• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật nghĩa vụ quân sự


 

Quyết định 73/2016/QĐ-UBND Quy định về quản lý vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Tải về Quyết định 73/2016/QĐ-UBND
Bản Tiếng Việt

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 73/2016/QĐ-UBND

Thừa Thiên Huế, ngày 14 tháng 10 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VẬN CHUYỂN VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Pháp lệnh số 16/2011/UBTVQH12 ngày 30 tháng 6 năm 2011 quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ;

Căn cứ Pháp lệnh số 07/2013/UBTVQH13 ngày 12 tháng 7 năm 2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ;

Căn cứ Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về Vật liệu nổ công nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 54/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 6 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;

Căn cứ Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11 tháng 8 năm 2009 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về Vật liệu nổ công nghiệp;

Căn cứ Thông tư số 26/2012/TT-BCT ngày 21 tháng 9 năm 2012 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11 tháng 8 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp;

Căn cứ Thông tư số 35/2010/TT-BCA ngày 11 tháng 10 năm 2010 của Bộ Công an quy định về cấp giấy phép vận chuyển VLNCN và hàng nguy hiểm;

Căn cứ Thông tư số 04/2014/TT-BCA ngày 21 tháng 01 năm 2014 của Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2010/TT-BCA ;

Căn cứ Thông tư số 66/2014/TT-BCA ngày 16 tháng 12 năm 2014 của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 10 năm 2016 và thay thế Quyết định số 05/2012/QĐ-UBND ngày 18 tháng 4 năm 2012 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành Quy định quản lý vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Công Thương, Giao thông Vận tải; Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và thành phố Huế; các đơn vị có hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Phan Ngọc Thọ

 

QUY ĐỊNH

VỀ QUẢN LÝ VẬN CHUYỂN VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 73/2016/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi áp dụng

Quy định này quy định về vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp (sau đây viết tắt là VLNCN) bằng các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động vận chuyển VLNCN trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Quy định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan tham gia vận chuyển VLNCN; các cơ quan, tổ chức liên quan trong hoạt động quản lý VLNCN trên địa bàn tỉnh.

2. Quy định này không áp dụng đối với các trường hợp vận chuyển VLNCN phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh và các trường hợp đặc biệt khác.

Chương II

QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN, TUYẾN ĐƯỜNG, THỜI GIAN, CON NGƯỜI VÀ PHƯƠNG TIỆN THAM GIA VẬN CHUYỂN, TIẾP NHẬN VLNCN

Điều 3. Các nguyên tắc trong vận chuyển VLNCN

1. Việc vận chuyển VLNCN phải đảm bảo an toàn tuyệt đối cho con người, tài sản và công trình liên quan trong quá trình vận chuyển; không để mất, rơi vãi, thất thoát VLNCN; không để xảy ra các tai nạn gây sự cố.

2. Việc vận chuyển VLNCN từ kho của đơn vị cung ứng đến kho của đơn vị sử dụng, đến nơi sử dụng hoặc nơi xử lý, tiêu hủy phải tuân thủ các quy định về tuyến đường vận chuyển, các quy định về an toàn trong vận chuyển VLNCN và các quy định về giao thông đường bộ được ghi trong giấy phép vận chuyển do Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Công an tỉnh Thừa Thiên Huế cấp.

3. Các đơn vị có giấy phép dịch vụ nổ mìn khi được cấp giấy phép vận chuyển VLNCN từ kho chứa ra bãi mìn để nổ mìn thi công công trình hoặc nổ mìn theo hộ chiếu phải thực hiện đúng thời gian và tuyến đường theo giấy phép vận chuyển do Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Công an tỉnh Thừa Thiên Huế cấp.

Điều 4. Tuyến đường vận chuyển VLNCN

1. Việc vận chuyển VLNCN đi qua địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế chỉ được đi qua đường Hồ Chí Minh và đường tránh trung tâm thành phố Huế; không được đi qua các đường hầm.

2. Việc vận chuyển VLNCN của các đơn vị sử dụng đến nơi nổ mìn hoặc của đơn vị làm dịch vụ nổ mìn mà đi qua các tuyến đường giao thông công cộng (không phải đường nội bộ doanh nghiệp) thì phải đăng ký tuyến đường vận chuyển với Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội - Công an tỉnh Thừa Thiên Huế để được cấp phép trước khi tiến hành vận chuyển.

3. Không dừng, đỗ phương tiện vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp ở nơi đông người, khu vực dân cư, gần trạm xăng dầu, nơi có công trình quan trọng về quốc phòng, an ninh, kinh tế, văn hóa, ngoại giao; khi qua các khu vực nêu tại khoản này mà có đường tránh thì phải vận chuyển theo tuyến đường tránh; không được thay đổi tuyến đường quy định trong giấy phép vận chuyển; trường hợp cần nghỉ qua đêm hoặc do sự cố thì phải thông báo ngay cho cơ quan quân sự, công an nơi gần nhất biết để phối hợp bảo vệ.

Điều 5. Thời gian cấm vận chuyển VLNCN

1. Cấm vận chuyển VLNCN qua các khu đông dân cư, thị trấn, thị tứ vào giờ đi lại cao điểm.

2. Khi có yêu cầu đảm bảo an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội trong các hoạt động mang tầm quốc gia hoặc địa phương, khi có yêu cầu đặc biệt cần thiết đảm bảo an ninh, trật tự thì chấp hành tuyệt đối quyết định tạm ngừng cấp giấy phép vận chuyển VLNCN của Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội - Công an tỉnh.

3. Không vận chuyển khi thời tiết bất thường như mưa bão, lũ lụt.

Điều 6. Người và phương tiện vận chuyển

1. Người áp tải, người điều khiển phương tiện vận chuyển VLNCN phải có đủ các điều kiện:

a) Đủ 18 tuổi trở lên, có lý lịch rõ ràng, không có tiền án, tiền sự (bản khai lý lịch phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú hoặc cơ quan công tác); người điều khiển phương tiện phải có Giấy phép lái xe phù hợp với phương tiện đăng ký vận chuyển.

b) Có Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy do Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy tỉnh cấp; Giấy chứng nhận tập huấn kiến thức về kỹ thuật an toàn trong hoạt động VLNCN do cơ quan quản lý nhà nước về VLNCN có thẩm quyền cấp.

2. Phương tiện vận chuyển VLNCN:

a) Có đủ điều kiện để được tham gia giao thông theo quy định của pháp luật về giao thông đường bộ; có giấy chứng nhận đủ điều kiện vận chuyển hàng nguy hiểm do cơ quan đăng kiểm cấp;

b) Đáp ứng quy định tại Phụ lục K - Quy chuẩn QCVN 02:2008/BCT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy VLNCN được ban hành kèm theo Quyết định số 51/2008/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ Công Thương và quy định tại Điều 6 Thông tư số 66/2014/TT-BCA ngày 16 tháng 12 năm 2014 của Bộ Công an;

c) Đáp ứng các điều kiện về an toàn phòng cháy và chữa cháy theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ.

Điều 7. Báo hiệu phương tiện vận chuyển VLNCN

Phương tiện vận chuyển VLNCN bằng đường bộ phải dán hoặc gắn biển có ký hiệu chữ M và cắm cờ báo hiệu theo quy định tại Khoản 1, Điều 9, Thông tư số 35/2010/TT-BCA của Bộ Công an.

Điều 8. Xử lý sự cố trên đường vận chuyển

1. Tổ chức, cá nhân tham gia vận chuyển VLNCN phải có các phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố khẩn cấp, phương án đảm bảo an ninh trật tự và biện pháp phòng cháy chữa cháy, thông báo cho các cơ quan chức năng và chính quyền địa phương kịp thời xử lý khi xảy ra sự cố, rủi ro trong quá trình vận chuyển VLNCN.

2. Trường hợp trên đường vận chuyển gặp sự cố bất khả kháng mà việc vận chuyển không thể đúng thời gian, tuyến đường đã ghi trong giấy phép hoặc phải thay đổi phương tiện, thay người áp tải, người điều khiển phương tiện thì trước khi vận chuyển tiếp, phải có văn bản xác nhận của cơ quan công an từ cấp xã trở lên về sự cố bất khả kháng đó.

3. Trường hợp tuyến đường hoặc thời gian đăng ký trong giấy phép vận chuyển VLNCN trùng với thời gian hoặc tuyến đường đang trong thời gian có lệnh cấm vận chuyển VLNCN của cấp có thẩm quyền thì phải chấp hành theo quy định của lệnh cấm đó.

4. Trong các trường hợp phương tiện vận chuyển bị sự cố, tai nạn, cháy nổ hoặc bị cản trở giao thông; người áp tải và người điều khiển phương tiện phải thực hiện ngay lập tức việc khoanh vùng an toàn, thiết lập cảnh báo ngăn chặn sự tụ tập, xâm nhập trái phép và loại trừ khả năng xuất hiện nguồn lửa, khu vực sự cố, tránh nguy hiểm cho người tham gia giao thông, thông báo ngay với chính quyền địa phương để được hỗ trợ, xử lý.

Điều 9. Tổ chức và cá nhân quản lý kho, địa điểm tiếp nhận VLNCN

1. Vật liệu nổ công nghiệp phải được bảo quản tại các kho chứa, địa điểm thỏa mãn các yêu cầu về an ninh, đảm bảo khoảng cách an toàn đối với các công trình, đối tượng cần bảo vệ; đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành về cấu trúc, vật liệu xây dựng và thỏa mãn các yêu cầu về phòng cháy, phòng nổ, chống sét, kiểm soát tĩnh điện, an toàn cho người lao động và bảo vệ môi trường theo tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành và các quy định liên quan.

2. Lãnh đạo quản lý, thủ kho, người bảo vệ canh gác, người phục vụ liên quan đến bảo quản vật liệu nổ công nghiệp phải đáp ứng các yêu cầu về an ninh, trật tự; có trình độ chuyên môn tương xứng với vị trí, chức trách đảm nhiệm, được huấn luyện về kỹ thuật an toàn, phòng cháy, chữa cháy, ứng phó sự cố trong các hoạt động liên quan đến bảo quản vật liệu nổ công nghiệp.

3. Các tổ chức, cá nhân quản lý kho VLNCN thực hiện việc kiểm tra trữ lượng VLNCN đang tồn trữ trong kho theo quy định; đăng ký bằng văn bản về khối lượng, chủng loại, thời hạn tiếp nhận VLNCN sẽ vận chuyển với Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội - Công an tỉnh nơi có kho tiếp nhận; chỉ tiếp nhận VLNCN theo giấy phép vận chuyển do Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội - Công an tỉnh có thẩm quyền cấp.

4. Trường hợp bốc dỡ VLNCN tại những địa điểm bốc xếp không thường xuyên hoặc tại khu vực nhà ga, bến tàu, khu vực đông dân cư và các nơi công cộng khác thì phải có văn bản cho phép của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Chương III

TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

Điều 10. Trách nhiệm của các đơn vị hoạt động vận chuyển VLNCN

1. Các tổ chức, cá nhân hoạt động vận chuyển VLNCN phải tuân thủ các yêu cầu về điều kiện, trách nhiệm, nghĩa vụ được hướng dẫn tại Thông tư số 35/2010/TT-BCA ngày 11 tháng 10 năm 2010 của Bộ Công an quy định về cấp giấy phép vận chuyển VLNCN và hàng nguy hiểm và Thông tư số 04/2014/TT-BCA ngày 21 tháng 01 năm 2014 của Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2010/TT-BCA ngày 11/10/2010 của Bộ Công an.

2. Thực hiện đúng các quy định nêu tại Chương II của Quy định này.

3. Hợp tác, đáp ứng các yêu cầu theo quy định của cơ quan có thẩm quyền trong quá trình kiểm tra, giám sát hoạt động vận chuyển VLNCN.

4. Xuất trình, cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền các hồ sơ, giấy tờ liên quan đến việc quản lý vận chuyển VLNCN.

Điều 11. Sở Công Thương

1. Chủ trì phối hợp với Công an tỉnh, Sở Giao thông Vận tải và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố kiểm tra, giám sát hoạt động của các tổ chức, cá nhân tham gia vận chuyển VLNCN trên địa bàn.

2. Chủ trì phối hợp với Công an tỉnh, Sở Giao thông Vận tải rà soát, điều chỉnh, bổ sung tuyến và thời gian vận chuyển VLNCN khi có thay đổi về địa điểm liên quan đến nơi sử dụng, lưu giữ, xử lý, tiêu hủy VLNCN.

3. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ 6 tháng/lần và đột xuất cho Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình quản lý hoạt động vận chuyển VLNCN trên địa bàn.

Điều 12. Công an tỉnh

1. Phối hợp Sở Công Thương, Sở Giao thông Vận tải và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố kiểm tra, giám sát hoạt động của các tổ chức, cá nhân tham gia vận chuyển VLNCN trên địa bàn.

2. Chỉ đạo các đơn vị chức năng giám sát chặt chẽ hoạt động vận chuyển VLNCN trên địa bàn.

3. Phối hợp với Sở Công Thương, Sở Giao thông Vận tải rà soát, điều chỉnh, bổ sung về tuyến đường và thời gian vận chuyển VLNCN cho phù hợp khi có thay đổi về vị trí thi công công trình và các địa điểm liên quan đến phát sinh, lưu giữ, xử lý, tiêu hủy VLNCN.

Điều 13. Sở Giao thông Vận tải

1. Phối hợp với Sở Công Thương, Công an tỉnh và các đơn vị có liên quan giám sát hoạt động của các tổ chức, cá nhân tham gia vận chuyển VLNCN trên địa bàn.

2. Phối hợp với Sở Công Thương và Công an tỉnh rà soát, điều chỉnh các tuyến đường vận chuyển VLNCN trong trường hợp có các thay đổi về quy định giao thông đường bộ thuộc phân cấp quản lý.

3. Phối hợp với Sở Công Thương và Công an tỉnh nghiên cứu thống nhất về quy cách biển báo hướng dẫn hướng lưu thông, vị trí lắp đặt biển báo.

Điều 14. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Huế

1. Phối hợp chặt chẽ với Sở Công Thương, Công an tỉnh, Sở Giao thông Vận tải thường xuyên kiểm tra, giám sát hoạt động vận chuyển VLNCN thuộc địa bàn quản lý.

2. Báo cáo và phối hợp với Công an tỉnh, các ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc xử lý các trường hợp xảy ra sự cố hoặc phát hiện các hành vi vi phạm quy định về hoạt động vận chuyển VLNCN thuộc địa bàn quản lý.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 15. Tổ chức thực hiện

1. Sở Công Thương chủ trì phối hợp chặt chẽ với Công an tỉnh, Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy tỉnh, các Sở, ban, ngành và địa phương liên quan tổ chức triển khai thực hiện quy định này.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các Sở, ban, ngành liên quan, các tổ chức hoạt động VLNCN phản ánh bằng văn bản về Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh./.

 

Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 73/2016/QĐ-UBND   Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Thừa Thiên Huế   Người ký: Phan Ngọc Thọ
Ngày ban hành: 14/10/2016   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Công nghiệp   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Quyết định 73/2016/QĐ-UBND

158

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
327197