• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Cải cách hành chính


 

Quyết định 5446/QĐ-UBND năm 2019 về Kế hoạch cải cách hành chính Nhà nước tỉnh Nghệ An năm 2020

Tải về Quyết định 5446/QĐ-UBND
Bản Tiếng Việt

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5446/QĐ-UBND

Nghệ An, ngày 27 tháng 12 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH KẾ HOẠCH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TỈNH NGHỆ AN NĂM 2020

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Quyết định số 6501/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2015 của UBND tỉnh Nghệ An ban hành Kế hoạch Cải cách hành chính nhà nước tỉnh Nghệ An giai đoạn 2016 - 2020;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 336/TTr-SNV ngày 23 tháng 12 năm 2019,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch cải cách hành chính Nhà nước tỉnh Nghệ An năm 2020.

Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- BCĐ CCHC của Chính phủ (b/c);
- Bộ Nội vụ (b/c);
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (b/c);
- CT, PCT UBND tỉnh;
- CVP, PVP TH UBND tỉnh;
- Lưu: VT, TH (Nga).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Ngọc Hoa

 

KẾ HOẠCH

CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TỈNH NGHỆ AN NĂM 2020
(Ban hành theo Quyết định số 5446/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An)

Căn cứ Kế hoạch Cải cách hành chính nhà nước tỉnh Nghệ An giai đoạn 2016 - 2020, UBND tỉnh xây dựng Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước tỉnh năm 2020 như sau:

I. MỤC TIÊU

1. Đảm bảo 100% văn bản quy phạm pháp luật được ban hành đúng thời gian quy định, không có sai sót.

2. Rút ngắn từ 20 đến 30% thời gian giải quyết các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của sở, ngành, UBND cấp huyện và UBND cấp xã chưa đạt mục tiêu năm 2019.

3. Tỷ lệ hồ sơ thực hiện theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông của cơ quan, đơn vị được trả trước hẹn, đúng hẹn đạt 100%.

4. 100% cán bộ, công chức, viên chức của sở, ngành, địa phương thực hiện nghiêm các chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ và của tỉnh về tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính.

5. Đảm bảo 100% đơn vị sự nghiệp công lập triển khai thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm.

6. 100% cơ quan nhà nước sử dụng hiệu quả phần mềm trao đổi giữa các cơ quan nhà nước dưới dạng điện tử và gửi thông qua trục liên thông văn bản điện tử của tỉnh. Tỷ lệ hồ sơ giải quyết trực tuyến trên tổng số hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh đạt từ 20% trở lên; tối thiểu 30% dịch vụ công trực tuyến thực hiện ở mức độ 4.

7. Mỗi sở, ngành, địa phương có ít nhất một sáng kiến giải pháp mới về cải cách hành chính.

8. Cải thiện Chỉ số cải cách hành chính (PAR INDEX), Chỉ số hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS) năm 2019 của tỉnh. Đảm bảo mức độ hài lòng đối với việc cung cấp dịch vụ hành chính công đạt trên 95%, dịch vụ của các đơn vị sự nghiệp công lập đạt trên 90%.

II. NHIỆM VỤ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH

1. Cải cách thể chế

- Rà soát, sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ, bãi bỏ, ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật đảm bảo đúng tiến độ, đồng bộ, khả thi. Xây dựng các cơ chế chính sách phục vụ cho việc phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, địa phương.

- Kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; kịp thời kiến nghị sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ các văn bản trái pháp luật, đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp.

- Tổ chức thực hiện công tác theo dõi thi hành pháp luật.

2. Cải cách thủ tục hành chính

- Công bố, công khai thủ tục hành chính theo thẩm quyền. Trong đó tập trung thực hiện công bố danh mục thủ tục hành chính ngay sau khi có quyết định công bố của các bộ, ngành Trung ương.

- Rà soát, đơn giản hóa, giảm thời gian thực hiện thủ tục hành chính ở các cấp.

- Vận hành Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh đảm bảo tiến độ và yêu cầu; duy trì và thực hiện có hiệu quả cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông ở các cấp.

- Nâng cao chất lượng giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, doanh nghiệp; công khai xin lỗi khi để xảy ra sai sót, quá hạn trong giải quyết thủ tục hành chính.

- Triển khai các hình thức lấy ý kiến đánh giá mức độ hài lòng đối với việc cung cấp dịch vụ hành chính công, dịch vụ sự nghiệp công. Xây dựng hệ thống đánh giá việc giải quyết TTHC tại Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh và bộ phận một cửa các cấp.

- Tổ chức thực hiện có hiệu quả công tác tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức đối với thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của các cơ quan, đơn vị ở các cấp.

- 100% các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã và UBND các phường, xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh thường xuyên sử dụng Cổng dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa của tỉnh để tiếp nhận, giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính công của người dân và các tổ chức, doanh nghiệp theo đúng quy định.

3. Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước

- Sắp xếp kiện toàn tổ chức bộ máy các cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập đảm bảo tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả.

- Sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, đơn vị nhằm nâng cao hiệu lực hiệu quả quản lý.

- Tiếp tục thực hiện quy định của Chính phủ về phân cấp quản lý, trong đó tăng cường việc phân cấp cho cấp huyện, cấp xã, tăng tính chủ động và thẩm quyền cho cơ sở.

- Thực hiện kiểm tra, đánh giá định kỳ đối với các nhiệm vụ quản lý nhà nước đã phân cấp cho cấp huyện, cấp xã theo quy định.

4. Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức

- Tiếp tục xây dựng và triển khai kịp thời các quy định của pháp luật nhà nước về quản lý cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh; thẩm định, phê duyệt đề án vị trí việc làm của các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh; sắp xếp, bố trí cán bộ, công chức viên chức đúng theo vị trí việc làm đã được phê duyệt.

- Tiếp tục thực hiện tinh giản biên chế theo Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 17/4/2015 của Bộ Chính trị; Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ.

- Xây dựng phần mềm công nghệ thông tin để áp dụng và quản lý thống nhất đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.

- Xây dựng và thực hiện Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.

- Thực hiện nghiêm kỷ luật, kỷ cương hành chính và nâng cao đạo đức công vụ của cán bộ, công chức viên chức. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra công vụ ở các cấp và trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị.

5. Cải cách tài chính công

- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005, Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày 07/10/2013 của Chính phủ về quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước; Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị định số 54/2016/NĐ-CP ngày 14/6/2016 của Chính phủ về ban hành quy chế tự chủ của tổ chức khoa học và công nghệ công lập.

- Rà soát, điều chỉnh, bổ sung và hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ của từng cơ quan, đơn vị để quản lý, sử dụng có hiệu quả kinh phí quản lý hành chính, tiết kiệm, chống lãng phí, tăng thu nhập cho cán bộ, công chức, viên chức.

- Đẩy mạnh xã hội hóa, huy động toàn xã hội chăm lo phát triển giáo dục, đào tạo, y tế, văn hóa, thể dục, thể thao.

6. Hiện đại hóa hành chính nhà nước

- Cập nhật, bổ sung Kiến trúc Chính quyền điện tử của tỉnh Nghệ An phù hợp với tình hình ứng dụng công nghệ thông tin tại tỉnh và phiên bản Kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam.

- Áp dụng có hiệu quả hệ thống quản lý văn bản điều hành VNPT I-Office ở các cấp; sử dụng thống nhất chữ ký số tại các đơn vị cấp xã.

- Tiếp tục tuyên truyền và đẩy mạnh việc tiếp nhận, giải quyết, xử lý hồ sơ thủ tục hành chính trực tuyến mức độ 3, mức độ 4; Khai thác, sử dụng Cổng dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh Nghệ An có hiệu quả.

- Duy trì, cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của các cơ quan nhà nước, chuyển đổi sang phiên bản TCVN ISO 9001:2015 . Triển khai áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001 tại UBND cấp xã.

(Các nhiệm vụ cụ thể và phân công triển khai thực hiện tại phụ lục kèm theo).

III. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN.

1. Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo triển khai, thực hiện cải cách hành chính. Thực thi đầy đủ trách nhiệm người đứng đầu cơ quan đơn vị ở các cấp.

2. Xác định đầy đủ vai trò, nâng cao tinh thần trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính. Nâng cao năng lực, hiệu quả công tác của từng cá nhân và tổ chức.

3. Tăng cường tính công khai, minh bạch của các cơ quan, đơn vị. Khen thưởng kịp thời để động viên, khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức hoàn thành tốt nhiệm vụ đồng thời xử lý nghiêm những người không hoàn thành nhiệm vụ, vi phạm kỷ luật.

4. Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá việc triển khai thực hiện cải cách hành chính ở các cấp, trong các cơ quan, đơn vị nhằm đẩy mạnh cải cách hành chính. Thực hiện đánh giá, xếp hạng cải cách hành chính các sở, ngành, địa phương khách quan, chính xác.

5. Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin - truyền thông để hỗ trợ tốt cho công tác cải cách hành chính, tăng tính công khai minh bạch và hiệu quả giám sát. Triển khai các giải pháp nhằm giảm hội họp và nâng cao chất lượng các cuộc họp.

6. Đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền nâng cao nhận thức; huy động sự tham gia của nhân dân, tổ chức vào công tác cải cách hành chính. Tổ chức lấy ý kiến đánh giá mức độ hài lòng của cá nhân, tổ chức đối với việc cung cấp các dịch vụ công của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập.

7. Bố trí đủ nguồn lực tài chính phục vụ cho việc triển khai cải cách hành chính.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, cơ quan, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã:

- Căn cứ Kế hoạch này trực tiếp chỉ đạo xây dựng Kế hoạch cụ thể để triển khai và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính tại cơ quan, đơn vị, địa phương phù hợp với đặc điểm, tính chất nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị, địa phương.

- Tăng cường công tác tự kiểm tra, đôn đốc, giám sát về thực hiện cải cách hành chính tại các cơ quan, đơn vị và định kỳ hàng quý, 6 tháng, cả năm hoặc đột xuất báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) tình hình, kết quả thực hiện cải cách hành chính của cơ quan, đơn vị, địa phương.

- Xây dựng dự toán kinh phí hỗ trợ để thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này gửi Sở Nội vụ thẩm tra, gửi Sở Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.

2. Các cơ quan chủ trì triển khai thực hiện các nội dung cải cách hành chính:

- Các cơ quan chủ trì thực hiện các nội dung cải cách hành chính gồm: Văn phòng UBND tỉnh; các sở: Nội vụ, Tư pháp, Tài chính, Thông tin và Truyền thông, Khoa học và Công nghệ căn cứ nhiệm vụ được giao chủ trì chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc và phối hợp kiểm tra các nội dung cải cách hành chính, đồng thời tổng hợp báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) về tiến độ, kết quả thực hiện Kế hoạch cải cách hành chính theo chức năng, nhiệm vụ được phân công.

- Sở Nội vụ - Cơ quan Thường trực công tác cải cách hành chính của tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, xây dựng kế hoạch và tổ chức kiểm tra công tác cải cách hành chính tại các Sở, ngành, địa phương; chủ trì tổng hợp tình hình thực hiện công tác cải cách hành chính của tỉnh trình UBND tỉnh báo cáo Bộ Nội vụ theo quy định; Chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai đánh giá Chỉ số cải cách hành chính các sở, ngành, địa phương năm 2020 theo quy định.

- Sở Tài chính thẩm định dự toán kinh phí của các cơ quan, đơn vị tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí hỗ trợ để thực hiện các nhiệm vụ tại Kế hoạch này.

3. Đài Phát thanh và Truyền hình Nghệ An, Báo Nghệ An, Cổng Thông tin điện tử tỉnh đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền và xây dựng các chuyên trang, chuyên mục về công tác cải cách hành chính và nội dung Kế hoạch này./.

 

PHỤ LỤC

KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI CÁC NHIỆM VỤ VỀ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2020
(Ban hành theo Quyết định số 5446/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An)

TT

Nhiệm vụ

Sản phẩm, kết quả đầu ra

Cơ quan chủ trì

Cơ quan phối hợp

Thi gian hoàn thành

I

CẢI CÁCH THỂ CHẾ

1

Tham mưu xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý của ngành, địa phương.

- Nghị quyết của HĐND, Quyết định của UBND;

- Các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh; các phòng chuyên môn thuộc UBND cấp huyện;

- Sở Tư pháp

- Thường xuyên

- Tổng hợp báo cáo kết quả theo định kỳ hàng quý.

- Sở Tư pháp, UBND cấp huyện, UBND cấp xã

Ngành cấp - Các Sở, Ban, tỉnh; các phòng chuyên môn thuộc UBND cấp huyện

- Định kỳ quý

2

Kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật năm 2020 trên địa bàn tỉnh Nghệ An

- Kế hoạch của UBND tỉnh, UBND cấp huyện

Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp UBND cấp huyện

Các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh; các phòng chuyên môn thuộc UBND cấp huyện.

- Tháng 01

- Văn bản xử lý kết quả rà soát văn bản QPPL.

- Theo kế hoạch

- Báo cáo kết quả kiểm tra, rà soát văn bản QPPL

- Theo Kế hoạch và định kỳ.

3

Cập nhật văn bản quy phạm pháp luật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật.

- 100% văn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND tỉnh ban hành được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;

Sở Tư pháp

Các Sở, Ban, Ngành có liên quan

- Thường xuyên;

- Báo cáo tình hình cập nhật, khai thác và sử dụng

- Tháng 12

4

Tổ chức thực hiện công tác theo dõi thi hành pháp luật

- Kế hoạch của UBND tỉnh;

Sở Tư pháp

Các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện.

- Tháng 01

- Báo cáo của UBND tỉnh;

- Tháng 12

II

CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ THỰC HIỆN CƠ CHẾ MỘT CỬA, CƠ CHẾ MỘT CỬA LIÊN THÔNG

1

Kiểm soát thủ tục hành chính; Rà soát, đánh giá thủ tục hành chính của tỉnh năm 2020.

- Kế hoạch của UBND tỉnh;

- Văn phòng UBND tỉnh.

Các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện.

- Tháng 01

- Báo cáo kết quả đưa vào báo cáo cải cách hành chính theo định kỳ.

- Các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh UBND cấp huyện.

- Quý, năm

2

Công bố thủ tục hành chính.

Quyết định công bố thủ tục hành chính hoặc danh mục thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý ở các cấp.

Các Sở, Ban, Ngành thuộc UBND tỉnh.

Văn phòng UBND tỉnh

Cập nhật công bố, bổ sung thường xuyên khi có sự thay đổi

3

Công khai thủ tục hành chính.

100% thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết được Chủ tịch UBND tỉnh công bố được công khai theo quy định.

Các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện.

Văn phòng UBND tỉnh

Thường xuyên

4

Phê duyệt quy trình nội bộ, quy trình điện tử đối với việc giải quyết từng thủ tục hành chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã để thực hiện thống nhất trong toàn tỉnh.

Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh.

Các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh,

- UBND cấp huyện.

- Văn phòng UBND tỉnh

Thường xuyên khi có sự thay đổi

5

Công khai các TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh lên Cổng thông tin điện tử và Cổng dịch vụ công Quốc gia.

100% TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết được Chủ tịch UBND tỉnh công bố, được công khai theo quy định.

Văn phòng UBND tỉnh

Các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh

Thường xuyên

6

Tổ chức tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính.

100% ý kiến tiếp nhận được xử lý kịp thời; Báo cáo kết quả thực hiện.

Văn phòng UBND tỉnh

Các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện.

Thường xuyên

7

Thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông.

- Thực hiện các quy định của Trung ương và UBND tỉnh;

- Báo cáo kết quả thực hiện; kết quả xử lý hồ sơ qua bộ phận một cửa.

Các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện.

Văn phòng UBND tỉnh

Theo quy định

8

Khai trương và vận hành Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh.

- Lễ Khai trương;

- Báo cáo kết quả thực hiện.

Văn phòng UBND tỉnh

Các Sở, Ban, Ngành, đơn vị liên quan

- Quý I

- Theo đinh kỳ

9

Ban hành chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, người lao động tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; Bộ phận một cửa cấp huyện, cấp xã.

Quyết định của UBND tỉnh

Văn phòng UBND tỉnh

Sở Nội vụ, Sở Tài chính.

Quý III

10

Thực hiện liên thông các thủ tục hành chính: Đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, hưởng chế độ tử tuất/hỗ trợ chi phí mai táng/hưởng mai táng phí.

Báo cáo kết quả thực hiện theo định kỳ.

Các cơ quan tham gia liên thông ở các cấp thực hiện báo cáo, Sở Tư pháp tổng hợp báo cáo chung

Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Công an tỉnh, Bảo hiểm xã hội tỉnh, UBND cấp huyện.

Theo Kế hoạch và Quyết định của UBND tỉnh

11

Thực hiện cơ chế liên thông trong việc đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ BHYT cho trẻ em dưới 6 tuổi.

- Báo cáo kết quả thực hiện của các cơ quan tham gia liên thông.

- Đôn đốc, kiểm tra, triển khai.

- Báo cáo kết quả theo định kỳ, sơ kết thực hiện.

- Các cơ quan tham gia liên thông ở các cấp thực hiện.

- Sở Tư pháp đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp báo cáo chung theo định kỳ.

Công An tỉnh, Bảo hiểm xã hội tỉnh, UBND cấp huyện.

- Thường xuyên

- Quý, 6 tháng, năm

12

Đánh giá mức độ hài lòng của nhân dân, tổ chức đối với sự phục vụ của các cơ quan hành chính.

- Báo cáo kết quả

- Công khai kết quả đánh giá mức độ hài lòng của tổ chức, cá nhân đối với việc giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan có thẩm quyền tại cơ quan và trên trang thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính.

Các Sở, Ban, Ngành, địa phương

Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nội vụ và các cơ quan, đơn vị liên quan.

- Báo cáo định kỳ theo báo cáo hoạt động kiểm soát TTHC

- Thường xuyên

13

Đánh giá mức độ hài lòng của nhân dân, tổ chức đối với các dịch vụ công về y tế, giáo dục.

Báo cáo kết quả

Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo.

UBND các huyện, thành, thị

Quý III

III

CẢI CÁCH TỔ CHỨC BỘ MÁY

1

Triển khai các đề án về sắp xếp tổ chức bộ máy của cơ quan, đơn vị.

- Quyết định phê duyệt

- Văn bản triển khai thực hiện

Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện.

Sở Nội vụ

Theo quy định của các cơ quan có thẩm quyền

2

Quy định, sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức các cơ quan, đơn vị.

Các quyết định quy định, sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức.

Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện.

SNội vụ

Theo quy định

3

Rà soát, điều chỉnh, thực hiện phân công, phân cấp các lĩnh vực quản lý nhà nước.

Báo cáo kết quả rà soát, điều chỉnh, thực hiện phân công, phân cấp.

Sở Nội vụ và các sở, ban, ngành cấp tỉnh.

Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện.

Quý II

4

Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã.

Kế hoạch triển khai thực hiện của UBND tỉnh.

SNội vụ

Các cơ quan liên quan; UBND cấp huyện.

Theo Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.

5

Xác định vị trí việc làm, cơ cấu công chức theo ngạch trong các cơ quan, tổ chức của tỉnh.

- Quyết định của UBND tỉnh điều chỉnh vị trí việc làm của sở, ngành, địa phương;

- Quyết định phê duyệt sửa đổi bổ sung Đề án vị trí việc làm của các Sở, ban, ngành, UBND cấp huyện đối với đơn vị sự nghiệp trực thuộc.

Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành, thị

Sở Nội vụ

Theo quy định

IV

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC

1

Xây dựng các quy định về chức danh, tiêu chuẩn nghiệp vụ công chức, viên chức kể cả cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo quản lý.

Văn bản quy định triển khai; Báo cáo kết quả.

Các sở, ban, ngành

Các cơ quan, đơn vị liên quan

Quý II

2

Ban hành, thực hiện Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức năm 2020

- Kế hoạch của UBND tỉnh.

- Báo cáo kết quả thực hiện

Sở Nội vụ

Các cơ quan, đơn vị liên quan

- Quý I

- Theo định kỳ quý, 6 tháng, năm

3

Triển khai áp dụng phần mềm quản lý công chức, viên chức.

- Xây dựng, cài đặt phần mềm

- Cập nhật dữ liệu công chức, viên chức, công chức cấp xã.

Sở Nội vụ

Các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh; UBND cấp huyện.

- Quý II

- Quy III

4

Thực hiện quản lý thống nhất các thông tin của hồ sơ cán bộ, công chức toàn tỉnh trên phần mềm.

100% hồ sơ cán bộ, công chức và biểu mẫu báo cáo được thực hiện thống nhất trong toàn tỉnh.

Sở Nội vụ

Các Sở, Ban, Ngành, UBND cấp huyện

Quý IV

5

Nâng cao trách nhiệm, kỷ luật, kỷ cương hành chính và thực thi các quy tắc về đạo đức công vụ của cán bộ, công chức, viên chức.

- Văn bản triển khai các hoạt động kiểm tra, báo cáo kết quả.

- Báo cáo kết quả thực hiện theo định kỳ

Sở Nội vụ; Các cơ quan, đơn vị ở các cấp; Sở Nội vụ tổng hợp báo cáo chung..

Thanh tra tỉnh; Các cơ quan, đơn vị ở các cấp theo thẩm quyền quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức

- Theo chương trình kế hoạch;

- Theo định kỳ quý, 6 tháng, năm.

V

CẢI CÁCH TÀI CHÍNH CÔNG

1

Thực hiện cơ chế khoán biên chế và kinh phí hành chính tại cơ quan hành chính; cơ chế tự chủ tại các đơn vị sự nghiệp công lập.

- Văn bản triển khai thực hiện tự chủ.

Sở Tài chính hướng dẫn, tổng hợp báo cáo chung toàn tỉnh; các Sở, ban, Ngành, địa phương và các cơ quan, đơn vị thực hiện

Các cơ quan, đơn vị liên quan

- Quý I;

- Báo cáo kết quả

- Theo quý, 6 tháng, năm

2

Xã hội hóa một số lĩnh vực: Văn hóa, thể thao, giáo dục đào tạo, y tế.

Báo cáo kết quả

Sở Văn hóa Thể thao, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế

Các cơ quan, đơn vị liên quan

Quý, 6 tháng, năm

VI

HIỆN ĐẠI HÓA HÀNH CHÍNH

1

Cập nhật, bổ sung Kiến trúc Chính quyền điện tử Nghệ An trên cơ sở bản cập nhật Kiến trúc Chính quyền điện tử Việt Nam.

- Bản kiến trúc được cập nhật, bổ sung được UBND tỉnh phê duyệt.

- Báo cáo kết quả.

Sở Thông tin và Truyền thông

Các Sở, Ban, Ngành, địa phương ở các cấp

Theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông

2

Quản lý, đôn đốc, theo dõi và mở rộng hệ thống quản lý văn bản điều hành VNPT I-Office ở các cấp.

- Các văn bản triển khai theo kế hoạch;

- Báo cáo định kỳ.

Sở Thông tin và Truyền thông

Các Sở, Ban, Ngành, địa phương ở các cấp.

Thường xuyên

3

Sử dụng chữ ký số tại các đơn vị cấp xã.

- Áp dụng thống nhất chữ ký số tại cấp xã, phường, thị trấn;

- Báo cáo kết quả.

Sở Thông tin và Truyền thông

Địa phương các cấp

Tháng, quý, 6 tháng, năm.

4

Trao đổi thông tin qua hệ thống thư điện tử công vụ.

Báo cáo đánh giá kết quả

Văn phòng UBND tỉnh

Các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện thực hiện.

Tháng, quý, 6 tháng, năm;

5

Tổ chức giao ban trực tuyến qua hệ thống của tỉnh.

- Tổ chức việc đăng ký sử dụng hệ thống.

- Báo cáo đánh giá kết quả

Các Sở, Ban, Ngành, địa phương

Sở Thông tin Truyền thông

-Thường xuyên

- Tháng, quý, 6 tháng, năm

6

Vận hành khai thác, sử dụng Cổng dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh Nghệ An.

- Xây dựng kế hoạch tuyên truyền.

- Báo cáo kết quả định kỳ

Văn phòng UBND tỉnh

Các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện thực hiện.

- Quý I

- Tháng, quý, 6 tháng, năm

7

Xây dựng hệ thống theo dõi, giám sát công chức; Hệ thống đánh giá mức độ hài lòng đối với dịch vụ công; Áp dụng phần mềm theo dõi, đánh giá, xác định chỉ số cải cách hành chính các Sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành, thị.

Các hệ thống và phần mềm được xây dựng, nghiệm thu đưa vào sử dụng

Sở Nội vụ

Các cơ quan, đơn vị liên quan

Quý II

8

Áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001 vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước.

- Quyết định Công bố/Công bố lại Hệ thống quản lý chất lượng phù hợp Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001;

- Duy trì, cải tiến hiệu quả Hệ thống quản lý chất lượng tại đơn vị.

Các cơ quan, đơn vị thuộc đối tượng áp dụng.

Sở Khoa học và Công nghệ

Thường xuyên

Báo cáo kết quả áp dụng, duy trì, cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng.

Sở Khoa học và Công nghệ đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp báo cáo kết quả.

Các cơ quan, đơn vị thuộc đối tượng áp dụng

Theo định kỳ quý, 6 tháng, năm

- Kế hoạch chuyển đổi áp dụng tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 sang tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015 .

- Áp dụng thí điểm mô hình Hệ thống quản lý chất lượng tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015 tại UBND cấp xã.

Sở Khoa học và Công nghệ

- Các cơ quan, đơn vị thuộc đối tượng áp dụng;

- Sở Tài Chính, Sở Nội vụ, UBND các xã thí điểm.

Theo Kế hoạch

VII

CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH, KIỂM TRA, TUYÊN TRUYỀN

1

Tổng kết 10 năm thực hiện cải cách hành chính nhà nước tỉnh Nghệ An giai đoạn 2011 - 2020, xây dựng Chương trình cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030.

- Xây dựng Kế hoạch tổng kết.

- Tổ chức Hội nghị tổng kết ở các cấp.

- Sở Nội vụ

- Các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện, UBND cấp xã.

- Sở Nội vụ tham mưu Tổng kết toàn tỉnh.

Các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện.

Theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ và UBND tỉnh.

2

Rà soát, đánh giá kết quả thực hiện Đề án cải cách hành chính giai đoạn 2018 - 2020 của các cơ quan, đơn vị và các đề án khác.

Báo cáo kết quả

Các Sở, Ban, Ngành, UBND các huyện, thành, thị.

Sở Nội vụ

Tháng 12

3

Ban hành, thực hiện kế hoạch tuyên truyền cải cách hành chính năm 2020.

- Kế hoạch được phê duyệt;

Sở Nội vụ; Các Sở, Ban, Ngành, địa phương và các cơ quan thông tin truyền thông.

Các cơ quan liên quan.

- Tháng 01;

- Tổ chức thực hiện, tổng hợp kết quả theo định kỳ

- Quý, 6 tháng, năm

4

Tự chấm điểm và các nội dung liên quan về xác định chỉ số cải cách hành chính tỉnh năm 2020.

Báo cáo tự chấm điểm và các nội dung liên quan gửi Bộ Nội vụ.

Sở Nội vụ

Các Sở, Ban, Ngành và địa phương liên quan.

Theo Kế hoạch của Bộ Nội vụ.

5

Kiểm tra Cải cách hành chính; Kiểm tra Chỉ thị 26/CT-TTg và các Chỉ thị của Tỉnh ủy, UBND tỉnh về tăng cường kỷ luật kỷ cương hành chính năm 2020.

- Kế hoạch kiểm tra được ban hành.

Sở Nội vụ; bộ phận tham mưu CCHC ở Sở, Ban, Ngành, địa phương; các đoàn kiểm tra dược thành lập ở các cấp.

Các cơ quan, đơn vị liên quan.

- Quý I

- Tổ chức các cuộc kiểm tra theo kế hoạch và đột xuất; Báo cáo kết quả.

- Trong năm

6

Đánh giá, xếp hạng công tác cải cách hành chính năm 2020.

Báo cáo tự đánh giá, xếp hạng công tác cải cách hành chính các ngành, địa phương, đơn vị trực thuộc.

- Các Sở, Ban, Ngành, UBND cấp huyện;

- Sở Nội vụ.

Các cơ quan, đơn vị liên quan.

- Trước ngày 25/10;

- Tháng 12.

7

Ban hành Chương trình cải cách hành chính nhà nước tỉnh Nghệ An giai đoạn 2021 - 2030 và Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước tỉnh Nghệ An giai đoạn 2021 - 2025.

Chương trình, Kế hoạch được phê duyệt.

Sở Nội vụ

Các cơ quan, đơn vị liên quan.

Quý IV

8

Đánh giá tình hình thực hiện chế độ họp.

Báo cáo kết quả; Văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh.

Văn phòng UBND tỉnh

Các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện.

Quý II

VIII

Thực hiện các nội dung khác thuộc chương trình, kế hoạch cải cách hành chính của Chính phủ

Các chương trình, kế hoạch cụ thể của Chính phủ và các bộ, ngành Trung ương.

Tất cả các cấp, các ngành có liên quan.

 

Theo yêu cầu của Trung ương.

 

DỰ KIẾN KINH PHÍ

THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH 2020 TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC HỖ TRỢ VÀ CÁC NGUỒN KINH PHÍ HỢP PHÁP KHÁC
(Kèm theo Quyết định số 5446/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh Nghệ An)

TT

Nội dung

Dự kiến kinh phí (đồng)

Ghi chú

1

Sở Khoa học và Công nghệ

1 580 000 000

 

 

Kinh phí cho các đơn vị chuyển đổi, duy trì, cải tiến HTQLCL theo tiêu chuẩn TCVN 9001

915 000 000

 

Kinh phí kiểm tra hoạt động áp dụng HTQLCL theo tiêu chuẩn TCVN 9001 tại các cơ quan hành chính nhà nước

115 000 000

 

Kinh phí xây dựng mô hình HTQLCL theo tiêu chuẩn TCVN 9001: 2015 cấp phường, xã và triển khai mô hình tại 10 đơn vị cấp xã

550 000 000

 

2

Sở Y tế

15 800 000

 

 

Xây dựng tin, bài, ấn phẩm, sản phẩm truyền thông về CCHC

10 800 000

 

Chi mua văn phòng phẩm, vật tư và các chi phí khác phục vụ trực tiếp nhiệm vụ CCHC

5 000 000

 

3

Sở Du lịch

100 000 000

 

 

Thông tin, tuyên truyền, nghiên cứu công tác CCHC

20 000 000

 

Nâng cấp hệ thống mạng LAN phục vụ giải quyết nhiệm vụ chuyên môn tại cơ quan

80 000 000

 

4

Sở Ngoại vụ

110 000 000

 

 

Chi mua văn phòng phẩm, vật tư thực hiện nhiệm vụ CCHC; Chi mua các ấn phẩm, sách báo, tạp chí phục vụ công tác nghiên cứu về CCHC

20 000 000

 

Thông tin, tuyên truyền về CCHC

90 000 000

 

5

Sở Công Thương

15 000 000

 

 

Chi vật tư văn phòng phục vụ CCHC (tủ đựng tài liệu, máy vi tính, ...)

15 000 000

 

6

Sở Giao thông Vận tải

1 000 000 000

 

 

Xây dựng phần mềm quản lý thi hết môn lái xe ô tô

500 000 000

 

Hệ thống màn hình Led (kích thước 8m2) phục vụ giám sát hành trình vận tải xe ô tô

500 000 000

 

7

Sở Thông tin và Truyền thông

243 200 000

 

 

Biên soạn các tài liệu tuyên tuyền về các nội dung liên quan đến công tác CCHC của tỉnh (phục vụ công tác truyền thanh cơ sở)

141 900 000

 

 

Biên soạn tài liệu tuyên truyền về CCHC và các văn bản hướng dẫn liên quan

101 300 000

 

8

Sở Nội vụ

13 045 000 000

 

 

Xây dựng hệ thống giám sát công chức, viên chức làm việc tại bộ phận một cửa và lấy ý kiến đánh giá sự hài lòng đối với cơ quan hành chính các cấp

10 000 000 000

 

 

Xây dựng phần mềm đánh giá, xếp hạng cải cách hành chính các ngành, địa phương hàng năm

350 000 000

 

 

Xây dựng phần mềm quản lý công chức cấp tỉnh, huyện, xã

2 200 000 000

 

 

Hiện đại hóa công sở tại Cơ quan Sở Nội vụ (Trang bị máy tính, máy in, bổ sung máy phát sóng wifi, hệ thống camera giám sát công vụ; hệ thống âm thanh trang bị tại hội trường lớn...)

375 000 000

 

Hiện đại hóa tại Chi cục Văn thư Lưu trữ (Trang bị máy quét (scan), màn hình lập lịch, hệ thống camera giám sát công vụ)

120 000 000

 

9

Sở Văn hóa và Thể thao

263 500 000

 

 

Nâng cấp hệ thống máy chủ, mạng LAN cơ quan

212 000 000

 

Chi phần mềm quản lý nội bộ của Sở, chi phục vụ công tác tuyên truyền thực hiện CCHC năm 2020

51 500 000

 

10

Sở Kế hoạch và Đầu tư

592 300 000

 

 

Chi thực hiện nhiệm vụ KHCN phục vụ CCHC (Chuẩn hóa, số hóa hồ sơ đăng ký kinh doanh)

245 000 000

 

Chi công tác thông tin tuyên truyền về CCHC (xây dựng ấn phẩm truyền thông, tổ chức cuộc thi về CCHC)

273 500 000

 

Mua sắm trang thiết bị đảm bảo thực hiện nhiệm vụ CCHC

73 800 000

 

11

Sở Tài chính

235 000 000

 

 

Trang thiết bị làm việc (máy photocopy, máy vi tính để bàn, máy in, máy scan tự động 2 mặt)

144 000 000

 

Triển khai phần mềm quản lý hồ sơ cán bộ, chế độ chính sách tiền lương, cán bộ đảng viên, phần mềm theo dõi quản lý tài sản cơ quan

51 000 000

 

Chi thông tin, tuyên truyền, mua các ấn phẩm, vật tư phục vụ nhiệm vụ CCHC

40 000 000

 

12

Huyện Nam Đàn

105 000 000

 

 

Tu sửa lại phòng làm việc bộ phận một cửa 02 xã

60 000 000

 

Trang bị máy phô tô copy bộ phận một cửa 03 xã

45 000 000

 

13

Huyện Nghi Lộc

770 000 000

 

 

Mua sắm trang thiết bị tại Bộ phận một cửa cấp huyện

95 000 000

 

Nâng cấp bộ phận một cửa 15 xã

450 000 000

 

Mua sắm trang thiết bị bộ phận một cửa 15 xã

225 000 000

 

14

Huyện Quỳ Châu

350 000 000

 

 

Xây dựng mới phòng làm việc bộ phận một cửa 02 xã thành lập mới

200 000 000

 

Bổ sung trang thiết bị bộ phận một cửa 10 xã

150 000 000

 

15

Huyện Nghĩa Đàn

50 000 000

 

 

Chi thông tin, tuyên truyền về cải cách hành chính

20 000 000

 

Một số khoản chi khác phục vụ công tác CCHC (Chi mua văn phòng phẩm, vật tư, trang thiết bị và các chi phí khác phục vụ trực tiếp thực hiện nhiệm vụ CCHC)

30 000 000

 

16

Huyện Quỳnh Lưu

400 000 000

 

 

Nâng cấp bộ phận một cửa cấp huyện

100 000 000

 

Nâng cấp bộ phận một cửa 10 xã

300 000 000

 

17

Huyện Anh Sơn

2 010 000 000

 

 

Xây dựng, nâng cấp bộ phận một cửa cấp huyện theo hướng liên thông, hiện đại

1 500 000 000

 

Nâng cấp phòng làm việc bộ phận một cửa 12 xã

360 000 000

 

Bổ sung trang thiết bị bộ phận một cửa 10 xã

150 000 000

 

18

Huyện Quế Phong

490 000 000

 

 

Trang bị màn hình tra cứu thông tin, lấy số tự động của Bộ phận một cửa huyện

40 000 000

 

Nâng cấp bộ phận một cửa 10 xã;

300 000 000

 

Mua sắm trang thiết bị bộ phận một cửa 10 xã

150 000 000

 

19

Huyện Đô Lương

240 000 000

 

 

Nâng cấp phòng làm việc bộ phận một cửa 06 xã

180 000 000

 

Bổ sung trang thiết bị bộ phận một cửa 04 xã

60 000 000

 

20

Thị xã Hoàng Mai

135 000 000

 

 

Nâng cấp phòng làm việc bộ phận một cửa 03 phường, xã

90 000 000

 

Bổ sung trang thiết bị bộ phận một cửa 03 phường, xã

45 000 000

 

21

Huyện Kỳ Sơn

350 000 000

 

 

Xây mới phòng làm việc bộ phận một cửa 02 xã

200 000 000

 

Bổ sung trang thiết bị bộ phận một cửa 02 xã xây mới bộ phận một cửa

75 000 000

 

Nâng cấp phòng làm việc bộ phận một cửa 01 xã

30 000 000

 

Nâng cấp bộ phận một cửa huyện

45 000 000

 

22

Thành phố Vinh

60 000 000

 

 

Mua sắm trang thiết bị bộ phận một cửa 04 phường, xã

60 000 000

 

23

Huyện Quỳ Hợp

1 530 000 000

 

 

Bổ sung trang thiết bị bộ phận một cửa 02 xã (nhiệm vụ năm 2018 đã đề xuất)

30 000 000

 

Xây dựng bộ phận một cửa liên thông hiện đại huyện (nhiệm vụ năm 2019 đã đề xuất)

1 500 000 000

 

24

Huyện Thanh Chương

805 000 000

 

 

Xây dựng mới và bổ sung trang thiết bị phòng làm việc bộ phận một cửa 01 xã

130 000 000

 

Nâng cấp bộ phận một cửa 17 xã

510 000 000

 

Bổ sung trang thiết bị bộ phận 1 cửa 01 xã

15 000 000

 

Xây dựng triển khai thực hiện kế hoạch tuyên truyền

150 000 000

 

25

Huyện Con Cuông

190 000 000

 

 

Xây mới phòng làm việc bộ phận một cửa 01 xã

100 000 000

 

 

Mua sắm, bổ sung trang thiết bị bộ phận một cửa 02 xã

30 000 000

 

 

Nâng cấp bộ phận một cửa huyện

45 000 000

 

 

Kinh phí công tác tuyên truyền

15 000 000

 

26

Huyện Yên Thành

925 000 000

 

 

Mua sắm trang thiết bị bộ phận một cửa cấp huyện

115 000 000

 

 

Nâng cấp phòng làm việc bộ phận một cửa 20 xã

600 000 000

 

 

Mua sắm trang thiết bị bộ phận một cửa 14 xã

210 000 000

 

 

Cộng

25 609 800 000

 

(Hai mươi lăm tỷ, sáu trăm lẻ chín triệu, tám trăm ngàn đồng)

Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 5446/QĐ-UBND   Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Nghệ An   Người ký: Lê Ngọc Hoa
Ngày ban hành: 27/12/2019   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Xây dựng pháp luật và thi hành pháp luật   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Quyết định 5446/QĐ-UBND

120

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
441797