• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật Nhà ở


Văn bản pháp luật về Quản lý vận hành nhà chung cư

 

Quyết định 5511/QĐ-UBND năm 2019 về Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Tải về Quyết định 5511/QĐ-UBND
Bản Tiếng Việt

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5511/QĐ-UBND

Quảng Ninh, ngày 27 tháng 12 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH KHUNG GIÁ DỊCH VỤ QUẢN LÝ VẬN HÀNH NHÀ CHUNG CƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25/11/2014;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Thông tư số 37/2009/TT-BXD ngày 01/12/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định và quản lý giá dịch vụ nhà chung cư;

Căn cứ Thông tư số 02/2016/TT-BXD ngày 15/02/2016 của Bộ Xây dựng v việc thực hiện Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư;

Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 412/TTr-SXD ngày 25/12/2019 về việc ban hành Quyết định quy định giá dịch vụ nhà chung cư (giá trần) trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh và Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp số 313/BC-STP ngày 25/12/2019,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, cụ thể như sau:

1. Đối với nhà ở chung cư không sử dụng thang máy, giá dịch vụ nhà chung cư tối đa không quá: 4.900,0 đồng/m2/tháng.

2. Đối với nhà ở chung cư có sử dụng thang máy, giá dịch vụ nhà chung cư tối đa không quá: 8.400,0 đồng/m2/tháng.

3. Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư không bao gồm kinh phí bảo trì phần sở hữu chung, chi phí trông giữ xe, chi phí sử dụng nhiên liu năng lượng, nước sinh hoạt, dịch vụ truyền hình, thông tin liên lạc và các chi phí dịch vụ khác phục vụ cho việc sử dụng riêng của chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư.

4. Mức giá trên đây là mức thu tối đa (giá trần) để các đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư xây dựng mức thu phù hợp để quản lý, vận hành chung cư. Mức giá trên áp dụng cho các trường hợp sau:

a) Thu kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn tỉnh;

b) Làm cơ sở để các bên thỏa thuận trong hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua nhà ở hoặc trong trường hợp có tranh chấp về giá dịch vụ giữa đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư với chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư; trường hợp không thỏa thuận được giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư thì áp dụng trong khung mức giá tối đa (giá trần) do UBND tỉnh ban hành.

Điều 2. Tổ chức thực hiện:

1. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp vi Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh và các ngành có liên quan: tiếp nhận, tổng hợp các ý kiến vướng mắc phát sinh trong việc quản lý giá dịch vụ nhà chung cư trên địa bàn; trường hợp nếu có biến động về cơ chế, chính sách mới xây dựng điều chỉnh giá khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư phù hợp với quy định của nhà nước và tình hình thực tế về kinh tế - xã hội trên địa bàn, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.

2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:

- Báo cáo về các vướng mắc, phát sinh tranh chấp trong lĩnh vực quản lý dịch vụ nhà chung cư tại địa phương gửi Sở Xây dựng tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.

- Thông tin, tuyên truyền cho các bên có liên quan về việc quản lý, sử dụng nhà chung cư theo các quy định hiện hành.

3. Ban quản trị nhà chung cư căn cứ khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư này ban hành quyết định giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư đảm bảo tính toán đầy đủ nguồn thu từ kinh doanh dịch vụ khác thuộc phần sở hữu chung của nhà chung cư để giảm giá dịch vụ cho người dân thông qua Hội nghị nhà chung cư để thống nhất thực hiện, trường hợp nhà chung cư chưa thành lập được Ban Quản trị phải được sự chấp thuận của trên 50% hộ dân cư đang sống tại nhà chung cư nhất trí thông qua bằng hình thức biểu quyết hoặc bỏ phiếu kín.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01/01/2020 và thay thế Quyết định số 40/QĐ-UBND ngày 08/01/2015.

Điều 4. Các Ông (bà): Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Xây dựng, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Chủ đầu tư các dự án nhà chung cư trên địa bàn tỉnh; các đơn vị quản lý nhà chung cư; Ban quản trị nhà chung cư và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 


Nơi nhận:
- Bộ Xây dựng;
- TT Tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Như Điều 4;
- TTTT tỉnh;
- V0-4, XD1-6, TM1-4;
- Lưu: VT, XD4.
40b QĐ 12-22

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Cao Tường Huy

 

 

Văn bản gốc
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 5511/QĐ-UBND   Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ninh   Người ký: Cao Tường Huy
Ngày ban hành: 27/12/2019   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Đất đai, Tài chính, Xây dựng nhà ở, đô thị   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Quyết định 5511/QĐ-UBND

70

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
441607