• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12
 

Quyết định 483/QĐ-UBND năm 2016 về quy định chi tiết thực hiện Điểm b, Khoản 3, Điều 6 Quyết định 50/2014/QĐ-TTg về chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ giai đoạn 2015-2020 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Tải về Quyết định 483/QĐ-UBND
Bản Tiếng Việt

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC KẠN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 483/QĐ-UBND

Bắc Kạn, ngày 06 tháng 4 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT THỰC HIỆN ĐIỂM B, KHOẢN 3, ĐIỀU 6 QUYẾT ĐỊNH SỐ: 50/2014/QĐ-TTG NGÀY 04/9/2014 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHĂN NUÔI NÔNG HỘ GIAI ĐOẠN 2015 - 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Pháp lệnh Giống vật nuôi số: 16/2004/PL-UBTVQH11 ngày 24/3/2004 của Ủy ban thường vụ quốc hội;

Căn cứ Quyết định số: 50/2014/QĐ-TTg ngày 04/9/2014 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ giai đoạn 2015-2020; Thông tư số: 09/2015/TT-BNNPTNT ngày 03/3/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Điểm a, Khoản 1, Điều 6 Quyết định số: 50/2014/QĐ-TTg ngày 04/9/2014 và Thông tư số: 205/2015/TT-BTC ngày 23/12/2015 của Bộ Tài chính quy định về cơ chế tài chính thực hiện Quyết định số: 50/2014/QĐ-TTg ngày 04/9/2014 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ giai đoạn 2015-2020;

Căn cứ Quyết định số: 675/QĐ-BNN-KHCN ngày 04/4/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt các chỉ tiêu định mức kinh tế kỹ thuật cho các đàn vật nuôi giống gốc;

Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số: 34/TTr-SNN ngày 17 tháng 3 năm 2016,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định chi tiết thực hiện Điểm b, Khoản 3, Điều 6 Quyết định số: 50/2014/QĐ-TTg ngày 04/9/2014 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ giai đoạn 2015 - 2020 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, cụ thể như sau:

1. Hỗ trợ phối giống nhân tạo

a) Phối giống nhân tạo cho lợn nái sinh sản:

- Loại tinh lợn: Gồm, tinh lợn nội (Móng Cái, Táp Lá,...), các loại tinh lợn ngoại được sản xuất tại các cơ sở kinh doanh giống vật nuôi trong và ngoài tỉnh đảm bảo quy định điều kiện về sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi tại Khoản 1, Điều 19 Pháp lệnh về Giống vật nuôi; được cung ứng bởi các tổ chức, các cơ sở sản xuất, kinh doanh do UBND tỉnh chỉ định.

- Đơn giá, mức hỗ trợ: Hỗ trợ 100% kinh phí về liều tinh cho các hộ chăn nuôi nhưng không quá 150.000 đồng cho một lần phối giống đạt và hỗ trợ 02 lần cho một lợn nái/năm; chi trả cho cơ sở cung cấp tinh, vật tư hoặc kỹ thuật viên thụ tinh nhân tạo được chỉ định.

b) Phối giống nhân tạo cho bò cái sinh sản:

- Loại tinh: Gồm các loại tinh bò được sản xuất, nhập khẩu bởi các doanh nghiệp trong và ngoài nước nằm trong danh mục quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, được cung ứng bởi các cơ sở sản xuất, kinh doanh do UBND tỉnh chỉ định.

- Đơn giá, mức hỗ trợ liều tinh: Hỗ trợ 100% kinh phí vật tư phối giống nhân tạo nhưng không quá 400.000 đồng cho một lần phối giống đạt và hỗ trợ 01 lần cho bò cái sinh sản/năm; chi trả cho kỹ thuật viên thụ tinh nhân tạo được chỉ định.

- Định mức vật tư phối giống: Thực hiện theo Điều 5, Thông tư 09/2015/TT-BNNPTNT ngày 03/3/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

2. Hỗ trợ mua lợn, trâu, bò đực giống và gà, vịt giống bố mẹ hậu bị

a) Hỗ trợ mua lợn, trâu, bò đực giống để thực hiện phối giống dịch vụ (tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn và địa bàn kinh tế xã hội khó khăn):

Lợn đực giống:

- Loại giống: Các giống lợn ngoại như Yorhire, Landrace, Duroc, Pietran; các giống nội như Móng Cái, lợn địa phương... đã qua bình tuyển.

- Số lượng và mức hỗ trợ lợn đực giống: Hỗ trợ một lần bằng 50% giá mua lợn đực giống nhưng không quá 5.000.000 đồng (năm triệu đồng)/con đối với lợn đực giống ngoại hoặc 2.500.000 đồng (hai triệu năm trăm nghìn đồng)/con đối với lợn đực nội; mỗi hộ được nhận hỗ trợ không quá 03 con lợn đực giống đủ tiêu chuẩn.

Trâu đực giống:

- Loại giống: Trâu địa phương đã qua bình tuyển.

- Số lượng và mức hỗ trợ trâu đực giống: Mỗi hộ chăn nuôi được hỗ trợ một lần bằng 50% giá mua 01 con trâu đực giống nhưng không quá 25.000.000 đồng (Hai mươi năm triệu đồng)/con trâu đực đủ tiêu chuẩn phối giống.

Bò đực giống:

- Loại giống: Các giống bò lai, giống bò địa phương, bò H’Mông.

- Số lượng và mức hỗ trợ bò đực giống: Mỗi hộ chăn nuôi được hỗ trợ một lần bằng 50% giá mua 01 con bò đực giống nhưng không quá 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng)/con bò đực đủ tiêu chuẩn phối giống.

b) Hỗ trợ mua gà, vịt giống bố mẹ hậu bị gắn với ấp nở cung cấp con giống:

- Loại giống: Gà Lương phượng, Lương phượng lai, gà Ri, gà Ri lai, gà H’Mông, vịt bầu, vịt Super, vịt CV200,...

- Số lượng: Mỗi hộ chăn nuôi được hỗ trợ một lần mua không quá 200 con gà hoặc 200 con vịt bố mẹ hậu bị.

- Mức hỗ trợ: Hỗ trợ bằng 50% giá mua con giống nhưng không quá 50.000 đồng (năm mươi ngàn đồng)/con gà, vịt bố mẹ hậu bị.

3. Hỗ trợ về xử lý chất thải chăn nuôi

a) Đơn giá:

- Xây dựng công trình khí sinh học (hầm biogas) 1.000.000 đồng/m3.

- Làm đệm lót sinh học: 50.000 đồng/m2 đối với chăn nuôi gia cầm; 150.000 đồng/m2 đối với chăn nuôi trâu, bò, lợn.

b) Mức hỗ trợ cho hộ chăn nuôi:

- Xây dựng công trình khí sinh học: Mỗi hộ được hỗ trợ một lần bằng 50% đơn giá xây công trình khí sinh học xử lý chất thải chăn nuôi (biogas) nhưng không quá 5.000.000 đồng/công trình/01hộ.

- Làm đệm lót sinh học: Mỗi hộ được hỗ trợ một lần bằng 50% đơn giá làm đệm lót sinh học nuôi lợn, gia cầm nhưng không quá 5.000.000 đồng/01hộ. Diện tích làm đệm lót sinh học tối thiểu phải đạt 15m2 trở lên đối với nuôi 05 con lợn nái hoặc nuôi 10 con lợn thịt hoặc nuôi 3 con trâu, bò; 50m2 trở lên đối với nuôi 200 gia cầm.

4. Hỗ trợ khuyến khích phát triển phối giống nhân tạo gia súc

a) Hỗ trợ đào tạo, tập huấn:

- Số lượng người: 122 người/122 xã, phường, thị trấn.

Các học viên có đủ điều kiện theo Điểm b, Khoản 1, Điều 4 Quyết định số: 50/2014/QĐ-TTg ngày 04/9/2014 của Thủ tướng Chính phủ.

- Đơn giá và mức hỗ trợ kinh phí đào tạo, tập huấn về kỹ thuật phối giống nhân tạo gia súc: Hỗ trợ 100% kinh phí đào tạo, tập huấn cho các cá nhân nhưng không quá 6.000.000 đồng (sáu triệu đồng)/người; chi trả trực tiếp cho người tham gia mỗi khóa đào tạo, tập huấn gồm: Hỗ trợ tiền ăn tối đa không quá 70.000 đồng/người/ngày thực học; hỗ trợ tiền đi lại theo mức khoán tối đa không quá 150.000 đồng/người/khóa học. Nếu phải thuê chỗ ở cho học viên thì được hỗ trợ 100% chi phí (nếu có).

b) Hỗ trợ mua bình chứa Nitơ lỏng để vận chuyển, bảo quản tinh phối giống nhân tạo gia súc:

- Loại bình: Bình từ 1,0-3,7 lít dùng để vận chuyển, bảo quản tinh cho người làm dịch vụ phối giống nhân tạo; bình 35 lít dùng để bảo quản tinh tại các điểm trung chuyển.

- Đơn giá và mức hỗ trợ bình chứa Nitơ lỏng cho người làm dịch vụ phối giống nhân tạo gia súc:

+ Đối với loại bình 35 lít để bảo quản tinh tại các điểm trung chuyển: Hỗ trợ 100% kinh phí mua 01 bình/01 điểm trung chuyển; đơn giá do Sở Tài chính thẩm định tại thời điểm mua hàng hóa.

+ Đối với loại bình 1,0-3,7 lít: Hỗ trợ một lần bằng 100% kinh phí mua bình chứa Ni tơ lỏng nhưng không quá 5.000.000 đồng (năm triệu đồng)/1bình/1người.

5. Các quy định khác

Khi có sự thay đổi về đơn giá các loại vật tư hỗ trợ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính xem xét thẩm định trình UBND tỉnh điều chỉnh cho phù hợp.

6. Tổ chức thực hiện

a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

- Tham mưu trình UBND tỉnh chỉ định và công bố danh sách các cơ sở sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi hoặc vật tư chăn nuôi, liều tinh, con giống đảm bảo chất lượng để người dân chủ động lựa chọn.

- Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố, căn cứ vào nhu cầu thị trường về các sản phẩm chăn nuôi và nhu cầu thực tế trong dân, lập kế hoạch hàng năm về hỗ trợ số lần phối giống nhân tạo đạt cho lợn, bò, số lượng từng giống vật nuôi, công trình khí sinh học biogas, đệm lót sinh học, số lượng người tập huấn đào tạo, số lượng bình chứa ni tơ lỏng để vận chuyển, bảo quản tinh phối giống nhân tạo trên địa bàn tỉnh, trình UBND tỉnh phê duyệt, giao kế hoạch trong tháng 10 năm trước liền kề để các đơn vị, cơ sở chủ động cung cấp đủ số lượng và đảm bảo chất lượng cho phát triển chăn nuôi.

- Phối hợp các Sở, Ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố triển khai, phổ biến rộng rãi nội dung Quyết định số: 50/2014/QĐ-TTg ngày 04/9/2014 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư số: 09/2015/TT-BNN ngày 03/3/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thông tư số: 205/2015/TT-BTC ngày 23/12/2015 của Bộ Tài chính quy định về cơ chế tài chính thực hiện Quyết định số: 50/2014/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ đến các tầng lớp nhân dân trên địa bàn tỉnh để thực hiện.

- Hàng năm tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện chính sách theo Quyết định số: 50/2014/QĐ-TTg ngày 04/9/2014 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh và xây dựng Kế hoạch thực hiện cho năm sau, gửi Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn và báo cáo UBND tỉnh theo quy định.

b) Sở Tài chính:

- Tổng hợp kế hoạch kinh phí hỗ trợ hàng năm theo quy định này gửi Bộ Tài chính đề nghị ngân sách Trung ương hỗ trợ để triển khai thực hiện.

- Phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt các định mức, đơn giá hỗ trợ và điều chỉnh (nếu có).

- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành hướng dẫn liên ngành về quản lý sử dụng và thanh quyết toán nguồn kinh phí nhà nước hỗ trợ đảm bảo minh bạch, hiệu quả và kịp thời đúng các quy định hiện hành của nhà nước về quản lý tài chính.

c) Sở Kế hoạch và Đầu tư:

Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính, UBND các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch, phân bổ kinh phí hỗ trợ hàng năm theo Quy định này về các địa phương, đơn vị đảm bảo phù hợp với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương, đơn vị để tổ chức thực hiện.

d) UBND các huyện, thành phố:

- Hằng năm, chỉ đạo UBND cấp xã, phường, thị trấn tổ chức điều tra, thống kê lập danh sách các hộ (đến từng thôn, bản, tổ phố) trên địa bàn có nhu cầu được hưởng hỗ trợ theo Quyết định số: 50/2014/QĐ-TTg ngày 04/9/2014 của Thủ tướng Chính phủ gửi về Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện/Phòng Kinh tế Hạ tầng thành phố tổng hợp, báo cáo UBND huyện, thành phố xác nhận và gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính trong tháng 10 của năm trước liền kề để tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính và UBND tỉnh.

- Chỉ đạo cơ quan chuyên môn Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện, Phòng Kinh tế thành phố, Trạm Thú y lập sổ theo dõi danh sách các hộ dân đăng ký tham gia để được hưởng chính sách theo Quyết định số: 50/2014/QĐ-TTg ngày 04/9/2014 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn.

- Chịu trách nhiệm triển khai, phổ biến rộng rãi nội dung Quyết định số: 50/2014/QĐ-TTg ngày 04/9/2014 của Thủ tướng Chính phủ và các Thông tư có liên quan đến các tầng lớp nhân dân trên địa bàn biết và thực hiện.

- Hằng năm, tổng hợp, báo cáo tình hình và kết quả triển khai thực hiện chính sách trên địa bàn gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định.

Quá trình tổ chức triển khai, thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các địa phương, đơn vị, các hộ chăn nuôi phản ảnh về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp cáo báo UBND tỉnh xem xét, quyết định.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Những nội dung không quy định tại Quyết định này thực hiện theo: Quyết định số: 50/2014/QĐ-TTg ngày 04/9/2014 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ giai đoạn 2015-2020; Thông tư số: 09/2015/TT-BNNPTNT ngày 03/3/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Điểm a, Khoản 1, Điều 6 Quyết định số: 50/2014/QĐ-TTg ngày 04/9/2014; Thông tư số: 205/2015/TT-BTC ngày 23/12/2015 của Bộ Tài chính quy định về cơ chế tài chính thực hiện Quyết định số: 50/2014/QĐ-TTg ngày 04/9/2014 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ giai đoạn 2015-2020.

Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đỗ Thị Minh Hoa

 

Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 483/QĐ-UBND   Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Kạn   Người ký: Đỗ Thị Minh Hoa
Ngày ban hành: 06/04/2016   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Nông nghiệp, nông thôn   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Quyết định 483/QĐ-UBND
Thành viên
Đăng nhập bằng Google
331596