• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Phòng chống dịch bệnh


 

Quyết định 64/QĐ-UBND năm 2019 về Kế hoạch phòng, chống dịch bệnh động vật trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2019-2020

Tải về Quyết định 64/QĐ-UBND
Bản Tiếng Việt

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 64/QĐ-UBND

Quảng Nam, ngày 08 tháng 01 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH KẾ HOẠCH PHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM GIAI ĐOẠN 2019-2020

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Thú y ngày 19/6/2015;

Căn cứ các Thông tư của Bộ Nông nghiệp và PTNT số: 04/2016/TT- BNNPTNT ngày 10/5/2016 quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật thủy sản và số 07/2016/TT-BNNPTNT ngày 31/5/2016 quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 16/2013/TTLT-BYT-BNN&PTNT ngày 27/5/2013 của Liên Bộ Y tế - Bộ Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn phối hợp phòng, chống bệnh lây truyền từ động vật sang người;

Căn cứ Quyết định số 2470/QĐ-UBND ngày 11/7/2017 của UBND tỉnh Quảng Nam ban hành Kế hoạch Chương trình quốc gia khống chế và tiến tới loại trừ bệnh dại giai đoạn 2017-2021 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam; Công điện số 03/CĐ-UBND ngày 12/9/2018 của UBND tỉnh về việc chủ động ngăn chặn nguy cơ xâm nhiễm bệnh Dịch tả lợn Châu Phi vào địa bàn tỉnh Quảng Nam và chấn chỉnh công tác phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn; Quyết định số 1210/QĐ- UBND ngày 06/4/2018 của UBND tỉnh ban hành Quy định ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí phòng, chống dịch bệnh động vật trên địa bàn tỉnh Quảng Nam;

Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờ trình số 03/TTr- SNN&PTNT ngày 04/01/2019,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Kế hoạch phòng, chống dịch bệnh động vật trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2019-2020".

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Trưởng Ban Chỉ đạo Phòng, chống dịch bệnh động vật tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và PTNT, Y tế, Tài chính, Công Thương, Tài nguyên và Môi trường, Thông tin và Truyền thông; Giám đốc Công an tỉnh; Cục trưởng Cục Hải quan Quảng Nam; Cục trưởng Cục Quản lý thị trường; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Cục Thú y; Chi cục Thú y vùng IV;
- Các đoàn thể nhân dân tỉnh;
- Đài PT-TH, Báo Quảng Nam;
- CPVP;
- Lưu: VT, TH, KTTH, KTN.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Trí Thanh

 

KẾ HOẠCH

PHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM GIAI ĐOẠN 2019-2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số 64/QĐ-UBND ngày 08 /01/2019 của UBND tỉnh Quảng Nam)

PHẦN I.

TÌNH HÌNH DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NĂM 2018

I. TÌNH HÌNH BỆNH ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN

1. Bệnh LMLM: Từ đầu năm 2018 đến nay, bệnh LMLM đã xảy ra ở 200 hộ/34 thôn của 25 xã, thị trấn thuộc 12 huyện: Đại Lộc, Bắc Trà My, Duy Xuyên, Hiệp Đức, Nam Trà My, Phước Sơn, Núi Thành, Quế Sơn, Thăng Bình, Nông Sơn và Phú Ninh. Tổng số gia súc mắc bệnh là 621 con (251 con trâu, 288 con bò và 82 con lợn), trong đó số gia súc mắc bệnh chết và tiêu hủy bắt buộc là 25 con (13 con lợn, 12 con trâu).

2. Bệnh cúm gia cầm: Qua 16 tháng trên địa bàn tỉnh không xảy ra ổ dịch cúm gia cầm. Ổ dịch cúm gia cầm xảy ra gần nhất vào ngày 14/8/2017 tại xã Tam Thành, huyện Phú Ninh.

3. Bệnh tai xanh ở lợn: Qua 27 tháng trên địa bàn tỉnh không xảy ra dịch tai xanh ở lợn. Ổ dịch tai xanh xảy ra gần nhất vào ngày 14/11/2016 tại xã Bình Lâm, huyện Hiệp Đức.

4. Bệnh dại động vật: Qua công tác phối hợp trao đổi thông tin với Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh, 11 tháng đầu năm 2018 có 762 con chó cắn người trong tình trạng mắc bệnh, lên cơn dại.

5. Một số bệnh khác trên đàn gia súc, gia cầm cũng thường xuyên xảy ra nhưng nhờ phát hiện, xử lý kịp thời, không gây thành dịch.

II. TÌNH HÌNH BỆNH ĐỘNG VẬT THỦY SẢN

1. Bệnh đốm trắng (WSSV): Bệnh đốm trắng trên tôm nuôi đã xuất hiện ở các địa phương: Tam Phú, Tam Thăng (Tam Kỳ), Tam Hòa (Núi Thành), Bình Sa, Bình Giang (Thăng Bình), Duy Vinh, Duy Thành (Duy Xuyên) chủ yếu trên tôm thẻ chân trắng. Tổng diện tích nuôi trồng thủy sản bị bệnh 45,41 ha. Số xã có bệnh đốm trắng và diện tích mắc bệnh tăng hơn so với năm 2017 là 02 xã, diện tích 38,43 ha.

2. Bệnh hoại tử gan tụy cấp tính (AHPND): Từ đầu năm 2018 đến nay, bệnh hoại tử gan tụy cấp tính đã xảy ra ở các xã, phường: Tam Thanh (Tam Kỳ), Bình Giang (Thăng Bình), Điện Dương (Điện Bàn), Tam Hòa (Núi Thành). Tổng diện tích bị bệnh là 11,35 ha. Số xã và diện tích mắc bệnh AHPND thấp hơn so với năm 2017: 05 xã, 7,11 ha.

3. Ngoài ra, bệnh do biến đổi môi trường cũng thường xuyên xuất hiện, xảy ra ở hầu hết các vùng nuôi động vật thủy sản (tôm, nghêu) trên địa bàn tỉnh. Tổng diện tích nuôi động vật thủy sản bị bệnh 103,1 ha.

4. Trên cá nước ngọt: Có khoảng 0,15 ha nuôi cá trắm cỏ tại xã Trà Sơn (huyện Bắc Trà My) và 7 lồng/8 m3 cá chẽm nuôi trên sông bị chết do môi trường tại xã Tam Xuân 1 (huyện Núi Thành).

PHẦN II.

KẾ HOẠCH PHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIAI ĐOẠN 2019-2020

Từ tình hình dịch bệnh nêu trên, để chủ động ngăn ngừa, khống chế các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm xảy ra ở động vật (bao gồm động vật trên cạn và động vật thủy sản) nhằm bảo vệ, phát triển động vật, bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng; UBND tỉnh Quảng Nam ban hành Kế hoạch phòng, chống dịch bệnh động vật trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2019-2020 như sau:

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

Chủ động ngăn chặn, giám sát, phát hiện sớm, sẵn sàng ứng phó kịp thời và hiệu quả các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở động vật; hạn chế thiệt hại do dịch bệnh xảy ra, đảm bảo cho ngành chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản phát triển ổn định, bền vững; bảo vệ sức khỏe con người và góp phần phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh.

2. Mục tiêu cụ thể

- Giảm thiệt hại về ngân sách do phải chi cho công tác phòng, chống dịch bệnh động vật; giảm thiệt hại kinh tế cho người chăn nuôi; bảo vệ và phát triển vật nuôi.

- Chủ động phòng bệnh bằng vắc xin, áp dụng đầy đủ các biện pháp chăn nuôi an toàn sinh học, kiểm soát vận chuyển, giám sát lưu hành vi rút... kịp thời phát hiện sớm các trường hợp mắc bệnh, nghi mắc bệnh để xử lý triệt để không để lây lan ra diện rộng.

- Tổ chức phòng, chống dịch bệnh động vật kịp thời, phù hợp và hiệu quả, không để lãng phí các nguồn kinh phí của Nhà nước và nhân dân đóng góp.

II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1. Về tổ chức, chỉ đạo, thanh tra, kiểm tra

a) Tổ chức, chỉ đạo

- Phân công nhiệm vụ từng thành viên Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch bệnh động vật tỉnh đến từng địa phương đứng điểm chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc công tác phòng, chống dịch bệnh động vật.

- Hướng dẫn, giám sát Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch bệnh các cấp triển khai công tác phòng, chống dịch bệnh trên địa bàn.

- Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh là đơn vị thường trực, trực tiếp tham mưu Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch bệnh cấp tỉnh triển khai các hoạt động phòng, chống dịch bệnh hiệu quả; tham mưu kịp thời các tình huống khi có dịch bệnh xảy ra. Chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về thú y, không để thiếu hóa chất, vắc xin, vật tư cần thiết khác (nếu có)... phục vụ cho công tác phòng, chống dịch.

b) Thanh tra, kiểm tra

- Trước và đầu vụ nuôi theo lịch thời vụ của Sở Nông nghiệp và PTNT, tổ chức thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch phê duyệt của Sở Nông nghiệp và PTNT, nhằm tăng cường công tác thanh kiểm tra, quản lý giống thủy sản nhập vào tỉnh. Phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo quy định.

- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của Nhà nước đối với các cơ sở kinh doanh thuốc thú y, các cơ sở mua bán thức ăn chăn nuôi... nhằm phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm.

2. Giải pháp về kỹ thuật

2.1 Tiêm vắc xin phòng bệnh

2.1.1 Thời gian tiêm phòng

a) Tiêm phòng đợt chính: Tập trung vào 2 đợt:

- Đợt 1: Bắt đầu từ tháng 02 đến tháng 3 hằng năm;

- Đợt 2: Bắt đầu từ tháng 8 đến tháng 9 hằng năm.

Riêng đối với chó, mèo nuôi: Tiêm đợt chính vào tháng 5 và tháng 6 hằng năm.

Căn cứ điều kiện chăn nuôi, khí hậu thời tiết, đặc điểm của từng vùng, các địa phương xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch tiêm phòng cho phù hợp, bảo đảm hiệu quả tiêm phòng.

b) Tiêm phòng bổ sung

Ngoài thời gian tiêm phòng định kỳ theo đợt chính nêu trên, các địa phương tổ chức tiêm phòng bổ sung cho đàn gia súc, gia cầm mới phát sinh, đàn gia súc, gia cầm đã hết thời gian miễn dịch bảo hộ.

Giao Chi cục Chăn nuôi và Thú y hướng dẫn đăng ký và cung ứng vắc xin tiêm phòng theo nhu cầu của địa phương, đảm bảo kịp thời, đạt hiệu quả.

2.1.2 Các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm phải áp dụng biện pháp phòng bệnh bắt buộc bằng vắc xin cho động vật nuôi

a) Các bệnh theo loài như sau:

- Bệnh ở trâu, bò : Lở mồm long móng (LMLM), tụ huyết trùng;

- Bệnh ở lợn : LMLM, dịch tả, tụ huyết trùng;

- Bệnh ở dê : LMLM;

- Bệnh ở gà, chim cút : Cúm gia cầm (thể độc lực cao), niu-cát-xơn;

- Bệnh ở vịt : Cúm gia cầm, dịch tả vịt;

- Bệnh ở chó, mèo : Dại động vật.

b) Căn cứ yêu cầu thực tiễn của công tác phòng, chống dịch bệnh động vật, đặc điểm dịch tễ và sự lưu hành của tác nhân gây bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở động vật, Sở Nông nghiệp và PTNT sẽ bổ sung bệnh động vật phải phòng bệnh bắt buộc bằng vắc xin theo quy định của cơ quan chuyên môn cấp trên.

2.1.3 Phạm vi tiêm phòng: Thực hiện theo quy định đối với từng bệnh tại Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT ngày 31/5/2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn.

Tiêm phòng trên địa bàn toàn tỉnh, trừ những cơ sở chăn nuôi động vật tập trung bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y, vệ sinh môi trường và được Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh tổ chức lấy mẫu, xét nghiệm có kết quả âm tính đối với bệnh quy định bắt buộc phải phòng bệnh bằng vắc xin nêu trên thì không phải thực hiện phòng bệnh bắt buộc bằng vắc xin đối với bệnh đó.

2.1.4 Tiêm phòng khẩn cấp: Khi có ổ dịch xảy ra tổ chức tiêm phòng khẩn cấp cho đàn gia súc, gia cầm theo hướng dẫn phòng, chống từng loại bệnh quy định tại Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT .

2.1.5 Kinh phí mua vắc xin

- Ngân sách tỉnh bố trí kinh phí mua vắc xin tiêm phòng định kỳ và tiêm phòng khẩn cấp khi có ổ dịch xảy ra hoặc khi có bằng chứng vi rút cúm gia cầm, tai xanh, LMLM lưu hành và có khả năng gây bệnh, lây lan theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 1210/QĐ-UBND ngày 06/4/2018 của UBND tỉnh ban hành Quy định ngân sách Nhà nước hỗ trợ kinh phí phòng, chống dịch bệnh động vật trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện đăng ký vắc xin tiêm phòng định kỳ hằng năm và báo cáo về tình hình dịch bệnh phát sinh trên địa bàn bằng văn bản, đề nghị hỗ trợ vắc xin tiêm phòng khẩn cấp bao vây ổ dịch để Sở Nông nghiệp và PTNT tổng hợp báo cáo và đề nghị UBND tỉnh xem xét, quyết định hỗ trợ vắc xin phòng bệnh và vắc xin chống dịch.

- Đối với đàn gia súc, gia cầm chăn nuôi theo hình thức trang trại và cơ sở chăn nuôi an toàn dịch bệnh, chủ vật nuôi có trách nhiệm tự chi trả chi phí tiêm phòng (bao gồm vắc xin, tiền công tiêm phòng, vật tư tiêm phòng).

2.2 Giám sát, chẩn đoán xét nghiệm bệnh

2.2.1 Giám sát lâm sàng phải được thực hiện thường xuyên, liên tục, đặc biệt đối với đàn gia súc, gia cầm mới nuôi, đàn gia súc, gia cầm trong vùng có ổ dịch cũ, địa bàn có nguy cơ cao.

2.2.2 Giám sát lưu hành vi rút

- Hằng năm, ngoài ngân sách Trung ương bảo đảm chi trả kinh phí giám sát lưu hành vi rút cúm gia cầm và kinh phí giám sát sau tiêm phòng bệnh LMLM cấp quốc gia, ngân sách cấp tỉnh bảo đảm kinh phí giám sát sau tiêm phòng đối với bệnh LMLM và kinh phí giám sát lưu hành vi rút cúm gia cầm, tai xanh ở lợn và vi rút dại ở một số vùng có nguy cơ cao. Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh chịu trách nhiệm xây dựng chương trình giám sát chủ động trong từng năm dựa trên đặc điểm dịch tễ bệnh của năm trước đó, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và bố trí kinh phí để tổ chức thực hiện.

- Ngân sách cấp huyện đảm bảo kinh phí giám sát lưu hành vi rút: cúm gia cầm, tai xanh ở lợn, dại động vật trên địa bàn quản lý. Phòng Nông nghiệp và PTNT và Trung tâm Kỹ thuật nông nghiệp phối hợp xây dựng chương trình giám sát trên cơ sở đặc điểm dịch tễ bệnh của năm trước đó, trình UBND cấp huyện phê duyệt và bố trí kinh phí thực hiện.

- Doanh nghiệp, chủ cơ sở chăn nuôi chi trả kinh phí giám sát lưu hành vi rút, giám sát sau tiêm phòng đối với bệnh công nhận tại cơ sở an toàn dịch bệnh động vật.

2.2.3 Giám sát sau tiêm phòng

Giám sát sau tiêm phòng để đánh giá kết quả tiêm phòng và khả năng đáp ứng miễn dịch của đàn gia súc, gia cầm sau khi được tiêm vắc xin theo hướng dẫn của cơ quan chuyên môn Trung ương.

2.2.4 Chẩn đoán xét nghiệm bệnh

- Đàn gia súc, gia cầm hoặc thủy sản nuôi có biểu hiện nghi ngờ bệnh, chết không rõ nguyên nhân phải được lấy mẫu để xét nghiệm tìm tác nhân gây bệnh.

- Đàn gia súc, gia cầm hoặc thủy sản nghi có tiếp xúc với đàn gia súc, gia cầm, thủy sản mắc bệnh phải được giám sát, lấy mẫu xét nghiệm.

- Việc lấy mẫu thực hiện theo đúng quy định.

- Kinh phí lấy mẫu, gửi mẫu, chẩn đoán xét nghiệm được lấy từ nguồn ngân sách địa phương cấp huyện hoặc cấp tỉnh khi cần thiết.

2.3. Điều tra ổ dịch, các biện pháp xử lý ổ dịch, chống dịch

Nguyên tắc, nội dung, trách nhiệm điều tra ổ dịch, biện pháp xử lý ổ dịch, chống dịch thực hiện theo quy định tại Thông tư số 04/2016/TT-BNNPTNT ngày 10/5/2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật thủy sản (đối với bệnh động vật thủy sản), Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT (đối với bệnh động vật trên cạn).

2.4. Vệ sinh, khử trùng tiêu độc

- Thực hiện các tháng vệ sinh, tiêu độc khử trùng môi trường chăn nuôi trên địa bàn toàn tỉnh theo chỉ đạo của Trung ương, của UBND tỉnh và trong các đợt tiêm phòng. Ngoài ra, song song với các đợt tiêm phòng trong năm (đợt chính, các đợt bổ sung), tổ chức các đợt vệ sinh, khử trùng tiêu độc trên địa bàn toàn tỉnh.

- Thực hiện vệ sinh, khử trùng, tiêu độc thường xuyên môi trường chăn nuôi đối với những khu vực có nguy cơ cao, như: Chợ buôn bán gia súc, gia cầm, sản phẩm gia súc, gia cầm; các điểm giết mổ gia súc, gia cầm; các điểm thu gom, tập kết gia súc, gia cầm. Riêng tại các chợ buôn bán gia súc, gia cầm sống phải được vệ sinh, tiêu độc khử trùng bằng hóa chất hằng ngày sau mỗi phiên chợ.

- Thực hiện khử trùng nước trong bể, ao, đầm; khử trùng công cụ, dụng cụ, lồng nuôi, lưới; xử lý nền đáy sau mỗi vụ thu hoạch hoặc sau mỗi đợt tiêu hủy thủy sản do dịch bệnh.

- Thực hiện vệ sinh, tiêu độc, khử trùng khi có ổ dịch mới phát sinh.

- Ngoài nguồn hoá chất hỗ trợ của tỉnh, vận động người chăn nuôi tự mua vôi để tiêu độc, khử trùng môi trường chăn nuôi thường xuyên theo hướng dẫn của cơ quan thú y.

2.5. Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật

Tăng cường công tác kiểm dịch theo quy định của Bộ Nông nghiệp và PTNT tại các Thông tư: số 25/2016/TT-BNNPTNT ngày 30/6/2016 quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn; số 26/2016/TT-BNNPTNT ngày 30/6/2016 quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản. Cụ thể:

- Thực hiện kiểm dịch tại gốc đối với động vật, sản phẩm động vật, giống thủy sản; kiểm soát chặt chẽ hoạt động vận chuyển động vật và sản phẩm động vật ra, vào địa bàn tỉnh. Xử lý nghiêm các trường hợp vận chuyển, mua bán, giết mổ gia súc, gia cầm chưa qua kiểm dịch.

- Tịch thu, tiêu huỷ không hỗ trợ đối với động vật, sản phẩm động vật nhập lậu; động vật có biểu hiện mắc bệnh hoặc chết do bệnh trong quá trình mua bán, vận chuyển.

- Thành lập các chốt kiểm dịch động vật tạm thời tại các đầu mối giao thông ra, vào địa bàn tỉnh, huyện, thị xã, thành phố khi có đề nghị của cơ quan Thú y.

2.6. Kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y

- Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y và các văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh.

- Tăng cường kiểm tra vệ sinh thú y đối với động vật, sản phẩm động vật tại các chợ, điểm mua bán; các điểm/cơ sở giết mổ, cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm tập trung; các cơ sở sản xuất, kinh doanh giống trên địa bàn. Tổ chức kiểm tra và cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh thú y, Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định.

2.7. Quản lý hoạt động kinh doanh thuốc thú y

- Phối hợp với các đoàn liên ngành tăng cường thanh tra, kiểm tra các cửa hàng kinh doanh thuốc thú y trên địa bàn tỉnh. Xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm.

- Rà soát, đánh giá phân loại các cửa hàng kinh doanh thuốc thú y; yêu cầu các chủ cửa hàng ký cam kết không kinh doanh thuốc thú y giả, hết hạn sử dụng, kém chất lượng, nằm ngoài danh mục, các loại chất cấm hoặc không rõ nguồn gốc xuất xứ.

- Tổ chức tập huấn cho các chủ cửa hàng kinh doanh thuốc thú y về các quy định, điều kiện kinh doanh thuốc thú y; đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ thú y cơ sở về công tác quản lý cửa hàng kinh doanh và sử dụng thuốc thú y. Tuyên truyền rộng rãi Luật Thú y để các tổ chức, cá nhân buôn bán thuốc thú y chấp hành theo đúng pháp luật.

2.8. Quản lý người hành nghề thú y

- Thực hiện cấp giấy Chứng nhận Hành nghề thú y theo quy định của Luật Thú y và Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thú y.

- Phối hợp với chính quyền địa phương, thường xuyên tổ chức các đợt thanh tra, kiểm tra đột xuất hoạt động hành nghề thú y của các cá nhân đã được cấp Chứng chỉ Hành nghề thú y.

2.9. Xây dựng cơ sở an toàn dịch bệnh động vật

- Hằng năm, tổ chức hướng dẫn xây dựng được ít nhất 02 cơ sở chăn nuôi an toàn dịch bệnh động vật; phấn đấu đến năm 2020, trên địa bàn toàn tỉnh có ít nhất 16 cơ sở chăn nuôi an toàn dịch bệnh động vật được công nhận.

- Hướng dẫn các địa phương, các doanh nghiệp có tiềm năng xây dựng các chuỗi sản xuất các sản phẩm chăn nuôi đạt tiêu chuẩn an toàn dịch bệnh nhằm đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng.

- Hướng dẫn thực hiện việc duy trì điều kiện của cơ sở an toàn bệnh sau khi được cấp chứng nhận.

2.10 Tuyên truyền nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi

- Tiếp tục tuyên truyền về nguy cơ lây nhiễm và phát sinh dịch bệnh; áp dụng các biện pháp chăn nuôi an toàn sinh học; sử dụng con giống, sản phẩm có nguồn gốc rõ ràng, đã qua kiểm dịch; sử dụng thịt gia súc, gia cầm đảm bảo an toàn thực phẩm; vận động người dân tự giác báo cáo khi phát hiện gia súc, gia cầm và thủy sản có dấu hiệu mắc bệnh, nghi mắc bệnh, chết không rõ nguyên nhân, giảm thiểu các hành vi làm dịch phát sinh và lây lan dịch bệnh…

- Đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng và hệ thống thông tin cơ sở. Tổ chức các buổi tọa đàm hoặc viết thông điệp ngắn; phát hành tờ gấp, pano tuyên truyền phân phát cho người chăn nuôi, dán ở nơi công cộng (chợ, nơi hội họp ở cấp thôn, xã).

- Tập huấn, phổ biến kiến thức pháp luật, chuyên môn về thú y, nhằm nâng cao trình độ cho hệ thống thú y cấp xã, Trưởng thôn và lực lượng trực tiếp tham gia phòng, chống dịch…

3. Kinh phí thực hiện

- Thực hiện theo Quyết định số 1210/QĐ-UBND ngày 06/4/2018 của UBND tỉnh ban hành Quy định ngân sách Nhà nước hỗ trợ kinh phí phòng, chống dịch bệnh động vật trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

- Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính rà soát bổ sung kinh phí phòng, chống dịch bệnh động vật trên địa bàn tỉnh khi có bệnh dịch mới phát sinh hoặc các kế hoạch, chương trình quốc gia về phòng, chống dịch bệnh động vật (trên cạn và thủy sản).

a) Tổng kinh phí thực hiện 2 năm nguồn ngân sách tỉnh phục vụ cho công tác phòng, chống dịch bệnh là (chưa tính vắc xin, hóa chất dự trữ chống dịch): 12.396.503.773 đồng.

(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo)

Riêng kinh phí phòng chống dịch năm 2019 ngân sách tỉnh đã cấp: 5.810 triệu đồng (tại Quyết định số 3678/QĐ-UBND ngày 07/12/2018 về việc giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2019).

Ngoài ra, ngân sách tỉnh còn cấp kinh phí dự trữ vắc xin, hóa chất phục vụ chống dịch khi có ổ dịch bệnh mới xảy ra là 7.088.000.000 đồng, trường hợp trong năm nguồn kinh phí để mua vắc xin, hóa chất dự trữ này không đủ cho một đợt dịch ngân sách tỉnh xem xét bổ sung.

b) Kinh phí cấp huyện chi trả cho các hoạt động:

- In Giấy chứng nhận tiêm tiêm phòng theo quy định tại Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT .

- Điều tra ổ dịch, giám sát lưu hành vi rút. Trả phí xét nghiệm theo quy định.

- Chi phí các hoạt động phòng chống dịch theo quy định tại Điều 11 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 1210/QĐ-UBND .

- Chi phí xây dựng cơ sở an toàn dịch bệnh (loại hình cấp xã, trang trại, gia trại chăn nuôi); các chuỗi, các vùng sản xuất các sản phẩm gia súc, gia cầm an toàn dịch bệnh trên địa bàn quản lý.

- Kinh phí tuyên truyền trên đài phát thanh, truyền hình của địa phương, in các ấn phẩm tuyên truyền.

- Chi phí cho các hoạt động kiểm tra, giám sát, hội nghị về phòng chống dịch bệnh động vật của địa phương ở cấp huyện.

- Chi phí các hoạt động theo khoản 2 mục III Kế hoạch ban hành kèm theo Quyết định số 2470/QĐ-UBND ngày 11/7/2017 của UBND tỉnh ban hành Kế hoạch Chương trình quốc gia khống chế và tiến tới loại trừ bệnh dại giai đoạn 2017-2021 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

c) Chính sách hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh động vật theo quy định tại Quyết định số 1210/QĐ-UBND ; Quyết định số 03/2018/QĐ-UBND ngày 05/02/2018 của UBND tỉnh ban hành Quy định định mức hỗ trợ để khôi phục sản xuất nông nghiệp vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh trên địa bàn tỉnh theo Nghị định số 02/2017/NĐ-CP ngày 09/01/2017 của Chính phủ; Quyết định số 2470/QĐ-UBND của UBND tỉnh.

4. Tổ chức thực hiện

4.1. Ủy ban nhân dân các cấp (huyện, xã)

a) Chịu trách nhiệm về công tác phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm và động vật thủy sản trên địa bàn quản lý theo phân công, phân cấp quy định.

b) Củng cố, kiện toàn và duy trì hoạt động của Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch bệnh động vật. Tăng cường chỉ đạo, kiểm tra và thực hiện công tác phòng, chống dịch theo Kế hoạch phòng, chống dịch của UBND tỉnh và của từng địa phương.

c) Bố trí nguồn kinh phí nêu trong phần cơ chế chính sách thuộc trách nhiệm của cấp huyện.

d) Xử lý các trường hợp vi phạm về phòng bệnh, chữa bệnh, chống dịch bệnh cho động vật theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y, giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi.

e) Chỉ đạo UBND cấp xã thực hiện công tác phòng, chống dịch, đặc biệt công tác giám sát, phát hiện và xử lý ổ dịch.

f) Ủy ban nhân dân cấp huyện:

- Chỉ đạo Phòng Nông nghiệp và PTNT/Phòng Kinh tế thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương về phòng, chống dịch bệnh động vật trên địa bàn quản lý. Tham mưu UBND cấp huyện chỉ đạo, tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch bệnh động vật theo quy định.

- Chỉ đạo Phòng Nông nghiệp và PTNT/Phòng Kinh tế, Trung tâm Kỹ thuật nông nghiệp, các đơn vị liên quan cấp huyện:

+ Phối hợp, tổ chức thực hiện và tham mưu UBND cấp huyện: Xây dựng Kế hoạch phòng, chống dịch bệnh theo đúng mục đích, yêu cầu trên cơ sở Kế hoạch phòng, chống dịch bệnh của tỉnh và tình hình cụ thể mỗi địa phương. Tham mưu UBND cấp huyện bố trí kinh phí để thực hiện công tác phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm và động vật thủy sản trên địa bàn quản lý.

+ Hướng dẫn các biện pháp phòng, chống dịch đến xã, thôn.

+ Phối hợp với các ban, ngành, tổ chức, cá nhân có liên quan ở địa phương thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch bệnh trên địa bàn. Thực hiện đúng chế độ báo cáo dịch bệnh theo quy định.

- Chỉ đạo Trung tâm Kỹ thuật nông nghiệp thực hiện chế độ thông tin, báo cáo tình hình dịch bệnh động vật theo quy định tại Thông tư số 07/2016/TT- BNNPTNT về Phòng Nông nghiệp và PTNT/Phòng Kinh tế cấp huyện và Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh theo đúng quy định.

- Chỉ đạo UBND cấp xã:

+ Tổ chức giám sát phát hiện sớm và thông báo tình hình dịch bệnh động vật; triển khai các biện pháp phòng, chống dịch bệnh động vật; tổng hợp, báo cáo thiệt hại do dịch bệnh động vật gây ra; hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh động vật.

+ Phối hợp với Trung tâm Kỹ thuật nông nghiệp cấp huyện giám sát dịch bệnh động vật, thống kê về thú y.

+ Chỉ đạo nhân viên Thú y cấp xã tham mưu tổ chức, triển khai Kế hoạch phòng, chống dịch bệnh động vật trên địa bàn cấp xã và trực tiếp tham gia công tác tiêm phòng, vệ sinh tiêu độc khử trùng môi trường chăn nuôi, xử lý ổ dịch tại cơ sở.

+ Tổng hợp số lượng con giống, diện tích thả nuôi; hằng tuần báo cáo về UBND cấp huyện (qua Trung tâm Kỹ thuật nông nghiệp).

+ Phân công cán bộ phụ trách công tác thú y thủy sản để theo dõi, giám sát chặt chẽ diễn biến tình hình dịch bệnh, kịp thời báo cáo với cơ quan chức năng khi có dấu hiệu dịch bệnh.

+ Chủ tịch UBND cấp xã chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác phòng, chống dịch bệnh trên địa bàn theo hướng dẫn, giám sát của Phòng Nông nghiệp và PTNT/Phòng Kinh tế và Trung tâm Kỹ thuật nông nghiệp cấp huyện.

4.2. Các Sở, Ban, ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan

a) Sở Nông nghiệp và PTNT

- Tham mưu UBND tỉnh và Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch bệnh động vật của tỉnh về các biện pháp phòng, chống dịch theo từng tình huống dịch bệnh. Phối hợp chặt chẽ với các Sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện. Theo dõi tình hình, kịp thời nắm bắt những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định.

- Xây dựng phương án phòng, chống dịch bệnh động vật cụ thể khi có dịch bệnh xảy ra.

- Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, các cơ quan thông tấn, báo chí tổ chức tuyên truyền về công tác phòng, chống dịch trên địa bàn.

- Phối hợp với ngành Y tế chia sẻ thông tin, phối hợp phòng, chống các bệnh lây truyền từ động vật sang người theo quy định.

- Phối hợp với Sở Tài chính xây dựng kế hoạch kinh phí phục vụ cho công tác phòng, chống dịch bệnh trên địa bàn tỉnh, tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí cho Sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố thực hiện.

- Chỉ đạo cơ quan chuyên môn:

+ Tổ chức tập huấn, hướng dẫn các biện pháp chuyên môn về phòng, chống dịch bệnh đối với từng loại bệnh theo quy định.

+ Phối hợp với các ngành chức năng: Quản lý thị trường, Công an... thường xuyên kiểm tra việc lưu thông vận chuyển động vật, sản phẩm động vật ra, vào địa bàn tỉnh.

+ Tham mưu các văn bản chỉ đạo theo diễn biến tình hình dịch bệnh.

+ Chuẩn bị đầy đủ phương tiện, vật tư, hóa chất, vắc-xin... kịp thời phục vụ cho công tác phòng, chống dịch bệnh trên địa bàn tỉnh.

+ Hướng dẫn chủ vật nuôi, chủ cơ sở chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản tiếp tục nuôi hay tạm dừng nuôi sau mỗi đợt dịch.

+ Thực hiện báo cáo về công tác phòng, chống dịch bệnh theo quy định.

b) Sở Y tế xây dựng kế hoạch, phương án phòng, chống dịch bệnh lây truyền từ động vật sang người; chia sẻ thông tin, phối hợp phòng, chống bệnh lây truyền từ động vật sang người theo quy định. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát thực phẩm chế biến trên thị trường, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.

c) Sở Công Thương, Cục Quản lý thị trường phối hợp kiểm soát vận chuyển, lưu thông động vật, sản phẩm động vật và công tác phòng, chống dịch bệnh động vật tại các địa phương. Cử cán bộ tham gia công tác phòng, chống dịch bệnh động vật khi có đề nghị của Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh.

d) Sở Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương giám sát và xử lý môi trường tại các khu vực chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, khu vực chôn lấp, tiêu huỷ động vật mắc bệnh chết theo quy định của pháp luật.

e) Sở Tài chính hằng năm chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí phục vụ công tác phòng, chống dịch bệnh động vật trên địa bàn toàn tỉnh.

f) Công an tỉnh chỉ đạo lực lượng trong ngành tham gia tích cực công tác phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm đảm bảo trật tự an ninh trên địa bàn; cử cán bộ tham gia các chốt, tổ cơ động, đội liên ngành các cấp khi có dịch bệnh xảy ra trên địa bàn.

g) Các cơ quan thông tin, truyền thông tổ chức thông tin kịp thời, chính xác trên các phương tiện thông tin đại chúng về nguy cơ, tác hại và diễn biến dịch bệnh gia súc, gia cầm. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT, Chi cục Chăn nuôi và Thú y xây dựng nội dung, chuyên mục cho chương trình truyền thông đại chúng về các biện pháp phòng, chống dịch.

h) Cục Hải quan tỉnh phối hợp với các đơn vị chức năng kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ việc vận chuyển gia súc, gia cầm nhập khẩu qua cửa khẩu Nam Giang (Việt Nam) - Đắk Tà Óoc (Lào).

i) Các tổ chức, cá nhân có liên quan:

- Chấp hành các quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn, các quy định khác có liên quan của pháp luật về thú y, bảo vệ môi trường, phòng chống bệnh truyền nhiễm và hướng dẫn của Chi cục Chăn nuôi và Thú y, Phòng Nông nghiệp và PTNT/Phòng Kinh tế, Trung tâm Kỹ thuật nông nghiệp cấp huyện nhằm đảm bảo an toàn dịch bệnh cho động vật nuôi trên địa bàn, an toàn vệ sinh thực phẩm.

- Chấp hành nghiêm các quy định về công tác phòng, chống dịch bệnh trong nuôi trồng thủy sản: Tuân thủ mùa vụ thả nuôi theo hướng dẫn của Sở Nông nghiệp và PTNT; tuân thủ theo đúng quy trình trong việc chuẩn bị ao nuôi, quản lý chất lượng nước và chăm sóc sức khỏe đảm bảo hạn chế tối đa mầm bệnh và giảm thiểu các chất độc hại cho thủy sản nuôi; chỉ được phép sử dụng thức ăn, thuốc, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất nằm trong danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam do Bộ Nông nghiệp và PTNT công bố.

- Thiết kế hệ thống nuôi trồng thủy sản và áp dụng các biện pháp kỹ thuật nuôi theo hướng dẫn, quy định của các cơ quan chức năng, đảm bảo đạt hiệu quả cao nhất trong phòng chống dịch bệnh, bảo vệ môi trường.

- Chỉ sử dụng con giống có nguồn gốc rõ ràng, đã được cơ quan thú y kiểm tra, kiểm soát.

- Chấp hành sự kiểm tra, hướng dẫn của các cơ quan quản lý chuyên ngành thú y và cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

4.3. Ban Chỉ đạo Phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm và đại dịch cúm ở người trên địa bàn tỉnh tổ chức thực hiện và đôn đốc kiểm tra các Sở, ngành, địa phương thực hiện kế hoạch phòng, chống dịch bệnh động vật.

4.4. Đề nghị UBMTTQVN tỉnh và các đoàn thể nhân dân tỉnh chỉ đạo hệ thống Mặt trận, đoàn thể từ tỉnh đến cơ sở tham gia tích cực công tác phòng, chống dịch bệnh tại địa phương; vận động hội viên, đoàn viên thực hiện tốt công tác phòng, chống dịch trong gia đình và cộng đồng. Tham gia giám sát các nguồn kinh phí hỗ trợ cho công tác phòng, chống dịch để tránh thất thoát, lãng phí.

Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu các văn bản pháp luật, quy định viện dẫn trong Kế hoạch này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo văn bản mới.

Yêu cầu thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, đơn vị liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố phối hợp chỉ đạo và tổ chức thực hiện có hiệu quả. Trong quá trình triển khai, nếu có khó khăn, vướng mắc thì báo cáo về UBND tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và PTNT) để được hướng dẫn thực hiện./.

 

 

Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 64/QĐ-UBND   Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Nam   Người ký: Lê Trí Thanh
Ngày ban hành: 08/01/2019   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Nông nghiệp, nông thôn   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Quyết định 64/QĐ-UBND

215

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
407678