• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật xây dựng 2014


Văn bản pháp luật về Phê duyệt quy hoạch

 

Quyết định 546/QĐ-UBND năm 2017 về phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030

Tải về Quyết định 546/QĐ-UBND
Bản Tiếng Việt

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 546/QĐ-UBND

Quảng Ngãi, ngày 09 tháng 08 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH THĂM DÒ, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG KHOÁNG SẢN LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÔNG THƯỜNG TỈNH QUẢNG NGÃI ĐẾN NĂM 2025 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17/11/2010;

Căn cứ Nghị định số 24a/2016/NĐ-CP ngày 05/4/2016 của Chính phủ về quản lý vật liệu xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản;

Căn cứ Quyết định số 152/2008/QĐ-TTg ngày 28/11/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng ở Việt Nam đến năm 2020;

Căn cứ Nghị quyết số 28/2017/NQ-HĐND ngày 14/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 2253/TTr-SXD ngày 31 tháng 7 năm 2017 về việc phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030, với nội dung chủ yếu sau:

1. Quan điểm quy hoạch

a) Phù hợp với Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng của cả nước; Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020; Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Quảng Ngãi; Quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng; Quy hoạch phát triển du lịch...

b) Đáp ứng kịp thời về nguyên vật liệu cho các nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng và nhu cầu phục vụ thi công các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh;

c) Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường là quy hoạch định hướng, quy hoạch mở, do vậy trong quá trình thực hiện cần kịp thời cập nhật, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.

2. Mục tiêu quy hoạch

a) Đánh giá và dự báo tiềm năng tài nguyên, chất lượng khoáng sản, hiện trạng thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh.

b) Xác định khu vực được phép thăm dò, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường để đảm bảo cho hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản thực hiện đúng quy định của pháp luật.

c) Phục vụ công tác quản lý, khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm tài nguyên, đáp ứng nhu cầu hiện tại và lâu dài trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; đóng góp nguồn thu cho ngân sách, tạo việc làm, hiệu quả kinh tế và xã hội ở địa phương.

d) Làm căn cứ cho công tác cấp giấy phép thăm dò, giấy phép khai thác khoáng sản, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản. Quản lý, bảo vệ tài nguyên khoáng sản và hoạt động khoáng sản theo quy định của pháp luật.

3. Một số nội dung chính của quy hoạch

a) Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường giai đoạn 2017 - 2025, gồm: Quy hoạch 67 mỏ đá làm vật liệu xây dựng thông thường với tổng diện tích khoảng 993,99 ha; 95 mỏ cát sỏi lòng sông với tổng diện tích khoảng 1.231,05 ha và 128 mỏ đất đồi làm vật liệu xây dựng thông thường với tổng diện tích khoảng 1.847,32 ha.

(Chi tiết trong Phụ lục I, II, III kèm theo Quyết này)

b) Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường giai đoạn 2026 - 2030: Trên cơ sở quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, trong giai đoạn này sẽ tiếp tục đánh giá đưa vào quy hoạch những điểm mỏ còn trữ lượng ở giai đoạn 2017 - 2025, đồng thời trong quá trình thực hiện sẽ được điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp đ đảm bảo đáp ứng nhu cầu vật liệu cho ngành xây dựng trên địa bàn tỉnh.

c) Các khu vực cấm hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường: Thực hiện theo quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi và các quy định của pháp luật có liên quan.

d) Những khu vực chồng lấn với các quy hoạch sử dụng đất khác thì căn cứ vào tình hình cụ thể ở từng vị trí, từng khu vực, từng thời kỳ phát triển để đề xuất biện pháp hoạt động khoáng sản đảm bảo tuân thủ theo quy định của pháp luật đồng thời phù hợp với điều kiện thực tế phát triển của địa phương.

4. Các giải pháp thực hiện quy hoạch

a) Giải pháp về quản lý nhà nước và sử dụng hợp lý tài nguyên khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường:

Thực hiện tốt việc tuyên truyền, phổ biến Luật Khoáng sản và Luật Bảo vệ môi trường nhằm nâng cao nhận thức của nhân dân và các tổ chức tham gia hoạt động khoáng sản trên địa bàn. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về khoáng sản và môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường của các tổ chức, cá nhân được cấp phép khai thác.

Phối hợp chặt chẽ giữa các Sở, ngành và địa phương liên quan thực hiện tốt quy trình thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa để tham mưu cho các cấp thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường theo đúng thẩm quyền của pháp luật, kiến nghị biện pháp thích hợp đ giảm thiểu các ảnh hưởng đến môi trường, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh và các vấn đề liên quan khác. Tuân thủ thực hiện cấp phép hoạt động khoáng sản làm vật liệu xây dựng theo đúng quy hoạch được duyệt.

b) Giải pháp về hạ tầng cơ sở

Gắn quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh với quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng của tỉnh để tạo hài hòa, thuận lợi; tận dụng tối đa hạ tầng hiện có để phục vụ công tác tìm kiếm, thăm dò, khai thác khoáng sản.

c) Giải pháp về vốn

Ưu tiên lựa chọn các nhà đầu tư có tiềm lực về vốn và có năng lực về kỹ thuật, công nghệ để đầu tư thực hiện khảo sát, thăm dò, khai thác khoáng sn.

d) Giải pháp về nguồn nhân lực

Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ kỹ thuật, công nhân trong ngành khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường như kỹ thuật khai thác, kỹ thuật chế biến, chỉ huy nổ mìn và thợ mìn,... Bồi dưỡng, đào tạo và đào tạo lại cán bộ quản lý doanh nghiệp, giám đốc điều hành mỏ đ nâng cao trình độ quản lý, năng lực điều hành; Ưu tiên tuyển dụng lao động tại địa phương, lao động trong các hộ bị ảnh hưởng và các hộ trong diện di dời tái định cư bởi hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường.

đ) Giải pháp về công nghệ, thiết bị và bảo vệ môi trường

Tăng cường đầu tư đổi mới công nghệ thăm dò, khai thác có tính đồng bộ, tận thu tối đa tài nguyên và không ảnh hưởng xấu đến môi trường. Đối với các mỏ đã và đang tiến hành khai thác, chế biến cần đánh giá lại trình độ công nghệ để có phương án đầu tư mới hoặc cải tạo nâng cao hiệu quả sản xuất và giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Thực hiện thăm dò, khai thác theo đúng quy trình kỹ thuật; phải có đánh giá tác động môi trường, đề xuất các giải pháp quản lý, bảo vệ môi trường và thực hiện nghiêm theo các giải pháp đã đề xuất. Cải tiến tổ chức sản xuất theo hướng tập trung, công nghiệp, đổi mới công nghệ, thiết bị để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, giảm giá thành, tăng lợi nhuận để có điều kiện đầu tư cho công tác bảo vệ môi trường.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Sở Xây dựng

a) Tổ chức công bố công khai quy hoạch theo quy định; hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch.

b) Trong quá trình triển khai thực hiện quy hoạch, thường xuyên rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương và đúng quy định pháp luật.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường

a) Tổ chức thực hiện cấp phép hoạt động khoáng sản theo quy hoạch được duyệt, thực hiện quản lý và bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn theo đúng quy định của Luật Khoáng sản, xử lý theo thẩm quyền hoặc đề xuất xử lý kịp thời các hành vi vi phạm phát luật trong hoạt động khoáng sản;

b) Xác định và khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trình UBND tỉnh phê duyệt theo quy định.

3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và UBND các xã, phường, thị trấn:

a) Tổ chức tuyên truyền vận động để nâng cao nhận thức và giáo dục ý thức bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản cho mọi người dân và cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng.

b) Thực hiện các biện pháp quản lý, bảo vệ tài nguyên khoáng sản, môi trường, an toàn lao động, an ninh trật tự tại các khu vực có khoáng sản; giải quyết theo thẩm quyền các thủ tục giao đất, cho thuê đất, sử dụng cơ sở hạ tầng và các vấn đề khác có liên quan cho các tổ chức, cá nhân được phép thăm dò, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng trên địa bàn.

c) Tổ chức quản lý và bảo vệ tài nguyên khoáng sản làm vật liệu xây dựng chưa đưa vào khai thác trên địa bàn.

d) Giám sát, phát hiện và ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về hoạt động khoáng sản và bảo vệ môi trường, kịp thời báo cáo các cấp có thẩm quyền để xử lý.

Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp

Các mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường đã được cấp có thẩm quyền cấp phép khai thác hoặc đã cho chủ trương lập hồ sơ, thủ tục để cấp phép khai thác trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục thực hiện cho đến hết thời hạn của giấy phép đã cấp.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

2. Bãi bỏ Quyết định số 211/QĐ-UBND ngày 13/12/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và sản xuất xi măng đến năm 2020; Quyết định số 14/QĐ-UBND ngày 13/01/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số nội dung của Quyết định số 211/QĐ-UBND ngày 13/12/2010.

Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Bộ Xây dựng (b/c);
- Bộ Tài nguyên và Môi trường (b/c);

- Bộ Công Thương (b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- Ban KTNS HĐND tỉnh;
- Đài PTTH tỉnh, Báo Quảng Ngãi;
- VPUB: C,
PCVP, CNXD, NNTN, CB;
- Lưu: VT, CNXD
. tlsáng.389

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH





Trần Ngọc Căng

 

PHỤ LỤC I

BẢNG THỐNG KÊ CÁC MỎ ĐÁ LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÔNG THƯỜNG
(Kèm theo Quyết định số 546/QĐ-UBND ngày 09/8/2017 của UBND tỉnh)

STT

Khu quy hoạch (Số hiệu trên bản đồ)

Tọa độ VN2000-Kinh tuyến trục 108000’ múi 30

Diện tích

Tài nguyên dự báo (ngàn m3)

Trữ lượng đã thăm dò (ngàn m3)

Giai đoạn đến năm 2025

Giai đoạn 2026-2030

X (m)

Y (m)

Thăm dò (ngàn m3)

Công suất dự kiến khai thác (ngàn m3/ năm)

Thăm dò bổ sung (ngàn m3)

Công suất dự kiến khai thác (ngàn m3/ năm)

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

I. HUYỆN BÌNH SƠN

 

 

 

 

 

1

Thôn Đông Bình, xã Bình Chánh (BS01)

576,730.64

1,700,204.43

5.36

 

810.57

0

60

0

60

576,852.76

1,700,096.32

576,804.41

1,700,030.18

576,684.84

1,699,986.92

576,552.56

1,700,017.46

576,449.53

1,699,941.14

576,496.59

1,700,105.22

2

Bình Nguyên (BS02)

574,982.28

1,699,968.99

6.58

 

2,436.28

0

150

0

200

575,209.80

1,700,062.21

575,059.25

1,699,703.94

575,068.74

1,699,799.30

3

Trì Bình, xã Bình Nguyên - Vị trí 2 (BS04)

575,796.00

1,698,958.00

6.20

 

886.87

0

100

1,087

200

575,623.00

1,699,188.00

575,752.00

1,699,245.00

575,696.00

1,699,346.00

575,465.00

1,699,281.00

575,661.00

1,698,916.00

4

Trì Bình, xã Bình Nguyên - Vị trí 1 (BS05)

575,833.87

1,699,200.69

7.50

 

5,075.88

0

150

0

250

575,799.09

1,699,100.86

575,751.13

1,699,115.01

575,768.31

1,699,250.73

575,782.13

1,699,261.71

575,971.52

1,699,287.14

576,240.19

1,699,086.19

576,198.17

1,698,966.25

576,063.11

1,698,974.33

575,885.69

1,699,160.73

5

Bình Đông 1, xã Bình Đông (BS07)

585,080.30

1,698,899.30

9.60

 

814.00

0

50

0

80

585,406.88

1,699,011.11

585,307.24

1,699,419.88

585,204.58

1,699,398.88

6

Xã Bình Đông và xã Bình Thuận (BS09)

585,798.72

1,699,113.50

6.10

 

886.28

0

80

0

80

586,103.66

1,699,184.31

586,168.56

1,698,993.60

585,875.73

1,698,925.50

7

Thương Hòa, xã Bình Đông (BS10)

585.143,75

1.698.484,58

7,40

 

1.260,00

340

200

1.000

200

585.445,43

1.698.575,94

585.484,32

1.698.552,36

585.388,97

1.698.313,88

585.414,71

1.698.293,90

585.388,82

1.698.275,11

585.189,16

1.698.258,18

585.139,65

1.698.362,48

8

Phước Hòa, xã Bình Trị và xã Bình Đông (BS11)

585.705,00

1.698.069,00

18,30

 

1.900

0

200

700

200

585.885,00

1.698.280,00

585.801,00

1.698.401,00

585.525,00

1.698.655,00

585.389,00

1.698.314,00

9

Phước Hòa 2, xã Bình Trị và Bình Đông (BS12)

586.095,22

1.698.768,00

11,10

 

5.265,00

0

200

0

300

586.184,69

1.698.628,40

585.885,61

1.698.297,71

585.806,80

1.698.401,21

585.742,34

1.698.458,95

585.835,99

1.698.621,37

585.861,18

1.698.688,26

585.858,65

1.698.699,36

10

Thượng Hòa 4, xã Bình Đông- Vị trí 1 (BS13)

584.857,81

1.698.403,65

2,00

 

175,00

225

50

400

50

584.692,77

1.698.390,56

584.702,32

1.698.270,04

584.867,36

1.698.283,23

11

Thượng Hòa 4, xã Bình Đông- Vị trí 2 (BS14)

584.879,89

1.698.210,22

5,40

 

704,00

0

48

0

48

584.682,11

1.698.179,89

584.726,01

1.697.893,68

584.917,71

1.697.963,11

12

Đá Bàn, xã Bình Trị (BS15)

586.310,00

1.697.615,00

6,94

 

400,00

80

60

300

60

586.310,00

1.697.815,00

586.660,00

1.697.815,00

586.660,00

1.697.615,00

13

Núi Đá Bạch 2, xã Bình An (BS18)

570.606,00

1.696.369,00

28,00

3.000,00

 

400

50

250

50

570.879,00

1.696.335,00

571.027,00

1.696.261,00

571.190,00

1.695.948,00

571.190,00

1.695.789,00

570.606,00

1.695.789,00

14

Núi Đá Bạch, xã Bình An (BS19)

596.536.69

1.695.718,23

13,70

 

5.838,61

0

50

0

50

568.950,56

1.695.769,60

568.964,29

1.695.950,88

569.421,73

1.696.008,48

569.540,60

1.695.952,31

15

Núi Dâu, xã Bình Hòa (BS27)

588.036,60

1.691.184,21

17,53

 

3.199,04

0

100

0

150

588.514,25

1.691.196,84

588.236,18

1.690.920,81

588.236,38

1.690.779,97

588.018,36

1.690.842,36

16

Hang Hùm - Gò Dê, xã Bình Hòa và Bình Thanh Đông (BS28)

589.289,54

1.690.411,42

17,30

 

1.223,73

0

110

400

150

589.367,25

1.690.324,19

589.271,34

1.690.040,87

589.048,54

1.690.122,10

589.005,28

1.690.181,42

589.025,49

1.690.291,09

17

Xóm An Hội, xã Bình Thạnh Đông (BS32)

589.578,40

1.688.901,81

19,00

 

1.041,00

0

50

0

100

589.832,40

1.689.195,75

590.192,35

1.688.860,79

590.047,03

1.688.723,40

589.856,74

1.688.620,25

589.746,82

1.688.669,34

18

Chập Tối xã Bình Mỹ (BS42)

569.151,45

1.686.295,70

27,00

 

14.000,00

0

150

0

200

569.249,12

1.685.913,97

568.977,10

1.685.655,04

568.549,69

1.685.655,18

568.498,52

1.685.716,74

568.672,00

1.686.036,00

19

Hóc Sai, xóm Tây, thôn Liêm Quang, xã Bình Tân-Đá chẻ (BS431

592.298,77

1.685.695,00

17,26

172,60

 

40

5

50

10

592.614,59

1.685.795,36

592.920,59

1.685.724,53

593.145,89

1.685.512,00

592.362,72

1.685.500,19

20

Rừng Làng, thôn Nhơn Hòa 1, xã Bình Tân-Đá chẻ (BS45)

591.992,64

1.683.831,79

25,90

233,10

 

800

10

100

20

592.379,67

1.683.665,01

592.195,54

1.683.382,89

591.678,49

1.683.616,35

591.339,25

1.683.237,08

591.245,03

1.683.243,17

591.205,67

1.683.413,20

591.705,11

1.683.718,37

21

Núi Lng Sáo, thôn Diên Lộc, xã Bình Tân - Đá chẻ BS48

589.573,90

1.683.990,92

9,78

88,02

 

40

5

40

8

589.896,61

1.683.502,91

589.745,09

1.683.337,62

589.664,42

1.683.615,07

589.438,12

1.683.857,11

Cộng

267,95

3.493,72

45.916,25

1.925,00

1.878,00

4.326,87

2.466,00

II. HUYỆN SƠN TỊNH

22

Núi Vũng Dài, thôn Thọ Bắc, xã Tịnh Thọ (ST02)

580.681,80

1.687.822,78

8,40

1.000,00

 

400,00

50

500,00

100

580.773,41

1.687.891,43

580.997,58

1.687.749,89

581.028,16

1.687.610,77

580.987,15

1.687.557,26

580.754,48

1.687.661,49

580.682,14

1.687.661,49

580.750,01

1.687.763,47

23

Hố Chuối, xã Tịnh Thọ (ST03)

579.615,00

1.687.727,00

18,00

 

5.887,18

0

100

0

150

579.323,00

1.687.654,00

579.332,09

1.686.938,00

579.521,00

1.686.936,00

24

Núi Cà Ty, xã Tịnh Thọ (ST04)

579.619,41

1.686.229,71

18,20

 

5.607,79

0

130

0

200

579.602,76

1.686.869,59

579.336,15

1.686.868,49

579.314,38

1.686.231,55

25

Thọ Bắc, xã Tịnh Thọ (ST05)

580.707,86

1.686.411,39

21,80

 

4.692,75

0

200

0

300

581.030,42

1.686.412,91

581.297,67

1.685.869,01

580.948,42

1.685.781,69

26

Thế Lợi, xã Tịnh Phong (ST06)

586.224,00

1.685.040,00

4,60

 

551,82

0

45

300

100

586.501,00

1.684.861,00

586.434,00

1.684.742,00

586.178,00

1.684.881,00

27

Gò Bè, xã Tịnh Phong (ST07)

586.102,36

1.684.808,09

5,40

332,00

332,00

0

30

400

100

586.207,73

1.684.782,65

586.290,24

1.684.806,44

586.355,90

1.684.755,63

586.310,81

1.684.557,01

586.048,06

1.684.598,02

586.062,37

1.684.625,21

586.101,00

1.684.696,73

586.110,29

1.684.722,24

586.113,10

1.684.742,58

28

Núi Đá Lửa, xã Tịnh Hiệp (ST12)

569.162,31

1.685.195,50

25,00

 

10.992,66

0

100

0

150

568.852,26

1.685.325,33

568.299,55

1.684.944,56

568.567,63

1.684.655,76

29

Chóp Chài, xã Tịnh Bắc (ST14)

569.373,72

1.680.381,85

7,25

 

2.590,00

0

100

0

100

569.102,46

1.680.570,26

569.241,53

1.680.744,00

569.494,53

1.680.598,31

30

Núi Giữa, xã Tịnh Bắc (ST23)

573.802,26

1.678.817,27

7,00

 

1.060,00

0

50

0

100

573.989,33

1.678.907,07

574.118,57

1.678.848,50

574.118,57

1.678.677,93

573.873,17

1.678.755,47

573.874,92

1.678.547,05

573.705,30

1.678.602,50

31

Núi Én, xã Tịnh Thọ (ST34)

578.299,60

1.685.082,94

14,00

 

3.120,40

0

50

0

100

578.586,49

1.684.966,53

578.590,01

1.684.643,11

578.301,20

1.684.650,25

32

Núi Dê, xã Tịnh Thọ - Đá chẻ (ST35)

 

 

2,00

 

 

80

10

50

10

Cộng

131,65

1.332,00

34.834,60

480,00

865,00

1.250,00

1.410,00

III. HUYỆN TƯ NGHĨA

33

Núi Ngang, thôn An Tây, xã Nghĩa Thắng - Đá chẻ (TN05)

572.021,38

1.672.953,21

53,89

431,12

 

160

20

250

50

572.391,72

1.672.928,15

572.774,47

1.672.547,94

572.947,12

1.672.071,09

572.806,76

1.671.842,90

571.853,82

1.672.781,42

34

Núi Hòn Gai, thôn Phú Thuận, xã Nghĩa Thuận (TNN07)

575.764,61

1.669.714,28

26,00

 

30.220,48

0

100

0

150

575.329,85

1.669.994,02

575.100,37

1.669.657,62

575.690,67

1.669.217,37

35

Thôn An Hội 2, xã Nghĩa Kỳ (TN09)

579.514,22

1.668.052,09

23,40

 

9.474,49

0

250

0

300

579.613,10

1.667.560,50

579.300,44

1.667.406,29

579.076,78

1.667.599,51

579.170,70

1.667.957,65

36

Đồi Ông Xe, xã Nghĩa Phương - Đá chẻ (TN12)

589.537,79

1.666.212,51

2,84

21,30

 

8

1,0

10

2

589.694,46

1.666.091,60

589.679,36

1.666.035,47

589.551,01

1.666.019,94

589.432,07

1.666.146,54

37

Núi Máng, thôn Năng Tây, xã Nghĩa Phương (TN13)

589.963,76

1.665.697,50

4,40

 

67.778,90

0

5,3

0

5,3

589.830,07

1.665.529,55

589.740,97

1.665.578,33

589.690,80

1.665.664,63

589.799,53

1.665.830,08

Cộng

110,53

452,42

107.473,87

168,00

376,30

260,00

507,30

IV. HUYỆN MỘ ĐỨC

38

Đèo Đồng Ngỗ, xã Đức Phú (MĐ06)

586.784,00

1.650.047,00

7,00

 

2.592,33

0

100

0

150

586.998,00

1.650.135,99

587.078,23

1.649.984,08

587.006,21

1.649.766,29

586.858,47

1.649.813,46

39

Núi Lớn, thị trấn Mộ Đức (MĐ07)

593.730,00

1.650.305,00

14,80

2.000,00

 

800

100

750

150

593.920,00

1.649.964,00

593.569,00

1.649.608,00

593.480,00

1.649.685,00

593.635,00

1.649.973,00

593.523,00

1.650.204,00

40

Núi Lớn, xã Đức Lân - Đá chẻ (MĐ08)

593.781,99

1.647.086,29

23,02

215,24

 

80

10

75

15

594.062,93

1.647.433,31

594.221,47

1.647.280,65

594.294,60

1.646.847,54

593.890,71

1.646.727,69

41

Bắc Đèo Đồng Ngỗ, xã Đức Phú - Đá chẻ (MĐ10)

 

 

30,00

 

 

40

5

75

15

Cộng

74,82

2.215,24

2.592,33

920,00

215,00

900,00

330,00

V. HUYỆN ĐỨC PH

42

Thôn Tân Phong, xã Phổ Phong (ĐP02)

591.886,00

1.643.212,00

6,50

 

3.326,90

0

100

0

150

592.089,00

1.643.107,00

591.844,00

1.642.860,00

591.713,00

1.643.044,00

43

Thôn Vạn Lý, xã Phổ Phong (ĐP03)

591.333,52

1.642.721,95

6,00

 

2.162,40

0

50

0

100

591.295,46

1.642.896,09

591.623,11

1.642.956,22

591.642,70

1.642.753,90

44

Núi Dông Lớn, thôn Hiển Văn, xã Phổ Hòa (ĐP19)

602.221,46

1.632.695,77

5,0

1.500,00

 

800

100

500

100

602.376,29

1.632.683,85

602.372,37

1.632.428,87

602.147,97

1.632.423,26

45

Thôn Long Thạnh 2, xã Phổ Thạnh - Đá chẻ (ĐP24)

612.468,79

1.626.994,91

25,52

233,56

 

80

10

100

20

612.835,57

1.627.070,78

613.014,37

1.626.998,29

613.333,74

1.626.652,26

613.272,95

1.626.438,02

612.956,18

1.626.651,97

612.912,36

1.626.691,22

612.452,56

1.626.853,13

46

Thôn Long Thạnh 1, xã Phổ Thạnh -Đá chẻ (ĐP25)

613.578,34

1.626.726,33

19,67

177,03

 

80

10

75

15

613.799,34

1.626.960,35

614.027,61

1.627.084,15

614.149,73

1.626.981,26

613.957,44

1.626.813,75

613.962,57

1.626.560,76

613.809,01

1.626.407,76

613.577,75

1.626.509,20

47

Đèo Bình Đê, xã Phổ Châu (ĐP33)

613.904,52

1.614.397,24

3,59

 

546,41

0

50

100

50

613.758,47

1.614.511,10

613.741,79

1.614.567,65

613.662,24

1.614.556,79

613.822,09

1.614.226,08

613.877,42

1.614.226,08

613.989,83

1.614.311,06

48

Khu vực đèo Bình Đê, thôn Vĩnh Tuy, xã Phổ Châu (ĐP34)

613.905,07

1.614.445,40

3,90

 

713,26

0

20

0

50

613.993,63

1.614.537,79

614.195,66

1.614.333,23

614.107,04

1.614.233,73

49

Phía Đông Đèo Bình Đê, xã Phổ Châu (ĐP35)

614.207,24

1.614.320,23

12,00

 

1.487,00

0

50

0

100

614.071,89

1.614.164,05

614.243,73

1.613.989,79

614.536,77

1.614.013,73

614.595,14

1.614.235,55

50

Núi Dâu, xã Phổ Khánh (ĐP36)

609.520,00

1.632.330,00

3,80

 

381,97

0

30

100

50

609.584,00

1.632.257,00

609.427,00

1.632.123,00

609.363,00

1.632.196,00

51

Nho Lâm, xã Phổ Hòa (ĐP37)

604.262,74

1.635.067,96

30,00

 

2.800

0

250

450

250

604.493,37

1.635.169,04

604.692,22

1.634.955,72

604.858,46

1.634.486,96

604.695,06

1.634.293,79

604.515,11

1.634.365,39

604.336,90

1.634.606,99

604.341,35

1.634.872,03

52

Thôn La Vân, xã Phổ Thạnh (Đá chẻ) (ĐP08)

 

 

2,00

 

 

8

1

8

1

53

Thôn Trung Liêm, xã Phổ Phong (Đá chẻ) (ĐP09)

 

 

2,00

 

 

8

1

8

1

Cộng

119,98

1.910,59

11.417,94

976,00

672,00

1.341,00

887,00

VI. HUYỆN NGHĨA HÀNH

 

 

 

 

 

54

An Tân, xã Hành Dũng (NH01)

578.375,00

1.668.000,00

14,10

3.200,00

 

400

50

250

50

578.075,00

1.668.000,00

578.192,83

1.667.596,02

578.656,92

1.667.746,11

 

Bàn cờ, xã Hành Minh (NH02)

582.550,00

1.660.775,00

12,50

3.000,00

 

400

50

250

50

55

582.550,00

1.661.025,00

583.050,00

1.661.025,00

 

583.050,00

1.660.775,00

 

Thuận Hòa, xã Hành Thịnh (NH15)

586.704,16

1.656.801,04

25,00

 

7.657,30

0

50

0

100

56

586.515,02

1.656.776,21

586.358,38

1.656.438,42

 

586.926,39

1.656.477,29

 

Thôn Xuân Mỹ, xã Hành Thịnh - Đá chẻ (NH16)

587.420,26

1.655.641,98

74,12

444,72

 

80

10

100

20

 

588.105,21

1.655.317,75

57

587.884,68

1.654.818,17

 

586.830,56

1.654.861,79

 

586.887,30

1.655.309,64

Cộng

125,72

6.644,72

7.657,30

880,00

160,00

600,00

220,00

VII. HUYỆN BA TƠ

 

 

 

 

 

 

Thôn Hương Chiên, xã Ba Liên - Đá chẻ (BT01)

588.191,00

1.640.994,00

18,92

168,38

 

80

10

75

15

 

588.298,00

1.640.979,00

58

588.295,01

1.640.953,99

 

588.076,00

1.640.806,00

 

588.055,00

1.640.867,01

59

Hóc Kè, xã Ba Động (BT02)

584.888,00

1.640.956,00

2,00

 

1.068,24

0

50

0

50

584.942,00

1.641.067,00

585.098,00

1.640.944,00

584.960,00

1.640.842,00

60

Núi Mang Briu, xã Ba Cung - Đá chẻ (BT20)

584.046,83

1.631.744,33

32,70

294,30

 

80

10

100

20

584.421,21

1.631.372,21

584.480,73

1.631.165,20

584.075,17

1.631.086,04

583.734,93

1.631.327,14

583.669,39

1.631.598,48

61

Thôn Kon Dóc, xã Ba Trang - Đá chẻ (BT25)

593.750,00

1.629.595,00

20,98

188,82

 

80

10

100

20

593.848,00

1.629.575,01

593.808,00

1.629.379,00

593.701,00

1.629.399,00

Cộng

74,60

651,50

1.068,24

240,00

80,00

275,00

105,00

VIII.

HUYỆN TRÀ BNG

 

 

 

 

 

62

Thôn 3, xã Trà Thủy (TB06)

552.444,63

1.688.446,14

1,50

 

342,08

0

25

0

25

552.546,22

1.688.535,04

552.431,93

1.688.613,35

552.364,20

1.688.515,99

63

Núi Tre, xã Trà Sơn (TB17)

560.109,56

1.686.403,05

30,00

 

1.000,00

0

50

0

50

560.732,41

1.686.430,26

560.642,28

1.685.878,20

560.073,32

1.685.921,39

64

Núi Vàng Nhỡ, xã Trà Sơn (TB18)

561.352,04

1.685.714,04

20,00

 

4.145,20

0

50

0

50

561.563,53

1.685.515,29

561.508,05

1.685.051,55

560.967,29

1.685.487,27

Cộng

52

0

5.487

0

125

0

125

IX. HUYỆN SƠN HÀ

 

 

 

 

 

65

Sơn Trung, xã Sơn Trung (SH18)

554.718,00

1.659.768,00

25,60

 

10.049,74

0

50

0

100

554.854,00

1.660.109,00

555.513,00

1.660.118,00

555.517,00

1.659.818,00

555.119,00

1.659.733,00

Cộng

25,60

0,00

10.049,74

0,00

50,00

0,00

100,00

X. HUYỆN SƠN TÂY

 

 

 

 

 

66

Ka Lin thôn Huy Măng, xã Sơn Dung (STA06)

535.820,76

1.659.909,22

9,70

 

5.387,73

0

50

0

100

535.952,73

1.660.081,55

535.622,21

1.660.240,41

535.464,75

1.659.915,67

Cộng

9,70

0,00

5.387,73

0,00

50,00

0,00

100,00

XI. HUYỆN TÂY TRÀ

 

67

Trà Dinh, xã Trà Lãnh (TR02)

543.070,06

1.678.390,07

1,94

 

295

0

25

150

50

543.065,06

1.678.790,03

543.314,04

1.678.793,03

543.320,04

1.678.394,08

Cộng

1,94

0,00

295,23

0,00

25,00

150,00

50,00

Tng cộng

993,99

16.700,19

232.180,49

5.589,00

4.496,30

9.102,87

6.300,30

 

PHỤ LỤC II

BẢNG THỐNG KÊ CÁC MỎ CÁT LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÔNG THƯỜNG (CÁT SỎI LÒNG SÔNG)
(Kèm theo Quyết định số 546/QĐ-UBND ngày 09/8/2017 của UBND tỉnh)

STT

Khu quy hoạch

Tọa độ VN2000-Kinh tuyến 108000’ múi 30

Số hiệu trên bản đồ

Diện tích (ha)

 

 

 

X (m)

Y (m)

Tài nguyên dự báo (ngàn m3)

1

2

3

4

5

6

7

I. HUYỆN BÌNH SƠN

1

Thôn An Châu, xã Bình Thới

580,942.65

1,694,936.94

BS21

1.42

21.30

581,000.53

1,694,951.00

581,052.62

1,694,698.81

581,003.84

1,694,686.41

2

Tân An, thôn Phú Lộc, xã Bình Trung

581,778.73

1,694,238.29

BS22

1.20

18.00

581,809.06

1,694,184.08

581,759.00

1,694,001.00

581,706.55

1,694,003.25

581,691.43

1,694,080.75

581,739.92

1,694,101.28

3

Thôn Nam Thuận, xã Bình Chương

578,375.00

1,690,835.00

BS35

1.90

28.50

578,336.00

1,690,916.00

578,501.00

1,691,007.00

578,636.00

1,691,053.00

578,550.00

1,690,990.00

578,550.00

1,690,951.00

4

Thôn Tây Thuận, xã Bình Trung

578,043.48

1,690,724.74

BS36

2.64

40.00

578,022.12

1,690,654.99

577,894.05

1,690,486.33

577,783.61

1,690,444.17

577,774.74

1,690,487.05

577,807.75

1,690,551.99

577,923.72

1,690,654.69

5

Khu vực trên Xi Phông, xã Bình Chương

575,997.57

1,688,815.71

BS37

1.53

22.95

575,973.77

1,688,855.39

576,053.12

1,688,931.58

576,181.05

1,688,992.20

576,210.24

1,688,931.90

576,102.32

1,688,883.01

6

Thôn Tân Phước, xã Bình Minh

575,640.24

1,688,601.85

BS38

1.94

14.40

575,395.29

1,688,501.60

575,406.36

1,688,600.01

575,638.92

1,688,671.13

7

Thôn Ngọc Trì, xã Bình Chương

573.744,24

1.689.126,21

BS39

12,96

194,40

574.300,10

1.689.177,36

574.395,86

1.689.125,34

574.580,00

1.688.893,01

574.803,00

1.688.666,00

574.751,00

1.688.617,99

574.531,01

1.688.841,00

574.115,60

1.689.096,52

573.699,57

1.688.985,70

8

Thôn Thạch An, xã Bình Mỹ

572.248,00

1.688.484,85

BS40

9,20

138,00

572.279,64

1.688.585,08

572.439,86

1.688.708,61

572.577,52

1.688.761,26

572.980,22

1.688.819,30

573.062,62

1.688.760,22

572.769,44

1.688.657,22

572.309,63

1.688.531,29

9

Xã Bình Mỹ

569.591,28

1.688.004,58

BS41

11,00

165,00

569.904,64

1.688.102,79

570.570,32

1.688.213,48

570.766,75

1.688.126,18

569.553,98

1.687.945,25

10

Xã Bình Minh - Vị trí 1

568.495,58

1.688.002,88

BS55

7,10

142,00

568.918,90

1.687.862,32

569.195,06

1.687.878,85

569.327,81

1.687.932,86

569.254,54

1.687.831,53

568.849,21

1.687.781,65

568.632,51

1.687.826,85

568.472,44

1.687.933,43

11

Xã Bình Minh - Vị trí 2

570.746,77

1.688.211,81

BS56

6,60

132,00

571.257,43

1.688.301,09

571.623,46

1.688.304,66

571.619,89

1.688.226,09

571.271,71

1.688.231,45

570.962,82

1.688.138,60

Cộng

 

57,49

916,55

II. HUYỆN SƠN TỊNH

12

Thôn Diên Niên, xã Tịnh Sơn

573.915,92

1.676.028,96

ST30

37,34

746,80

574.342,38

1.676.295,50

574.739,23

1.676.378,42

575.073,89

1.676.209,61

574.158,76

1.675.706,15

13

Thôn Ngân Giang, xã Tịnh Hà

579.024,62

1.675.481,06

ST31

22,30

446,00

579.574,73

1.675.545,61

580.185,66

1.675.432,40

580.340,00

1.675.405,00

580.358,56

1.675.191,10

14

Thôn Minh Khánh, xã Tịnh Minh

570.712,25

1.675.012,59

ST32

64,95

1.299,00

571.618,22

1.674.451,15

572.319,61

1.674.382,23

573.080,68

1.675.281,64

573.195,53

1.675.268,14

572.550,64

1.674.362,71

572.140,64

1.674.147,95

571.600,49

1.674.173,98

571.161,10

1.674.338,49

570.818,24

1.674.653,87

15

Thôn Trường Xuân và Thọ Lộc, xã Tịnh Hà

582.175,78

1.674.037,32

ST33

36,38

727,60

582.803,90

1.673.866,38

582.878,63

1.673.614,31

582.605,30

1.673.419,07

582.214,82

1.673.477,64

581.987,05

1.673.913,67

16

Thôn Minh Thành, xã Tịnh Minh

573.492,41

1.675.640,98

ST36

14,4

288,00

573.871,48

1.676.008,22

574.114,34

1.675.688,38

573.578,30

1.675.460,34

17

Thôn Phước Lộc, xã Tịnh Sơn

577.279,51

1.675.947,82

ST37

33,81

676,2

577.888,37

1.675.881,31

578.527,07

1.675.593,60

578.538,92

1.675.362,60

577.921,03

1.675.514,37

577.249,49

1.675.832,98

Cộng

 

209,18

4183,60

III. THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI

18

Bãi cát phường Lê Hồng Phong và phường Trần Phú, thành phố Quảng Ngãi

583.727,15

1.673.892,16

TP13

111,10

2.777,50

584.340,76

1.674.451,78

584.954,37

1.674.657,95

585.753,82

1.674.397,11

585.724,67

1.674.058,95

584.797,29

1.673.975,62

583.781,15

1.673.538,73

19

T 6, phường Lê Hồng Phong

586.228,78

1.673.955,00

TP14

5,02

125,5

586.086,31

1.674.008,92

586.051,02

1.674.302,16

586.109,23

1.674.271,03

586.295,75

1.674.161,44

20

Thôn Liên Hiệp 1, thành phố Quảng Ngãi

586.597,44

1.674.418,19

TP15

52,14

1.303,50

587.224,06

1.674.406,11

587.380,40

1.673.987,49

587.640,97

1.673.707,10

587.532,82

1.673.605,81

586.556,21

1.673.928,03

21

Phường Nghĩa Chánh, thành phố Quảng Ngãi

587.516,81

1.673.494,00

TP16

13,15

263,00

588.230,47

1.673.028,00

588.146,25

1.672.941,00

587.785,00

1.673.070,00

587.505,00

1.673.350,00

22

Tịnh An, thành phố Quảng Ngãi - Vị trí 2

588.515,74

1.673.380,04

TP17

34,52

863,00

589.036,03

1.673.712,41

589.508,38

1.674.263,55

589.676,10

1.674.228,84

589.032,60

1.673.304,50

588.645,83

1.673.143,46

23

Bãi cát thôn 6, xã Nghĩa Dũng, thành phố Qung Ngãi

590.780,58

1.675.011,58

TP18

75,60

1.890,00

592.025,30

1.675.196,39

592.338,72

1.674.732,17

591.976,39

1.674.606,90

591.663,36

1.674.811,56

591.379,63

1.674.725,36

591.038,97

1.674.404,15

590.628,81

1.674.303,56

24

Bãi cát thôn Thanh Khiết, xã Nghĩa Hà, thành phố Qung Ngãi

592.290,96

1.674.318,39

TP19

5,90

147,50

592.413,36

1.674.396,83

592.623,75

1.674.405,25

592.774,44

1.674.323,43

592.731,88

1.674.223,01

592.644,99

1.674.208,56

592.499,32

1.674.254,51

25

Thôn An Lộc, xã Tịnh Long

592.461,00

1.675.477,00

TP20

3,32

83,00

592.639,00

1.675.554,00

592.748,00

1.675.546,00

592.732,00

1.675.452,00

592.589,00

1.675.346,00

26

Thôn An Đạo, xã Tịnh Long

593.228,00

1.675.339,00

TP21

2,78

69,5

593.505,53

1.675.369,82

593.520,84

1.675.246,16

593.329,00

1.675.221,00

27

Bãi cát thôn Cổ Lũy Bắc, xã Nghĩa Phú, thành phố Qung Ngãi

593.482,71

1.674.182,74

TP22

25,39

304,68

593.771,67

1.674.465,27

594.448,14

1.674.479,27

594.533,17

1.674.339,56

594.346,57

1.674.267,36

594.031,41

1.674.180,00

593.697,00

1.674.117,00

Cộng

 

328,92

7.827,18

IV. HUYỆN TƯ NGHĨA

28

Thôn 1, xã Nghĩa Lâm

566.263,67

1.675.750,01

TN01

34,48

689,60

566.440,06

1.675.703,10

566.241,89

1.675.314,98

566.009,02

1.674.306,65

565.873,01

1.674.332,56

565.745,24

1.674.713,11

29

Thôn 6, xã Nghĩa Lâm

569.260,65

1.676.577,18

TN02

65,31

1.240,00

569.571,12

1.676.229,29

570.376,97

1.675.172,27

570.579,32

1.674.807,41

570.526,16

1.674.733,16

569.891,22

1.675.045,19

569.587,10

1.675.521,13

30

Thôn An Tráng, xã Nghĩa Thng

575.339,02

1.675.976,32

TN03

24,43

488,60

576.309,08

1.676.026,17

576.184,71

1.675.648,07

575.199,66

1.675.871,95

31

Khu vực Nghĩa Kỳ -Nghĩa Thun

578.436,63

1.675.153,18

TN04

28,50

570,00

578.874,62

1.675.266,72

579.501,44

1.675.209,90

579.811,06

1.675.134,13

579.709,09

1.675.009,70

579.195,58

1.674.945,88

578.829,31

1.674.983,89

32

Thôn Thế Bình, xã Nghĩa Hip

595.330,92

1.666.645,72

TN15

16,97

268,25

595.398,59

1.666.623,81

595.536,24

1.666.499,43

595.573,64

1.666.331,78

595.477,32

1.666.054,46

595.176,58

1.665.882,53

594.956,40

1.665.896,16

595.305,32

1.666.211,74

595.368,42

1.666.365,83

33

Thôn Đông Mỹ, xã Nghĩa Hiệp

594.129,58

1.665.241,53

TN16

14,90

298,00

594.162,93

1.665.206,12

594.166,74

1.665.086,63

594.079,14

1.664.815,92

593.627,78

1.664.281,61

593.445,28

1.664.176,43

593.278,89

1.664.224,71

593.458,16

1.664.267,89

593.759,12

1.664.553,46

593.889,39

1.664.863,33

34

TDP Vạn Mỹ, Thị trấn Sông Vệ, huyện Tư Nghĩa

591.586,00

1.663.973,89

TN17

7,18

179,50

591.763,99

1.664.119,14

592.193,32

1.664.283,32

592.271,69

1.664.212,96

591.816,05

1.664.040,09

591.628,48

1.663.838,50

35

Thôn Mỹ Hoà, xã Nghĩa Mỹ

591.132,37

1.662.837,90

TN18

22,79

455,80

591.250,90

1.662.832,63

591.389,42

1.662.395,66

591.385,76

1.662.024,75

591.236,70

1.661.637,24

591.079,88

1.661.500,86

590.775,93

1.661.347,15

590.739,92

1.661.407,62

591.064,08

1.661.544,53

591.204,26

1.661.865,68

591.223,66

1.662.197,22

591.125,53

1.662.621,83

36

Xã Nghĩa Thuận

576.358,84

1.676.036,12

TN19

34,83

696,6

577.623,19

1.675.511,15

577.561,77

1.675.429,28

576.229,49

1.675.628,17

Cộng

 

249,39

4.886,35

V. HUYỆN MỘ ĐỨC

37

Bãi cát thôn Mỹ Khánh, xã Đức Thắng

594.364,08

1.665.421,36

MĐ01

20,00

400,00

594.602,17

1.665.792,43

595.099,67

1.665.848,26

595.165,35

1.665.746,45

594.771,28

1.665.528,08

594.451,11

1.665.248,95

38

Bãi cát thôn 3 và thôn 4, xã Đức Nhuận

591.614,52

1.663.827,03

MĐ02

21,30

472,16

591.816,05

1.664.040,09

592.211,70

1.664.184,51

592.385,86

1.664.157,58

592.845,48

1.664.123,48

593.305,10

1.663.994,20

593.003,48

1.663.976,25

592.524,10

1.664.051,66

592.116,55

1.663.992,41

591.615,00

1.663.724,00

39

Bãi cát thôn An Long, xã Đức Hiệp

591.090,31

1.661.493,26

MĐ03

11,00

220,00

591.173,90

1.661.420,39

591.123,06

1.661.323,32

590.976,91

1.661.201,73

590.552,65

1.661.072,93

590.494,14

1.661.139,26

590.903,58

1.661.399,51

40

Bãi cát thôn Nghĩa Lập, xã Đức Hiệp

589.827,41

1.660.901,63

MĐ04

16,62

332,40

590.164,94

1.661.068,60

590.220,60

1.661.038,08

589.881,27

1.660.786,72

589.841,22

1.660.554,74

589.954,88

1.660.294,78

590.073,38

1.660.145,77

590.035,67

1.660.086,52

589.798,68

1.660.215,78

589.633,63

1.660.531,40

Cộng

 

68,92

1.424,56

VI. HUYỆN ĐỨC PHỔ

41

Thôn Trung Liêm, xã Phổ Phong

589.729,96

1.641.836,28

ĐP04

1,30

19,50

589.517,83

1.641.819,54

589.528,25

1.641.753,29

589.740,40

1.641.775,62

42

Thôn Tân Phong, xã Phổ Phong

594.752,73

1.642.039,03

ĐP05

4,90

73,50

595.278,60

1.642.492,39

595.331,50

1.642.451,00

594.898,98

1.642.051,05

43

Thôn Thanh Bình, xã Phổ Thuận

598.756,82

1.640.788,88

ĐP11

1,20

18,00

598.779,96

1.640.774,33

598.670,83

1.640.650,63

598.513,39

1.640.675,77

598.520,01

1.640.707,52

598.628,49

1.640.692,31

44

Thôn Du Quang, xã Phổ Quang

604.343,00

1.641.696,00

ĐP13

7,08

106,20

604.401,00

1.641.750,00

604.590,00

1.641.601,00

604.743,00

1.641.349,00

604.878,00

1.641.062,00

604.798,00

1.641.045,00

604.621,00

1.641.375,00

604.510,00

1.641.567,00

Cộng

 

14,48

217,20

VII. HUYỆN NGHĨA HÀNH

45

Thôn Đồng Vinh, xã Hành Nhân

579.036,23

1.661.163,55

NH04

3,98

59,70

579.064,51

1.661.121,77

578.966,04

1.660.965,57

578.641,42

1.660.798,54

578.485,46

1.660.842,03

578.502,03

1.660.905,92

578.743,78

1.660.902,32

578.934,86

1.660.999,56

46

Bãi cát thôn Thuận Hoà, xã Hành Phước

590.686,09

1.661.446,73

NH11

7,84

88,80

590.762,43

1.661.337,37

590.582,67

1.661.223,06

590.244,25

1.661.175,45

590.211,48

1.661.284,64

47

Thôn Xuân Đình, xã Hành Thnh

587.822,14

1.657.935,66

NH14

4,67

70,05

587.585,73

1.657.775,12

587.364,97

1.657.722,78

587.339,30

1.657.818,26

587.751,05

1.658.014,36

48

Thôn Vạn Xuân 2, xã Hành Thin

582.726,69

1.653.177,10

NH20

3,41

51,15

582.638,58

1.653.150,29

582.499,50

1.653.350,61

582.486,56

1.653.610,29

582.594,10

1.653.603,90

582.595,37

1.653.386,02

582.653,65

1.653.315,00

49

Thôn Tân Phú, xã Hành Tín Tây

583.302,61

1.651.962,12

NH22

2,56

38,40

583.355,35

1.651.969,15

583.333,88

1.651.762,36

583.227,07

1.651.510,18

583.172,82

1.651.514,15

583.295,61

1.651.832,13

50

Thôn Phú Khương, xã Hành Tín Tây

582.836,69

1.647.971,00

NH23

3,85

57,75

582.907,01

1.647.964,14

583.168,86

1.647.828,50

583.051,19

1.647.687,44

51

Thôn Nhơn Lộc 1, xã Hành Tín Đông

584.075,49

1.647.002,56

NH24

4,90

73,50

584.285,80

1.646.777,82

584.229,29

1.646.671,63

583.902,92

1.646.969,69

Cộng

 

31,21

439,35

VIII. HUYỆN BA TƠ

52

Bãi cát thôn Bắc Lân, xã Ba Động

582.067,57

1.640.765,49

BT03

11,12

222,40

582.517,79

1.640.747,43

582.796,52

1.640.567,85

582.818,17

1.640.195,63

582.587,02

1.640.604,67

582.198,09

1.640.672,59

582.062,96

1.640.558,02

53

Bãi cát thôn Tân Long Trung, xã Ba Động

582.954,33

1.640.277,52

BT04

13,16

263,20

583.229,52

1.640.034,94

583.335,86

1.640.138,98

583.309,48

1.640.384,90

583.372,12

1.640.688,45

583.441,51

1.640.679,12

583.426,64

1.640.065,80

583.267,56

1.639.876,40

582.920,43

1.640.128,27

54

Xã Ba Thành

579.660,00

1.639.276,00

BT05

1,52

15,20

579.805,00

1.639.192,00

579.759,00

1.639.115,00

579.605,00

1.639.210,00

55

Thôn Làng Teng, xã Ba Thành

579.416,00

1.638.440,00

BT07

3,59

35,90

579.512,00

1.638.434,00

579.509,00

1.638.265,00

579.387,00

1.638.106,00

579.287,00

1.638.126,00

579.400,00

1.638.288,00

56

Xã Ba Cung (vị trí 1)

579.401,00

1.635.659,00

BT08

3,92

39,20

579.500,00

1.635.636,00

579.391,00

1.635.477,00

579.352,00

1.635.269,00

579.256,00

1.635.276,00

579.292,00

1.635.491,00

57

Xã Ba Cung (vị trí 2)

579.271,00

1.634.643,00

BT10

4,01

4,00

579.407,00

1.634.561,00

579.439,00

1.634.489,00

579.398,00

1.634.436,00

579.319,00

1.634.384,00

579.205,00

1.634.321,00

579.171,00

1.634.378,00

579.258,00

1.634.501,00

58

Thôn Nước Ui, xã Ba Vì, huyện Ba Tơ

559.300,00

1.628.394,00

BT14

8,10

162,00

559.494,00

1.628.480,00

559.508,00

1.628.442,00

559.325,00

1.628.363,00

Cộng

 

45,42

741,90

IX. HUYỆN MINH LONG

59

Xã Thanh An

574.606,00

1.651.052,00

ML11

1,00

10,00

574.670,00

1.651.031,00

574.636,00

1.650.885,00

574.577,00

1.650.885,00

CỘNG

 

1,00

10,00

X. HUYỆN TRÀ BỒNG

60

Thôn Trung, xã Trà Sơn (Vị trí 2)

552.636,79

1.687.870,53

TB09

2,14

21,40

552.662,41

1.687.927,16

552.807,92

1.687.890,78

552.945,17

1.687.897,39

552.950,13

1.687.829,61

552.819,09

1.687.811,68

61

Thôn Trung, xã Trà Sơn (Vị trí 1)

553.331,26

1.687.701,04

TB10

1,28

12,80

553.394,92

1.687.703,52

553.399,88

1.687.602,66

553.463,55

1.687.530,73

553.437,91

1.687.496,01

553.346,97

1.687.562,15

62

TT Trà Xuân (V trí 1)

555.323,13

1.688.124,60

TB12

1,77

17,70

555.368,58

1.688.143,74

555.503,72

1.687.974,50

555.459,47

1.687.939,81

555.344,66

1.688.006,20

63

TT Trà Xuân (Vị trí 2)

556.559,74

1.687.858,80

TB13

7,40

74,00

556.627,78

1.687.883,99

556.854,08

1.687.824,07

557.017,78

1.687.743,04

556.991,32

1.687.695,10

556.756,52

1.687.759,58

64

TT Trà Xuân (Vị trí 3)

555.630,45

1.687.877,81

TB14

3,20

32,00

555.678,41

1.687.968,76

556.103,37

1.688.021,67

556.339,82

1.687.839,78

556.305,10

1.687.810,02

555.913,21

1.687.887,73

65

Thôn Phú Hòa, xã Trà Phú (V trí 1)

559.272,99

1.687.328,15

TB15

13,24

132,40

559.377,16

1.687.572,87

559.603,70

1.687.708,47

559.785,59

1.687.756,42

559.880,38

1.687.663,02

559.884,80

1.687.531,53

66

Thôn Phú Hòa, xã Trà Phú (Vị trí 2)

559.981,53

1.687.441,41

TB16

1,69