• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật xây dựng 2014


Văn bản pháp luật về Chương trình 135

Văn bản pháp luật về Chương trình mục tiêu quốc gia

 

Quyết định 46/2016/QĐ-UBND phê duyệt Đề án Kiên cố hóa kênh mương thủy lợi gắn với Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016-2020

Tải về Quyết định 46/2016/QĐ-UBND
Bản Tiếng Việt

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 46/2016/QĐ-UBND

Quảng Ngãi, ngày 09 tháng 9 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN KIÊN CỐ HÓA KÊNH MƯƠNG THỦY LỢI GẮN VỚI CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TỈNH QUẢNG NGÃI, GIAI ĐOẠN 2016-2020

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Thông tư số 03/2013/TT-BKHĐT ngày 07 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Quyết định số 497/QĐ-TTg ngày 21 tháng 3 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ bổ sung cơ chế đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020;

Căn cứ Nghị quyết số 11/2016/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về việc thông qua Đề án Kiên cố hóa kênh mương thủy lợi gắn với Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016-2020;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 2047/TTr-SNNPTNT ngày 25 tháng 8 năm 2016 về việc phê duyệt Đề án Kiên cố hóa kênh mương thủy lợi gắn với Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016-2020 và ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 158/BC-STP ngày 22 tháng 8 năm 2016.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Đề án Kiên cố hóa kênh mương thủy lợi gắn với Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016 - 2020, với các nội dung chính như sau:

1. Quan điểm

Đề án kiên cố hóa kênh mương thủy lợi cần thực hiện theo lộ trình để đáp ứng yêu cầu chương trình xây dựng nông thôn mới; khắc phục các tuyến kênh bị hư hỏng, xuống cấp qua các năm mà cử tri đã nhiều lần phản ảnh; tăng thêm diện tích tưới và nâng cao hiệu quả khai thác, năng lực tưới, tiêu của hệ thống kênh mương thủy lợi trên địa bàn tỉnh.

2. Mục tiêu

Thực hiện kiên cố hóa các tuyến kênh mương loại III thuộc 41 xã xây dựng nông thôn mới nhằm sử dụng có hiệu quả và tiết kiệm nước, điện năng và mở rộng thêm diện tích được tưới chủ động, nâng cao hệ số lợi dụng kênh mương; góp phần thực hiện thắng lợi Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016-2020.

3. Nhiệm vụ

Kiên cố hóa các tuyến kênh loại III thuộc 41 xã phấn đấu đạt tiêu chí thủy lợi xây dựng nông thôn mới trong giai đoạn 2016-2020, gồm các xã: Bình Long, Bình Phú, Bình Minh, Bình Nguyên và Bình Mỹ, huyện Bình Sơn; Tịnh Giang, Tịnh Bắc, Tịnh Minh và Tịnh Hà, huyện Sơn Tịnh; Tịnh Ấn Tây, Tịnh Long và Tịnh Ấn Đông, thành phố Quảng Ngãi; Nghĩa Phương, Nghĩa Kỳ, Nghĩa Thuận, Nghĩa Hiệp, Nghĩa Trung, Nghĩa Điền, Nghĩa Thương, Nghĩa Thắng và Nghĩa Thọ, huyện Tư Nghĩa; Đức Thạnh, Đức Hòa, Đức Hiệp, Đức Phong và Đức Phú, huyện Mộ Đức; Phổ Hòa, Phổ Ninh, Phổ An và Phổ Thuận, huyện Đức Phổ; Hành Tín Đông, Hành Thiện, Hành Dũng, Hành Nhân, Hành Đức, Hành Phước, Hành Trung và Hành Tín Tây, huyện Nghĩa Hành; Trà Bình, huyện Trà Bồng; Sơn Mùa, huyện Sơn Tây; Trà Phong, huyện Tây Trà; trong đó có ưu tiên kiên cố hóa các tuyến kênh bị hư hỏng, xuống cấp qua nhiều năm chưa được sửa chữa, khắc phục.

4. Kế hoạch thực hiện

a) Kế hoạch giai đoạn 2016-2020

Tổng chiều dài kênh loại III cần kiên cố hóa giai đoạn 2016-2020 của 41 xã là: 346,139 km (trong đó đã bao gồm các đoạn, tuyến kênh bị hư hỏng, xuống cấp qua nhiều năm chưa được kiên cố hóa).

Diện tích được tưới tăng thêm: Diện tích tưới trước/sau khi kiên cố hóa: 8.606 ha/10.347 ha (dự kiến đến năm 2020 tăng 1.741 ha được tưới bằng công trình kiên cố).

b) Kế hoạch kiên cố hóa hàng năm

Năm 2016: 62,527 km

Năm 2017: 86,609 km

Năm 2018: 90,535 km

Năm 2019: 64,850 km

Năm 2020: 41,618 km

5. Nhu cầu kinh phí, cơ chế huy động vốn và nguồn vốn đầu tư

a) Nhu cầu kinh phí đầu tư: 418.016 triệu đồng.

(Bốn trăm mười tám tỷ, không trăm mười sáu triệu đồng)

b) Cơ chế huy động vốn

Các huyện đồng bằng và thành phố Quảng Ngãi: Vốn ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh, vốn lồng ghép từ các chương trình (dự án) và các vốn hợp pháp khác: 80%; vốn ngân sách huyện/thành phố, xã và nguồn vận động nhân dân: 20%.

Các huyện miền núi: Vốn ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh, vốn lồng ghép từ các chương trình (dự án) và các vốn hợp pháp khác: 90%; vốn ngân sách huyện, xã và nguồn vận động nhân dân: 10%.

c) Nguồn vốn đầu tư

Ngân sách Trung ương: 30.000 triệu đồng. Trong đó: Vốn hỗ trợ có mục tiêu: 10.000 triệu đồng; vốn Trái phiếu Chính phủ: 20.000 triệu đồng.

Ngân sách tỉnh: 180.000 triệu đồng. Trong đó: Vốn phân bổ trực tiếp từ ngân sách: 20.000 triệu đồng; vốn vay tín dụng ưu đãi: 160.000 triệu đồng.

Vốn lồng ghép từ các chương trình (dự án) và các vốn hợp pháp khác: 125.495 triệu đồng.

Vốn ngân sách huyện, thành phố, xã và nguồn vận động nhân dân: 82.521 triệu đồng.

d) Kế hoạch vốn đầu tư hàng năm

Năm 2016: 78.387 triệu đồng

Năm 2017: 107.282 triệu đồng

Năm 2018: 105.311 triệu đồng

Năm 2019: 74.666 triệu đồng

Năm 2020: 52.370 triệu đồng

6. Giải pháp chủ yếu thực hiện Đề án

a) Về vốn đầu tư

Tăng cường huy động các nguồn vốn đầu tư và bố trí đủ vốn để thực hiện kiên cố hóa kênh mương theo cơ chế đầu tư vốn được duyệt trong Đề án.

Lồng ghép kế hoạch kiên cố hóa kênh mương thủy lợi bằng các nguồn vốn đầu tư của các chương trình (dự án) khác để huy động nguồn lực tổng hợp thực hiện Đề án.

Đối với nguồn vốn đóng góp của nhân dân, chủ yếu huy động bằng hình thức đóng góp ngày công, vật liệu cát, sỏi, đá có sẵn tại địa phương theo tinh thần tự nguyện, đúng Quy chế dân chủ cơ sở và theo quy định của pháp luật.

b) Về giải pháp công trình

Loại hình kênh kiên cố hóa: Tùy thuộc vào địa hình, địa chất vùng tuyến kênh để lựa chọn hình thức kênh hở, kênh ống hoặc kênh hộp có nắp tấm đan.

Giải pháp thiết kế: Công tác khảo sát xây dựng, lập và phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công và dự toán công trình theo quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý đầu tư xây dựng; đồng thời áp dụng thiết kế kênh điển hình đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 82/QĐ-UBND ngày 10 tháng 3 năm 2015 về việc ban hành thiết kế điển hình kiên cố kênh mương loại III (Ftưới ≤ 100ha) trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, góp phần đơn giản hóa trong quá trình lập, thẩm tra, thẩm định và phê duyệt hồ sơ thiết kế.

Lựa chọn thời điểm, biện pháp thi công kiên cố hóa kênh phù hợp nhằm đảm bảo không làm ảnh hưởng đến quá trình sản xuất nông nghiệp theo mùa vụ của địa phương.

c) Các giải pháp khác

Các sở, ngành, hệ thống chính trị các cấp có trách nhiệm tăng cường công tác tuyên truyền để nâng cao nhận thức và vận động nhân dân thực hiện kiên cố hóa kênh mương thủy lợi và quản lý khai thác tốt để công trình phát huy hiệu quả lâu dài.

UBND các huyện, thành phố và UBND các xã trên cơ sở Đề án được cấp thẩm quyền phê duyệt, có trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến của nhân dân vùng hưởng lợi về ưu tiên lựa chọn các danh mục công trình kiên cố hóa trong năm kế hoạch để đầu tư xây dựng và vận động đóng góp của nhân dân.

Trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng kiên cố hóa kênh mương, chủ đầu tư cần phải thông báo rộng rãi đến nhân dân để biết, phối hợp kiểm tra, giám sát chất lượng công trình theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương chỉ đạo thực hiện Đề án theo đúng quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ của Đề án; tổng hợp báo cáo định kỳ 6 tháng, 1 năm; báo cáo sơ kết, tổng kết về kết quả thực hiện Đề án cho UBND, HĐND tỉnh theo quy định.

Xây dựng Quy chế quản lý, thực hiện Đề án Kiên cố hóa kênh mương thủy lợi gắn với Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016 - 2020.

2. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ngành liên quan tham mưu UBND tỉnh bố trí vốn theo kế hoạch thực hiện Đề án và tranh thủ lồng ghép vốn các chương trình, dự án khác để bảo đảm Đề án được phát huy hiệu quả và đồng bộ.

3. Giao Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

Chủ trì và chịu trách nhiệm chỉ đạo tổ chức thực hiện Đề án tại các xã; xây dựng và phê duyệt Kế hoạch kiên cố hóa kênh mương thủy lợi giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn huyện, thành phố để thực hiện.

Chủ động bố trí và huy động phần vốn huyện, thành phố, xã, nhân dân đóng góp gửi UBND tỉnh theo kỳ phân bổ vốn hàng năm để UBND tỉnh có cơ sở xem xét phân bổ vốn (phần ngân sách do tỉnh quản lý).

4. Công ty TNHH một thành viên Khai thác công trình thủy lợi Quảng Ngãi

Phối hợp với các địa phương về việc sắp xếp lịch cắt nước đảm bảo thi công xây dựng công trình kiên cố hóa để không làm ảnh hưởng đến lịch thời vụ sản xuất; hướng dẫn, giúp đỡ các địa phương quản lý kỹ thuật kiên cố hóa kênh loại III trong hệ thống thủy lợi do Công ty và địa phương cùng quản lý để phát huy hiệu quả công trình.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 9 năm 2016.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Quảng Ngãi; Thủ trưởng các sở ngành; Chủ tịch UBND các huyện: Bình Sơn, Sơn Tịnh, Tư Nghĩa, Mộ Đức, Đức Phổ, Nghĩa Hành, Trà Bồng, Sơn Tây, Tây Trà, Chủ tịch UBND thành phố Quảng Ngãi; Giám đốc Công ty TNHH một thành viên Khai thác công trình thủy lợi Quảng Ngãi; Thủ trưởng các cơ quan đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH





Trần Ngọc Căng

 

ĐỀ ÁN

KIÊN CỐ HÓA KÊNH MƯƠNG THỦY LỢI GẮN VỚI CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TỈNH QUẢNG NGÃI, GIAI ĐOẠN 2016-2020
(Kèm theo Quyết định số 46/2016/QĐ-UBND ngày 09/9/2016 của UBND tỉnh Quảng Ngãi)

A. MỞ ĐẦU

I. Sự cần thiết xây dựng Đề án

Đề án Kiên cố hóa kênh mương thủy lợi thuộc 33 xã xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2012-2015 đã được UBND tỉnh Quảng Ngãi phê duyệt tại Quyết định số 35/2012/QĐ-UBND ngày 24/10/2012 đã hết hiệu lực vào cuối năm 2015.

Để tiếp tục thực hiện chủ trương của Chính phủ, Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân và UBND tỉnh Quảng Ngãi trong việc cứng hóa kênh mương thủy lợi, cần phải xây dựng Đề án kiên cố hóa kênh mương thủy lợi cho giai đoạn 2016-2020 để thực hiện đầu tư cơ sở hạ tầng thủy lợi, phục vụ phát triển nông nghiệp, nông dân và nông thôn. Đồng thời kiên cố hóa kênh mương nhằm sửa chữa nâng cấp hệ thống kênh mương thủy lợi, nâng cao năng lực tưới tiêu, góp phần hoàn thành tiêu chí thủy lợi (tiêu chí số 3) trong chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới trong giai đoạn 2016-2020 là rất cần thiết.

II. Đối tượng, phạm vi và thời gian thực hiện

1. Đối tượng: Kênh loại III: Kênh nhánh, kênh nội đồng thuộc phạm vi một xã (Phân loại theo Thông tư 134/1999/TT-BNN-QLN ngày 25/9/1999 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn việc tổ chức thực hiện kiên cố hóa kênh mương).

2. Phạm vi: Kiên cố hóa kênh loại III thuộc 41 xã đạt tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới trong giai đoạn 2016-2020.

3. Thời gian thực hiện: 2016 - 2020.

B. NỘI DUNG CỦA ĐỀ ÁN I. Các căn cứ xây dựng Đề án

1. Cơ sở pháp lý

Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;

Quyết định số 2052/QĐ-TTg ngày 10/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020;

Thông tư số 03/2013/TT-BKHĐT ngày 07/8/2013 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Quyết định số 497/QĐ-TTg ngày 21/3/2013 của Thủ tướng Chính phủ bổ sung cơ chế đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020;

Nghị quyết số 27/2011/NQ-HĐND ngày 27/10/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi khóa XI - Kỳ họp thứ 3 về việc thông qua Đề án phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2011-2015, định hướng đến năm 2020;

Nghị quyết số 11/2016/NQ-HĐND ngày 15/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về việc thông qua Đề án Kiên cố hóa kênh mương thủy lợi gắn với Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016-2020;

Quyết định số 148/QĐ-UBND ngày 25/5/2015 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Đề án Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững giai đoạn 2015-2020;

Quyết định số 82/QĐ-UBND ngày 10/3/2015 của UBND tỉnh về việc ban hành thiết kế điển hình kiên cố kênh mương loại III (Ftưới ≤ 100ha) trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;

Kế hoạch số 08/KH-BCĐNTM ngày 22/5/2015 của Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ngãi về công tác năm 2015;

Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện kiên cố hóa kênh mương thủy lợi giai đoạn 2012-2015 và Kế hoạch kiên cố hóa kênh mương thủy lợi loại III, giai đoạn 2016-2020 của UBND các huyện, thành phố.

2. Cơ sở thực tiễn

a) Kết quả thực hiện kiên cố hóa kênh mương từ năm 2012-2015

a1) Chiều dài đã kiên cố hóa kênh mương loại III trên địa bàn toàn tỉnh là 326,253 km, bao gồm:

- Trong Đề án Kiên cố hóa kênh mương thuộc 33 xã xây dựng NTM tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2012-2015 đã thực hiện là: 100,45 km/326,253 km, đạt tỷ lệ 30,79% về chiều dài so với kế hoạch;

- Ngoài Đề án từ 2012-2015 đã thực hiện KCH là: 225,803 km.

a2) Vốn đầu tư xây dựng: 547.553,0 triệu đồng, bao gồm:

- Trong Đề án Kiên cố hóa kênh mương thuộc 33 xã xây dựng NTM tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2012-2015 đã thực hiện là: 165.541,0 triệu đồng;

- Ngoài Đề án đã thực hiện từ 2012-2015 là: 382.012,0 triệu đồng.

(Chi tiết có Phụ lục I và II kèm theo)

b) Hiệu quả đạt được

- Diện tích được tưới bằng các tuyến kênh trước kiên cố hóa/sau kiên cố hóa trên địa bàn tỉnh là: 14.887 ha/17.834 ha (tăng thêm 2.947 ha sau khi kiên cố hóa).

- Diện tích chiếm đất của kênh kiên cố hóa giảm nhiều so với diện tích chiếm đất kênh chưa được kiên cố hóa.

- Tiết kiệm chi phí nạo vét, duy tu bảo dưỡng hàng năm của kênh kiên cố hóa so với kênh chưa được kiên cố hóa (khoảng hơn 70%).

- Hệ số sử dụng nước của kênh kiên cố hóa được nâng lên trên 80%.

- Cảnh quan, môi trường nông thôn được cải thiện, nhất là các tuyến kênh nội đồng có kết hợp giao thông để vận chuyển sản phẩm sau thu hoạch.

c) Đánh giá chung về kết quả thực hiện

c1) Ưu điểm

- Tuy kết quả thực hiện chưa đạt kế hoạch so với Đề án được duyệt nhưng các tuyến kênh được kiên cố hóa đã phát huy tốt hiệu quả và tiết kiệm nước để phục vụ sản xuất nông nghiệp, cấp nước sinh hoạt cho nhân dân và cấp nước cho các ngành kinh tế khác. Chi phí duy tu bảo dưỡng và chi phí quản lý hàng năm giảm.

- Giảm diện tích chiếm đất kênh mương thủy lợi; kết hợp phát triển giao thông nội đồng và tăng cảnh quan, môi trường nông thôn.

c2) Tồn tại

- Do nguồn vốn trung ương, vốn ngân sách tỉnh không đủ để bố trí theo kế hoạch vốn đầu tư hàng năm và cho toàn giai đoạn nên kết quả thực hiện Đề án kiên cố hóa kênh mương thuộc 33 xã chỉ đạt 30,79% chiều dài kênh mương cần kiên cố hóa.

- Lực lượng thi công kênh chủ yếu là doanh nghiệp xây dựng đảm nhận, chưa huy động Hợp tác xã nông nghiệp có chức năng xây lắp tổ chức thực hiện theo phương châm “xã có công trình dân có việc làm và tăng thêm thu nhập”.

- Một số địa phương chưa chủ động hoặc chậm chuẩn bị hồ sơ thiết kế, dự toán theo kế hoạch đề ra nên khi có quyết định phân bổ vốn hỗ trợ mới triển khai công tác khảo sát, lập hồ sơ thiết kế, dẫn đến kéo dài thời gian thực hiện hoàn thành công trình.

c3) Những thuận lợi, khó khăn

- Thuận lợi:

+ Được sự đồng tình hưởng ứng rộng rãi, tích cực của nhân dân và sự quan tâm chỉ đạo của cả hệ thống chính trị. Kinh phí xây dựng phần lớn do Nhà nước đầu tư và có một phần kinh phí huy động nhân dân đóng góp.

+ Các văn bản pháp lý để triển khai thực hiện Đề án kiên cố hóa kênh mương đầy đủ, rõ ràng nên được thuận lợi trong quá trình quản lý đầu tư xây dựng công trình kiên cố hóa.

+ Đầu tư kiên cố hóa kênh mương đã nâng cao mức bảo đảm tưới, tiêu chủ động, đáp ứng mục tiêu chương trình xây dựng nông thôn mới; góp phần tăng năng suất, sản lượng các loại cây trồng trên đơn vị diện tích đất sản xuất nông nghiệp.

- Khó khăn:

+ Chương trình kiên cố hóa kênh mương triển khai đồng thời với chương trình bê tông hóa giao thông nông thôn, kiên cố hóa trường học và một số chương trình khác nên việc huy động đủ vốn đóng góp của dân, địa phương gặp nhiều khó khăn.

+ Việc lồng ghép các nguồn vốn để thực hiện kiên cố hóa kênh mương chưa được thực hiện rộng rãi ở các địa phương trong tỉnh.

+ Mức độ cứng hóa hệ thống kênh mương thủy lợi còn thấp (mới đạt 39,3%) nhưng lại chịu tác động lớn của mưa, lũ gây hư hỏng, xuống cấp ngày càng nhiều; trong khi đó kinh phí duy tu, sửa chữa hàng năm chưa đáp ứng nên làm gia tăng mức độ hư hỏng các tuyến kênh, làm tăng chi phí kiên cố hóa.

+ Cơ chế quản lý tài chính một số địa phương còn lúng túng, việc thanh quyết toán còn chậm nên ảnh hưởng đến tiến độ chung.

II. Quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ xây dựng Đề án

1. Quan điểm

Đề án kiên cố hóa kênh mương thủy lợi cần thực hiện theo lộ trình để đáp ứng yêu cầu chương trình xây dựng nông thôn mới; khắc phục các tuyến kênh bị hư hỏng, xuống cấp qua các năm mà cử tri đã nhiều lần phản ảnh; tăng thêm diện tích tưới và nâng cao hiệu quả khai thác, năng lực tưới, tiêu của hệ thống kênh mương thủy lợi trên địa bàn tỉnh.

2. Mục tiêu

Thực hiện Kiên cố hóa các tuyến kênh mương loại III thuộc 41 xã xây dựng nông thôn mới nhằm sử dụng có hiệu quả và tiết kiệm nước, điện năng và mở rộng thêm diện tích được tưới chủ động, nâng cao hệ số lợi dụng kênh mương; góp phần thực hiện thắng lợi Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016-2020.

3. Nhiệm vụ

Kiên cố hóa các tuyến kênh loại III thuộc thuộc 41 xã phấn đấu đạt tiêu chí thủy lợi xây dựng nông thôn mới trong giai đoạn 2016-2020, gồm các xã: Bình Long, Bình Phú, Bình Minh, Bình Nguyên và Bình Mỹ, huyện Bình Sơn; Tịnh Giang, Tịnh Bắc, Tịnh Minh và Tịnh Hà, huyện Sơn Tịnh; Tịnh Ấn Tây, Tịnh Long và Tịnh Ấn Đông, thành phố Quảng Ngãi; Nghĩa Phương, Nghĩa Kỳ, Nghĩa Thuận, Nghĩa Hiệp, Nghĩa Trung, Nghĩa Điền, Nghĩa Thương, Nghĩa Thắng và Nghĩa Thọ, huyện Tư Nghĩa; Đức Thạnh, Đức Hòa, Đức Hiệp, Đức Phong và Đức Phú, huyện Mộ Đức; Phổ Hòa, Phổ Ninh, Phổ An và Phổ Thuận, huyện Đức Phổ; Hành Tín Đông, Hành Thiện, Hành Dũng, Hành Nhân, Hành Đức, Hành Phước, Hành Trung và Hành Tín Tây, huyện Nghĩa Hành; Trà Bình, huyện Trà Bồng; Sơn Mùa, huyện Sơn Tây; Trà Phong, huyện Tây Trà; trong đó có ưu tiên kiên cố hóa các tuyến kênh bị hư hỏng, xuống cấp qua nhiều năm chưa được sửa chữa, khắc phục.

III. Nội dung Đề án

1. Thực trạng hệ thống công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh

a) Thực trạng:

- Đến cuối năm 2015, tỉnh Quảng Ngãi có 700 công trình thủy lợi đã đưa vào khai thác, sử dụng (gồm: 121 hồ chứa nước, 454 đập dâng, 05 đập ngăn mặn và 120 trạm bơm) với tổng năng lực tưới thiết kế là 89.358 ha, năng lực tưới thực tế là 57.400 ha, đạt 64,24% so với năng lực tưới thiết kế.

- Hệ thống kênh mương của 700 công trình thủy lợi có tổng chiều dài 4.275,0 km; trong đó: Chiều dài kênh loại I, loại II: 1.224,0 km; chiều dài kênh loại III: 3.051,0 km.

- Phần lớn các hồ chứa nước được xây dựng từ năm 1989 trở về trước (chiếm hơn 75%) được đầu tư xây dựng theo phương châm “Nhà nước và nhân dân cùng làm”, do đầu tư không đồng bộ và thi công bằng thủ công nên hiện nay có khoảng 76 hồ chứa nước quy mô nhỏ bị hư hỏng, xuống cấp cần được sửa chữa, nâng cấp.

- Hệ thống kênh mương chủ yếu là kênh đất (trên 60% chiều dài kênh chưa được kiên cố hóa) sau nhiều năm vận hành và thường xuyên bị tác động bởi thiên tai gây hư hỏng, sạt lở, bồi lắng; nhưng thiếu kinh phí duy tu, sửa chữa... nên hệ thống kênh mương bị xuống cấp, cần phải sửa chữa, nâng cấp để nâng cao hiệu quả khai thác công trình.

- Năng lực của các tổ chức hợp tác dùng nước ở một số địa phương còn hạn chế, chưa đảm bảo trình độ chuyên môn theo quy định nên hiệu quả quản lý và khai thác công trình chưa cao.

b) Về đầu tư xây dựng

Trong những năm qua, được sự quan tâm của Trung ương và UBND tỉnh đầu tư bằng nhiều nguồn vốn (vốn ngân sách, vốn ODA, vốn vay và đóng góp của nhân dân...), nhiều hồ chứa nước được sửa chữa, nâng cấp hoặc xây dựng mới; nhiều tuyến kênh mương từng bước được kiên cố hóa đã mang lại hiệu quả thiết thực, cụ thể:

b1) Đối với hồ chứa nước

- Trong 10 năm (từ 2006 đến 2015): Đã sửa chữa, nâng cấp, xây dựng mới 39 hồ chứa nước có tổng vốn đầu tư khoảng 595,0 tỷ đồng.

- Theo Quy hoạch thủy lợi tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 được UBND tỉnh phê duyệt thì từ nay đến 2020 cần sửa chữa, nâng cấp, xây dựng mới 63 hồ chứa với tổng kinh phí khoảng 1.971,0 tỷ đồng gồm:

+ Nâng cấp, sửa chữa là 40 hồ chứa với kinh phí khoảng 871,0 tỷ đồng. Trong đó có 20 hồ chứa nước đã được Trung ương thống nhất đầu tư từ nguồn vốn vay Ngân hàng Thế giới (dự án WB8), với kinh phí 337,71 tỷ đồng.

+ Xây dựng mới là 23 hồ chứa với kinh phí khoảng 1.100 tỷ đồng.

b2) Đối với hệ thống kênh mương

Toàn tỉnh hiện có khoảng 4.275,0 km kênh mương các loại (kênh loại I, II: 1.224,0 km; loại III: 3.051,0 km). Trong đó: Chiều dài kênh đã kiên cố hóa là 1.680,5 km (chiếm tỷ lệ 39,3%); chiều dài kênh chưa được kiên cố hóa là 2.594,5 km (chiếm tỷ lệ 60,7%) so với chiều dài kênh hiện có. Cụ thể:

b.2.1) Kênh loại I, II:

Trong tổng số chiều dài 1.224,0 km có khoảng 391,5 km/746,5 km kênh bị hư hỏng xuống cấp cần được ưu tiên đầu tư sửa chữa, kiên cố hóa trong giai đoạn 2016-2020 bằng các nguồn vốn dự kiến như: Trái phiếu Chính phủ, vốn tạm ứng Kho bạc Nhà nước,...Trong đó:

- Ban Quản lý đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 6 (Chủ đầu tư) thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đang khảo sát, lập dự án đầu tư Nâng cấp hệ thống công trình thủy lợi Thạch Nham với chiều dài kênh kiên cố hóa khoảng 317,0 km và khái toán kinh phí khoảng 1.500 tỷ đồng.

- Sở Nông nghiệp và PTNT được UBND tỉnh giao tổ chức thực hiện kiên cố hóa 15 tuyến kênh mương bị hư hỏng xuống cấp với tổng chiều dài 74,5 km, kinh phí đầu tư 150,0 tỷ đồng.

b.2.2) Kênh loại III:

- Trong tổng số chiều dài 3.051,0 km có khoảng 1.297,5 km kênh bị hư hỏng xuống cấp cần được đầu tư sửa chữa, kiên cố hóa trong giai đoạn 2016-2020 và các năm tiếp theo với tổng kinh phí khoảng 1.569,0 tỷ đồng từ các nguồn vốn dự kiến như: Trái phiếu Chính phủ, vốn vay tín dụng, ngân sách tỉnh, huyện, xã,... Tuy nhiên, kinh phí đầu tư này là quá lớn so với nguồn lực đầu tư hàng năm của tỉnh (theo thống kê trung bình hàng năm, nguồn vốn bố trí để thực hiện đầu tư kiên cố hóa kênh mương trên địa bàn tỉnh ước khoảng 100 tỷ đồng). Vì vậy, việc xây dựng Đề án kiên cố hóa kênh mương giai đoạn 2016-2020 cho toàn tỉnh Quảng Ngãi với quy mô, kinh phí nêu trên thì khó khả thi trong thực tiễn.

- Để đảm bảo tính khả thi, đầu tư đúng trọng tâm, trọng điểm; góp phần quan trọng trong việc đẩy nhanh tiến độ thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới; từng bước hoàn thiện cơ sở hạng tầng thủy lợi, phục vụ Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng hiện đại hóa, bền vững thì trong giai đoạn 2016-2020 cần ưu tiên tập trung xây dựng và triển khai thực hiện Đề án kiên cố hóa kênh mương cho 41 xã phấn đấu đạt tiêu chí thủy lợi với chiều dài cần kiên cố hóa là 346,139 km; kinh phí đầu tư là 418,016 tỷ đồng là hết sức cần thiết, phù hợp với nguồn lực đầu tư của tỉnh trong giai đoạn 2016-2020.

(Chi tiết có Phụ lục IIIa, IIIb và IIIc kèm theo)

2. Kế hoạch thực hiện

a) Kế hoạch giai đoạn 2016-2020

- Tổng chiều dài kênh loại III cần kiên cố hóa giai đoạn 2016-2020 của 41 xã là: 346,139 km (trong đó đã bao gồm các đoạn, tuyến kênh bị hư hỏng, xuống cấp qua nhiều năm chưa được kiên cố hóa).

- Diện tích được tưới tăng thêm: Diện tích tưới trước/sau khi kiên cố hóa: 8.606 ha/10.347ha (dự kiến đến năm 2020 tăng 1.741 ha được tưới bằng công trình kiên cố).

b) Kế hoạch kiên cố hóa hàng năm

Năm 2016: 62,527 km

Năm 2017: 86,609 km

Năm 2018: 90,535 km

Năm 2019: 64,850 km

Năm 2020: 41,618 km

3. Khái toán kinh phí, cơ chế huy động vốn và nguồn vốn đầu tư

a) Nhu cầu kinh phí đầu tư: 418.016 triệu đồng.

(Bốn trăm mười tám tỷ, không trăm mười sáu triệu đồng)

b) Cơ chế huy động vốn

- Các huyện đồng bằng và thành phố Quảng Ngãi: Vốn ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh, vốn lồng ghép từ các chương trình (dự án) và các vốn hợp pháp khác: 80%; vốn ngân sách huyện/thành phố, xã và nguồn vận động nhân dân: 20%.

- Các huyện miền núi: Vốn ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh, vốn lồng ghép từ các chương trình (dự án) và các vốn hợp pháp khác: 90%; vốn ngân sách huyện, xã và nguồn vận động nhân dân: 10%.

c) Nguồn vốn đầu tư

- Ngân sách Trung ương: 30.000 triệu đồng. Trong đó: Vốn hỗ trợ có mục tiêu: 10.000 triệu đồng; vốn Trái phiếu Chính phủ: 20.000 triệu đồng.

- Ngân sách tỉnh: 180.000 triệu đồng. Trong đó: Vốn phân bổ trực tiếp từ ngân sách: 20.000 triệu đồng; vốn vay tín dụng ưu đãi: 160.000 triệu đồng.

- Vốn lồng ghép từ các chương trình (dự án) và các vốn hợp pháp khác: 125.495 triệu đồng.

- Vốn ngân sách huyện, thành phố, xã và nguồn vận động nhân dân: 82.521 triệu đồng.

d) Kế hoạch vốn đầu tư hàng năm

Năm 2016: 78.387 triệu đồng

Năm 2017: 107.282 triệu đồng

Năm 2018: 105.311 triệu đồng

Năm 2019: 74.666 triệu đồng

Năm 2020: 52.370 triệu đồng

(Chi tiết có Phụ lục IV, V và VI kèm theo)

IV. Tổ chức thực hiện Đề án

1. Các giải pháp

Để thực hiện hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ nêu trên, đòi hỏi sự nỗ lực rất lớn của các cấp, các ngành và nhân dân trong tỉnh với các giải pháp chủ yếu như sau:

a) Về vốn đầu tư

- Tăng cường huy động các nguồn vốn đầu tư và bố trí đủ vốn để thực hiện kiên cố hóa kênh mương theo cơ chế đầu tư vốn được duyệt trong Đề án.

- Lồng ghép kế hoạch kiên cố hóa kênh mương thủy lợi bằng các nguồn vốn đầu tư của các chương trình (dự án) khác để huy động nguồn lực tổng hợp thực hiện Đề án.

- Đối với nguồn vốn đóng góp của nhân dân, chủ yếu huy động bằng hình thức đóng góp ngày công, vật liệu cát, sỏi, đá có sẵn tại địa phương theo tinh thần tự nguyện, đúng Quy chế dân chủ cơ sở và theo quy định của pháp luật.

b) Về giải pháp công trình

- Loại hình kênh kiên cố hóa: Tùy thuộc vào địa hình, địa chất vùng tuyến kênh để lựa chọn hình thức kênh hở, kênh ống hoặc kênh hộp có nắp tấm đan.

- Giải pháp thiết kế: Công tác khảo sát xây dựng, lập và phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công và dự toán công trình theo quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý đầu tư xây dựng; đồng thời áp dụng thiết kế kênh điển hình đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 82/QĐ-UBND ngày 10/3/2015 về việc ban hành thiết kế điển hình kiên cố kênh mương loại III (Ftưới ≤ 100ha) trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, góp phần đơn giản hóa trong quá trình lập, thẩm tra, thẩm định và phê duyệt hồ sơ thiết kế.

Lựa chọn thời điểm, biện pháp thi công kiên cố hóa kênh phù hợp nhằm đảm bảo không làm ảnh hưởng đến quá trình sản xuất nông nghiệp theo mùa vụ của địa phương.

c) Các giải pháp khác

- Các Sở, ngành, hệ thống chính trị các cấp có trách nhiệm tăng cường công tác tuyên truyền để nâng cao nhận thức và vận động nhân dân thực hiện kiên cố hóa kênh mương thủy lợi và quản lý khai thác tốt để công trình phát huy hiệu quả lâu dài.

- UBND các huyện, thành phố và UBND các xã trên cơ sở Đề án được cấp thẩm quyền phê duyệt, có trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến của nhân dân vùng hưởng lợi về ưu tiên lựa chọn các danh mục công trình kiên cố hóa trong năm kế hoạch để đầu tư xây dựng và vận động đóng góp của nhân dân.

- Trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng kiên cố hóa kênh mương, chủ đầu tư cần phải thông báo rộng rãi đến nhân dân để biết, phối hợp kiểm tra, giám sát chất lượng công trình theo quy định của pháp luật.

2. Phân công trách nhiệm thực hiện

a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương chỉ đạo thực hiện Đề án theo đúng quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ của Đề án; tổng hợp báo cáo định kỳ 6 tháng, 1 năm; báo cáo sơ kết, tổng kết về kết quả thực hiện Đề án cho UBND, HĐND tỉnh theo quy định.

b) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ngành liên quan tham mưu UBND tỉnh bố trí vốn theo kế hoạch thực hiện Đề án và tranh thủ lồng ghép vốn các chương trình, dự án khác để bảo đảm Đề án được phát huy hiệu quả và đồng bộ.

c) Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

- Chủ trì và chịu trách nhiệm chỉ đạo tổ chức thực hiện Đề án tại các xã; xây dựng và phê duyệt Kế hoạch kiên cố hóa kênh mương thủy lợi giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn huyện, thành phố để thực hiện.

- Chủ động bố trí và huy động phần vốn huyện, thành phố, xã, nhân dân đóng góp gửi UBND tỉnh theo kỳ phân bổ vốn hàng năm để UBND tỉnh có cơ sở xem xét phân bổ vốn (phần ngân sách do tỉnh quản lý).

- Tổ chức tập huấn nâng cao năng lực quản lý chất lượng thi công công trình xây dựng và quản lý vốn đầu tư kiên cố hóa kênh mương cho cấp cơ sở (nếu cần thiết).

d) Công ty TNHH một thành viên Khai thác công trình thủy lợi Quảng Ngãi

Phối hợp với các địa phương về việc sắp xếp lịch cắt nước đảm bảo thi công xây dựng công trình kiên cố hóa để không làm ảnh hưởng đến lịch thời vụ sản xuất; hướng dẫn, giúp đỡ các địa phương quản lý kỹ thuật kiên cố hóa kênh loại III trong hệ thống thủy lợi do Công ty và địa phương cùng quản lý để phát huy hiệu quả công trình.

e) Các tổ chức khác:

Mặt trận, các đoàn thể chính trị - xã hội có trách nhiệm phối hợp với UBND các cấp vận động nhân dân tham gia thực hiện thắng lợi Đề án Kiên cố hóa kênh mương thủy lợi giai đoạn 2016-2020.

g) Chế độ thông tin báo cáo:

Các Chủ đầu tư lập và gửi báo cáo lên cấp trên của mình phải đảm bảo đầy đủ nội dung và đúng thời hạn như sau:

- Nội dung báo cáo:

+ Số liệu kết quả thực hiện báo cáo định kỳ 6 tháng, 01 năm.

+ Đề xuất kế hoạch thực hiện kiên cố hóa cho kỳ tiếp theo (kể cả nội dung điều chỉnh, bổ sung kế hoạch và các danh mục ưu tiên đầu tư).

+ Lập Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện Đề án kiên cố hóa kênh mương thủy lợi giai đoạn 2016-2020.

- Thời gian gửi và nhận báo cáo:

+ Các đơn vị gửi Báo cáo định kỳ 6 tháng, 01 năm cho cấp trên của mình vào ngày 05 tháng đầu của kỳ tiếp theo.

+ Báo cáo của các huyện, thành phố gửi UBND tỉnh (thông qua Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) vào ngày 10 tháng đầu của kỳ tiếp theo.

V. Hiệu quả của Đề án

1. Hiệu quả về kinh tế

- Giảm tổn thất, thấm mất nước do kênh được kiên cố hóa; giảm diện tích chiếm đất của kênh để sử dụng vào mục đích khác (đưa vào sản xuất nông nghiệp, kết hợp làm đường giao thông nội đồng...); tăng diện tích được tưới bằng công trình kiên cố hóa; tiết kiệm chi phí nạo vét, duy tu bảo dưỡng hàng năm, chi phí điện năng so với tưới bằng kênh đất.

- Nâng cao năng lực khai thác của các hệ thống công trình thủy lợi, thuận lợi hơn trong công tác quản lý, vận hành và tăng độ an toàn, bền vững của kênh mương thủy lợi trong điều kiện biến đổi khí hậu.

- Giảm chi phí thiết kế, chi phí đầu tư do áp dụng thiết kế điển hình kiên cố kênh mương loại III (Ftưới ≤ 100ha) theo Quyết định số 82/QĐ-UBND ngày 10/3/2015 của UBND tỉnh, góp phần đơn giản hóa trong quá trình lập, thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế đối với loại kênh trên.

2. Hiệu quả về chính trị - xã hội

- Chủ trương kiên cố hóa kênh mương thể hiện rõ sự quan tâm của Đảng và Nhà nước đối với nông dân, nông nghiệp và nông thôn, góp phần tạo công ăn việc làm cho nhân dân, động viên nhân dân an tâm sản xuất, tích cực xây dựng hoàn thành Chương trình mục tiêu Quốc gia nông thôn mới giai đoạn 2016-2020.

- Công trình kênh mương được kiên cố hóa ngoài việc ổn định lâu dài, kiên cố hơn, nâng cao tính kỹ thuật, mỹ thuật còn có tác động bảo vệ tài nguyên môi trường, giảm thiểu nguồn nước bị ô nhiễm.

- Giảm thiểu các vụ tranh chấp nguồn nước tưới trong nhân dân, góp phần ổn định an ninh, trật tự - an toàn xã hội.

- Kết hợp phát triển giao thông, cải thiện cảnh quan, môi trường nông thôn.

Trong quá trình thực hiện Đề án, nếu có vướng mắc, bất cập hoặc chưa phù hợp thì lập báo cáo kiến nghị, đề xuất, gửi UBND tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quảng Ngãi) xem xét trình HĐND thông qua, làm cơ sở điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với các quy định mới của Nhà nước và tình hình thực tiễn tại địa phương./.

 

PHỤ LỤC I

KẾT QUẢ THỰC HIỆN KIÊN CỐ HÓA KÊNH MƯƠNG THỦY LỢI TRONG ĐỀ ÁN KIÊN CỐ HÓA KÊNH MƯƠNG, GIAI ĐOẠN 2012-2015
(Kèm theo Quyết định số 46/2016/QĐ-UBND ngày 09/9/2016 của UBND tỉnh Quảng Ngãi)

TT

Tên tuyến kênh (huyện/TP)

Địa điểm xây dựng (xã)

Năm hoàn thành

Chiều dài kênh đã KCH (m)

Kích thước mặt cắt kênh (bxh)cm

Số lượng công trình trên kênh

Diện tích (ha)

Vốn đầu tư (triệu đồng)

Đã giải ngân (triệu đồng)

Ghi chú

Ftrước KCH

Fsau KCH

Tổng vốn đầu tư

Ngân sách Trung ương, tỉnh,...

Ngân sách huyện và vốn khác

Tổng số

Ngân sách Trung ương, tỉnh,...

 

 

TỔNG CỘNG

 

 

100.450

 

796

3.683

4.666

165.541

132.672

32.870

126.142

98.375

22.076

 

I

Bình Sơn

 

 

4.689

 

27

143

185

5.740

4.327

1.413

5.740

4.327

1.413

 

1

B3-8-2 Rộc Choại

Bình Trung

2013

600

40x50

7

15

20

700

490

210

700

490

210

 

2

B3-7-2 Đồng Đế

Bình Trung

2013

550

40x50

5

14

25

650

455

195

650

455

195

 

3

B3-16-2

Bình Dương

2013

900

40x50

3

17

25

1.300

910

390

1.300

910

390

 

4

B3-16-10

Bình Dương

2013

558

40x50

2

25

30

827

661

165

827

661

165

 

5

B3-2-19-4

Bình Dương

2013

721

40x50

5

17

30

1.001

801

200

1.001

801

200

 

6

B3-16-13

Bình Dương

2014

800

40x50

3

25

20

702

562

140

702

562

140

 

7

B3-16-13 - Rộc Ấm

Bình Dương

2015

560

40x50

2

30

35

560

448

112

560

448

112

 

II

Sơn Tịnh

 

 

14.007

 

111

831

831

25.725

21.198

4.527

16.679

13.860

2.819

 

1

Kênh Lò Rèn nối dài

Tịnh Giang

2012

682

40x50,

30x40

2

20

20

855

684

171

772

683

89

 

2

Kênh Hóc cát - Về 42

Tịnh Giang

2012

1.077

40x50,

30x40

6

40

40

1.470

1.176

294

1.132

950

182

 

3

Kênh B3-1-2

Tịnh Trà

2012

1.406

60x80

10

80

80

3.292

2.634

658

2.840

2.511

329

 

4

Kênh B3-1-2 nối dài

Tịnh Trà

2012

1.311

60x70

14

80

80

2.820

2.256

564

2.542

2.256

286

 

5

Kênh B1-14

Tịnh Trà

2013

1.056

40x50

12

30

30

1.391

1.113

278

1.155

1.035

120

 

6

Kênh B3-1-2 nối dài

Tịnh Trà

2013

500

50x60,

40x50

4

50

50

937

750

187

300

200

100

 

7

Kênh Cống Giang-Đồng Do

Tịnh Giang

2013

1.661

40x50

6

22

22

3.592

2.874

718

1.005

700

305

 

8

Kênh Lò Rèn nối dài (giai đoạn 2)

Tịnh Giang

2013

1.073

40x50

4

40

40

1.500

1.200

300

600

600

0

 

9

Kênh Cống Giang-Hóc Cát

Tịnh Giang

2013

323

40x50,

40x40

2

12

12

898

718

180

480

400

80

 

10

Kênh Hố Tre-Ruộng Bẹn

Tịnh Giang

2013

382

25x35

6

35

35

897

718

179

1.190

300

890

 

11

Kênh S1 - Bắp Đá

Tịnh Giang

2013

340

40x50

5

25

25

587

470

117

451

393

58

 

12

Kênh Bờ Đắp-Cây Tra

Tịnh Giang

2013

500

40x50

6

25

25

900

720

180

470

400

70

 

13

Kênh B1-11

Tịnh Trà

2014

1.032

60x60,

40x50

5

60

60

1.497

1.198

299

120

0

120

 

13

Kênh Cây Bứa - Trại Cháy

Tịnh Giang

2014

1.107

40x50

7

200

200

1.999

1.599

400

1.150

960

190

 

15

Kênh Chà Là-Gò Gạch

Tịnh Giang

2014

501

40x50,

30x40

8

50

50

1.500

1.500

0

1.200

1.200

0

 

16

Kênh Hóc Cát Trong

Tịnh Giang

2014

495

40x50

6

22

22

795

795

0

636

636

0

 

17

Kênh Lò Ngói - Rộc Sa

Tịnh Giang

2014

561

40x50,

30x40

8

40

40

795

795

0

636

636

0

 

III

TP.Quảng Ngãi

 

 

10.744

 

33

234

257

16.942

12.499

4.444

12.753

7.372

5.381

 

1

Kênh VCB8-15-5 đi đồng dòng xoay

Tịnh Khê

2012

566

40x50

 

9

9

586

0

586

586

0

586

 

2

Kênh VC B8-17-1 đi đồng Cây Trâu

Tịnh Khê

2012

864

40x50

 

10

10

1.075

860

215

990

0

990

 

3

Kênh đồng Khê Thành A

Tịnh Khê

2012

460

30 x 40

 

12

12

459

0

459

459

0

459

 

4

Kênh Bm Hố Hưởng

Tịnh Châu

2012

1.500

 

6

30

45

4.090

3.272

818

3.378

2.500

878

 

5

Kênh VC1-B8-17 đồng Cây Gạo- Đầu Cầu

Tịnh Khê

2013

567

 

 

6

6

249

50

199

249

50

199

 

6

Kênh VC1 B8-15 nối dài đồng Gò Dài

Tịnh Khê

2013

420

 

 

8

8

300

200

100

300

200

100

 

7

Kênh B8-17-7 nối dài đồng Giếng Bộng

Tịnh Khê

2013

338

 

 

6

6

521

420

101

521

420

101

 

8

Kênh VC B8-17-7 nối dài đồng Sau Bé

Tịnh Khê

2013

188

 

 

3

3

203

159

44

203

159

44

 

9

Kênh VC B8-17-7 nối dài đồng Ruộng Quảng

Tịnh Khê

2013

296

 

 

6

6

250

170

80

250

170

80

 

10

Kênh Cửa Miếu- Bầu Khoai

Tịnh Châu

2013

1.827

 

14

28

30

3.584

2.867

717

2.006

1.356

650

 

11

Kênh Phan Quang Phúc- mương Thạch Nham

Tịnh Châu

2013

850

 

8

12

15

1.529

1.223

306

510

0

510

 

12

Kênh Cộng Họp- Đám Xám

Tịnh Châu

2013

650

 

5

8

11

951

761

190

154

0

154

 

13

Kênh BM Nà Nài (Nà Dài)

Tịnh Châu

2014

1.117

 

 

40

40

1.649

1.319

330

1.649

1.319

330

 

14

B8-15 tưới Đồng Rin

Tịnh Khê

2014

413

 

 

10

10

599

479

120

599

479

120

 

15

VC B8-15 tưới Đồng Cây Ù + Ruộng Họ

Tịnh Khê

2014

199

 

 

30

30

299

239

60

299

239

60

 

16

VC B8-15 tưới Đồng Bé + Đồng Đuối

Tịnh Khê

2014

490

 

 

16

16

599

479

120

599

479

120

 

IV

Tư Nghĩa

 

 

19.578

 

 

544

1.038

37.241

29.794

7.447

37.240

26.576

4.973

 

1

Kênh NVC2

Nghĩa Lâm

2013

2.042

 

 

155

200

5.930

4.744

1.186

5.930

4.744

1.186

 

2

Kênh NVC16-4

Nghĩa Kỳ

2013

1.307

 

 

20

40

2.557

2.046

511

2.557

2.046

511

 

3

Kênh N10-12-4

Nghĩa Thương

2013

586

 

 

24

35

902

722

180

902

722

180

 

4

Kênh N8-VC10

Nghĩa Thương

2013

1.300

 

 

25

45

1.450

1.160

290

1.450

1.160

290

 

5

Kênh N8-11

Nghĩa Hoà

2013

736

 

 

15

70

1.421

1.137

284

1.421

1.137

284

 

6

Kênh NVC2-3

Nghĩa Lâm

2014

1.500

 

 

35

45

2.400

1.920

480

2.400

1.920

480

 

7

Kênh NVC2-1

Nghĩa Lâm

2014

935

 

 

20

50

1.298

1.038

260

1.298

1.038

260

 

8

NVC6

Nghĩa Lâm

2014

1.200

 

 

5

35

2.190

1.752

438

2.190

699

0

 

9

NVC4

Nghĩa Lâm

2014

810

 

 

20

40

1.255

1.004

251

1.255

548

251

 

10

NVC8

Nghĩa Lâm

2014

150

 

 

10

30

200

160

40

200

114

0

 

11

Kênh N8-9KD

Nghĩa Thương

2014

1.694

 

 

55

95

3.230

2.584

646

3.230

2.584

0

 

12

Kênh N16-16-2

Nghĩa Thương

2014

760

 

 

10

30

1.488

1.190

298

1.488

1.190

0

 

13

Kênh N10-12-3

Nghĩa Thương

2014

926

 

 

25

50

1.662

1.330

332

1.662

1.330

332

 

14

KênhN16-16-1

Nghĩa Thương

2014

698

 

 

25

50

1.147

918

229

1.147

918

229

 

15

Kênh N8-11

Nghĩa Hòa

2014

736

 

 

15

70

1.421

1.137

284

1.421

1.137

284

 

16

Kênh trạm bơm Đồng

Nghĩa Hòa

2014

676

 

 

10

30

1.906

1.525

381

1.906

1.525

0

 

 

Cồn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

17

KênhN12-12

Nghĩa Phương

2014

1.463

 

 

70

105

2.800

2.240

560

2.800

2.240

560

 

18

Kênh N8-11

Nghĩa Hoà

2015

665

 

 

10

15

954

763

191

953

400

0

 

19

Kênh tưới trạm bơm Võ Hồi

Nghĩa Hoà

2015

1.152

 

 

0

35

1.892

1.514

378

1.892

800

0

 

20

N8-5KD2

Nghĩa Thương

2015

978

 

 

10

38

1.138

910

228

1.138

324

126

 

V

Mộ Đức

 

 

22.295

 

255

959

1.061

36.651

29.321

7.330

17.084

14.937

2.147

 

1

Kênh Đồng Độ S20 - Hai Ảnh

Đức Hòa

2013

368

40x50

6

20

20

476

381

95

110

70

40

 

2

Kênh đầu cầu Nhân - Đất sét - Mương mới

Đức Hòa

2013

863

40x50

6

36

36

1.443

1.154

289

819

600

219

 

3

Kênh vườn ông Sinh đến kênh 3A

Đức Hòa

2013

842

40x50

8

45

45

1.126

901

225

590

400

190

 

4

Kênh đội 21 Thự - Phước Chánh gò cao

Đức Hòa

2013

456

40x50

5

30

30

544

435

109

251

150

101

 

5

Kênh tuyến Phước Điền - Phước xã

Đức Hòa

2013

1.155

50x60

10

31

31

1.821

1.457

364

863

550

313

 

6

Kênh Đồng Chòi giáp S207 nối dài

Đức Tân

2013

800

70x80

10

45

70

1.693

1.354

339

725

625

100

 

7

Kênh S207 nối dài đầu cầu

Đức Tân

2013

700

40x50

7

30

50

1.166

933

233

540

443

97

 

8

Kênh Đội 5 - Đội 11

Đức Tân

2013

928

40x50

4

20

25

1.795

1.436

359

886

739

147

 

9

Kênh Hóc - Đồng Đế

Đức Tân

2013

1.600

40x50

11

29

30

2.518

2.014

504

1.269

962

307

 

10

KCH mương S22B1 nối dài

Đức Tân

2014

1.062

50x60

12

27

31

1.996

1.597

399

1.550

1.550

0

 

11

Kênh mương Ao - Ngõ

Đức Tân

2014

470

40x50

10

18

20

1.297

1.038

259

1.103

1.080

23

 

12

Kênh Rộc Bà Điền - Cây Sọng

Đức Tân

2014

863

40x50

9

20

24

1.382

1.106

276

1.190

1.120

70

 

13

Kênh Vườn Suối

Đức Tân

2014

483

40x50

5

12

15

840

672

168

714

672

42

 

14

Kênh Vườn Bồi

Đức Tân

2014

407

40x50

5

15

20

750

600

150

637

600

37

 

15

Kênh nối tiếp S18 - Sông Thoa

Đức Tân

2014

400

40x50

7

15

20

679

543

136

577

543

34

 

16

Kênh Ông Rân - Gò Né

Đức Tân

2014

550

40x50

8

15

20

904

723

181

768

723

45

 

17

Kênh Cam Tĩnh - S22B1

Đức Tân

2014

400

40x50

11

14

19

480

384

96

408

384

24

 

18

Kênh S18-1-4B

Đức Thạnh

2013

1.396

50x60

9

45

45

1.703

1.362

341

600

550

50

 

19

Kênh S18-1-4C

Đức Thạnh

2013

300

40x50

6

12

12

389

311

78

120

100

20

 

20

Kênh S22B7C

Đức Thạnh

2013

1.259

40x50

9

37

37

1.731

1.385

346

550

500

50

 

21

Kênh Mương Bà Hàng - Cống Đồn

Đức Nhuận

2013

865

40x50

7

60

60

1.385

1.108

277

442

380

62

 

22

Kênh bơm Bờ Tân

Đức Nhuận

2013

1.010

60x70

12

100

100

2.255

1.804

451

570

500

70

 

23

Mương Nam Cu Ra

Đức Nhuận

2014

300

40x50

5

13

20

620

496

124

527

496

31

 

24

Kênh S18-2-5

Đức Nhuận

2014

1.000

50x60

9

30

36

1.500

1.200

300

1.275

1.200

75

 

25

Kênh S18-2-4A

Đức Nhuận

2015

564

55x70

11

50

55

1.260

1.008

252

0

0

0

 

26

Kênh Gò Cũ - Ngõ Gặp

Đức Nhuận

2015

868

55x75

14

65

65

1.399

1.119

280

0

0

0

 

27

Kênh S18-2- Cây Thị

Đức Nhuận

2015

776

55x65

12

45

45

1.119

895

224

0

0

0

 

28

Kênh Cống Nhà Thờ - Mương Bầu

Đức Nhuận

2015

700

40x50

12

20

20

980

784

196

0

0

0

 

29

Kênh Bờ Tân - Đồng Vàng

Đức Nhuận

2015

562

50x60

9

20

20

896

717

179

0

0

0

 

30

Kênh Vườn Tình - Găng

Đức Nhuận

2015

348

55x70

6

40

40

504

403

101

0

0

0

 

VI

ĐỨC PHỔ

 

 

11.324

 

224

101

152

17.639

14.111

3.528

15.271

13.265

2.006

 

1

Tuyến kênh từ Cầu Gốm đi Lộc An

Phổ Vinh

2013

1.786

50x60x10

42

15

20

2.925

2.340

585

2.097

1.747

350

 

2

Tuyến Cống Xuân đến nhà Ông Sô

Phổ Vinh

2013

857

50x60x10

15

5

10

1.062

850

212

808

596

212

 

3

Tuyến kênh Hóc Dâu- Đồng Rộc

Phổ Hòa

2013

1.753

50x60x10

35

15

20

2.550

2.040

510

2.192

2.040

152

 

4

Tuyến Đồng Dông đội 4 Thanh Lâm

Phổ Ninh

2013

2.225

50x60x10

50

20

30

1.992

1.594

398

1.992

1.594

398

 

5

Tuyến kênh cầu ông Thú đến nhà ông Huấn thôn Lộ Bàn

Phổ Ninh

2013

540

50x60x10

11

5

10

947

758

189

947

758

189

 

6

Tuyến kênh từ cống Đập Láng - Láng Bụp

Phổ Vinh

2013

1.181

60x70x10

25

5

10

2.925

2.340

585

2.615

2.340

275

 

7

Tuyến kênh từ đồng Năng - Lạch Vinh 2

Phổ Vinh

2014

871

50x60x10

16

7

12

1.553

1.242

311

1.397

1.242

155

 

8

Tuyến kênh từ nhà bà Thái - Lạch Vinh2

Phổ Vinh

2014

1.039

50x60x10

14

15

20

1.382

1.106

276

1.237

1.106

131

 

9

Tuyến kênh từ đồng Cây Cao - Máng Sông Kim

Phổ Vinh

2014

1.072

50x60x10

16

14

20

2.303

1.842

461

1.985

1.842

143

 

VII

Nghĩa Hành

 

 

13.491

 

146

820

1.061

20.056

15.875

4.181

15.828

12.491

3.337

 

1

Hóc Cậm

Hành Thịnh

2012

160

40x60

2

16

25

160

128

32

160

128

32

 

2

VC-48

Hành Phước

2012

104

60x80

3

60

90

400

320

80

160

128

32

 

3

Trạm bơm Vạn Xuân- Đập Bà Láng

Hành Thiện

2013

465

60x80

6

60

72

770

616

154

400

320

80

 

4

VC-9

Hành Dũng

2013

311

40x50

5

15

20

458

366

92

770

616

154

 

5

Kênh chính hết vườn Nguyễn Bá Trịnh

Hành Nhân

2013

596

50x70

6

25

30

678

542

136

458

366

92

 

6

Tr.bơm Đồng Vinh-ngõ ông Phạm Lạc

Hành Nhân

2013

312

30x40

4

12

18

330

264

66

678

542

136

 

7

Kênh VC52

Hành Phước

2013

435

70x90

5

180

220

1.210

968

242

330

264

66

 

8

Kênh Hóc Cậm

Hành Thịnh

2013

811

50x60

7

25

30

990

792

198

1.210

968

242

 

9

Kênh N12-10-3

Hành Trung

2013

274

40x50

3

20

25

417

334

83

990

792

198

 

10

N8-3A

Hành Thuận

2013

696

50x70

8

32

40

1.100

880

220

417

334

83

 

11

N12-8 đoạn ngõ ông Liên - ông Huỳnh

Hành Đức

2013

791

40x50

8

16

25

825

660

165

825

660

165

 

12

Kênh N14-3A

Hành Minh

2014

500

50x60

6

20

28

750

600

150

750

600

150

 

13

Kênh VC34-1 (Gò Ớt)

Hành Minh

2014

500

40x50

7

15

22

750

600

150

750

600

150

 

14

Tuyến Bà Lan - Ruộng ông Khuyên

Hành Thịnh

2014

400

50x60

6

24

30

640

512

128

640

512

128

 

15

Tuyến Ông Chuân - Ruộng Ông Hiệu

Hành Thịnh

2014

400

40x50

5

21

30

640

512

128

640

512

128

 

16

Tuyến Cổng Chào- Cầu Máng

Hành Thịnh

2014

1.000

40x60

8

22

30

1.550

1.069

481

1.550

1.069

481

 

17

Tuyến Cầu Hẹn- Cây Cốc

Hành Thịnh

2014

700

50x70

6

28

35

1.200

960

240

1.200

960

240

 

18

Kênh N8-3b

Hành Thuận

2014

1.000

50x70

8

26

38

1.500

1.200

300

1.500

1.200

300

 

19

Kênh trạm bơm Đồng Vinh - Cống Long Kiều

Hành Nhân

2014

800

50x70

6

27

36

1.200

960

240

1.200

960

240

 

20

Kênh N1-4

Hành Dũng

2014

750

30x50

 

14

25

1.200

960

240

1.200

960

240

 

21

S18T1- Ruộng ông Lý

Hành Thịnh

2015

192

30x40

3

7

15

240

192

48

0

0

0

 

22

Kênh trạm bơm Mễ Sơn - đập Bà Láng

Hành Thiện

2015

547

60x80

5

60

70

792

634

158

0

0

0

 

23

Kênh Ổ Gà- Bắc phương

Hành Trung

2015

97

40x50

4

15

20

163

131

32

0

0

0

 

24

Kênh Thiên Xuân

Hành Tín Đông

2015

100

40x50

3

16

17

233

186

47

0

0

0

 

25

Kênh Gò Dúi -Thổ

Hành Thịnh

2015

600

40x50

6

16

18

720

576

144

0

0

0

 

26

Kênh Đồng Đĩa

Hành Thịnh

2015

450

40x50

5

16

17

540

432

108

0

0

0

 

27

Kênh ST18-T1-Bàu Cao

Hành Thịnh

2015

300

40x50

7

16

17

360

288

72

0

0

0

 

28

Kênh ST18-T1-Bàu vừng

Hành Thịnh

2015

200

40x50

4

16

18

240

192

48

0

0

0

 

VIII

Ba Tơ

 

 

764

 

 

25

30

1.125

1.125

0

1.125

1.125

0

 

1

Kênh Nước Peng

Ba Chùa

2013

764

 

 

25

30

1.125

1.125

0

1.125

1.125

0

 

IX

Minh Long

 

 

0

 

0

0

0

0

0

0

0

0

0

 

X

Sơn Hà

 

 

0

 

0

0

0

0

0

0

0

0

0

 

XI

Trà Bồng

 

 

3.402

 

 

26

51

3.479

3.479

0

3.479

3.479

0

 

1

Kiên cố hóa kênh mương Sình Kiến, xã Trà Bình

Trà Bình

2011

1.100

40x50

 

1

5

950

950

0

950

950

0

 

2

Nâng cấp mở rộng đập Hố Võ, xã Trà Bình.

Trà Bình

2011

898

30x40

 

4

9

1.118

1.118

0

1.118

1.118

0

 

3

KCH kênh mương Đập Quang

Trà Bình

2014

156

30x40

 

3

6

136

136

0

136

136

0

 

4

KCH kênh nội đồng hồ Sình Kiến tưới đồng Hố Môn thôn Bình Tân

Trà Bình

2015

249

30x40

 

1

3

176

176

0

176

176

0

 

5

KCH kênh nội đồng hồ Sình Kiến

Trà Bình

2015

999

30x40

 

17

29

1.099

1.099

0

1.099

1.099

0

 

XII

Lý Sơn

 

 

156

 

 

0

0

943

943

0

943

943

0

 

1

Mương thoát nước khu dân cư số 2

An Hải

2013

156

 

 

0

0

943

943

0

943

943

0

 

 

PHỤ LỤC II

KẾT QUẢ THỰC HIỆN KIÊN CỐ HÓA KÊNH MƯƠNG THỦY LỢI NGOÀI ĐỀ ÁN KIÊN CỐ HÓA KÊNH MƯƠNG, GIAI ĐOẠN 2012-2015
(Kèm theo Quyết định số 46/2016/QĐ-UBND ngày 09/9/2016 của UBND tỉnh Quảng Ngãi)

TT

Tên tuyến kênh (huyện/TP)

Địa điểm xây dựng (xã)

Năm hoàn thành

Chiều dài KCH (m)

Kích thước mặt cắt ngang kênh (bxh) cm

Số lượng công trình trên kênh

Diện tích (ha)

Vốn đầu tư (triệu đồng)

Đã giải ngân (triệu đồng)

Ghi chú

Ftrước KCH

Fsau KCH

Tổng vốn đầu tư

Ngân sách Trung ương, tỉnh,...

Ngân sách huyện và vốn khác

Tổng số

Ngân sách Trung ương, tỉnh,...

Ngân sách huyện và vốn khác

 

TỔNG CỘNG

 

 

225.803

 

2.167

11.204

13.168

382.012

284.171

97.842

332.435

262.297

70.138

 

I

Bình Sơn

 

 

17.949

 

204

561

706

25.816

17.896

7.920

14.512

9.778

4.734

 

1

Kênh Bầu Lát

Bình Nguyên

2012

700

40x50

6

30

35

700

490

210

700

490

210

 

2

Kênh trạm bơm Bình Long

Bình Long

2012

800

50x60

7

20

25

800

560

240

800

560

240

 

3

Kênh mương Trạm bơm cây thị-Trường Đảng cũ

Bình Thới

2013

1.450

50x60

9

25

35

1.887

1.321

566

1.887

1.321

566

 

4

BTXM tuyến kênh B3-16- VC11

Bình Dương

2014

700

40x50

6

20

25

750

0

750

750

0

750

 

5

KCH tuyến kênh B3-16-14- HTX

Bình Dương

2014

700

40x50

3

15

20

806

645

161

806

645

161

 

6

Tuyến kênh B3-16-VC11- Đồng Cát

Bình Dương

2014

700

70x100

6

25

30

816

653

163

816

653

163

 

7

KCH tuyến kênh B3-2-16-1 Đồng trước Voi

Bình Thới

2014

794

50x60

6

25

30

1.800

1.440

360

1.800

1.440

360

 

8

Kênh B3-16-VC4 Đồng Dăm

Bình Dương

2014

1.000

40x50

5

20

25

1.600

1.280

320

1.600

1.280

320

 

9

Kênh Trạm Bơm Vùng Am - Soi Thắm

Bình Dương

2014

1.000

40x50

9

15

20

1.300

1.040

260

1.300

1.040

260

 

10

Kênh B3-8-1

Bình Trung

2014

1.000

40x51

7

6

15

1.468

1.028

440

1.468

1.028

440

 

11

Tuyến kênh B3-2-19 - đồng Họ Đoàn

Bình Thới

2015

500

40x52

9

20

25

792

0

792

396

0

396

 

12

Kênh B3-19-2- Rộc bà Hai

Bình Dương

2015

450

40x53

5

40

45

690

552

138

345

276

69

 

13

Kênh mương tuyến Quan Đức

Bình Chánh

2015

604

60x75

8

40

50

996

697

299

498

349

149

 

14

Kênh Ao Ông Vạn đi Đồng Gia

Bình Trị

2015

600

40x50

3

10

15

600

350

250

300

175

125

 

15

Kênh Đập Suối Khoai đi ao Hỏa

Bình Trị

2015

608

40x50

5

15

15

600

350

250

300

175

125

 

16

Kiên cố hóa kênh B7-14-2

Bình Trị

2015

365

40x50

3

15

20

500

 

500

250

0

250

 

17

Tuyến kênh chính -Trước xóm Tây, thôn Liêm Quang

Bình Tân

2015

401

40x50

7

15

20

496

347

149

248

174

74

 

18

Bê tông kênh BM2-5

Bình Phước

2015

376

40x50

9

10

16

495

347

149

248

173

74

 

19

Kiên cố hóa kênh Hố Lùng

Bình Thanh Đông

2015

491

40x50

7

20

25

720

397

323

0

0

0

 

20

Kênh B3-2-19-đồng Họ Đoàn

Bình Thới

2015

584

40x50

19

15

20

851

681

170

0

0

0

 

21

Tuyến kênh B3-2-17-Cát Sau

Bình Thới

2015

650

30x50

6

20

25

900

720

180

0

0

0

 

22

Tuyến kênh B3-2-14-Rộc Đại

Bình Thới

2015

716

55x75

9

30

35

1.600

1.280

320

0

0

0

 

23

Kênh Trạm bơm Cây Thị- Nhà Trương Thùy Dương

Bình Thới

2015

760

50x60

16

35

45

1.300

1.040

260

0

0

0

 

24

Tuyến kênh Trạm Bơm Cây Thị-xóm 4,Giao Thủy

Bình Thới

2015

605

60x80

10

35

40

1.300

1.040

260

0

0

0

 

25

Tuyến kênh B3-2-16-2- Đuôi Hóc Dâu

Bình Thới

2015

820

40x50

18

20

25

1.200

960

240

0

0

0

 

26

Tuyến kênh B3-2-13-Rộc Ních, xóm 1

Bình Thới

2015

575

50x70

6

20

25

849

679

170

0

0

0

 

II

Sơn Tịnh

 

 

23.536

 

196

2.061

2.061

40.096

0

40.096

29.606

8.476

21.129

 

1

Kênh Số 1

Tịnh Thọ

2012

600

40x50

4

35

35

633

0

633

459

0

459

 

2

Kênh Số 4

Tịnh Thọ

2012

194

40x50

2

25

25

242

0

242

242

0

242

 

3

Kênh đập bà Bông-Đồng Cây Bứa, thôn Tân An

Tịnh Đông

2013

722

50x60

5

40

40

1.247

0

1.247

779

0

779

 

4

Kênh B1-8

Tịnh Hiệp

2013

336

50x70

3

35

35

651

0

651

150

0

150

 

5

Kênh đập Đèo nối dài

Tịnh Hiệp

2013

200

50x60

2

20

20

347

0

347

360

0

360

 

6

Kênh B3-1-2-3

Tịnh Trà

2013