngân, tiến độ giải ngân, giá trị hoàn VAT của dự án;

c) Kiểm tra, xác nhận lãi suất tiền vay và số lãi vay phải trả trong quá trình thực hiện dự án đảm bảo phù hợp với quy định của hợp đồng dự án và quy định của pháp luật.

Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban QLDA về quản lý, giám sát chất lượng công trình

1. Kiểm tra việc giám sát quá trình thi công xây dựng công trình theo quy định tại hp đồng dự án.

2. Kiểm tra việc tuân thủ các quy trình, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quản lý vận hành công trình theo hợp đồng dự án.

3. Tổ chức thực hiện công tác kiểm định chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình và toàn bộ công trình xây dựng khi có nghi ngờ về chất lượng hoặc khi được cơ quan quản lý nhà nước yêu cầu và theo quy định tại Điều 29 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP.

4. Chủ trì rà soát, báo cáo Bộ GTVT xem xét, quyết định đối với các hạng mục và khối lượng phát sinh ngoài quy định của Hp đồng dự án; phối hợp với NĐT, DNDA và các bên liên quan giải quyết những vướng mắc phát sinh trong thi công xây dựng công trình và xử lý, khắc phục sự cố công trình xây dựng theo quy định của pháp luật.

5. Yêu cầu NĐT, DNDA đình chỉ nhà thầu khi xét thấy chất lượng công việc thực hiện không đảm bảo yêu cầu. Trường hợp NĐT, DNDA không tuân thủ, kịp thời báo cáo Bộ GTVT để xử lý.

6. Yêu cầu NĐT, DNDA thay thế nhân sự của Tư vấn giám sát trong trường hợp các nhân sự Tư vấn giám sát không đáp ứng trình độ, năng lực và kinh nghiệm theo quy định trong Hồ sơ mời thầu, Hồ sơ yêu cầu hoặc chất lượng công việc không đảm bảo yêu cầu. Trường hợp NĐT, DNDA không tuân thủ, kịp thời báo cáo Bộ GTVT để xử lý.

7. Giám sát công tác quản lý chất lượng công trình đảm bảo tuân thủ theo quy định của pháp luật và của Bộ GTVT.

8. Đối với dự án BT: thực hiện việc giám sát chất lượng công trình theo thủ tục quy định đối với dự án đầu tư công theo quy định tại khoản 2 Điều 48 Nghị định số 15/2015/NĐ-CP và quy định của Bộ GTVT.

Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban QLDA về nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng

1. Kiểm tra, giám sát công tác nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bphận công trình xây dựng.

2. Tham gia nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình xây dựng khi kết thúc gói thầu xây dựng.

Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban QLDA về nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào sử dụng

1. Kim tra, giám sát, hướng dn NĐT, DNDA thực hiện đảm bảo các điều kiện để nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định tại khoản 2 Điều 31 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP . Trường hợp công trình không đáp ứng các điều kiện để nghiệm thu, kịp thời báo cáo Bộ GTVT đxử lý.

2. Kiểm tra hồ sơ, tài liệu, đánh giá chất lượng công trình xây dng, báo cáo Bộ GTVT để phục vụ cho công tác kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước về xây dng đối với công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng theo quy định tại Điều 123 Luật Xây dựngĐiều 32 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP.

3. Tham gia nghiệm thu công trình xây dựng để đưa vào sử dụng theo quy định của pháp luật.

Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban QLDA đối với công tác lập và lưu trữ hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng

1. Kim tra, giám sát, hướng dn NĐT, DNDA lập và lưu trữ hsơ hoàn thành công trình xây dựng trước khi đưa hạng mục công trình hoặc công trình vào khai thác, vận hành.

2. Yêu cầu NĐT, DNDA lưu trữ hồ và chuyển một bộ hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng cho Ban QLDA lưu trữ theo quy định tại khoản 3 Điều 33 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP.

Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban QLDA đối với công tác bàn giao, chuyển giao hạng mục công trình, công trình xây dựng dự án BT, BTO, BTL

1. Kiểm tra, giám sát, hướng dẫn NĐT, DNDA thực hiện các thủ tục đảm bảo hạng mục công trình hoặc công trình xây dựng đáp ứng các điều kiện bàn giao quy định tại hợp đồng dự án và các quy định tại Điều 124 Luật Xây dựng.

2. Tổ chức giám định chất lượng, giá trị, tình trạng công trình theo thỏa thuận tại hp đồng dự án, lập danh mục tài sản chuyển giao, xác định các hư hại (nếu có) và báo cáo Bộ GTVT yêu cầu doanh nghiệp dự án thực hiện việc sửa chữa, bảo trì công trình.

3. Chuẩn bị hồ sơ, thủ tục, phối hợp NĐT, DNDA xem xét việc đáp ứng các điều kiện chuyển giao quy định tại hp đồng dự án và các quy định của văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban QLDA đối với công tác bảo hành, bảo trì công trình

1. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện trách nhiệm bảo hành công trình xây dựng của Nhà đầu tư, nhà thầu theo quy định tại Nghị định số 46/2015/NĐ-CP , Nghị định số 15/2015/NĐ-CP , các quy định của Bộ GTVT và quy định tại Hợp đồng dự án; yêu cầu các bên chịu trách nhiệm về chất lượng công trình tương ứng với phần công việc do mình thực hiện (kể cả sau thời gian bảo hành đối với Nhà đầu tư).

2. Kiểm tra, rà soát “Quy trình bảo trì công trình xây dựng” do NĐT, DNDA tổ chức lập trước khi trình CQNNCTQ chấp thuận.

Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban QLDA về quyết toán công trình dự án

1. Kiểm tra, giám sát, hướng dẫn NĐT, DNDA thực hiện quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình hoàn thành đảm bảo đtrình CQNNCTQ trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày hoàn thành công trình dự án theo quy định tại khoản 1 Điều 53 Nghị định số 15/2015/NĐ-CP.

2. Kiểm tra, rà soát và trình các nội dung để Bộ GTVT thỏa thuận với NĐT việc lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập, có năng lực và kinh nghiệm thực hiện việc kiểm toán giá trị vốn đầu tư xây dựng công trình dự án.

3. Hướng dẫn NĐT lập hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành và các nội dung chi phí khác theo thỏa thuận tại Hợp đồng dự án. Sau khi có kết quả kiểm toán, tiến hành kiểm tra Báo cáo quyết toán của NĐT, DNDA, kết quả thực hiện các kết luận của Thanh tra, Kiểm toán Nhà nước để báo cáo Bộ GTVT xem xét, thỏa thuận quyết toán.

Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban QLDA về báo cáo, giám sát, đánh giá đầu tư, công khai tài chính

1. Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo định kỳ về tình hình triển khai, thực hiện dự án theo quy định của Bộ GTVT về việc yêu cầu báo cáo tiến độ, chất lượng trước ngày 22 hàng tháng hoặc khi được Bộ GTVT yêu cầu.

2. Kiểm tra, giám sát, hướng dẫn NĐT, DNDA thực hiện giám sát đánh giá dự án theo quy định của pháp luật về giám sát, đánh giá đầu tư và thỏa thuận tại hp đồng dự án.

3. Kiểm tra, giám sát NĐT, DNDA thực hiện công khai báo cáo tài chính, báo cáo kim toán theo quy định của pháp luật và thỏa thuận tại hp đồng dự án.

Điều 17. Xử lý chuyển tiếp

1. Đối với các dự án đang trong giai đoạn chuẩn bị dự án hoặc chưa ký hợp đồng chính thức giữa CQNNCTQ và NĐT: thực hiện theo quy định tại Quyết định này.

2. Đối với các dự án đã ký hợp đồng chính thức giữa CQNNCTQ với NĐT và đang triển khai thực hiện trước khi Quyết định này có hiệu lực: Ban QLDA phải thực hiện việc rà soát, báo cáo Bộ GTVT (qua Ban PPP) để sửa đổi, bổ sung Hp đồng cho phù hp với nội dung tại Quyết định này trong vòng 60 ngày kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.

Điều 18. Hiệu lực thi hành, tổ chức thực hiện

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 3085/QĐ-BGTVT ngày 04/10/2013 của Bộ trưởng Bộ GTVT ban hành Quy định tạm thời về nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Quản lý dự án đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BOT, BT do Bộ GTVT quản lý.

2. Quá trình chuẩn bị ký kết hp đồng dự án, Ban QLDA và cơ quan tham mưu của Bộ đưa các nội dung của Quyết định này vào Hp đồng dự án làm căn cứ đcác bên triển khai thực hiện.

3. Trong quá trình thực hiện dự án, ngoài việc tuân thủ các quy định tại Quyết định này, Ban QLDA, Tổng cục ĐBVN và các Cục QLCN có trách nhiệm thực hiện các quy định của pháp luật có liên quan và các nhiệm vụ cụ thể khác do Bộ GTVT giao; báo cáo kịp thời các khó khăn, vướng mắc để Bộ GTVT xem xét, xử lý.

4. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng - Trưởng Ban Quản lý đầu tư các dự án đối tác công - tư, các Vụ trưởng, Tổng cục trưởng Tng cục Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng các Cục Quản lý chuyên ngành, Tng Giám đốc các Ban Quản lý dự án, các Nhà đầu tư, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như khoản 4 Điều 18;
- Văn phòng Chính phủ (để b/c);
- Các Bộ: KH&ĐT, TC và XD;
- Các Thứ trưởng;
- Cổng thông tin điện tử Bộ GTVT;
- Lưu: VT, CQLXD.

BỘ TRƯỞNG




Đinh La Thăng

 

Điều 82. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng

1. Đối với công trình xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước được quy định như sau:

a) Cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp chủ trì thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng trong trường hợp thiết kế ba bước; thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng trong trường hợp thiết kế hai bước;

b) Người quyết định đầu tư phê duyệt thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng trong trường hợp thiết kế ba bước; phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng trong trường hợp thiết kế hai bước. Chủ đầu tư phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công trong trường hợp thiết kế ba bước.

2. Đối với công trình xây dựng sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách được quy định như sau:

a) Cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp chủ trì thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng trong trường hợp thiết kế ba bước; thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng trong trường hợp thiết kế hai bước. Phần thiết kế công nghệ và nội dung khác (nếu có) do cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư thẩm định;

b) Người quyết định đầu tư phê duyệt thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng trong trường hợp thiết kế ba bước, chủ đầu tư phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công. Đối với trường hợp thiết kế hai bước, chủ đầu tư phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng công trình.

3. Đối với công trình xây dựng sử dụng vốn khác được quy định như sau:

a) Cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp chủ trì thẩm định thiết kế kỹ thuật trong trường hợp thiết kế ba bước, thiết kế bản vẽ thi công trong trường hợp thiết kế hai bước đối với công trình xây dựng cấp đặc biệt, cấp I, công trình công cộng, công trình xây dựng có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường và an toàn của cộng đồng. Phần thiết kế công nghệ (nếu có), dự toán xây dựng do cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư thẩm định;

b) Cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư thẩm định thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng đối với các công trình xây dựng còn lại;

c) Người quyết định đầu tư, chủ đầu tư phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng.

4. Cơ quan chuyên môn về xây dựng, người quyết định đầu tư được mời tổ chức, cá nhân có chuyên môn, kinh nghiệm tham gia thẩm định thiết kế xây dựng hoặc yêu cầu chủ đầu tư lựa chọn tổ chức, cá nhân tư vấn đủ điều kiện năng lực hoạt động, năng lực hành nghề đã được đăng ký trên trang thông tin điện tử về năng lực hoạt động xây dựng để thẩm tra thiết kế, dự toán xây dựng làm cơ sở cho việc thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng. Chi phí thẩm tra, phí thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng được tính trong tổng mức đầu tư của dự án.

5. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật có trách nhiệm thẩm định về môi trường, phòng, chống cháy, nổ và nội dung khác theo quy định của pháp luật khi thẩm định thiết kế xây dựng.

6. Cơ quan, tổ chức, cá nhân thẩm tra, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả thẩm tra, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng do mình thực hiện.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 123. Nghiệm thu công trình xây dựng

1. Việc nghiệm thu công trình xây dựng gồm:

a) Nghiệm thu công việc xây dựng trong quá trình thi công và nghiệm thu các giai đoạn chuyển bước thi công khi cần thiết;

b) Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, hoàn thành công trình xây dựng để đưa vào khai thác, sử dụng.

2. Hạng mục công trình, công trình xây dựng hoàn thành chỉ được phép đưa vào khai thác, sử dụng sau khi được nghiệm thu bảo đảm yêu cầu của thiết kế xây dựng, tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật cho công trình, quy định về quản lý sử dụng vật liệu xây dựng và được nghiệm thu theo quy định của Luật này.

3. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng. Tổ chức, cá nhân tham gia nghiệm thu chịu trách nhiệm về sản phẩm do mình xác nhận khi nghiệm thu công trình xây dựng.

4. Công trình quan trọng quốc gia, công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp, công trình có ảnh hưởng lớn đến an toàn cộng đồng và môi trường, công trình sử dụng vốn nhà nước phải được kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng công trình. Trách nhiệm tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu được quy định như sau:

a) Hội đồng nghiệm thu nhà nước các công trình xây dựng tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư đối với công trình quan trọng quốc gia, công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp;

b) Cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư đối với các công trình không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này.

5. Chính phủ quy định chi tiết về quản lý chất lượng, nghiệm thu và giải quyết sự cố công trình xây dựng.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 124. Bàn giao công trình xây dựng

1. Việc bàn giao công trình xây dựng phải tuân thủ các quy định sau:

a) Đã thực hiện nghiệm thu công trình xây dựng theo đúng quy định của pháp luật về xây dựng;

b) Bảo đảm an toàn trong vận hành, khai thác khi đưa công trình vào sử dụng.

2. Chủ đầu tư có trách nhiệm tiếp nhận công trình theo đúng hợp đồng đã ký kết với nhà thầu. Người tham gia bàn giao công trình phải chịu trách nhiệm về sản phẩm do mình xác nhận trong quá trình bàn giao công trình xây dựng. Trường hợp chủ đầu tư không đồng thời là người quản lý sử dụng công trình thì chủ đầu tư có trách nhiệm bàn giao công trình xây dựng cho chủ quản lý sử dụng công trình sau khi đã tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng. Việc bàn giao công trình xây dựng phải được lập thành biên bản.

3. Khi bàn giao công trình xây dựng, nhà thầu thi công xây dựng phải giao cho chủ đầu tư các tài liệu gồm bản vẽ hoàn công, quy trình hướng dẫn vận hành, quy trình bảo trì công trình, danh mục các thiết bị, phụ tùng, vật tư dự trữ thay thế và các tài liệu cần thiết khác có liên quan.

4. Trường hợp chưa bàn giao được công trình cho chủ quản lý sử dụng thì chủ đầu tư có trách nhiệm tạm thời quản lý, vận hành công trình xây dựng.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 44. Lựa chọn nhà thầu thực hiện dự án

Nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án ban hành quy chế lựa chọn nhà thầu tư vấn, cung cấp hàng hóa, xây lắp và nhà thầu khác trên cơ sở bảo đảm công bằng, minh bạch, hiệu quả kinh tế để áp dụng thống nhất trong quá trình thực hiện dự án.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 48. Giám sát chất lượng công trình
...
2. Việc giám sát chất lượng công trình dự án BT thực hiện theo thủ tục quy định đối với dự án đầu tư công.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 53. Quyết toán công trình dự án

1. Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày hoàn thành công trình dự án, nhà đầu tư thực hiện quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 29. Thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng, thí nghiệm khả năng chịu lực của kết cấu công trình trong quá trình thi công xây dựng

1. Thí nghiệm đối chứng được thực hiện trong các trường hợp sau:

a) Được quy định trong hợp đồng xây dựng hoặc chỉ dẫn kỹ thuật đối với công trình quan trọng quốc gia, công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp, công trình có ảnh hưởng lớn đến an toàn cộng đồng và môi trường;

b) Khi vật liệu, sản phẩm xây dựng, thiết bị và chất lượng thi công xây dựng có dấu hiệu không đảm bảo chất lượng theo yêu cầu của chỉ dẫn kỹ thuật hoặc thiết kế;

c) Theo yêu cầu của cơ quan chuyên môn về xây dựng.

2. Kiểm định chất lượng, thí nghiệm khả năng chịu lực của kết cấu công trình được thực hiện trong các trường hợp sau:

a) Được quy định trong hợp đồng xây dựng hoặc chỉ dẫn kỹ thuật theo yêu cầu của thiết kế;

b) Khi công trình, hạng mục công trình, bộ phận công trình xây dựng có biểu hiện không đảm bảo chất lượng theo yêu cầu của thiết kế;

c) Theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký hợp đồng đầu tư theo hình thức đối tác công tư;

d) Trưng cầu của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng theo quy định của pháp luật về giám định tư pháp hoặc theo yêu cầu của cơ quan chủ trì tổ chức giám định nguyên nhân sự cố khi xảy ra sự cố công trình xây dựng;

đ) Theo yêu cầu của Hội đồng nghiệm thu nhà nước các công trình xây dựng hoặc yêu cầu của cơ quan chuyên môn về xây dựng khi cần thiết.

3. Trường hợp quy định tại Điểm c Khoản 1, Điểm d và Điểm đ Khoản 2 Điều này, cơ quan yêu cầu được phép chỉ định tổ chức tư vấn theo quy trình chỉ định thầu rút gọn quy định tại Khoản 1 Điều 56 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 06 năm 2014 về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu để thực hiện.

4. Nhà thầu thiết kế xây dựng, nhà thầu thi công xây dựng công trình, nhà thầu cung ứng, sản xuất sản phẩm xây dựng và các nhà thầu khác có liên quan phải chịu chi phí thực hiện thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng, thí nghiệm khả năng chịu lực của kết cấu công trình nếu kết quả thí nghiệm, kiểm định chứng minh được lỗi của các nhà thầu này. Đối với các trường hợp còn lại, chi phí thực hiện các công việc này được tính vào tổng mức đầu tư xây dựng công trình.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 31. Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào sử dụng
...
2. Điều kiện để nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng:

a) Các công việc xây dựng đã thực hiện được nghiệm thu theo quy định tại Điều 27, Điều 30 Nghị định này. Kết quả thí nghiệm, kiểm tra, chạy thử đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật theo quy định của thiết kế xây dựng;

b) Không còn tồn tại lớn về chất lượng thi công xây dựng làm ảnh hưởng đến an toàn khai thác, sử dụng công trình;

c) Được cơ quan cảnh sát phòng cháy và chữa cháy ra văn bản nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy; được cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường cấp giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường của dự án theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật có liên quan, nếu có.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 33. Lập và lưu trữ hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng
...
3. Chủ đầu tư tổ chức lập và lưu trữ một bộ hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng; các chủ thể tham gia hoạt động đầu tư xây dựng công trình tự lưu trữ các hồ sơ liên quan đến phần việc do mình thực hiện. Riêng công trình nhà ở và công trình di tích, việc lưu trữ hồ sơ còn phải tuân thủ theo quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật về di sản văn hóa.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 32. Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng

1. Công trình xây dựng phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Khoản 2 Điều này kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng công trình theo quy định tại Khoản 4 Điều 123 Luật Xây dựng bao gồm:

a) Công trình quan trọng quốc gia, công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp theo danh mục do Thủ tướng Chính phủ quyết định hàng năm;

b) Công trình xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước và vốn nhà nước ngoài ngân sách;

c) Công trình có ảnh hưởng lớn đến an toàn cộng đồng quy định tại Phụ lục II Nghị định này ngoài các công trình đã nêu tại Điểm a, Điểm b Khoản này;

d) Công trình có ảnh hưởng lớn đến môi trường ngoài các công trình quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm c Khoản này được cơ quan có thẩm quyền kiểm tra theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

đ) Riêng đối với công trình đường dây, trạm biến áp có cấp điện áp từ 35KV trở xuống, công trình cấp IV sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách, chủ đầu tư tự tổ chức nghiệm thu theo quy định của Nghị định này. Chủ đầu tư có trách nhiệm báo cáo về kết quả nghiệm thu nêu trên cho cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp tại Điểm c Khoản 2 Điều này để tổng hợp, theo dõi.

2. Thẩm quyền kiểm tra:

a) Hội đồng nghiệm thu Nhà nước các công trình xây dựng được thành lập và hoạt động theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ thực hiện kiểm tra đối với công trình quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này;

b) Cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Bộ Xây dựng và Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra các loại công trình không phân biệt nguồn vốn đầu tư thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 51 Nghị định này đối với công trình cấp I, công trình cấp đặc biệt, công trình do Thủ tướng Chính phủ giao, công trình theo tuyến đi qua 2 tỉnh trở lên, công trình do Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành quyết định đầu tư, công trình do các Tập đoàn kinh tế nhà nước quyết định đầu tư hoặc làm chủ đầu tư, trừ các công trình quy định tại Điểm a Khoản này;

c) Sở Xây dựng và Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra các loại công trình xây dựng trên địa bàn thuộc trách nhiệm quản lý của Sở theo quy định tại Khoản 4 Điều 51 Nghị định này, trừ các công trình quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản này.

Căn cứ điều kiện thực tế của các địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể ủy quyền thực hiện kiểm tra đối với một số công trình cấp III, IV thuộc trách nhiệm của Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành nêu trên cho Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện;

d) Trong trường hợp dự án đầu tư xây dựng công trình gồm nhiều công trình, hạng mục công trình có loại và cấp khác nhau thuộc đối tượng nêu tại Khoản 1 Điều này thì cơ quan chủ trì tổ chức thực hiện kiểm tra là cơ quan có trách nhiệm thực hiện kiểm tra đối với công trình, hạng mục công trình chính có cấp cao nhất của dự án đầu tư xây dựng công trình;

đ) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quy định về thẩm quyền thực hiện kiểm tra đối với các công trình quốc phòng, an ninh.

3. Nội dung kiểm tra bao gồm kiểm tra sự tuân thủ các quy định về công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng của chủ đầu tư và các nhà thầu tham gia hoạt động xây dựng trong khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng công trình theo quy định của Nghị định này và quy định của pháp luật có liên quan.

4. Trình tự kiểm tra:

a) Đối với công trình quy định tại Khoản 1 Điều này, sau khi khởi công chủ đầu tư có trách nhiệm báo cáo gửi cơ quan có thẩm quyền quy định tại Khoản 2 Điều này các thông tin sau: Tên và địa chỉ liên lạc của chủ đầu tư, tên công trình, địa điểm xây dựng, quy mô và tiến độ thi công dự kiến của công trình;

b) Cơ quan có thẩm quyền quy định tại Khoản 2 Điều này thông báo cho chủ đầu tư kế hoạch kiểm tra; tổ chức thực hiện kiểm tra và thông báo kết quả kiểm tra trong quá trình thi công xây dựng công trình chậm nhất sau 7 ngày, kể từ ngày kết thúc đợt kiểm tra;

c) Tối thiểu trước 15 ngày đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I hoặc trước 10 ngày đối với các công trình còn lại so với ngày chủ đầu tư dự kiến tổ chức nghiệm thu theo quy định tại Khoản 1 hoặc Khoản 3 Điều 31 Nghị định này, chủ đầu tư phải gửi văn bản đề nghị kiểm tra công tác nghiệm thu hạng mục công trình, công trình xây dựng vào sử dụng tới cơ quan có thẩm quyền quy định tại Khoản 2 Điều này;

d) Cơ quan có thẩm quyền quy định tại Khoản 2 Điều này thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư và ra văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu của chủ đầu tư trong thời hạn 15 ngày đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I hoặc 10 ngày đối với các công trình còn lại kể từ khi kết thúc kiểm tra. Trường hợp chủ đầu tư phải thực hiện các yêu cầu quy định tại Điểm đ Khoản này thì thời hạn nêu trên được tính từ khi chủ đầu tư hoàn thành các yêu cầu này;

đ) Trong quá trình kiểm tra, cơ quan có thẩm quyền được quyền yêu cầu chủ đầu tư và các bên có liên quan giải trình, khắc phục các tồn tại (nếu có) và thực hiện thí nghiệm đối chứng, thử tải, kiểm định chất lượng bộ phận, hạng mục hoặc toàn bộ công trình theo quy định tại Điều 29 Nghị định này;

e) Cơ quan có thẩm quyền được mời các tổ chức, cá nhân có năng lực phù hợp tham gia thực hiện việc kiểm tra.

5. Chi phí cho việc kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng do chủ đầu tư lập dự toán, thẩm định, phê duyệt và được tính trong tổng mức đầu tư xây dựng công trình.

6. Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết về kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng công trình.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 25. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng công trình thuộc dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách

1. Thẩm quyền thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng:

a) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định tại Điều 76 Nghị định này chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế ba bước) và thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế hai bước) của công trình cấp đặc biệt, cấp I; công trình từ cấp III trở lên của dự án thuộc chuyên ngành do tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước thuộc phạm vi quản lý của mình quyết định đầu tư; công trình do Thủ tướng Chính phủ giao và các công trình thuộc dự án do mình quyết định đầu tư;

b) Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định tại Điều 76 Nghị định này chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế ba bước) và thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế hai bước) của công trình từ cấp III trở lên được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh, trừ các công trình quy định tại Điểm a Khoản này;

c) Người quyết định đầu tư tổ chức thẩm định thiết kế, dự toán phần công nghệ (nếu có) đối với các công trình quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản này; tổ chức thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng các công trình còn lại và công trình lưới điện trung áp.

Người quyết định đầu tư chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định do mình thực hiện và có trách nhiệm gửi kết quả thẩm định (trừ phần công nghệ) đến cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp tại Khoản 1 Điều 24 Nghị định này để theo dõi, quản lý.

2. Thẩm quyền phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng:

a) Người quyết định đầu tư phê duyệt thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng trong trường hợp thiết kế ba bước;

b) Chủ đầu tư phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng trong trường hợp thiết kế ba bước; thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng trong trường hợp thiết kế hai bước;

c) Đối với dự án đầu tư theo hình thức PPP, chủ đầu tư phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng công trình.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 5. Xây dựng và công bố dự án
...
2. Công bố dự án.

Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày đề xuất dự án được phê duyệt, cơ quan phê duyệt đề xuất dự án tổ chức công bố dự án, danh mục dự án trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và Cổng thông tin điện tử của Bộ GTVT. Nội dung công bố theo quy định tại Điều 18 và Điều 23 Nghị định số 15/2015/NĐ-CP.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 6. Lựa chọn tư vấn giai đoạn chuẩn bị dự án và lập báo cáo nghiên cứu khả thi

1. Dự án do Cơ quan nhà nước có thẩm quyền đề xuất.

a) Đối với các dự án quy định khoản 1 Điều 3 Quy định này: Ban QLDA thực hiện trách nhiệm của Chủ đầu tư và Bên mời thầu theo quy định của Luật Đấu thầu trong tổ chức lựa chọn tư vấn giai đoạn chuẩn bị dự án; tổ chức lập báo cáo nghiên cứu khả thi (bao gồm cả nhiệm vụ, dự toán công tác khảo sát, lập báo cáo nghiên cứu khả thi; công tác thẩm tra, thẩm định, nếu có), trình Bộ GTVT.
...
c) Bộ GTVT có ý kiến chấp thuận đơn vị nhận hồ sơ yêu cầu (hoặc dự thảo hợp đồng đối với trường hợp chỉ định thầu rút gọn) và có ý kiến chấp thuận trước khi người có thẩm quyền phê duyệt kết quả đấu thầu trong lựa chọn tư vấn giai đoạn chuẩn bị dự án đối với các dự án quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 6. Lựa chọn tư vấn giai đoạn chuẩn bị dự án và lập báo cáo nghiên cứu khả thi
...
2. Dự án do Nhà đầu tư đề xuất.

a) Nhà đầu tư có đề xuất dự án được phê duyệt tổ chức lựa chọn tư vấn để lập báo cáo nghiên cứu khả thi trình Ban QLDA được Bộ GTVT giao nhiệm vụ đối với các dự án quy định tại khoản 1 Điều 3 Quy định này và trình Tổng cục ĐBVN. Cục quản lý chuyên ngành (tùy theo lĩnh vực đầu tư) đối với các dự án quy định tại khoản 2 Điều 3 Quy định này. Bộ GTVT có ý kiến chấp thuận đơn vị tư vấn giai đoạn chuẩn bị dự án và nhiệm vụ, dự toán công tác khảo sát, lập báo cáo nghiên cứu khả thi trước khi Nhà đầu tư phê duyệt.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 11. Đối với dự án do Bộ GTVT là Cơ quan nhà nước có thẩm quyền

1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban QLDA trong giai đoạn thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng, bao gồm:
...
đ) Kiểm tra, soát xét đề cương nhiệm vụ, dự toán chi phí các gói thầu tư vấn thiết kế và dự toán, trình Bộ GTVT hoặc cơ quan có thẩm quyền thực hiện công tác thẩm tra, thẩm định theo quy định của pháp luật về xây dựng:

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 11. Đối với dự án do Bộ GTVT là Cơ quan nhà nước có thẩm quyền

1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban QLDA trong giai đoạn thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng, bao gồm:
...
c) Phối hợp với Nhà đầu tư, Doanh nghiệp dự án, Chủ đầu tư dự án thành phần giải phóng mặt bằng và các cơ quan liên quan trong công tác giải phóng mặt bằng, tái định cư; kiểm tra. xem xét các tài liệu để trình của Nhà đầu tư, Doanh nghiệp dự án trình Bộ GTVT:

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 11. Đối với dự án do Bộ GTVT là Cơ quan nhà nước có thẩm quyền

1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban QLDA trong giai đoạn thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng, bao gồm:

a) Tiếp nhận nguồn vốn của Nhà nước tham gia thực hiện dự án (nếu có) và thực hiện việc cấp phát, thanh toán cho nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án theo đúng các quy định của pháp luật và hợp đồng dự án;

b) Xác nhận lãi suất vay, giá trị giải ngân, giá trị hoàn thuế giá trị gia tăng từng thời kỳ theo quy định của hợp đồng dự án;
...
e) Kiểm tra, xem xét hồ sơ điều chỉnh tổng mức đầu tư; điều chỉnh, bổ sung báo cáo nghiên cứu khả thi: phụ lục điều chỉnh, bổ sung hợp đồng dự án (nếu có) và giá trị quyết toán chi phí đầu tư công trình hoàn thành, trình Bộ GTVT thỏa thuận hoặc phê duyệt:

g) Theo dõi, giám sát việc thực hiện hợp đồng dự án của Nhà đầu tư, Doanh nghiệp dự án trong giai đoạn thực hiện đầu tư và giai đoạn bảo hành, bảo trì công trình dự án: phối hợp với các cơ quan tham mưu giúp việc Bộ trưởng thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Bộ GTVT trong giai đoạn thực hiện đầu tư (bao gồm cả việc quyết toán chi phí đầu tư công trình hoàn thành) theo quy định của hợp đồng dự án, Nghị định số 15/2015 NĐ-CP và các quy định khác có liên quan;

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 4255/QĐ-BGTVT   Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải   Người ký: Đinh La Thăng
Ngày ban hành: 01/12/2015   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Thương mại, đầu tư, chứng khoán, Tổ chức bộ máy nhà nước   Tình trạng: Đã biết

Ngày 01/12/2015, Bộ GTVT đã ban hành Quyết định 4255/QĐ-BGTVT quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Quản lý dự án đối với các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư.

Quyết định 4255/QĐ-BGTVT bao gồm 18 Điều, quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Quản lý dự án (Ban QLDA) được Bộ GTVT giao thực hiện một số chức năng, nhiệm vụ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (CQNNCTQ) đối với các dự án đầu tư theo hình thức dự án đầu tư theo hình thức PPP.

Đối với các dự án do Tổng cục ĐBVN, Cục quản lý chuyên ngành (Cục QLCN) là cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Tổng cục ĐBVN và Cục QLCN có trách nhiệm cập nhật các quy định phù hợp của Quyết định 4255 này vào Hợp đồng dự án làm cơ sở triển khai thực hiện.

Nội dung cụ thể như sau:

Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban QLDA về lựa chọn nhà thầu tham gia thực hiện dự án:

- Xem xét, chấp thuận quy chế lựa chọn nhà thầu tư vấn, cung cấp hàng hóa, xây lắp và nhà thầu khác theo quy định tại Điều 44 Nghị định số 15/2015/NĐ-CP trước khi Nhà đầu tư (NĐT), Doanh nghiệp dự án (DNDA) ban hành.

- Kiểm tra, rà soát và trình Bộ GTVT chấp thuận trước khi NĐT, DNDA phê duyệt các nội dung:

- Xem xét, chấp thuận Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, kết quả lựa chọn nhà thầu của NĐT, DNDA (ngoài các gói thầu quy định tại điểm c khoản 2 Điều này).

- Kiểm tra, rà soát nội dung hợp đồng, các điều chỉnh, bổ sung hợp đồng (nếu có) giữa NĐT, DNDA với các nhà thầu tham gia dự án trước khi ký kết, đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật;

- Trường hợp NĐT, DNDA không tuân thủ các quy định về lựa chọn nhà thầu tại hợp đồng dự án, Ban QLDA có trách nhiệm kịp thời báo cáo Bộ GTVT để xử lý.

Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban QLDA trong công tác giải phóng mặt bằng:

Thực hiện điểm c khoản 1 Điều 11 Quyết định số 2777/QĐ-BGTVT, cụ thể như sau:

- Phối hợp với NĐT, DNDA, Chủ đầu tư dự án thành phần GPMB và các cơ quan, đơn vị liên quan trong các công tác: Cắm cọc GPMB, bàn giao cho địa phương; lập phương án tổng thể, phương án chi tiết GPMB, di dời công trình thiết yếu trong hành lang an toàn công trình kết cấu hạ tầng giao thông; tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

- Phối hợp với NĐT, DNDA, Chủ đầu tư dự án thành phần GPMB kiểm tra phương án và kinh phí GPMB, xác định kế hoạch, nhu cầu sử dụng vốn GPMB của dự án để được bố trí nguồn vốn thực hiện hoặc để Nhà đầu tư chuyển vốn GPMB cho địa phương, đảm bảo đủ kinh phí để địa phương kịp thời chi trả theo phương án chi tiết GPMB được duyệt.

- Theo dõi, đôn đốc NĐT, DNDA, Chủ đầu tư dự án thành phần GPMB thực hiện trách nhiệm quản lý, thanh toán, quyết toán vốn GPMB theo quy định.

Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban QLDA về quản lý, giám sát thực hiện hợp đồng dự án:

Thực hiện các điểm a, b, e và điểm g khoản 1 Điều 11 của Quyết định 2777/QĐ-BGTVT.

- Giám sát việc tuân thủ các nghĩa vụ của NĐT, DNDA theo quy định tại hợp đồng dự án. Trường hợp NĐT, DNDA vi phạm các điều khoản của hợp đồng, kịp thời báo cáo Bộ GTVT xử lý theo quy định.

-Đôn đốc NĐT, DNDA chuẩn bị những nội dung NĐT, DNDA phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan chuyên môn về xây dựng của Bộ GTVT để thẩm định hoặc thống nhất.

- Kiểm tra tiến độ bàn giao mặt bằng, tiến độ thi công của dự án để làm cơ sở đề xuất xử lý vi phạm, gia hạn thời gian thực hiện theo điều kiệnhợp đồng.

- Phối hợp với NĐT, DNDA rà soát Phụ lục hợp đồng điều chỉnh, phương án tài chính theo giá trị thỏa thuận phê duyệt quyết toán công trình hoàn thành, trình Bộ GTVT xem xét.

- Kiểm tra, đôn đốc NĐT, DNDA thực hiện các biện pháp đảm bảo vệ sinh môi trường, an toàn lao động, an toàn công trình và an toàn giao thông trong quá trình thi công đối với công trình vừa thi công, vừa khai thác.

- Kiểm tra tính pháp lý và quản lý Bảo đảm thực hiện hợp đồng của Nhà đầu tư theo đúng quy định của pháp luật.

Quyết định 4255/QĐ-BGTVT đã ban hành nhiệm vụ, quyền hạn của Ban QLDA về quản lý nguồn vốn của dự án; về quản lý, giám sát chất lượng công trình; về nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng; về nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào sử dụng; công tác lập và lưu trữ hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng; công tác bàn giao, chuyển giao hạng mục công trình, công trình xây dựng dự án BT, BTO, BTL; công tác bảo hành, bảo trì công trình.

Khi áp dụng Quyết định 4255 này, cần lưu ý các điều khoản chuyển tiếp sau:

- Đối với các dự án đang trong giai đoạn chuẩn bị dự án hoặc chưa ký hợp đồng chính thức giữa CQNNCTQ và NĐT: thực hiện theo quy định tại Quyết định này.

- Đối với các dự án đã ký hợp đồng chính thức giữa CQNNCTQ với NĐT và đang triển khai thực hiện trước khi Quyết định này có hiệu lực: Ban QLDA phải thực hiện việc rà soát, báo cáo Bộ GTVT để sửa đổi, bổ sung Hợp đồng cho phù hợp với nội dung tại Quyết định này trong vòng 60 ngày 01/12/2015.

Quyết định 4255/QĐ-BGTVT có hiệu lực kể từ ngày 01/12/2015, bãi bỏ Quyết định 3085/QĐ-BGTVT. 

Từ khóa: Quyết định 4255/QĐ-BGTVT

3.445

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
297277