• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Bộ Luật lao động


Văn bản pháp luật về Luật đất đai 2013

Văn bản pháp luật về Luật giáo dục nghề nghiệp

 

Quyết định 63/2015/QĐ-TTg về chính sách hỗ trợ đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho người lao động bị thu hồi đất do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Tải về Quyết định 63/2015/QĐ-TTg
Bản Tiếng Việt

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

S: 63/2015/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐÀO TẠO NGHỀ VÀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG BỊ THU HỒI ĐẤT

Căn cLuật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định vbồi thường, htrợ, tái định cư khi Nhà nước thu hi đất;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,

Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định về chính sách hỗ trợ đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho người lao động bị thu hi đất.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định chính sách hỗ trợ đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho người lao động bị thu hồi đất theo quy định tại Điều 20 và Điều 21 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (sau đây gọi tắt là Nghị định số 47/2014/NĐ-CP).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Người lao động bị thu hồi đất bao gồm:

1. Người lao động thuộc hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp theo quy định tại các Điểm a, b, c và d Khoản 1 Điều 19 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP (trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân là cán bộ, công nhân viên của nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh đã nghhưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp) khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp mà được bồi thường bng tiền đối với diện tích đất nông nghiệp thu hồi (sau đây gọi tắt là người lao động bị thu hồi đất nông nghiệp);

2. Người lao động thuộc hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất kết hợp kinh doanh, dịch vụ mà phải di chuyển chỗ (sau đây gọi tắt là người lao động bị thu hồi đất kinh doanh).

Điều 3. Điều kiện hỗ trợ

Người lao động bị thu hồi đất được hỗ trợ đào tạo nghề, giải quyết việc làm khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Có nhu cầu đào tạo nghề, giải quyết việc làm;

2. Trong độ tuổi lao động.

Điều 4. Thời hạn hỗ trợ

Người lao động bị thu hồi đất được hưởng chính sách hỗ trợ trong thời hạn 5 năm kể từ ngày có Quyết định thu hồi đất.

Điều 5. Hỗ trợ đào tạo nghề

1. Người lao động bị thu hồi đất tham gia đào tạo nghề được hỗ trợ như sau:

a) Đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng: Được hỗ trợ theo quy định tại Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28 tháng 09 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng;

b) Đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng: Được hỗ trợ học phí cho một khóa học.

Mức học phí được hỗ trợ bằng mức thu học phí thực tế của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nhưng tối đa không quá mức trần học phí đối với cơ sở giáo dục công lập theo quy định của pháp luật.

Kinh phí hỗ trợ được bố trí từ kinh phí đào tạo, chuyển đổi nghề, tìm kiếm việc làm trong phương án đào tạo, chuyển đổi nghề, hỗ trợ tìm kiếm việc làm và được tính trong tổng kinh phí của dự án đầu tư hoặc phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư được duyệt;

c) Vay vốn theo quy định của chính sách tín dụng đối với học sinh, sinh viên.

2. Người lao động bị thu hồi đất được hỗ trợ đào tạo một lần theo chính sách quy định tại Điều này.

Điều 6. Hỗ trợ giải quyết việc làm trong nước

Người lao động bị thu hồi đất được hỗ trợ:

1. Tư vấn, định hướng nghề nghiệp và giới thiệu việc làm miễn phí tại các Trung tâm dịch vụ việc làm;

2. Vay vốn ưu đãi từ Quỹ quốc gia về việc làm theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

1. Người lao động bị thu hồi đất nông nghiệp đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng được hỗ trợ theo quy định tại Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 07 năm 2015 của Chính phủ về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm.

2. Người lao động bị thu hồi đất kinh doanh đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng được hỗ trợ như người lao động bị thu hồi đất nông nghiệp quy định tại Khoản 1 Điều này.

3. Kinh phí hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này được bố trí từ kinh phí đào tạo, chuyển đổi nghề, tìm kiếm việc làm trong phương án đào tạo, chuyển đổi nghề, hỗ trợ tìm kiếm việc làm và được tính trong tổng kinh phí của dự án đầu tư hoặc phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư được duyệt.

4. Người lao động bị thu hồi đất được vay vốn ưu đãi đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng từ Ngân hàng Chính sách xã hội.

Mức cho vay tối đa bằng tổng chi phí cần thiết mà người lao động phải đóng góp theo quy định để người lao động đi làm việc ở nước ngoài đối với từng thị trường lao động.

Lãi suất bằng lãi suất cho vay đối với hộ nghèo theo từng thời kỳ do Chính phủ quy định.

Thi hạn cho vay tối đa bằng thời gian đi lao động nước ngoài theo hợp đồng.

5. Người lao động bị thu hồi đất thuộc huyện nghèo được hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng theo quy định của chính sách hỗ trợ các huyện nghèo.

6. Người lao động bị thu hồi đất được hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài một lần theo chính sách quy định tại Điều này.

Điều 8. Tổ chức thực hiện

1. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan:

a) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quyết định này;

b) Tổng hợp và báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình đào tạo nghề, giải quyết việc làm cho người lao động bị thu hồi đất.

2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổng hợp, đề xuất bổ sung nguồn vốn cho Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay giải quyết việc làm theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 và cho vay đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đng theo quy định tại Khoản 4 Điều 7 Quyết định này.

3. Ngân hàng Chính sách xã hội tổ chức việc cho vay đối với người lao động bị thu hồi đất theo quy định tại Quyết định này.

4. Ủy ban nhân dân các tnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo lập và tổ chức thực hiện phương án đào tạo, chuyển đi nghề, hỗ trợ tìm kiếm việc làm cho người lao động bị thu hồi đất;

b) Báo cáo tình hình đào tạo nghề, giải quyết việc làm cho người lao động bị thu hi đất gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đ tng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Điều 9. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2016.

2. Quyết định số 52/2012/QĐ-TTg ngày 16 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ giải quyết việc làm và đào tạo nghề cho người lao động bị thu hồi đất nông nghiệp hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.

3. Người lao động bị thu hồi đất kinh doanh có quyết định thu hồi đất sau ngày 01 tháng 7 năm 2014 được hưởng chính sách hỗ trợ đào tạo nghề và giải quyết việc làm theo quy định tại Quyết định này.

4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ
Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KGVX (3b).

THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng

 

- Nghiệp vụ cho vay hỗ trợ đào tạo nghề và giải quyết việc làm đối với người lao động bị thu hồi đất được hướng dẫn bởi Hướng dẫn 329/NHCS-TDSV năm 2016

Căn cứ Quyết định số 63/2015/QĐ-TTg ngày 10/12/2015 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho người lao động bị thu hồi đất, Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) hướng dẫn nghiệp vụ cho vay hỗ trợ đào tạo nghề và giải quyết việc làm đối với người lao động bị thu hồi đất như sau:

1. Đối tượng áp dụng

a) Người lao động thuộc hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp đã được nhà nước giao đất nông nghiệp theo quy định (trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân là cán bộ, công nhân viên của nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp) khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp mà được bồi thường bằng tiền đối với diện tích đất nông nghiệp thu hồi;

b) Người lao động thuộc hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh, dịch vụ mà phải di chuyển chỗ ở.

2. Điều kiện, hồ sơ và thủ tục vay vốn

a) Người lao động bị thu hồi đất tham gia đào tạo nghề được vay vốn theo quy định của chính sách tín dụng đối với học sinh, sinh viên

- Điều kiện vay vốn:

+ Cư trú hợp pháp tại địa phương nơi cho vay và có Quyết định thu hồi đất với thời hạn trong vòng 5 năm kể từ ngày có Quyết định thu hồi đất;

+ Người lao động bị thu hồi đất tham gia đào tạo nghề năm thứ nhất phải có giấy báo trúng tuyển hoặc giấy xác nhận được vào học của nhà trường;

+ Người lao động bị thu hồi đất tham gia đào tạo nghề từ năm thứ hai trở đi phải có xác nhận của nhà trường về việc đang theo học tại trường và không bị xử phạt hành chính trở lên về các hành vi: cờ bạc, nghiện hút, trộm cắp, buôn lậu.

- Hồ sơ, thủ tục vay vốn: Ngoài các thủ tục vay vốn theo quy định tại văn bản số 2162A/NHCS-TD ngày 02/10/2007 về hướng dẫn thực hiện cho vay đối với học sinh, sinh viên theo Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn hiện hành của Tổng Giám đốc NHCSXH về cho vay đối với học sinh, sinh viên, thì người lao động bị thu hồi đất phải có Quyết định thu hồi đất của cấp có thẩm quyền (Bản sao có chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc do cơ quan có thẩm quyền cấp).

b) Người lao động bị thu hồi đất được vay vốn ưu đãi từ Quỹ quốc gia về việc làm theo quy định của pháp luật

- Điều kiện vay vốn: Ngoài các điều kiện vay vốn theo quy định của Quỹ quốc gia về việc làm thực hiện theo Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09/7/2015 của Chính phủ, người vay phải có thêm điều kiện là có Quyết định thu hồi đất với thời hạn trong vòng 5 năm kể từ ngày có Quyết định thu hồi đất.

- Hồ sơ, thủ tục vay vốn: Ngoài các thủ tục vay vốn theo quy định tại văn bản số 3798/NHCS-TDSV ngày 20/11/2015 của Tổng Giám đốc NHCSXH về việc hướng dẫn nghiệp vụ cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm, thì người lao động bị thu hồi đất phải có Quyết định thu hồi đất của cấp có thẩm quyền (Bản sao có chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc do cơ quan có thẩm quyền cấp).

3. Các quy định khác

a) Về người lao động bị thu hồi đất tham gia đào tạo nghề vay vốn theo quy định của chính sách tín dụng đối với học sinh, sinh viên

- Người lao động bị thu hồi đất tham gia đào tạo nghề được vay vốn một lần theo văn bản này.

- Nguyên tắc cho vay, mức cho vay, lãi suất cho vay, thời hạn cho vay, mục đích sử dụng, phương thức cho vay, giải ngân, xử lý nợ bị rủi ro, kiểm tra giám sát,... được thực hiện theo quy định hiện hành của Thủ tướng Chính phủ về chính sách tín dụng đối với học sinh, sinh viên và quy định tại văn bản số 2162A/NHCS-TD ngày 02/10/2007 về hướng dẫn thực hiện cho vay đối với học sinh, sinh viên theo Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn hiện hành của Tổng Giám đốc NHCSXH về cho vay đối với học sinh, sinh viên.

b) Về người lao động bị thu hồi đất vay vốn ưu đãi từ Quỹ quốc gia về việc làm theo quy định của pháp luật

Nguyên tắc cho vay, mức cho vay, lãi suất cho vay, thời hạn cho vay, bảo đảm tiền vay, mục đích sử dụng, phương thức cho vay, giải ngân, xử lý nợ bị rủi ro, kiểm tra giám sát,... được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09/7/2015 của Chính phủ và văn bản số 3798/NHCS-TDSV ngày 20/11/2015 của Tổng Giám đốc NHCSXH về việc hướng dẫn nghiệp vụ cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm.

4. Tổ chức thực hiện

a) Công tác kế hoạch, chế độ báo cáo thống kê, việc hạch toán kế toán và lưu giữ hồ sơ vay vốn được thực hiện theo quy định hiện hành của của Tổng Giám đốc NHCSXH.

b) NHCSXH cấp tỉnh, cấp huyện có trách nhiệm tổ chức tuyên truyền, phổ biến, công khai nội dung Quyết định số 63/2015/QĐ-TTg ngày 10/12/2015 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho người lao động bị thu hồi đất; tập huấn nghiệp vụ cho vay theo nội dung văn bản này tới cán bộ NHCSXH, cán bộ tổ chức chính trị - xã hội làm ủy thác, Tổ trưởng Tổ TK&VV và cán bộ chuyên trách công tác giảm nghèo cấp xã; Đồng thời báo cáo UBND và Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH cùng cấp để triển khai thực hiện.

5. Hiệu lực của văn bản

a) Văn bản này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2016.

b) Kể từ nay trở đi, việc cho vay người lao động bị thu hồi đất vay vốn theo quy định của chính sách tín dụng đối với học sinh, sinh viên và vay vốn ưu đãi từ Quỹ quốc gia về việc làm được thực hiện theo văn bản này. Các quy định khác của NHCSXH về cho vay người lao động bị thu hồi đất có nội dung trái văn bản này hết hiệu lực./.

Xem nội dung VB
- Nghiệp vụ cho vay đi làm việc ở nước ngoài đối với người lao động bị thu hồi đất được hướng dẫn bởi Hướng dẫn 313/NHCS-TDNN năm 2016 (VB hết hiệu lực: 08/11/2019)

Căn cứ Quyết định số 63/2015/QĐ-TTg ngày 10/12/2015 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho người lao động bị thu hồi đất, Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) hướng dẫn nghiệp vụ cho vay đi làm việc ở nước ngoài đối với người lao động bị thu hồi đất như sau:

1. Đối tượng áp dụng

a) Người lao động thuộc hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp đã được nhà nước giao đất nông nghiệp theo quy định (trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân là cán bộ, công nhân viên của nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp) khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp mà được bồi thường bằng tiền đối với diện tích đất nông nghiệp thu hồi;

b) Người lao động thuộc hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh, dịch vụ mà phải di chuyển chỗ ở.

Riêng người lao động bị thu hồi đất thuộc huyện nghèo theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ và các quyết định khác của Thủ tướng Chính phủ, việc cho vay người lao động đi làm việc ở nước ngoài được thực hiện theo hướng dẫn tại văn bản số 2667/NHCS-TDNN ngày 21/9/2009 và các văn bản liên quan khác của Tổng Giám đốc.

2. Điều kiện vay vốn

Người vay vốn phải có đủ các điều kiện sau:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

b) Cư trú hợp pháp tại địa phương được Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã xác nhận;

c) Có Hợp đồng ký kết giữa người lao động và doanh nghiệp dịch vụ, tổ chức sự nghiệp (sau đây gọi tắt là Doanh nghiệp) đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (sau đây viết tắt là Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài).

d) Có Quyết định thu hồi đất với thời hạn trong vòng 5 năm kể từ ngày có Quyết định thu hồi đất.

3. Hồ sơ, thủ tục cho vay

Ngoài các thủ tục cho vay quy định tại Điểm 11 văn bản số 4289/NHCS-TDNN ngày 25/12/2015 về việc hướng dẫn nghiệp vụ cho vay đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09/7/2015 của Chính phủ về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm, người lao động phải có thêm Quyết định thu hồi đất của cấp có thẩm quyền (Bản sao có chứng thực hoặc công chứng).

4. Các quy định khác

a) Người lao động bị thu hồi đất được vay vốn đi làm việc ở nước ngoài một lần theo văn bản này.

b) Các quy định khác về: nguyên tắc cho vay, mức cho vay, lãi suất cho vay, thời hạn cho vay, bảo đảm tiền vay, mục đích sử dụng, phương thức cho vay, giải ngân, xử lý nợ bị rủi ro, kiểm tra giám sát, ... được thực hiện theo văn bản số 4289/NHCS-TDNN ngày 25/12/2015 của Tổng giám đốc NHCSXH về việc hướng dẫn nghiệp vụ cho vay đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09/7/2015 của Chính phủ về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm.

5. Tổ chức thực hiện

NHCSXH cấp tỉnh, cấp huyện có trách nhiệm tổ chức tuyên truyền, phổ biến, công khai nội dung Quyết định số 63/2015/QĐ-TTg ngày 12/12/2015 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho người lao động bị thu hồi đất; tập huấn nghiệp vụ cho vay theo nội dung văn bản này tới cán bộ NHCSXH, cán bộ tổ chức chính trị - xã hội làm ủy thác, Tổ trưởng Tổ TK&VV và cán bộ chuyên trách công tác giảm nghèo cấp xã; Đồng thời báo cáo UBND và Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH cùng cấp để triển khai thực hiện.

6. Hiệu lực của văn bản

a) Văn bản này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2016.

b) Kể từ nay trở đi, việc cho vay người lao động bị thu hồi đất di làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng được thực hiện theo văn bản này. Các quy định khác của NHCSXH về cho vay người lao động bị thu hồi đất có nội dung trái văn bản này hết hiệu lực./.

Xem nội dung VB
Nghiệp vụ cho vay hỗ trợ đào tạo nghề và giải quyết việc làm đối với người lao động bị thu hồi đất được hướng dẫn bởi Hướng dẫn 329/NHCS-TDSV năm 2016
Nghiệp vụ cho vay đi làm việc ở nước ngoài đối với người lao động bị thu hồi đất được hướng dẫn bởi Hướng dẫn 313/NHCS-TDNN năm 2016 (VB hết hiệu lực: 08/11/2019)
- Khoản này được hướng dẫn bởi Hướng dẫn 313/NHCS-TDNN năm 2016 (VB hết hiệu lực: 08/11/2019)

Căn cứ Quyết định số 63/2015/QĐ-TTg ngày 10/12/2015 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho người lao động bị thu hồi đất, Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) hướng dẫn nghiệp vụ cho vay đi làm việc ở nước ngoài đối với người lao động bị thu hồi đất như sau:

1. Đối tượng áp dụng

a) Người lao động thuộc hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp đã được nhà nước giao đất nông nghiệp theo quy định (trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân là cán bộ, công nhân viên của nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp) khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp mà được bồi thường bằng tiền đối với diện tích đất nông nghiệp thu hồi;

b) Người lao động thuộc hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh, dịch vụ mà phải di chuyển chỗ ở.

Riêng người lao động bị thu hồi đất thuộc huyện nghèo theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ và các quyết định khác của Thủ tướng Chính phủ, việc cho vay người lao động đi làm việc ở nước ngoài được thực hiện theo hướng dẫn tại văn bản số 2667/NHCS-TDNN ngày 21/9/2009 và các văn bản liên quan khác của Tổng Giám đốc.

2. Điều kiện vay vốn

Người vay vốn phải có đủ các điều kiện sau:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

b) Cư trú hợp pháp tại địa phương được Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã xác nhận;

c) Có Hợp đồng ký kết giữa người lao động và doanh nghiệp dịch vụ, tổ chức sự nghiệp (sau đây gọi tắt là Doanh nghiệp) đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (sau đây viết tắt là Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài).

d) Có Quyết định thu hồi đất với thời hạn trong vòng 5 năm kể từ ngày có Quyết định thu hồi đất.

3. Hồ sơ, thủ tục cho vay

Ngoài các thủ tục cho vay quy định tại Điểm 11 văn bản số 4289/NHCS-TDNN ngày 25/12/2015 về việc hướng dẫn nghiệp vụ cho vay đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09/7/2015 của Chính phủ về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm, người lao động phải có thêm Quyết định thu hồi đất của cấp có thẩm quyền (Bản sao có chứng thực hoặc công chứng).

4. Các quy định khác

a) Người lao động bị thu hồi đất được vay vốn đi làm việc ở nước ngoài một lần theo văn bản này.

b) Các quy định khác về: nguyên tắc cho vay, mức cho vay, lãi suất cho vay, thời hạn cho vay, bảo đảm tiền vay, mục đích sử dụng, phương thức cho vay, giải ngân, xử lý nợ bị rủi ro, kiểm tra giám sát, ... được thực hiện theo văn bản số 4289/NHCS-TDNN ngày 25/12/2015 của Tổng giám đốc NHCSXH về việc hướng dẫn nghiệp vụ cho vay đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09/7/2015 của Chính phủ về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm.

5. Tổ chức thực hiện

NHCSXH cấp tỉnh, cấp huyện có trách nhiệm tổ chức tuyên truyền, phổ biến, công khai nội dung Quyết định số 63/2015/QĐ-TTg ngày 12/12/2015 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho người lao động bị thu hồi đất; tập huấn nghiệp vụ cho vay theo nội dung văn bản này tới cán bộ NHCSXH, cán bộ tổ chức chính trị - xã hội làm ủy thác, Tổ trưởng Tổ TK&VV và cán bộ chuyên trách công tác giảm nghèo cấp xã; Đồng thời báo cáo UBND và Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH cùng cấp để triển khai thực hiện.

6. Hiệu lực của văn bản

a) Văn bản này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2016.

b) Kể từ nay trở đi, việc cho vay người lao động bị thu hồi đất di làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng được thực hiện theo văn bản này. Các quy định khác của NHCSXH về cho vay người lao động bị thu hồi đất có nội dung trái văn bản này hết hiệu lực./.

Xem nội dung VB
Khoản này được hướng dẫn bởi Hướng dẫn 313/NHCS-TDNN năm 2016 (VB hết hiệu lực: 08/11/2019)
Điều 20. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp

1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp quy định tại các Điểm a, b, c và d Khoản 1 Điều 19 của Nghị định này (trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân là cán bộ, công nhân viên của nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp) khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp mà được bồi thường bằng tiền thì ngoài việc được bồi thường bằng tiền đối với diện tích đất nông nghiệp thu hồi còn được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm theo quy định sau đây:

a) Hỗ trợ bằng tiền không quá 05 lần giá đất nông nghiệp cùng loại trong bảng giá đất của địa phương đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp thu hồi; diện tích được hỗ trợ không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương;

b) Mức hỗ trợ cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định căn cứ điều kiện thực tế của địa phương.

2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan trình Thủ tướng Chính phủ quyết định cơ chế, chính sách giải quyết việc làm và đào tạo nghề cho người thu hồi đất nông nghiệp.

3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ cơ chế, chính sách giải quyết việc làm đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định, chỉ đạo việc lập và tổ chức thực hiện phương án đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm cho người trong độ tuổi lao động tại địa phương. Phương án đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm được lập và phê duyệt đồng thời với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Trong quá trình lập phương án đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm phải lấy ý kiến của người thu hồi đất.

Điều 21. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân mà phải di chuyển chỗ ở

1. Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh, dịch vụ mà phải di chuyển chỗ ở thì được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 83 của Luật Đất đai.

2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan trình Thủ tướng Chính phủ quyết định cơ chế, chính sách giải quyết việc làm và đào tạo nghề cho các nhân khẩu trong độ tuổi lao động hiện có của hộ gia đình, cá nhân có đất thu hồi.

3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ chính sách giải quyết việc làm và đào tạo nghề đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định và điều kiện thực tế tại địa phương quy định mức hỗ trợ cụ thể cho phù hợp đối với từng loại hộ gia đình, cá nhân có đất thu hồi.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 19. Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất khi Nhà nước thu hồi đất

Việc hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 83 của Luật Đất đai được thực hiện theo quy định sau đây:

1. Đối tượng được hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất gồm các trường hợp sau:

a) Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất nông nghiệp khi thực hiện Nghị định số 64/CP ngày 27 tháng 9 năm 1993 của Chính phủ ban hành Bản quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp; Nghị định số 85/1999/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 1999 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Bản quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp và bổ sung việc giao đất làm muối cho hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài; giao đất lâm nghiệp khi thực hiện Nghị định số 02/CP ngày 15 tháng 01 năm 1994 của Chính phủ ban hành Bản quy định về việc giao đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp; Nghị định số 163/1999/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 1999 của Chính phủ về việc giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;

b) Nhân khẩu nông nghiệp trong hộ gia đình quy định tại Điểm a Khoản này nhưng phát sinh sau thời điểm giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình đó;

c) Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng đủ điều kiện được giao đất nông nghiệp theo quy định tại Điểm a Khoản này nhưng chưa được giao đất nông nghiệp và đang sử dụng đất nông nghiệp do nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho, khai hoang theo quy định của pháp luật, được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi xác nhận là đang trực tiếp sản xuất trên đất nông nghiệp đó;

d) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do nhận giao khoán đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản (không bao gồm đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ) của các nông, lâm trường quốc doanh khi Nhà nước thu hồi mà thuộc đối tượng là cán bộ, công nhân viên của nông, lâm trường quốc doanh đang làm việc hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp đang trực tiếp sản xuất nông, lâm nghiệp; hộ gia đình, cá nhân nhận khoán đang trực tiếp sản xuất nông nghiệp và có nguồn thu nhập ổn định từ sản xuất nông nghiệp trên đất đó;

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Bản Tiếng Anh (English)
Văn bản gốc
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 63/2015/QĐ-TTg   Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ   Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày ban hành: 10/12/2015   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: 23/12/2015   Số công báo: Từ số 1219 đến số 1220
Lĩnh vực: Lao động   Tình trạng: Đã biết

Ngày 10/12/2015 Thủ tướng đã ban hành Quyết định 63/2015/QĐ-TTg để hướng dẫn về chính sách hỗ trợ đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho người lao động bị thu hồi đất.

Người lao động bị thu hồi đất bao gồm:

- Người lao động thuộc hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp theo quy định tại các Điểm a, b, c và d Khoản 1 Điều 19 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP (trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân là cán bộ, công nhân viên của nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp) khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp mà được bồi thường bằng tiền đối với diện tích đất nông nghiệp thu hồi;

- Người lao động thuộc hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh, dịch vụ mà phải di chuyển chỗ ở.

Người lao động bị thu hồi đất có nhu cầu đào tạo nghề, giải quyết việc làm và trong độ tuổi lao động sẽ được hỗ trợ đào tạo nghề, giải quyết việc.

Thời hạn hưởng chính sách hỗ trợ là 5 năm kể từ ngày có Quyết định thu hồi đất.

Việc hỗ trợ này bao gồm:

- Hỗ trợ đào tạo nghề

- Hỗ trợ giải quyết việc làm trong nước

- Hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

Quyết định 63/2015/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2016, thay thế Quyết định số 52/2012/QĐ-TTg

Từ khóa: Quyết định 63/2015/QĐ-TTg

2.853

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
288080