• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12
 

Quyết định 737/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020

Tải về Quyết định 737/QĐ-UBND
Bản Tiếng Việt

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 737/QĐ-UBND

Vĩnh Long, ngày 20 tháng 5 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA VỀ DINH DƯỠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẾN NĂM 2015 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2020

CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 226/QĐ-TTg , ngày 22 tháng 02 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng, giai đoạn 2011 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2030;

Xét Tờ trình số 768/TTr-SYT, ngày 09 tháng 5 năm 2014 của Giám đốc Sở Y tế,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng trên địa bàn tỉnh đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020 của Sở Y tế.

(Kèm theo Kế hoạch số 769/SYT-KHTC, ngày 09/5/2014 của Giám đốc Sở Y tế).

Điều 2. Giám đốc Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này; báo cáo kết quả thực hiện về Uỷ ban nhân dân tỉnh và Trung ương theo quy định;

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Y tế, Tài chính; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành./.

 

 

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Thanh

 

UBND TỈNH VĨNH LONG
SỞ Y TẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 769/SYT-KHTC

Vĩnh Long, ngày 09 tháng 5 năm 2014

 

KẾ HOẠCH

HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA VỀ DINH DƯỠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẾN NĂM 2015 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số 737/QĐ-UBND, ngày 23/5/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Long)

Phần mở đầu

Trong thập kỷ qua, cùng với sự phát triển kinh tế xã hội và an ninh lương thực quốc gia được đảm bảo, được sự quan tâm chỉ đạo, đầu tư của Đảng và Nhà nước; sự nỗ lực của ngành y tế và sự tham gia tích cực của các ban ngành, đoàn thể và toàn xã hội, Vĩnh Long đã đạt được kết quả đáng kể trong việc cải thiện tình trạng dinh dưỡng và sức khoẻ của nhân dân. Hầu hết các mục tiêu của Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2011 - 2010 đã đạt được các chỉ tiêu đề ra. Kiến thức và thực hành dinh dưỡng của người dân đã được cải thiện đáng kể. Tỷ lệ suy dinh dưỡng (thể nhẹ cân) ở trẻ dưới 5 tuổi đã giảm tương đối và liên tục.

Mặc dù đạt được các thành tựu đáng ghi nhận trong thời gian qua nhưng Vĩnh Long vẫn phải đương đầu với những thức thách lớn về dinh dưỡng. Trong khi tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi của trẻ em dưới 5 tuổi vẫn còn ở mức cao thì tình trạng thừa cân - béo phì và một số bệnh mạn tính không lây liên quan đến dinh dưỡng đang có xu hướng gia tăng, đó là gánh nặng kép về dinh dưỡng. Các thách thức trong bối cảnh mới tiếp tục đòi hỏi những nỗ lực cao trong hành động hướng tới dinh dưỡng hợp lý và tăng cường sức khoẻ cho cộng đồng góp phần đạt được mục tiêu phát triển thiên niên kỷ mà Nhà nước ta đã cam kết thực hiện với cộng đồng quốc tế.

Đầu tư cho dinh dưỡng là đầu tư cho phát triển nguồn nhân lực có chất lượng để góp phần phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2011 - 2020 là một bộ phận không thể tách rời của chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước nhằm giải quyết các vấn đề dinh dưỡng mới nảy sinh, tiếp tục cải thiện tình trạng dinh dưỡng của người dân tỉnh Vĩnh Long nói riêng và Việt Nam nói chung, đặc biệt là phụ nữ và trẻ em góp phần nâng cao tầm vóc, thể lực và trí tuệ của người Việt Nam.

Phần I

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA DINH DƯỠNG GIAI ĐOẠN 2001 - 2010 TẠI TỈNH VĨNH LONG

I. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC:

Qua 10 năm thực hiện chiến lược quốc gia dinh dưỡng năm 2001 - 2010, nhờ triển khai nhiều giải pháp đồng bộ, sự phối hợp liên ngành và lãnh đạo chỉ đạo của các cấp uỷ Đảng chính quyền, công tác truyền thông, giáo dục phổ biến kiến thức thực hành dinh dưỡng hợp lý tình trạng dinh dưỡng của nhân dân nói chung, đặc biệt là phụ nữ và trẻ em dưới 5 tuổi nói riêng đã cải thiện rõ rệt, nhận thức của nguời dân về dinh dưỡng hợp lý đã được nâng cao.

1. Công tác truyền thông, vận động, giáo dục phổ biến kiến thức thực hành dinh dưỡng hợp lý:

- Sau nhiều năm triển khai công tác tư vấn, truyền thông, vận động, nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi về dinh dưỡng hợp lý đã ngày càng đa dạng, phong phú hơn cả về hình thức và nội dung, tiếp cận tốt hơn các đối tượng nhân dân. Nhờ đó đã có tác động rõ rệt tới nhận thức của các đối tượng trong cộng đồng.

- Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng đã trở thành một trong những tiêu chí phát triển kinh tế xã hội của tỉnh và các xã, phường. Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em có ý nghĩa quan trọng đến việc phát triển giống nòi và góp phần tăng trưởng DDP hàng năm.

2. Ban hành chủ trương, chính sách hỗ trợ cho dinh dưỡng:

Trong 10 năm qua, nhiều văn kiện, chính sách của Đảng, Nhà nước, các Bộ, ngành được ban hành đã tạo hành lang, pháp lý và định hướng cho công tác phòng chống suy dinh dưỡng, góp phần quan trọng vào việc thực hiện các mục tiêu của chiến lược. Nhiều quan điểm, chiến lược của Trung ương được cụ thể hoá và triển khai tại địa phương có kiểm điểm, đánh giá hàng năm đã góp phần nâng cao hiệu quả các hoạt động của chiến lược quốc gia về dinh dưỡng.

3. Tăng cường nguồn đầu tư cho dinh dưỡng:

Hàng năm nguồn kinh phí Trung ương của Dự án cải thiện tình trạng dinh dưỡng trẻ em được đầu tư để tạo điều kiện triển khai các hoạt động về dinh dưỡng. Nhờ đó chương trình dinh dưỡng đã có các điều kiện thuận lợi để triển khai đều trên quy mô toàn tỉnh.

4. Công tác chỉ đạo phối hợp liên ngành được đẩy mạnh:

- Phối hợp liên ngành là một trong những giải pháp quan trọng để triển khai hiệu quả các chương trình/hoạt động dinh dưỡng. Các ban ngành đoàn thể từ tỉnh đến xã đã có sự phối hợp tốt và chặt chẽ với ngành y tế và đã triển khai các hoạt động phòng chống suy dinh dưỡng thiết thực duy trì qua nhiều năm tạo phong trào tích cực trong công tác phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em như: Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Hội Nông dân tỉnh,...

- Sau khi Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng được phê duyệt, tỉnh đã chủ động thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện chiến lược do Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh (UBND) làm Trưởng ban, Sở Y tế là cơ quan thường trực và đã xây dựng kế hoạch thực hiện chiến lược cũng như đưa chỉ tiêu giảm suy dinh dưỡng trẻ em vào kế hoạch phát triển kinh tế xã hội hàng năm của tỉnh.

5. Mạng lưới triển khai chiến lược dinh dưỡng được củng cố và mở rộng:

Mạng lưới cán bộ chuyên trách cũng như cộng tác viên hoạt động trong khuôn khổ chiến lược ngày càng được củng cố. Mạng lưới chăm sóc sức khoẻ sinh sản cả tỉnh đều có các chuyên trách phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em được triển khai ở cả 3 cấp: Tỉnh, huyện, xã. Tại các xã, phường đều có cán bộ chuyên trách dinh dưỡng và cộng tác viên dinh dưỡng, hàng năm đều được tập huấn kiến thức dinh dưỡng cũng như thực hành dinh dưỡng góp phần nâng cao hiệu quả của chương trình.

6. Cải thiện rõ rệt tình trạng dinh dưỡng ở trẻ em và bà mẹ:

Trong giai đoạn 2001 - 2010 tình trạng dinh dưỡng của người dân tỉnh Vĩnh Long nói chung và của bà mẹ, trẻ em nói riêng đã được cải thiện rõ rệt.

Tỷ lệ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân (cân nặng/tuổi) ở trẻ em dưới 5 tuổi của tỉnh từ 31% năm 2001 giảm xuống còn 18,8% năm 2010.

Tỷ lệ suy dinh dưỡng thể thấp còi (chiều cao/tuổi) ở trẻ em dưới 5 tuổi từ 34,2% năm 2001 giảm xuống còn 28,9% năm 2010.

Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ dưới 5 tuổi qua các năm:

Năm

2001

2002

2003

2004

2005

2006

2007

2008

2009

2010

Suy dinh dưỡng cân nặng/tuổi (%)

31,0

29,4

28,7

27,4

26,1

24,5

22,9

21,6

20,7

18,8

Suy dinh dưỡng chiều cao/tuổi (%)

34,2

33,6

32,1

29,7

28,8

30,6

31,3

31,0

30,2

28,9

7. Giải quyết cơ bản tình trạng thiếu Vitamin A, thiếu Iốt và giảm đáng kể tình trạng thiếu máu dinh dưỡng ở phụ nữ có thai:

- Phòng chống thiếu Vitamin A là một giải pháp quan trọng trong cải thiện tình trạng dinh dưỡng và sức khoẻ của phụ nữ, trẻ em (đặc biệt đối với suy dinh dưỡng thấp còi). Trong 10 qua, mỗi năm trên 90% trẻ em trong độ tuổi 6-36 tháng uống Vitamin A liều cao 2 lần/ năm và trên 70% bà mẹ sau sinh trong vòng 1 tháng đầu được uống Vitamin A. Các đối tượng có nguy cơ cao (trẻ em bị viêm phổi, sởi, tiêu chảy kéo dài) đều được uống bổ sung viên nang Vitamin A liều cao.

- Chương trình phòng chống thiếu hụt Iốt: Phòng chống các rối loạn do thiếu hụt Iốt đã được triển khai ở tỉnh, đến nay đã đạt nhiều kết quả tốt trong việc tuyên truyền, vận động người dân sử dụng muối Iốt. Hàng năm độ bao phủ muối luôn đạt > 90% hộ gia đình.

- Chương trình phòng chống thiếu máu dinh dưỡng ở phụ nữ mang thai: Tuyên truyền, phổ biến kiến thức đối với phụ nữ mang thai cần được bổ sung viên sắt Folic/viên đa vi chất dinh dưỡng để phòng chống thiếu máu dinh dưỡng trong thời kỳ mang thai.

II. NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN:

1. Thuận lợi:

- Được sự chỉ đạo của Viện Dinh dưỡng, Sở Y tế, sự quan tâm hỗ trợ của chính quyền các cấp và quan tâm của cộng đồng.

- Có sự tham gia hưởng ứng tích cực của một số ban, ngành, đoàn thể góp phần tạo điều kiện cho chương trình hoạt động ngày càng tốt hơn.

- Các hoạt động dinh dưỡng được triển khai sâu rộng hơn từ tỉnh xuống đến tận các xã, phường trong tỉnh nhờ sự nhiệt tình và có tinh thần trách nhiệm cao của mạng lưới chuyên trách, cộng tác viên dinh dưỡng.

2. Khó khăn:

- Nhận thức, hiểu biết của một bộ phận người dân về chăm sóc sức khoẻ và dinh dưỡng hợp lý còn nhiều hạn chế.

- Thiếu giải pháp can thiệp hiệu quả tác động lên suy dinh dưỡng thấp còi, đặc biệt là việc thúc đẩy nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn và ăn bổ sung.

- Kinh phí đầu tư cho công tác dinh dưỡng chủ yếu là kinh phí trung ương, việc huy động kinh phí địa phương còn nhiều hạn chế.

- Đội ngũ cán bộ làm công tác dinh dưỡng thường xuyên thay đổi và kiêm nhiệm nhiều chương trình nên còn gặp nhiều khó khăn.

Phần II

CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA VỀ DINH DƯỠNG GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2020

I. CĂN CỨ XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC:

Nghị quyết số 37/NQ-CP ngày 20/6/1996 của Chính phủ về định hướng chiến lược công tác chǎm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân đã nêu ra các chỉ tiêu cơ bản về sức khoẻ của nhân dân đến nǎm 2020;

Quyết định số 226/QĐ-TTg ngày 22 tháng 02 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược quốc gia dinh dưỡng giai đoạn 2011-2020 và tầm nhìn đến năm 2030.

II. CÁC MỤC TIÊU THỰC HIỆN:

1. Mục tiêu 1: Cải thiện tình trạng dinh dưỡng: Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em < 5 tuổi thể nhẹ cân và thể thấp còi.

- Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em <5 tuổi ở thể nhẹ cân (cân nặng/tuổi) năm 2015 xuống còn < 15% và < 13% vào năm 2020.

- Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em <5 tuổi ở thể thấp còi (chiều cao/tuổi) năm 2015 xuống còn < 23% và 20% vào năm 2020.

2. Mục tiêu 2: Phòng chống thiếu vi chất dinh dưỡng.

- Trên 90% trẻ từ 6-36 tháng tuổi được bổ sung Vitamin A 2 lần/năm.

- Trên 80% phụ nữ mang thai được bổ sung viên sắt Folic/viên đa vi chất dinh dưỡng để phòng chống thiếu máu dinh dưỡng trong thời kỳ mang thai.

3. Mục tiêu 3: Điều trị trẻ suy dinh dưỡng nặng và các can thiệp góp phần giảm tỷ lệ tử vong liên quan đến suy dinh dưỡng trẻ em.

- 90% trẻ suy dinh dưỡng độ II trở lên được theo dõi, quản lý theo biểu mẫu quy định, được theo dõi và khám định kỳ hàng năm.

- 30% trẻ suy dinh dưỡng nặng được phục hồi và chuyển độ suy dinh dưỡng.

- 90% trẻ suy dinh dưỡng nặng đang điều trị trong các bệnh viện được tư vấn về dinh dưỡng hợp lý và nhận được các can thiệp bổ sung dinh dưỡng.

4. Mục tiêu 4: Phòng chống thừa cân - béo phì trẻ < 5 tuổi.

- Khống chế thừa cân béo phì ở trẻ < 5 tuổi ở mức < 6%.

- 90% trẻ < 5 tuổi được theo dõi cân nặng, chiều cao để phát hiện và kiểm soát thừa cân béo phì.

- 80% trẻ < 5 tuổi thừa cân béo phì được tư vấn kiểm soát thừa cân béo phì.

- 50% mạng lưới tiết chế viên trường mầm non được tập huấn, hướng dẫn về tiết chế dinh dưỡng.

- 100% cán bộ dinh dưỡng biết cách đánh giá, tư vấn về thừa cân béo phì trẻ em.

5. Mục tiêu 5: Dinh dưỡng học đường: Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em < 5 tuổi, thiếu máu dinh dưỡng trẻ em tại các trường mần non.

- 30% phụ huynh các trường mầm non biết thông tin về hệ thống phòng khám tư vấn dinh dưỡng.

- 30% trường mầm non có nhân viên phụ trách sức khoẻ học đường được tập huấn về dinh dưỡng.

III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN:

- Trong 10 năm qua (2001 - 2010) tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em <5T (cân nặng/tuổi) bình quân mỗi năm giảm >1%, đến năm 2010 tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em <5T (cân nặng/ tuổi) là 18,8%. Dự kiến năm 2015 tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em <5T (cân nặng/tuổi) còn <12,9%, tỷ lệ càng thấp khả năng giảm càng khó hơn. Vì vậy muốn giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em <5T luôn bền vững thì cần sự hỗ trợ của toàn xã hội và phải có những giải pháp tích cực hơn:

1. Giải pháp về chính sách:

- Tiếp tục tập trung chỉ đạo để thực hiện chỉ tiêu giảm suy dinh dưỡng thể nhẹ cân, đưa chỉ tiêu giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng thể thấp còi là một chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội ở các xã, phường. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chỉ tiêu về dinh dưỡng.

- Việc thực hiện chiến lược phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em cần được sự hỗ trợ về chính sách cũng như những quy định để các can thiệp có thể chuyển tải đến các bà mẹ và trẻ em. Đây là giải pháp hết sức quan trọng cần có sự chỉ đạo đồng bộ của Đảng, chính quyền các cấp và đồng thời phải có sự tham gia hỗ trợ của các tổ chức đoàn thể và phải có sự phối hợp liên ngành.

2. Giải pháp về nguồn lực:

2.1. Phát triển nguồn nhân lực:

- Củng cố và phát triển đội ngũ cán bộ làm công tác dinh dưỡng đặc biệt là mạng lưới cán bộ chuyên trách và cộng tác viên dinh dưỡng ở tuyến cơ sở.

- Cán bộ chuyên trách được tập huấn cập nhật kiến thức hàng năm để đủ khả năng quản lý, tổ chức triển khai thực hiện chương trình tốt hơn.

- Cộng tác viên dân số kiêm dinh dưỡng có kế hoạch phối hợp tập huấn hàng năm về kỹ năng truyền thông, công tác chuyên môn của chương trình cho cộng tác viên.

2.2. Nguồn lực tài chính: Thời gian thực hiện: 2011 - 2015:

- Xã hội hoá, đa dạng các nguồn lực tài chính và từng bước tăng mức đầu tư cho công tác dinh dưỡng. Kinh phí thực hiện bao gồm: Ngân sách trung ương, ngân sách địa phương và sự hỗ trợ quốc tế, trong đó ngân sách nhà nước đầu tư chủ yếu thông qua dự án và chương trình mục tiêu quốc gia.

- Dự kiến tổng kinh phí giai đoạn 2011 - 2015:

Năm

Tổng kinh phí

Trong đó

Ngân sách trung ương

Ngân sách địa phương

2011

985.000.000 đ

985.000.000 đ

 

2012

1.274.200.000 đ

1.159.000.000 đ

115.200.000 đ

2013

1.166.200.000 đ

1.051.000.000 đ

115.200.000 đ

2014

912.365.000 đ

356.000.000 đ

556.365.000 đ

2015

1.850.000.000 đ

1.200.000.000 đ

650.000.000 đ

- Quản lý và điều phối có hiệu quả nguồn lực tài chính, bảo đảm sự công bằng và bình đẳng trong chăm sóc dinh dưỡng cho mọi người dân. Tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả sử dụng ngân sách.

3. Giải pháp về truyền thông vận động và thông tin truyền thông giáo dục dinh dưỡng:

- Đẩy mạnh công tác truyền thông vận động, nâng cao kiến thức về tầm quan trọng của công tác dinh dưỡng đối với sự phát triển toàn diện về tầm vóc, thể chất và trí tuệ của trẻ em. Là giải pháp chủ yếu của hoạt động phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em < 5 tuổi nhằm từng bước thay đổi hành vi, nhận thức của các bà mẹ về chăm sóc trẻ theo khoa học.

3.1. Thông tin đại chúng:

- Phối hợp Đài Phát thanh - Truyền hình phát sóng kịp thời các thông điệp, các phóng sự hoạt động về phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em <5 tuổi nhằm chuyển tải các thông tin để người dân hiểu đồng thuận cùng thực hiện chăm sóc trẻ tốt hơn.

- Thông tin loa đài xã, phường ít nhất 1 lần/tuần ở từng địa phương và phát cổ động trong những đợt truyền thông.

- Báo chí có chuyên mục dinh dưỡng: Trên báo Đảng, trang tin sức khoẻ…

3.2. Giáo dục cộng đồng:

Thông qua cán bộ chuyên trách và cộng tác viên dinh dưỡng:

- Tổ chức giáo dục truyền thông kết hợp thực hành dinh dưỡng cho các bà mẹ có thai, bà mẹ có trẻ < 2 tuổi và bà mẹ có trẻ SDD.

- Cộng tác viên đến thăm gia đình tư vấn hướng dẫn về dinh dưỡng cho người chăm sóc trẻ.

- Hướng dẫn hộ gia đình trồng ô rau dinh dưỡng, sử dụng nguồn thực phẩm sẵn có ở hộ gia đình, sử dụng nguồn thực phẩm sạch, thực hiện nếp sống văn minh…

- Kết hợp ban ngành đoàn thể đẩy mạnh công tác truyền thông, phát triển xây dựng xã điểm “Cam kết gia đình không có trẻ suy dinh dưỡng”.

- Tăng cường công tác tư vấn dinh dưỡng cho các phòng khám trẻ em.

- Tăng cường đa dạng các tài liệu truyền thông về dinh dưỡng như: Tranh lật, tờ rơi, áp phích….

4. Giải pháp về chuyên môn kỹ thuật:

- Nghiên cứu xây dựng các chương trình, giải pháp can thiệp đặc hiệu góp phần cải thiện tình trạng dinh dưỡng, nâng cao thể lực và thể chất của người dân.

- Chăm sóc dinh dưỡng hợp lý cho bà mẹ như cần ăn đầy đủ các chất dinh dưỡng trong thời kỳ mang thai, bổ sung viên sắt/acid folic phòng chống thiếu máu do thiếu sắt và bổ sung Vitamin A liều cao cho bà mẹ trong vòng 1 tháng sau sinh.

- Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục truyền thông nhằm nâng cao nhận thức cho người dân về phòng chống suy dinh dưỡng như: Cung cấp tài liệu, tờ bướm, áp phích và băng dĩa ...

- Cần duy trì thực hiện các hoạt động thiết yếu ở địa phương như:

+ Cân, chấm biểu đồ cá thể đúng qui định, theo dõi sức khoẻ cho trẻ ít nhất 3 tháng/lần và cân đo trẻ < 5 tuổi 1 lần/năm.

+ Quản lý cân và chấm biểu đồ cá thể trẻ bị suy dinh dưỡng lần/tháng.

+ Thực hiện cho trẻ bú sớm nửa giờ đầu sau sinh và bú hoàn toàn sữa mẹ trong 6 tháng đầu.

+ Hướng dẫn cho trẻ ăn bổ sung hợp lý và tiếp tục cho bú mẹ đến 18 - 24 tháng tuổi.

+ Bổ sung Vitamin A cho trẻ từ 6 - 36 tháng tuổi 2 lần/năm.

+ Chăm sóc nuôi dưỡng trẻ tốt hơn trong và sau khi mắc các bệnh thông thường.

+ Triển khai thực hiện các hình thức truyền thông rộng rãi trong cộng đồng nhằm từng bước nâng cao kiến thức cho các bà mẹ chăm sóc và nuôi dưỡng trẻ theo khoa học.

+ Tăng cường tư vấn giáo dục tạo nguồn thực phẩm sạch, giàu dinh dưỡng tại chổ từ vườn, ao, chuồng ở hộ gia đình.

5. Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ dưới 5 tuổi từ năm 2011 – 2015:

Năm

2011

2012

2013

2014

2015

Suy dinh dưỡng cân nặng/tuổi (%)

16,9

16,2

15,3

15,0

14,5

Suy dinh dưỡng chiều cao/tuổi (%)

26,4

25,8

24,4

24,0

23,5

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

1. Về tổ chức:

- Thành lập Ban Chỉ đạo Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng ở tỉnh do Phó Chủ tịch UBND phụ trách văn xã làm Trưởng ban, thành viên gồm ngành Y tế (thường trực), Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giáo dục và Đào tạo, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Lao động Thương binh và Xã hội, Thông tin Truyền thông, Văn hoá - Thể thao và Du lịch, Công thương, Khoa học và Công nghệ và các ban, ngành, đoàn thể xã hội khác có liên quan.

- Giao Sở Y tế là cơ quan chủ trì phối hợp với các sở, ngành, đoàn thể và địa phương triển khai, chỉ đạo và điều phối, đánh giá kết quả thực hiện chiến lược quốc gia về dinh dưỡng.

- Trung tâm Y tế Dự phòng tỉnh là cơ quan thường trực của chiến lược có nhiệm vụ giúp Sở Y tế tổ chức triển khai chuyên môn kỹ thuật, tổ chức kiểm tra giám sát, đánh giá việc thực hiện chiến lược.

- Trong quá trình thực hiện chiến lược, phải luôn chú trọng đến việc phát triển năng lực đi đôi với việc xác định phương hướng đầu tư, sử dụng các nguồn lực một cách có hiệu quả nhất để đảm bảo triển khai thực hiện thành công các mục tiêu của Chiến lược .

2. Nhiệm vụ của các sở, ngành:

2.1. Sở Y tế:

- Chịu trách nhiệm chính, chủ trì xây dựng chiến lược, kế hoạch chương trình, dự án về dinh dưỡng trình UBND tỉnh phê duyệt, điều phối thực hiện, đánh giá tổng kết kết quả thực hiện chiến lược dinh dưỡng và chương trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em.

- Đồng thời, chủ động phối hợp với các sở ngành liên quan có biện pháp thực hiện để thoát khỏi suy dinh dưỡng, khống chế tình trạng thừa cân béo phì ở trẻ em; tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện, kịp thời tháo gỡ vướng mắc trong quá trình thực hiện.

2.2. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

Chịu trách nhiệm bố trí kinh phí cho các hoạt động của chiến lược theo kế hoạch ngân sách phân bổ hàng năm.

2.3. Sở Tài chính:

Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư bố trí ngân sách để thực hiện các chương trình đề án, dự án về dinh dưỡng sau khi được phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc sử dụng kinh phí theo đúng Luật Ngân sách và các quy định hiện hành.

2.4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

- Triển khai các chương trình dự án liên quan đến việc phát triển và đảm bảo an ninh lương thực thực phẩm cho tỉnh Vĩnh Long.

- Chỉ đạo sản xuất nông nghiệp theo hướng tạo ra các sản phẩm nông nghiệp có giá trị cao, sạch, an toàn cho sức khoẻ con người và môi trường; giám sát dự báo về mất an ninh lương thực cho từng địa phương. Chỉ đạo việc tăng cường sản xuất và chế biến thực phẩm sẵn có theo vùng nhằm đảm bảo an ninh thực phẩm, hỗ trợ phát triển hệ sinh thái VAC, xây dựng và triển khai chương trình cung cấp nước sạch nông thôn, kiểm tra việc sử dụng hoá chất trong nông nghiệp và chăn nuôi.

2.5. Sở Giáo dục và Đào tạo:

- Xây dựng mục tiêu, nội dung và phương pháp giáo dục dinh dưỡng và thể chất cho học sinh, phối hợp với Sở Y tế tổ chức tuyên truyền, giáo dục về dinh dưỡng trong các trường học.

- Chủ trì phối hợp với Sở Y tế trong việc tập huấn kiến thức dinh dưỡng cho cô giáo nhà trẻ mẫu giáo, mầm non, xây dựng môi trường giáo dục dinh dưỡng và sức khoẻ, đảm bảo bếp ăn tập thể đạt tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm.

2.6. Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh:

- Phối hợp chặt chẽ với ngành y tế triển khai các hoạt động chăm sóc sức khoẻ và dinh dưỡng. Tổ chức phổ biến các kiến thức về dinh dưỡng và kiến thức làm mẹ cho các hội viên, các bà mẹ, phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ, đặc biệt cho các cặp nam nữ thanh niên trước khi kết hôn.

- Triển khai các hoạt động chăm sóc sức khoẻ và dinh dưỡng cho phụ nữ và trẻ em, trong chương trình “Ngày vi chất dinh dưỡng”, “Tuần lễ nuôi con bằng sữa mẹ”, “Tuần lễ dinh dưỡng và phát triển”, góp phần cải thiện tình trạng dinh dưỡng của bà mẹ và trẻ em.

2.7. Sở Lao động-Thương binh và Xã hội:

Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các ban, ngành liên quan xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện các chính sách hỗ trợ dinh dưỡng cho người nghèo.

2.8. Sở Thông tin và Truyền thông:

Phối hợp với ngành y tế trong việc tổ chức các hoạt động thông tin, truyền thông về một cách phong phú, sinh động hấp dẫn về dinh dưỡng, chú trọng các thông tin về dinh dưỡng hợp lý.

2.9. Hội Nông dân:

- Phổ biến kiến thức về dinh dưỡng cho các thành viên, hội viên. Phối hợp chặt chẽ với ngành y tế trong việc thực hiện xã hội hoá công tác dinh dưỡng.

- Tổ chức truyền thông, xây dựng điểm trồng rau dinh dưỡng, thực hiện vườn, ao, chuồng, sử dụng nguồn thực phẩm sạch, giàu dinh dưỡng ở địa phương…

3. Nhiệm vụ của UBND các huyện, thị xã, thành phố:

- Chủ tịch UBND các cấp có trách nhiệm chỉ đạo, xây dựng kế hoạch và triển khai chiến lược, đề xuất các giải pháp, giám sát việc thực hiện các hoạt động chiến lược dinh dưỡng phù hợp với tình hình thực tế của địa phương nhằm đạt được các mục tiêu dinh dưỡng đã đề ra, báo cáo định kỳ lên Ban Chỉ đạo cấp trên theo quy định.

- Đưa các chỉ tiêu dinh dưỡng vào mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của địa phương.

- Huy động các nguồn lực cộng đồng cùng tham gia.

4. Cơ chế phối hợp:

- Trên cơ sở mục tiêu và chiến lược chung các ban, ngành đoàn thể xã hội căn cứ vào nhiệm vụ của mình để xây dựng kế hoạch cụ thể. Kế hoạch được xây dựng phải phù hợp với nhiệm vụ thường xuyên của các ban, ngành đoàn thể, đồng thời cũng đáp ứng theo những mục tiêu chiến lược đề ra.

- Định kỳ 6 tháng/lần, Sở Y tế với tư cách là cơ quan chủ trì, tổ chức họp để đánh giá kết quả các hoạt động thực hiện mục tiêu của chiến lược với sự tham gia của các ban, ngành đoàn thể có liên quan.

- Định kỳ 6 tháng/lần, các huyện/thị/thành phố tổng hợp báo cáo của các xã/phường/thị trấn để báo cáo kết quả thực hiện với Sở Y tế để tổng hợp báo cáo với UBND tỉnh về tiến độ và kết quả thực hiện chiến lược.

- Cần đẩy mạnh công tác phối hợp liên ngành ở các địa phương, đồng thời có liên hệ chặt chẽ với Ban chỉ đạo chiến lược tỉnh.

V. CÁC GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN:

- Giai đoạn 1 (2011 - 2015): Triển khai các hoạt động trọng tâm nhằm cải thiện dinh dưỡng, chú trọng công tác giáo dục, huấn luyện, phát triển nhân lực và bổ sung các chính sách hỗ trợ cho dinh dưỡng, tiếp tục triển khai có hiệu quả các chương trình mục tiêu.

- Giai đoạn 2 (2016 - 2020): Tiếp tục triển khai các hoạt động ở giai đoạn trước, điều chỉnh chính sách, can thiệp phù hợp, triển khai toàn diện các giải pháp, nhiệm vụ để thực hiện tốt các mục tiêu của chiến lược.

VI. NGÂN SÁCH:

- Trung ương: Từ nguồn hoạt động dự án cải thiện tình trạng dinh dưỡng trẻ em;

- Địa phương: Hỗ trợ từ nguồn kinh phí địa phương.

Trên đây Kế hoạch hành động giai đoạn 2011 - 2015 thực hiện chiến lược quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2011 - 2020 của tỉnh Vĩnh Long./.

 

 

GIÁM ĐỐC




Trần Văn Út

 

 

Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 737/QĐ-UBND   Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Long   Người ký: Nguyễn Văn Thanh
Ngày ban hành: 20/05/2014   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Y tế - dược   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Quyết định 737/QĐ-UBND

184

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
244143