• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Khấu hao tài sản cố định


 

Quyết định 44/2019/QĐ-UBND quy định về danh mục tài sản cố định đặc thù; danh mục, thời gian sử dụng, tỷ lệ hao mòn tài sản cố định chưa đủ tiêu chuẩn nhận biết là tài sản cố định thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Kạn

Tải về Quyết định 44/2019/QĐ-UBND
Bản Tiếng Việt

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC KẠN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 44/2019/QĐ-UBND

Bắc Kạn, ngày 31 tháng 12 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH DANH MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH ĐẶC THÙ; DANH MỤC, THỜI GIAN SỬ DỤNG, TỶ LỆ HAO MÒN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH CHƯA ĐỦ TIÊU CHUẨN NHẬN BIẾT LÀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH BẮC KẠN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền đia phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số: 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;

Căn cứ Thông tư số: 45/2018/TT-BTC ngày 07 tháng 5 năm 2018 của Bộ Tài chính Hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số: 332/TTr-STC ngày 19 tháng 12 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Quyết định này quy định danh mục tài sản cố định đặc thù; danh mục, thời gian sử dụng, tỷ lệ hao mòn tài sản cố định chưa đủ tiêu chuẩn nhận biết là tài sản cố định tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội và tài sản cố định do nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

2. Khuyến khích các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về hội áp dụng các quy định tại Quyết định này.

Điều 2. Danh mục tài sản cố định đặc thù; danh mục, thời gian sử dụng, tỷ lệ hao mòn tài sản cố định chưa đủ tiêu chuẩn nhận biết là tài sản cố định thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Kạn, như sau:

1. Phụ lục số 01: Danh mục tài sản cố định đặc thù.

2. Phụ lục số 02: Danh mục, thời gian sử dụng, tỷ lệ hao mòn tài sản cố định chưa đủ tiêu chuẩn nhận biết là tài sản cố định.

Điều 3. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị

1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ quản lý chuyên ngành có trách nhiệm thường xuyên cập nhật và đề xuất với Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh việc sửa đổi, bổ sung danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn đối với tài sản cố định tại Điều 2 Quyết định này.

2. Các tổ chức, cơ quan, đơn vị  quản lý, sử dụng tài sản cố định căn cứ các nội dung quy định tại Quyết định này thực hiện việc ghi sổ kế toán, hoạch toán theo dõi và quản lý tài sản theo đúng quy định.

3. Giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai và theo dõi thực hiện Quy định này.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 01 năm 2020.

Điều 5. Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, các đơn vị sự nghiệp công lập; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các doanh nghiệp được nhà nước giao tài sản cố định để quản lý không tính thành phần vốn nhà nước và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lý Thái Hải

 

PHỤ LỤC SỐ 01

DANH MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH ĐẶC THÙ
Kèm theo Quyết định số: 44/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn)

STT

Danh mục

Loại 1

Di tích được xếp hạng

 -

Di tích cấp quốc gia đặc biệt

 -

Di tích cấp quốc gia

 -

Di tích cấp tỉnh

Loại 2

Cổ vật, hiện vật trưng bày tại Bảo tàng tỉnh

 -

Hiện vật thời kỳ tiền, sơ sử

 -

Hiện vật thời kỳ lịch sử trung đại

 -

Hiện vật thời kỳ lịch sử cách mạng và kháng chiến

 -

Hiện vật dân tộc học

 -

Bản gốc các công trình nghiên cứu, sưu tầm, tác phẩm văn học nghệ thuật của các tác giả là người ở tỉnh Bắc Kạn hoặc viết về đất và người Bắc Kạn

 

PHỤ LỤC SỐ 02

QUY ĐỊNH DANH MỤC, THỜI GIAN SỬ DỤNG VÀ TỶ LỆ TÍNH HAO MÒN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
(Kèm theo Quyết định số: 44/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn)

STT

DANH MỤC

THỜI GIAN SỬ DỤNG (năm)

TỶ LỆ HAO MÒN

(% năm)

A

TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH

 

 

Loại 5

Máy móc, thiết bị

 

 

1

Máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến

 

 

-

Máy tính để bàn

05

20

-

Máy tính xách tay (hoặc thiết bị điện tử tương đương)

05

20

-

Máy in

05

20

-

Máy fax

05

20

-

Tủ đựng tài liệu

05

20

-

Máy scan

05

20

-

Máy hủy tài liệu

05

20

-

Máy photocopy

05

20

-

Bộ bàn ghế ngồi làm việc trang bị cho các chức danh

10

10

-

Bộ bàn ghế họp

08

12,5

-

Bộ bàn ghế tiếp khách

08

12,5

-

Máy điều hòa không khí

05

20

-

Quạt

05

20

-

Máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến khác

05

20

2

Máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị

 

 

-

Máy chiếu

05

20

-

Thiết bị lọc nước

05

20

-

Máy hút ẩm, hút bụi

05

20

-

Ti vi, đầu video, các loại đầu thu phát tín hiệu kỹ thuật số khác

05

20

-

Máy ghi âm

05

20

-

Máy ảnh

05

20

-

Thiết bị âm thanh

05

20

-

Tổng đài điện thoại, máy bộ đàm

05

20

-

Thiết bị thông tin liên lạc khác

05

20

-

Tủ lạnh, máy làm mát

05

20

-

Máy giặt

05

20

-

Máy phát wifi

04

25

-

Thiết bị mạng, truyền thông

05

20

-

Thiết bị điện văn phòng

05

20

-

Thiết bị điện tử phục vụ quản lý, lưu trữ dữ liệu

05

20

-

Thiết bị truyền dẫn

05

20

-

Camera giám sát

08

12,5

-

Máy bơm nước

08

12,5

-

Két sắt

08

12,5

-

Bàn ghế hội trường

08

12,5

-

Tủ, giá kệ đựng tài liệu hoặc trưng bày hiện vật

08

12,5

-

Máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung khác

08

12.5

3

Máy móc, thiết bị chuyên dùng

 

 

-

Máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động cung cấp dịch vụ công thuộc lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo

08

12,5

-

Máy móc, thiết bị khác phục vụ nhiệm vụ đặc thù của cơ quan, đơn vị

08

12,5

4

Máy móc, thiết bị khác

08

12,5

B

TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÔ HÌNH

 

 

Loại 1

Quyền tác giả

 

 

-

Tác phẩm sân khấu, điện ảnh

25

04

-

Quyền tác giả khác

25

04

Loại 4

Phần mềm ứng dụng

 

 

-

Phầm mềm kế toán

05

20

-

Phần mềm quản lý tài sản cố định

05

20

-

Phần mềm tuyển sinh

05

20

-

Phần mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc

05

20

-

Phần mềm CAD/CAM/CNC

05

20

-

Phần mềm thiết kế cơ khí

05

20

-

Phầm mềm auto CAD

05

20

-

Phần mềm chấm điểm tự động sát hạch lái xe hạng A1

05

20

-

Phần mềm ứng dụng khác

08

12,5

Loại 5

Tài sản cố định vô hình khác

05

20

 

 

Văn bản gốc
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 44/2019/QĐ-UBND   Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Kạn   Người ký: Lý Thái Hải
Ngày ban hành: 31/12/2019   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài sản công, nợ công, dự trữ nhà nước   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Quyết định 44/2019/QĐ-UBND

52

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
433565