• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12
 

Quyết định 4567/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Quy hoạch đường gom, tuyến đường địa phương đấu nối vào quốc lộ N1, N2, 14C và đường Hồ Chí Minh đi qua tỉnh Long An đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030

Tải về Quyết định 4567/QĐ-UBND
Bản Tiếng Việt

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LONG AN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4567/QĐ-UBND

Long An, ngày 26 tháng 12 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH ĐƯỜNG GOM, CÁC TUYẾN ĐƯỜNG ĐỊA PHƯƠNG ĐẤU NỐI VÀO QUỐC LỘ N1, N2, 14C VÀ ĐƯỜNG HỒ CHÍ MINH ĐI QUA TỈNH LONG AN ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định s 92/2006/NĐ-CP ;

Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 09/9/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ;

Căn cứ Quyết định số 1439/QĐ-TTg ngày 3/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ về quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Long An đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;

Căn cứ Quyết định số 1594/QĐ-BGTVT ngày 22/4/2014 của Bộ Giao thông vận tải về việc phê duyệt quy hoạch hệ thống các trạm dừng nghỉ dọc đường HCM;

Căn cứ Quyết định số 2856/QĐ-UBND ngày 23/11/2006 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch hệ thống cửa hàng bán lẻ xăng dầu trên địa bàn tỉnh Long An đến 2010, định hướng đến năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 3113/QĐ-UBND ngày 11/12/2008 về việc phê duyệt đán Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch hệ thống cửa hàng bán lẻ xăng dầu trên địa bàn tỉnh Long An đến năm 2015, định hướng đến năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 3708/QĐ-BCT ngày 22/7/2009 của Bộ Công thương về việc phê duyệt Quy hoạch hệ thống cửa hàng bán lẻ xăng dầu dọc tuyến đường Hồ Chí Minh giai đoạn II đến năm 2015, định hướng đến 2020;

Căn cứ Quyết định số 1581/QĐ-TTg ngày 9/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050;

Căn cứ Quyết định số 118/QĐ-UBND ngày 13/01/2011 của UBND tỉnh Long An về việc phê duyệt đề án Điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch hệ thống cửa hàng bán lẻ xăng dầu trên địa bàn tỉnh Long An đến năm 2015, định hướng đến năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 11/QĐ-UBND ngày 03/01/2014 của UBND tỉnh Long An về việc phê duyệt bổ sung quy hoạch hệ thống cửa hàng bán lẻ xăng dầu trên địa bàn tỉnh đến năm 2015 và định hướng 2020;

Căn cứ Quyết định số 1842/QĐ-UBND ngày 09/6/2014 của UBND tỉnh Long An về việc phê duyệt bổ sung quy hoạch hệ thống cửa hàng bán lẻ xăng dầu trên địa bàn tỉnh đến năm 2015 và định hướng 2020;

Xét đề nghị của Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình s3682/TTr-SGTVT ngày 19/12/2014 về việc phê duyệt Quy hoạch đường gom, các tuyến đường địa phương đấu nối vào quốc lộ N1, N2, 14C và đường Hồ Chí Minh đi qua tỉnh Long An đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch đường gom, các tuyến đường địa phương đấu nối vào quốc lộ N1, N2, 14C và đường Hồ Chí Minh đi qua tỉnh Long An đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau:

I. Thông tin dự án

- Tên dự án quy hoạch: Quy hoạch đường gom, các tuyến đường địa phương đấu nối vào Quốc lộ N1, N2, 14C và đường Hồ Chí Minh đi qua tỉnh Long An đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.

- Chủ đầu tư: Sở Giao thông vận tải.

- Nguồn vốn đầu tư: Ngân sách tỉnh.

- Địa điểm quy hoạch: trên địa bàn tỉnh Long An.

- Đơn vị tư vấn thực hiện: Trung tâm Nghiên cứu Phát triển Giao thông Vận tải - Viện chiến lược và Phát triển GTVT - Bộ GTVT.

II. Nội dung quy hoạch

1. Đối tượng nghiên cứu

- Vị trí các điểm đấu nối từ các đường giao thông công cộng (GTCC) (gồm Quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường đô thị, đường chuyên dùng); các cửa hàng kinh doanh xăng dầu (CHXD) và các công trình xây dựng khác nằm dọc theo Quốc lộ.

- Hệ thống đường gom dọc hai bên các tuyến Quốc lộ.

2. Phạm vi nghiên cứu

- Chiều dài: Theo chiều dài 4 tuyến Quốc lộ (QL.N1, QL.N2, QL.14C và tuyến đường Hồ Chí Minh).

- Chiều rộng: Tính theo tim đường ra mỗi bên 50m.

3. Quan điểm

3.1. Đấu nối đường giao thông công cộng địa phương vào Quốc lộ

- Các tuyến đường tỉnh hiện hữu hoặc quy hoạch đã có quyết định phê duyệt của UBND tỉnh sẽ được lựa chọn đầu tiên đđấu nối vào Quốc lộ.

- Vị trí các điểm đấu nối đảm bo thống nhất, cân đối, đồng bộ, vừa đảm bảo theo đúng Nghị định của Chính phủ, các văn bản của Bộ Giao thông vận tải và Cục Đường bộ Việt Nam, vừa phù hợp với tình hình thực tế của địa phương. Sử dụng tối đa các điểm đấu nối hiện hữu nhằm hạn chế sự thay đổi sinh hoạt của người dân.

- Đối với đường dân sinh đấu ni tự phát vào Quốc lộ trước ngày Nghị đnh s186/2004/NĐ-CP ngày 05/11/2004 của Chính phcó hiệu lực chỉ sử dụng cho xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ, có mặt cắt ngang nh hơn 2,5m, trong khi chưa xây dựng được đường gom, cho phép tn tại và giữ nguyên hiện trng đến hết năm 2015.

- Đối với các đoạn Quốc lộ đi qua đô thị thì sẽ theo quy hoạch đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, trong đề án này sẽ đề xuất mặt cắt quy hoạch và xác định những điểm đấu nối quan trọng vào các đoạn tuyến Quốc lộ.

- Đối với các đoạn Quốc lộ mở mới, các điểm đấu nối đường GTCC vào Quốc lộ phải tuân theo các quy định hiện hành.

3.2. Đấu nối cửa hàng xăng dầu vào Quốc lộ

- Đối với các cửa hàng xăng dầu hiện hữu trên các tuyến Quốc lộ (được sự chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền và nằm trong quy hoạch xăng dầu được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt) nếu không đủ khoảng cách tối thiểu giữa hai cửa hàng xăng dầu theo quy định tại Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT thì vẫn được tiếp tục tồn tại. Địa phương phải hoàn thành kế hoạch điều chỉnh hoặc xóa bỏ theo quy hoạch trước ngày 31/12/2015.

- Đối với CHXD có vị trí nằm trong hành lang an toàn đường bộ thì phải di dời khỏi hành lang an toàn theo đúng quy định (địa phương xem xét thời hạn cấp phép để có kế hoạch phối hợp thực hin).

- Đối với các CHXD mở mới đấu nối vào Quốc lộ phải nằm trong quy hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, phải tuân theo các qui định vquy mô và khoảng cách đấu nối.

3.3. Đường gom

- Đối với những đoạn Quốc lộ đi qua các khu đô thị như (thị trấn, thị tứ…) hiện hữu hoặc quy hoạch đã được phê duyệt sẽ căn cứ quy hoạch đô thị đã được phê duyệt, tư vấn chỉ đề xuất các mặt cắt đô thị.

- Đi với những đoạn Quốc lộ không có điều kiện về quỹ đất, đường gom nm trong hành lang an toàn đường bộ.

- Đối với những đoạn nằm ngoài khu vực đô thị, có điều kiện về quỹ đất đường gom nm ngoài hành lang an toàn đường bộ của Quốc lộ.

- Đi với các Quc lộ mở mới, hệ thống đường gom được xây dựng theo TCVN 4054-2005.

4. Mục tiêu quy hoạch

- Sp xếp lại vị trí các điểm đấu nối vào Quốc lộ đảm bảo khoảng cách và giảm xung đột giữa dòng giao thông Quốc lộ và dòng giao thông địa phương, tăng tc độ lưu thông và đảm bảo an toàn, hạn chế tai nạn khi tham gia giao thông.

- Xây dựng hệ thống đường gom dọc các tuyến Quốc lộ nhằm tách dòng giao thông liên tỉnh với dòng giao thông địa phương.

- Xây dựng kế hoạch quản lý và tổ chức đấu nối có hệ thống các công trình phục vụ cũng như các đường GTCC.

III. Quy hoạch đường gom và các điểm đấu nối các đường GTCC vào Quốc lộ N1, N2,14C và Đường Hồ Chí Minh

1. Đấu nối các đường giao thông công cộng vào Quốc lộ trên địa bàn tỉnh Long An

Đi với đường dân sinh đấu nối tự phát vào Quốc lộ trước ngày Nghị định s186/2004/NĐ-CP có hiệu lực và chỉ sử dụng cho xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ, có mặt ct ngang nhỏ hơn 2,5m, trong khi chưa xây dựng được đường gom, cho phép tn tại và giữ nguyên hiện trạng đến hết năm 2015, sau đó tiến hanh điều chỉnh đến năm 2020. Với các đường GTCC có quy mô lớn, lưu lượng xe tham gia giao thông cao tạo nhiều xung đột cho dòng giao thông liên tỉnh thì tiến hành xây dựng hệ thống đường gom cục bộ gom lại chỉ cho ra Quốc lộ tại các vị trí đấu ni và số lượng các điểm này sau khi thực hiện quy hoạch đến năm 2030, cụ thể là:

- Quốc lộ N1 có tổng số 54 điểm đấu nối (Quốc lộ 02 điểm; đường tỉnh 14 điểm; đường huyện 13 điểm; đường xã 24 điểm và đường đô thị 01 điểm). Chi tiết vị trí các điểm đấu nối cụ thể được trình bày ở Phụ lục 1.

- Quốc lộ N2 có tổng số 63 điểm đấu nối (Quốc lộ 03 điểm; đường tỉnh 13 điểm; đường huyện 11 điểm; đường xã 20 điểm; đường đô thị là 02 điểm và đường chuyên dùng là 14 điểm). Chi tiết vị trí các điểm đấu nối cụ thể được trình bày ở Phụ lục 2.

- Quốc lộ 14C có tổng s19 điểm đấu nối (Quốc lộ 01 điểm; đường tỉnh 03 điểm; đường huyện 03 điểm; đường xã 07 điểm và đường đô thị 05 điểm). Chi tiết vị trí các điểm đấu nối cụ thể được trình bày ở Phụ lục 3.

- Đường Hồ Chí Minh có tổng số 05 điểm đấu nối (Quốc lộ 01 điểm; đường tỉnh 03 điểm và đường huyện 01 điểm). Chi tiết vị trí các điểm đấu nối cụ thể được trình bày ở Phụ lục 4.

2. Đấu nối các cửa hàng xăng dầu nằm dọc các tuyến Quốc lộ

Đối với các cửa hàng xăng dầu đã đấu nối vào Quốc lộ được sự chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền và nằm trong quy hoạch các cửa hàng xăng dầu nếu không đủ khoảng cách tối thiểu giữa hai cửa hàng xăng dầu theo quy định tại Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT thì vẫn được tiếp tục tồn tại đến hết ngày 31/12/2015 sau đó tiến hành thực hiện điều chỉnh đối với CHXD có vị trí nm trong hành lang an toàn đường bộ thì phải di dời khỏi hành lang an toàn theo đúng quy định và chỉ tchức đấu nối một số CHXD có cự ly đảm bảo khoảng cách theo đúng quy định, xây dựng đường dẫn các CHXD đấu nối vào Quốc lộ, còn các CHXD còn lại sẽ tchức đấu nối vào đường gom. Chi tiết vị trí các điểm đấu ni cụ thể được trình bày ở Phụ lục 4, Phụ lục 5 và Phụ lục 6.

3. Đấu nối các công trình xây dựng khác nằm dọc các tuyến Quốc lộ

Công trình nhà ở, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, chùa chiền... có sử dụng đất hành lang an toàn đường bộ nhưng chưa ảnh hưởng đến an toàn giao thông, an toàn công trình đường bộ, được tạm thời tồn tại nhưng phải ginguyên hiện trạng không được cơi nới, mrộng; người sử dụng đất phải ký cam kết với Ủy ban nhân dân cấp xã và đơn vị trực tiếp quản lý tuyến đường về việc không cơi nới, mrộng. Trường hợp công trình bị xuống cp, chưa được nhà nước đn bù, giải tỏa và người sử dụng có nhu cầu để sử dụng, xem xét kiểm kê đất và tài sản trên đó để có cơ sở đền bù hoặc cấp phép thi công tạm thời.

4. Đường gom dọc các tuyến Quốc lộ trên địa bàn tỉnh Long An

- Đối với những đoạn Quốc lộ nằm ngoài khu vực nội thị đường gom xây dựng ngoài hành lang an toàn đường bộ, trường hợp đặc biệt do điều kiện địa hình, địa vật khó khăn hoặc không còn quỹ đất thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị Bộ GTVT cho phép một phn đường gom nm trong hành lang an toàn đường bộ. Đường gom được xây dựng theo hướng chờ để sử dụng cho một dự án hoặc liên thông với các dự án liền kề nhau được đấu nối vào Quốc lộ tại một điểm hoặc nhiu điểm nhưng khoảng cách giữa hai điểm đấu nối phải đảm bảo quy định tại Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT .

- Đi với những đoạn Quốc lộ nằm trong khu vực nội thị đề xuất mặt cắt ngang đô thị và tổ chức giao thông trên đó (gồm đường chính phục vụ dòng giao thông chạy sut, đường song hành hay đường phgom phục vụ dòng giao thông địa phương). Tách biệt giữa đường chính và đường song hành hay đường phố gom bằng giải phân cách cứng hoặc mềm.

- Quy hoạch đến năm 2030, hệ thống đường gom dọc các tuyến Quốc lộ trên địa bàn tỉnh có tổng chiều dài 90,6 km. Trong đó, QL.N1 dài 12,58 km, QL.N2 dài 49,9 km, QL.14C dài 5,9 km, đường HCM dài 22,2 km. Đường gom dự kiến xây dựng đạt cấp V, mặt láng nhựa rộng 5,5m, nền 7,5m. Một số đoạn có chức năng đặc biệt như (đường gom của các KCN, các nhà máy, trung tâm thương mại lớn...) xem xét thiết kế chi tiết với cấp kthuật đảm bảo các phương tiện ra vào êm thuận.

IV. Phân kỳ vốn xây dựng hệ thống đường gom và các điểm đấu nối

- Xây dựng hệ thống đường gom và điểm đấu nối ước tính với kinh phí khoảng 881,9 tỷ đồng, chia làm hai giai đoạn cụ thể như sau:

+ Giai đoạn I (từ nay - 2020): Tổng kinh phí đầu tư xây dựng hệ thống đường gom, điểm đấu ni là 331,0 tỷ đồng. Thời gian thực hiện dự án tính từ nay đến năm 2020 là 6 năm, kinh phí hàng năm dành cho đấu nối và đường gom là 55,2 tỷ đồng/năm.

+ Giai đoạn II (2021 - 2030): Tổng kinh phí đầu tư xây dựng hệ thống đường gom, điểm đấu nối là 550,9 tỷ đồng. Thời gian thực hiện dự án tính từ năm 2021 đến năm 2030 là 10 năm, kinh phí hàng năm dành cho đấu nối và đường gom là 55,1 tỷ đồng/năm.

- Kinh phí giải phóng mặt bằng trên cơ sở ước tính khối lượng kinh phí đền bù và giải phóng mặt bằng đối với các khu vực có tuyến đường gom đi qua với tổng kinh phí 289,3 tỷ đồng.

V. Nhu cầu sử dụng đất

Quđất dành cho quy hoạch đường gom và các điểm đấu nối vào Quốc lộ đến năm 2030 là 57,8 ha.

VI. Cơ chế chính sách và giải pháp quản lý

- Sở Giao thông vận tải với chức năng quản lý Nhà nước chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về quản lý tổ chức thực hiện Quy hoạch các điểm đấu nối các tuyến đường địa phương vào hệ thống Quốc lộ trên địa bàn tỉnh Long An đến năm 2020 sau khi đã được UBND tỉnh phê duyệt.

- Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Sở Tài chính và các Sở, ban ngành khác căn cứ chc năng, nhiệm vụ để chủ trì hoặc phối hợp thực hiện các công việc có liên quan đến quy hoạch đường gom và các điểm đấu nối trên địa bàn tỉnh Long An.

- Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện việc quản lý hành lang giao thông và các vấn đề khác liên quan đảm bảo thực hiện hiệu quả theo quy hoạch này.

Điều 2. Giao Sở Giao thông vận tải chủ trì phối hợp với đơn vị tư vấn, UBND các huyện: Đức Huệ, Đức Hòa, Bến Lức, Thủ Thừa, Thạnh Hóa, Tân Thạnh, Mộc Hóa, Vĩnh Hưng, Tân Hưng, và UBND thị xã Kiến Tường:

1. Hoàn chỉnh hồ sơ, bản vẽ quy hoạch trước khi công bố chính thức.

2. Tổ chức công bố Quy hoạch đường gom, các tuyến đường địa phương đấu nối vào quốc lộ N1, N2, 14C và đường Hồ Chí Minh đi qua tỉnh Long An đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.

3. Chỉ đạo việc thực hiện Quy hoạch đường gom, các tuyến đường địa phương đấu nối vào quốc lộ N1, N2, 14C và đường H Chí Minh đi qua tnh Long An đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, phối hợp chặt chẽ với các Sở, ngành trong trường hợp huy động các nguồn vốn, kêu gọi đầu tư đxây dựng điểm đấu nối, hệ thống đường gom trên địa bàn tỉnh Long An đúng quy hoạch và pháp luật.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Giao thông vận tải, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch Liên hiệp các hội Khoa học - Kỹ thuật Long An; Trưởng ban Ban Quản lý khu kinh tế; UBND các huyện: Đức Huệ, Đức Hòa, Bến Lức, Thủ Thừa, Thạnh Hóa, Tân Thạnh, Mộc Hóa, Vĩnh Hưng, Tân Hưng, và UBND thị xã Kiến Tường thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- CT, PCT UBND tỉnh(sx);
- Phòng NCKT;
- Lưu: VT, SoGTVT, Hai.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Đỗ Hữu Lâm

 

PHỤ LỤC 1

QUY HOẠCH CÁC ĐIỂM ĐẤU NỐI VÀO QL.N1 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN
(Kèm theo Quyết định số 4567/QĐ-UBND ngày 26/12/2014 của UBND tỉnh)

TT

Lý trình

Kiểu nút giao

Hướng Đức Huệ đi Vĩnh Hưng

Nút giao có sẵn

Nút giao xây mới

Tên đường đấu nối

Ghi chú

Bên trái

Bên phải

1

Km 0+000

Ngã tư

X

X

 

Quốc lộ 14C

Trong đô thị

2

Km 1+570

Ngã tư

X

X

 

Đường Năm Bông, Đường liên ấp 1,2,3

Ngoài đô thị

3

Km 2+800

Ngã ba

 

X

X

 

ĐH.Giồng Nhỏ

Ngoài đô thị

4

Km 4+050

Ngã ba

X

 

X

 

ĐT.816

Ngoài đô thị

5

Km 8+450

Ngã ba

X

X

 

ĐT.839, ĐH.Bình Hòa Bắc

Ngoài đô thị

6

Km 11+800

Ngã ba

 

X

X

 

ĐT.839

Ngoài đô thị

7

Km 13+600

Ngã tư

X

X

 

ĐT. Bình Thành - Thủ Thừa (ĐT.818)

Ngoài đô thị

8

Km 17+650

Ngã tư

X

X

 

ĐH.kênh 61

Ngoài đô thị

9

Km 19+680

Ngã tư

X

X

 

ĐH.kênh T5

Ngoài đô thị

10

Km 21+350

Ngã tư

X

 

X

Đường mở mới

Ngoài đô thị

11

Km 23+300

Ngã ba

 

X

X

 

ĐT.839

Ngoài đô thị

12

Km 23+350

Ngã ba

X

 

 

X

ĐT.819

Ngoài đô thị

13

Km26+700

Ngã tư

X

 

X

Đường cặp kênh N5

Ngoài đô thị

14

Km28+700

Ngã tư

X

 

X

Đường cặp cầu kênh 90C

Ngoài đô thị

15

Km30+150

Ngã tư

X

 

X

Đường cặp cầu kênh 90A

Ngoài đô thị

16

Km 32+170

Ngã tư

X

X

 

ĐH.Cặp kênh trục chính

Ngoài đô thị

17

Km 33+800

Ngã ba

 

X

 

X

Đường biên Phòng

Ngoài đô thị

18

Km 34+000

Ngã ba

X

 

 

X

Đường ra Biên Giới

Ngoài đô thị

19

Km35+500

Ngã tư

X

 

X

Đường cặp cầu kênh Sáu Buôn

Ngoài đô thị

20

Km37+400

Ngã tư

X

X

 

ĐH.Bình Hòa Đông - Bình Thạnh

Ngoài đô thị

21

Km40+700

Ngã tư

X

 

X

Đường cặp kênh cây Khô Lớn

Ngoài đô thị

22

Km42+300

Ngã tư

X

X

 

Đường cặp kênh T2

Ngoài đô thị

23

Km43+550

Ngã tư

X

X

 

ĐH.cặp kênh Khô Nhỏ

Ngoài đô thị

24

Km45+300

Ngã tư

X

 

X

Đường mở mới

Ngoài đô thị

25

Km47+000

Ngã tư

X

X

 

Đường cầu kênh T5

Ngoài đô thị

26

Km48+660

Ngã tư

X

X

 

ĐH.cặp kênh Ba xã

Ngoài đô thị

27

Km48+750

Ngã ba

X

 

X

 

Đường tuyến dân cư xã Bình Hiệp

Ngoài đô thị

28

Km50+300

Ngã ba

X

 

X

 

Đường tuyến dân cư xã Bình Hiệp

Ngoài đô thị

29

Km 50+960

Ngã tư

X

X

 

QL.62

Ngoài đô thị

30

Km52+580

Ngã ba

 

X

X

 

Đường xã

Ngoài đô thị

31

Km54+600

Ngã ba

X

 

X

 

ĐH.Bình Tân - Cái Đôi

Ngoài đô thị

32

Km55+500

Ngã ba

 

X

 

X

Đường khu CN-TTCN Tuyên Bình

Ngoài đô thị

33

Km57+480

Ngã ba

X

 

X

 

Đường chùa ni

Ngoài đô thị

34

Km57+650

Ngã ba

 

X

X

 

Đường xã

Ngoài đô thị

35

Km59+200

Ngã ba

X

 

X

 

Đường GTNT ấp Rạch Mây

Ngoài đô thị

36

Km60+600

Ngã ba

X

 

X

 

Đường cầu Bình Châu mới

Ngoài đô thị

37

Km61+600

Ngã tư

X

 

X

Đường Cụm dân cư Bình Châu B

Ngoài đô thị

38

Km63+800

Ngã ba

 

X

X

 

Đường xã

Ngoài đô thị

39

Km64+700

Ngã ba

X

 

X

 

ĐT.831

Trong đô thị

40

Km66+250

Ngã tư

X

X

 

ĐT.831C, ĐH. Vĩnh Bình - Tuyên Bình Tây

Trong đô thị

41

Km68+480

Ngã tư

X

X

 

Đường kênh Rọc Bùi

Trong đô thị

42

Km69+210

Ngã tư

X

X

 

ĐH.Vĩnh Hưng Thái Trị

Trong đô thị

43

Km69+950

Ngã tư

X

X

 

ĐH.Gò Bà Sáu

Trong đô thị

44

Km71+800

Ngã tư

X

X

 

Đường dọc sông Lò Gạch

Ngoài đô thị

45

Km72+200

Ngã ba

X

 

X

 

ĐT.831

Ngoài đô thị

46

Km75+100

Ngã ba

 

X

X

 

Đường Gò Cát - Lò Gạch

Ngoài đô thị

47

Km76+100

Ngã ba

X

 

X

 

ĐT.831B

Ngoài đô thị

48

Km79+500

Ngã tư

X

X

 

ĐT.831B

Ngoài đô thị

49

Km81+300

Ngã tư

X

 

X

Đường cầu kênh Cô Be

Ngoài đô thị

50

Km84+600

Ngã tư

X

X

 

ĐT. Cặp kênh Sông Trăng (ĐT.831D)

Ngoài đô thị

51

Km87+800

Ngã ba

X

 

X

 

Đường kênh Nguyễn Văn Trỗi

Ngoài đô thị

52

Km90+500

Ngã tư

X

 

X

Đường tránh xã Hưng Điền B

Ngoài đô thị

53

Km92+950

Ngã tư

X

X

 

ĐT. Tân Hưng - Hưng Điền (ĐT.819)

Ngoài đô thị

54

Km94+375

Ngã tư

X

X

 

Đường cặp kênh Đìa Việt

Ngoài đô thị

 

PHỤ LỤC 2

QUY HOẠCH CÁC ĐIỂM ĐẤU NỐI VÀO QL.N2 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN
(Kèm theo Quyết định số 4567/QĐ-UBND ngày 26/12/2014 của UBND tỉnh)

TT

Lý trình

Kiểu nút giao

Hướng Đức Hòa đi Tân Thạnh

Nút giao có sẵn

Nút giao xây mới

Tên đường đấu nối

Ghi chú

Bên trái

Bên phải

1

Km 5+000

Ngã tư

X

X

 

ĐT.823C

Ngoài đô thị

2

Km5+750

Ngã ba

X

 

X

 

Đường vào KCN Đức Hòa 2-3 (ĐT.823B)

Ngoài đô thị

3

Km 6+800

Ngã ba

 

X

 

X

Đường vào KCN Becamex (QH)

Ngoài đô thị

4

Km 8+370

Ngã tư

X

X

 

ĐH.Lục Viên

Ngoài đô thị

5

Km 10+750

Ngã tư

X

X

 

ĐH.Tân Hội, Mỹ Hạnh

Ngoài đô thị

6

Km11+300

Ngã ba

 

X

X

 

ĐT.823

Ngoài đô thị

7

Km 13+080

Ngã tư

X

X

 

ĐH.Ba Sa - Gò Mối

Ngoài đô thị

8

Km 14+200

Ngã tư

X

X

 

ĐT.825, Đường HCM

Ngoài đô thị

9

Km 16+650

Ngã tư

X

 

X

ĐH.kênh 3

Ngoài đô thị

10

Km 19+000

Ngã tư

X

X

 

ĐT.825 (Ngã 5)

Ngoài đô thị

11

Km22+050

Ngã tư

X

X

 

Đường cầu kênh Kháng Chiến

Ngoài đô thị

12

Km23+550

Ngã tư

X

X

 

ĐT.830

Ngoài đô thị

13

Km25+420

Ngã ba

 

X

X

 

Đường vào bãi vật liệu Cty Thạnh Lợi

Ngoài đô thị

14

Km26+200

Ngã tư

X

X

 

Đường kênh 30 tháng 4

Ngoài đô thị

15

Km26+480

Ngã ba

X

 

 

X

Đường vào cty TNHH Thạnh Lợi

Ngoài đô thị

16

Km27+050

Ngã tư

X

X

 

ĐT.816

Ngoài đô thị

17

Km28+700

Ngã ba

 

X

X

 

Đường vào công ty phân bón Sao Mai

Ngoài đô thị

18

Km30+350

Ngã ba

 

X

 

X

Đường Cty TNHH Thương mại sản xuất Vạn Phú Xuân

Ngoài đô thị

19

Km30+700

Ngã ba

X

 

X

 

Đường cặp kênh Công An

Ngoài đô thị

20

Km32+150

Ngã ba

X

 

X

 

Đường vào khu dân cư ấp 6 Thnh Lợi

Ngoài đô thị

21

Km32+400

Ngã ba

 

X

 

X

Đường vào khu ĐT-CN-DV Lâm Hải

Ngoài đô thị

22

Km32+700

Ngã tư

X

X

 

Đường cặp kênh T 4-3

Ngoài đô thị

23

Km34+570

Ngã ba

 

X

X

 

Đường đầu cầu kênh Ranh 2

Ngoài đô thị

24

Km34+900

Ngã ba

X

 

 

X

Đường đấu nối tạm nội bộ Khu công nghiệp Môi Trường Xanh

Ngoài đô thị

25

Km35+246

Ngã tư

X

 

X

Đường vào Khu CN Việt Phát, Khu Công Nghệ Môi Trường Xanh

Ngoài đô thị

26

Km35+900

Ngã ba

 

X

 

X

Đường vào Công ty Tân Thành Long An

Ngoài đô thị

27

Km37+442

Ngã ba

 

X

 

X

Đường vào Khu CN Việt Phát,

Ngoài đô thị

28

Km37+830

Ngã ba

X

 

 

X

Đường đấu nối tạm nội bộ Khu công nghiệp Môi Trường Xanh

Ngoài đô thị

29

Km38+350

Ngã tư

X

X

 

ĐT.818 (Thủ Thừa - Bình Thành)

Ngoài đô thị

30

Km38+750

Ngã ba

 

X

X

 

Đường GTNT cặp kênh 12 xã Long Thành

Ngoài đô thị

31

Km40+950

Ngã tư

X

X

 

Đường vào xã Long Thành, cầu treo TT.Thủ Thừa

Ngoài đô thị

32

Km42+200

Ngã tư

X

X

 

Đường vào tuyến dân cư ấp 3 Long Thành (kênh 9)

Ngoài đô thị

33

Km44+000

Ngã ba

X

 

 

X

Đường vào nhà máy chế biến phân vi sinh (6 Bảnh)

Ngoài đô thị

34

Km44+100

Ngã ba

 

X

X

 

Đường GTNT cặp kênh 6 xã Long Thành

Ngoài đô thị

35

Km45+700

Ngã ba

 

X

X

 

Đường cặp kênh Cá Sơn Thượng

Ngoài đô thị

36

Km46+574

Ngã ba

X

 

 

X

Đường ấp 2

Ngoài đô thị

37

Km48+450

Ngã tư

X

X

 

Đường vào tuyến dân cư ấp 1 Long Thạnh

Ngoài đô thị

38

Km49+270

Ngã tư

X

X

 

ĐH.Ông Lân-N2

Ngoài đô thị

39

Km51+950

Ngã ba

 

X

X

 

ĐT.823nd (ĐH.N2-Thuận Bình)

Ngoài đô thị

40

Km53+659

Ngã ba

 

X

 

X

Đường vào nhà máy Đông Thuận 2

Ngoài đô thị

41

Km54+700

Ngã ba

X

 

 

X

Đường vào cụm CN Thuận Nghĩa Hòa

Ngoài đô thị

42

Km55+550

Ngã ba

 

X

X

 

ĐT.817 (Vàm Thủ - Bình Hòa Tây)

Ngoài đô thị

43

Km56+230

Ngã ba

 

X

X

 

Đường vào nhà máy Bột giấy Phương Nam

Ngoài đô thị

44

Km56+450

Ngã ba

X

 

X

 

ĐT.817 (Vàm Thủ - Bình Hòa Tây)

Ngoài đô thị

45

Km57+250

Ngã tư

X

X

 

Đường Lê Duẩn

Trong đô thị

46

Km 58+000

Ngã ba

X

 

X

 

Đường Ban QLDA NN Long An (Nguyễn Bình)

Trong đô thị

47

Km58+800

Ngã ba

 

X

 

X

Đường (dự kiến)

Trong đô thị

48

Km59+300

Ngã ba

X

 

X

 

QL.62

Trong đô thị

49

Km73+500

Ngã ba

 

X

X

 

QL.62

Ngoài đô thị

50

Km76+300

Ngã tư

X

X

 

Đường bờ Đông kênh 12

Ngoài đô thị

51

Km76+400

Ngã tư

X

X

 

ĐT.829

Ngoài đô thị

52

Km79+050

Ngã tư

X

X

 

ĐH.Cà Nhíp

Ngoài đô thị

53

Km82+750

Ngã tư

X

X

 

Đường kênh Chà

Ngoài đô thị

54

Km84+400

Ngã tư

X

X

 

ĐH.Phụng Thớt

Ngoài đô thị

55

Km85+300

Ngã tư

X

X

 

Đường Bờ Bắc kênh 6000

Ngoài đô thị

56

Km86+610

Ngã tư

X

X

 

Đường Bờ Bắc kênh 5000

Ngoài đô thị

57

Km88+600

Ngã tư

X

X

 

Đường Bờ Đông kênh Tè

Ngoài đô thị

58

Km89+500

Ngã tư

X

X

 

ĐH.Bằng Lăng

Ngoài đô thị

59

Km90+500

Ngã tư

X

X

 

Đường Bờ Đông kênh Đòn Dong

Ngoài đô thị

60

Km91+500

Ngã tư

X

X

 

Đường Bờ Đông kênh Bích

Ngoài đô thị

61

Km92+400

Ngã tư

X

X

 

Đường kênh Đòn Dong 2

Ngoài đô thị

62

Km93+100

Ngã tư

X

X

 

ĐH.Bùi Mới

Ngoài đô thị

63

Km 94+400

Ngã Tư

X

X

 

Đường kênh 1000

Ngoài đô thị

 

PHỤ LỤC 3

QUY HOẠCH CÁC ĐIỂM ĐẤU NỐI VÀO QL.14C TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN
(Kèm theo Quyết định số 4567/QĐ-UBND ngày 26/12/2014 của UBND tỉnh)

TT

Lý trình

Kiểu nút giao

Hướng Trảng Bàng đi Đức Huệ

Nút giao có sẵn

Nút giao xây mới

Tên đường đấu nối

Ghi chú

Bên trái

Bên phải

1

Km0+200

Ngã ba

X

 

X

 

Đường vào xã Mỹ Quý Đông

Ngoài đô thị

2

Km1+500

Ngã tư

X

X

 

ĐH.Chòi Mòi- Sơ Ri

Ngoài đô thị

3

Km4+400

Ngã ba

 

X

X

 

Đường xã Mỹ Quý Đông

Ngoài đô thị

4

Km4+600

Ngã ba

X

 

X

 

Đường vào trạm Quân Đông Mỹ Quý Tây

Ngoài đô thị

5

Km5+750

Ngã ba

 

X

 

 

ĐT.838

Ngoài đô thị

6

Km6+200

Ngã ba

X

 

X

 

Đường vào trạm Quân Đông Mỹ Quý Tây

Ngoài đô thị

7

Km6+750

Ngã ba

 

X

X

 

Đường Giồng Tròm

Ngoài đô thị

8

Km9+700

Ngã ba

 

X

X

 

ĐH.Mỹ lợi

Ngoài đô thị

9

Km11+800

Ngã tư

X

 

 

Đường xã Mỹ Thạnh Bắc

Ngoài đô thị

10

Km 12+600

Ngã ba

X

 

X

 

ĐT.830 (ĐH.Bà Mùi)

Ngoài đô thị

11

Km13+500

Ngã ba

 

X

X

 

Đường cặp kênh T19

Ngoài đô thị

12

Km15+550

Ngã ba

X

 

X

 

Đường xã

Ngoài đô thị

13

Km17+000

Ngã ba

 

X

X

 

ĐT.838B

Ngoài đô thị

14

Km18+100

Ngã ba

X

 

X

 

Đường huyện đội - cầu Sộp

Trong đô thị

15

Km 19+000

Ngã ba

 

X

X

 

Đường ấp 6- Mỹ Thạnh Đông

Trong đô thị

16

Km 19+250

Ngã ba

X

 

X

 

Đường ĐT 838 - kênh Cu Sộp (Lò Rèn)

Trong đô thị

17

Km21+150

Ngã ba

 

X

X

 

Đường huyện Ủy

Trong đô thị

18

Km21+300

Ngã ba

X

 

X

 

Đường số 10

Trong đô thị

19

Km21+700

Ngã tư

X

X

 

Tuyến N1

Trong đô thị

 

PHỤ LỤC 4

QUY HOẠCH CÁC ĐIỂM ĐẤU NỐI VÀO ĐƯỜNG HỒ CHÍ MINH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN
(Kèm theo Quyết định số 4567/QĐ-UBND ngày 26/12/2014 của UBND tỉnh)

TT

Lý trình

Kiểu nút giao

Hướng Trảng Bàng đi Đức Hòa

Nút giao có sẵn

Nút giao xây mới

Tên đường đấu nối

Ghi chú

Bên trái

Bên phải

1

Km64+700

Ngã tư

X

X

 

ĐT.821

Ngoài đô thị

2

Km67+650

Ngã tư

X

X

 

ĐH.An Ninh

Ngoài đô thị

3

Km72+350

Ngã tư

X

X

 

ĐT.822

Ngoài đô thị

4

Km79+800

Ngã tư

X

X

 

ĐT.823

Ngoài đô thị

5

Km81+700

Ngã tư

X

X

 

Đường N2

Ngoài đô thị

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC 5

QUY HOẠCH CÁC ĐIỂM ĐẤU NỐI CỬA HÀNG XĂNG DẦU VÀO QL.N1 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN
(Kèm theo Quyết định số 4567/QĐ-UBND ngày 26/12/2014 của UBND tỉnh)

TT

Tên cửa hàng

Vị trí

Hướng Đức Huệ đi Vĩnh Hưng

Cửa hàng XD sẵn có

Cửa hàng XD xây mới

Ghi chú

Bên trái

Bên phải

1

CHXD Trường Phú

km

01

+

010

X

 

 

X

Ngoài đô thị

2

CHXD Bình Hòa Bắc

km

04

+

150

 

 

 

X

Ngoài đô thị

3

CHXD xã Thuận Bình

km

23

+

350

X

 

X

 

Ngoài đô thị

4

CHXD Bình Thạnh

km

33

+

800

X

 

 

X

Ngoài đô thị

5

CHXD xã Bình Thnh

km

37

+

400

X

 

 

X

Ngoài đô thị

6

CHXD xã Bình Hòa Trung

km

40

+

700

X

 

 

X

Ngoài đô thị

7

CHXD xã Bình Hòa Tây

km

43

+

550

X

 

 

X

Ngoài đô thị

8

CHXD xã Tuyên Bình

km

57

+

480

 

X

 

X

Ngoài đô thị

9

CHXD Bình Châu

km

61

+

650

X

 

X

 

Ngoài đô thị

10

CHXD Nhật Linh

km

72

+

350

 

X

X

 

Ngoài đô thị

11

CHXD Thoa - Cường

km

74

+

400

 

X

X

 

Ngoài đô thị

12

CHXD Hưng Hà

km

81

+

300

X

 

 

X

Ngoài đô thị

 

PHỤ LỤC 6

QUY HOẠCH CÁC ĐIỂM ĐẤU NỐI CỬA HÀNG XĂNG DẦU VÀO QL.N2 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN
(Kèm theo Quyết định số 4567/QĐ-UBND ngày 26/12/2014 của UBND tỉnh)

TT

Tên cửa hàng

Vị trí

Hướng Đức Huệ đi Vĩnh Hưng

Cửa hàng XD sẵn có

Cửa hàng XD xây mới

Ghi chú

Bên trái

Bên phải

1

CHXD Hiếu Phương 2

km

05

+

200

X

 

X

 

Ngoài đô thị

2

CHXD Nguyễn Thị Chính

km

07

+

150

X

 

X

 

Ngoài đô thị

3

CHXD Nguyễn Thị Chính (CS2)

km

10

+

550

X

 

X

 

Ngoài đô thị

4

CHXD Hậu Nghĩa 3

km

12

+

350

X

 

X

 

Ngoài đô thị

5

CHXD Phước Thành 3

km

15

+

370

X

 

X

 

Ngoài đô thị

6

CHXD Nguyễn Thị Chính (CS9)

km

17

+

050

 

X

X

 

Ngoài đô thị

7

CHXD Lê Quang Đức

km

18

+

150

 

X

X

 

Ngoài đô thị

8

CHXD Đức Thuận

km

18

+

950

 

X

X

 

Ngoài đô thị

9

CHXD Tân Thành

km

20

+

850

 

X

X

 

Ngoài đô thị

10

CHXD Quang Vinh 3

km

24

+

690

X

 

X

 

Ngoài đô thị

11

CHXD Thạnh Lợi

km

30

+

100

 

X

X

 

Ngoài đô thị

12

CHXD xã Tân Lập

km

38

+

370

 

X

 

X

Ngoài đô thị

13

CHXD Hoàng Phát

km

45

+

850

X

 

X

 

Ngoài đô thị

14

CHXD Nhật Thông

km

48

+

450

 

x

 

X

Ngoài đô thị

15

CHXD Thun Nghĩa Hòa

km

55

+

850

 

X

X

 

Ngoài đô thị

16

CHXD Thiền Quyên

km

58

+

300

 

X

X

 

Trong đô thị

17

CHXD Phước Triều

km

60

+

250

 

X

X

 

QH QL.62

18

CHXD Tuyên Nhơn

km

64

+

800

 

X

X

 

QH QL.62

19

CHXD Thu Hà

km

65

+

100

X

 

X

 

QH QL.62

20

CHXD xã Thủy Tây

km

70

+

100

X

 

X

 

QH QL.62

21

CHXD Linh

km

71

+

700

X

 

X

 

QH QL.62

22

CHXD xã Tân Bình

km

82

+

750

 

X

 

X

Ngoài đô thị

23

CHXD xã Nhơn Ninh

km

84

+

400

X

 

 

X

Ngoài đô thị

24

CHXD xã Tân Thành

km

93

+

100

 

X

 

X

Ngoài đô thị

 

PHỤ LỤC 7

QUY HOẠCH CÁC ĐIỂM ĐẤU NỐI CỬA HÀNG XĂNG DẦU VÀO QL.14C TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN
(Kèm theo Quyết định số 4567/QĐ-UBND ngày 26/12/2014 của UBND tỉnh)

TT

Tên cửa hàng

Vị trí

Hướng Đức Huệ đi Vĩnh Hưng

Cửa hàng XD sẵn có

Cửa hàng XD xây mới

Ghi chú

Bên trái

Bên phải

1

CHXD Mách Bảo

km

00

+

100

 

X

X

 

Ngoài đô thị

2

CHXD Bích Tiền

km

08

+

100

 

X

X

 

Ngoài đô thị

3

CHXD xã Mỹ Thạnh Bắc

km

11

+

800

 

 

 

X

Ngoài đô thị

4

CHXD Mỹ Thạnh Bắc

km

13

+

600

X

 

X

 

Ngoài đô thị

5

CHXD Hiệp Sang

km

16

+

400

X

 

X

 

Ngoài đô thị

6

CHXD TT Đông Thành

km

19

+

250

 

X

 

X

Ngoài đô thị

7

CHXD TT Đông Thành

km

21

+

150

 

X

 

X

Ngoài đô thị

 

PHỤ LỤC 8

QUY HOẠCH CÁC ĐIỂM ĐẤU NỐI CỬA HÀNG XĂNG DẦU VÀO ĐƯỜNG HỒ CHÍ MINH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN
(Kèm theo Quyết định số 4567/QĐ-UBND ngày 26/12/2014 của UBND tỉnh)

TT

Tên cửa hàng

Vị trí

Hướng Đức Huệ đi Vĩnh Hưng

Cửa hàng XD sẵn có

Cửa hàng XD xây mới

Ghi chú

Bên trái

Bên phải

1

CHXD xã Tân Phú

 

 

 

 

 

 

 

X

Ngoài đô thị

2

CHXD xã Hiệp Hòa

 

 

 

 

 

 

 

X

Ngoài đô thị

3

CHXD xã Lộc Giang

 

 

 

 

 

 

 

X

Ngoài đô thị

 

Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 4567/QĐ-UBND   Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Long An   Người ký: Đỗ Hữu Lâm
Ngày ban hành: 26/12/2014   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Giao thông, vận tải   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Quyết định 4567/QĐ-UBND

251

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
285914