• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Đấu giá tài sản


 

Quyết định 74/2014/QĐ-UBND về Quy chế bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Tải về Quyết định 74/2014/QĐ-UBND
Bản Tiếng Việt

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 74/2014/QĐ-UBND

Nghệ An, ngày 17 tháng 10 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ BÁN ĐẤU GIÁ TÀI SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Bộ luật dân sự ngày 14/6/2005;

Căn cứ Luật Thi hành án dân sự ngày 28/11/2008;

Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20/6/2012;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;

Căn cứ các Nghị định: số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 về bán đấu giá tài sản; số 81/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính; s110/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã; số 125/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2009/NĐ-CP ngày 13/7/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự về thủ tục thi hành án dân sự; số 29/2014/NĐ-CP ngày 10/4/2014 quy định về thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu của Nhà nước về tài sản và quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước; số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ các Thông tư của Bộ Tư pháp: số 23/2010/TT-BTP ngày 06/12/2010 quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản; số 18/2014/TT-BTP ngày 08/9/2014 hướng dẫn việc bán đấu giá tài sản quy định tại Nghị định số 53/2013/NĐ-CP ngày 18/5/2013 của Chính phủ về thành lập, tổ chức và hoạt động của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam;

Căn cứ các Thông tư của Bộ Tài chính: số 137/2010/TT-BTC ngày 15/9/2010 quy định việc xác định giá khởi điểm của tài sản nhà nước bán đấu giá và chế độ tài chính của hội đồng bán đấu giá tài sản; số 03/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá và lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề đấu giá tài sản; số 48/2012/TT-BTC ngày 06/3/2012 hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất; số 173/2013/TT-BTC ngày 20/11/2013 hướng dẫn thực hiện một số nội dung về quản lý, xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ, tịch thu theo thủ tục hành chính;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Nghệ An tại Tờ trình số 1636/TTr-STP ngày 14 tháng 10 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 37/2011/QĐ-UBND ngày 01/8/2011 của UBND tỉnh ban hành Quy chế bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; các tổ chức bán đấu giá tài sản và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Thái Văn Hằng

 

QUY CHẾ

BÁN ĐẤU GIÁ TÀI SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
(Bàn hành kèm theo Quyết định số 74/2014/QĐ-UBND ngày 17 tháng 10 năm 2014 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy chế này quy định về tổ chức bán đấu giá, tài sản bán đấu giá, người tham gia đấu giá và các nguyên tắc, trình tự, thủ tục bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

2. Những nội dung khác về bán đấu giá tài sản không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chế này thì thực hiện theo Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/03/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản, Thông tư số 23/2010/TT-BTP ngày 06/12/2010 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản, Thông tư số 18/2014/TT-BTP ngày 08/9/2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn việc bán đấu giá tài sản quy định tại Nghị định số 53/2013/NĐ-CP ngày 18/5/2013 của Chính phủ về thành lập, tổ chức và hoạt động của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam và các văn bản khác có liên quan.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị chủ trì, quản lý, xử lý tài sản.

2. Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân có tài sản bán đấu giá theo quy định của pháp luật.

3. Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo quy định của pháp luật và có đủ điều kiện tham gia đấu giá quyền sử dụng đất.

4. Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp, Hội đồng bán đấu giá tài sản trong trường hợp đặc biệt, Hội đồng bán đấu giá trong trường hợp không thuê được tổ chức bán đấu giá tài sản.

Điều 3. Nguyên tắc bán đấu giá tài sản

1. Việc bán đấu giá tài sản được thực hiện công khai, liên tục, trung thực, bình đẳng, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các bên tham gia.

2. Mọi cuộc bán đấu giá tài sản đều phải do Đấu giá viên điều hành theo đúng trình tự, thủ tục quy định tại Quy chế này và các văn bản pháp luật về bán đấu giá tài sản (trừ trường hợp đấu giá do Hội đồng bán đấu giá tài sản trong trường hợp đặc biệt thực hiện và Hội đồng bán đấu giá tài sản trong trường hợp không thuê được tổ chức bán đấu giá tài sản).

3. Không công khai danh sách những người đã đăng ký tham gia đấu giá trước thời điểm tổ chức đấu giá.

4. Mọi kết quả bán đấu giá phải được các cơ quan, tổ chức, cá nhân tôn trọng.

Điều 4. Trách nhiệm và quan hệ phối hợp trong hoạt động bán đấu giá tài sản

Các cơ quan, tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân có liên quan trong hoạt động bán đấu giá tài sản có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ trong quá trình thực hiện bán đấu giá tài sản; đảm bảo tính thống nhất, bình đẳng, thỏa thuận và tự chịu trách nhiệm của các bên theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Tổ chức bán đấu giá tài sản

1. Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp bao gồm:

a) Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản thuộc Sở Tư pháp;

b) Doanh nghiệp chuyên kinh doanh dịch vụ bán đấu giá tài sản, doanh nghiệp hoạt động đa ngành nghề có kinh doanh dịch vụ bán đấu giá tài sản (sau đây gọi là doanh nghiệp bán đấu giá tài sản).

2. Hội đồng bán đấu giá tài sản:

a) Hội đồng bán đấu giá tài sản trong trường hợp đặc biệt (theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP), Hội đồng bán đấu giá tài sản trong trường hợp không thuê được tổ chức bán đấu giá (quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 82 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012) (sau đây gọi là Hội đồng bán đấu giá tài sản) được thành lập để bán các loại tài sản theo quy định của pháp luật;

b) Thành phần, trình tự, thủ tục Hội đồng bán đấu giá được thực hiện theo khoản 2 Điều 20 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP .

Điều 6. Tài sản bán đấu giá

Tài sản bán đấu giá là động sản, bất động sản, giấy tờ có giá và các quyền tài sản được phép giao dịch theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Người tham gia đấu giá tài sản

1. Người tham gia đấu giá tài sản là cá nhân, tổ chức có đủ điều kiện tham gia đấu giá để mua tài sản bán đấu giá theo quy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Người tham gia đấu giá tài sản có thể ủy quyền bằng văn bản cho người khác tham gia theo quy định của pháp luật.

Điều 8. Lựa chọn tổ chức bán đấu giá

1. Người có tài sản bán đấu giá ký kết hợp đồng với tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp để tiến hành bán đấu giá tài sản.

2. Trường hợp hết thời hạn thông báo công khai theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư số 23/2010/TT-BTP mà không có tổ chức nào đăng ký tham gia thì thành lập Hội đồng để bán đấu giá tài sản.

Điều 9. Phí đăng ký tham gia đấu giá tài sản

1. Những người đủ điều kiện, khi nộp đơn đăng ký tham gia đấu giá phải nộp một khoản phí tham gia đấu giá và khoản phí này không được hoàn lại theo quy định hiện hành trừ trường hợp cuộc bán đấu giá không được tổ chức.

2. Phí tham gia đấu giá tài sản được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 03/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá và lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề đấu giá tài sản; phí tham gia đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày 16/3/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất và các quy định hiện hành của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

Điều 10. Tiền đặt trước khi đăng ký tham gia đấu giá tài sản

1. Những người đủ điều kiện đăng ký tham gia đấu giá phải nộp một khoản tiền đặt trước là 15% giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá. Khoản tiền đặt trước được nộp bằng tiền mặt (hoặc chuyển khoản) vào tài khoản của người có tài sản bán đấu giá hoặc tài khoản của cơ quan, tổ chức (nếu được người có tài sản bán đấu giá ủy quyền) trước thời điểm tổ chức bán đấu giá tối đa là 04 (bốn) ngày làm việc.

2. Tiền đặt trước chỉ được giữ trong thời gian đấu giá.

3. Người trúng đấu giá được trừ tiền đặt trước vào tiền mua tài sản.

4. Việc quản lý khoản tiền đặt trước của người đăng ký tham gia đấu giá quyền sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại Điều 15 Thông tư số 48/2012/TT-BTC .

Điều 11. Bước giá

1. Bước giá là mức chênh lệch giữa giá khởi điểm của vòng đấu tiếp theo với giá đã trả cao nhất của vòng đấu liền kề trước đó. Bước giá cụ thể cho từng vòng đấu tối thiểu là 5% và mức tối đa do tổ chức bán đấu giá tài sản quy định phù hợp với từng cuộc bán đấu giá và Quy chế này.

2. Đấu giá viên công bố bước giá ngay từ khi bắt đầu cuộc bán đấu giá và có thể điều chỉnh bước giá cho phù hợp với diễn biến của từng vòng đấu trong khi điều hành cuộc bán đấu giá.

Điều 12. Xử lý cuộc bán đấu giá tài sản không thành

1. Những trường hợp sau đây được xem là bán đấu giá không thành:

a) Người tham gia đấu giá trả giá cao nhất được công bố thấp hơn giá khởi điểm;

b) Người đã rút lại giá đã trả mà không có người trả giá tiếp theo quy định tại Điều 38 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ;

c) Người từ chối mua tài sản theo quy định tại Điều 39 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ;

2. Nếu cuộc bán đấu giá không thành thì Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp lập biên bản bán đấu giá không thành gửi cho người có tài sản bán đấu giá để xác định lại giá khởi điểm hoặc chỉnh lý lại hợp đồng hoặc thoả thuận tổ chức một cuộc đấu giá khác. Đối với tài sản là quyền sử dụng đất thì áp dụng theo khoản 3 Điều 118 Luật Đất đai.

3. Trong trường hợp hết hạn đăng ký tham gia đấu giá tài sản để thi hành án, kê biên để đảm bảo thi hành án mà không có người tham gia đấu giá tài sản thì thực hiện theo khoản 11 Điều 1 Nghị định số 125/2013/NĐ-CP .

Điều 13. Xử lý tiền đặt trước khi tham gia đấu giá

1. Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp, Hội đồng bán đấu giá nộp khoản tiền đặt trước của người trúng đấu giá vào ngân sách nhà nước trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả đấu giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Người đã nộp tiền đặt trước được lấy lại khoản tiền đặt trước trong các trường hợp sau:

a) Người đã đăng ký tham gia đấu giá nhưng không đủ tư cách để tham gia đấu giá;

b) Không trúng đấu giá trừ các trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này;

c) Rút lại đăng ký tham gia đấu giá trong thời hạn đăng ký do tổ chức bán đấu giá công bố;

Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp, Hội đồng bán đấu giá phải hoàn trả toàn bộ khoản tiền đặt trước cho các trường hợp nêu trên chậm nhất là 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày phiên bán đấu giá kết thúc.

3. Người đã nộp tiền đặt trước không được lấy lại khoản tiền đặt trước và khoản tiền đặt trước đó thuộc về tổ chức bán đấu giá tài sản trong các trường hợp sau:

a) Người đã đăng ký tham gia đấu giá và nộp tiền đặt trước nhưng không tham gia cuộc bán đấu giá mà không thuộc trường hợp bất khả kháng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

b) Người tham gia đấu giá có hành vi thông đồng, dàn xếp kết quả đấu giá.

4. Người đã nộp tiền đặt trước không được lấy lại khoản tiền đặt trước và khoản tiền đặt trước đó được nộp về ngân sách nhà nước trong trường hợp sau:

a) Trả giá thấp hơn giá khởi điểm hoặc tham gia đấu giá từ vòng thứ hai trở đi nhưng trả giá vòng sau thấp hơn giá cao nhất của vòng đấu trước trực tiếp.

b) Người đã trả giá cao nhất mà rút lại giá đã trả theo Điều 38 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP .

c) Quá thời hạn quy định mà không nộp tiền hoặc nộp không đủ thì UBND cấp có thẩm quyền quyết định hủy bỏ kết quả trúng đấu giá và số tiền đặt trước khi tham gia đấu giá sẽ bị sung vào ngân sách nhà nước.

5. Tại cuộc bán đấu giá, khi Đấu giá viên điều hành cuộc bán đấu giá tài sản đã công bố người mua được tài sản bán đấu giá mà người này từ chối mua tài sản thì khoản tiền đặt trước đó của người từ chối mua thuộc về người có tài sản bán đấu giá.

Chương II

BÁN ĐẤU GIÁ TÀI SẢN

Điều 14. Xác định giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá

1. Giá khởi điểm được xác định trước khi ký kết hợp đồng bán đấu giá hoặc chuyển giao tài sản bán đấu giá, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Việc xác định giá khởi điểm của tài sản được thực hiện như sau:

a) Đối với tài sản bán đấu giá là tài sản thuộc đối tượng được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước, thì giá khởi điểm được xác định theo quy định tại Thông tư số 137/2010/TT-BTC ngày 15/9/2010 của Bộ Tài chính quy định việc xác định giá khởi điểm của tài sản nhà nước bán đấu giá và chế độ tài chính của hội đồng bán đấu giá tài sản, Thông tư số 173/2013/TT-BTC ngày 20/11/2013 hướng dẫn thực hiện một số nội dung về quản lý, xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ, tịch thu theo thủ tục hành chính thì thành lập hội đồng để xác định giá khởi điểm của tài sản và các văn bản quy định hiện hành;

b) Đối với tài sản thuộc sở hữu của cá nhân, tổ chức có yêu cầu bán đấu giá thì giá khởi điểm do tổ chức, cá nhân tự xác định hoặc ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác xác định.

Điều 15. Thẩm quyền chuyển giao, ký kết hợp đồng bán đấu giá tài sản

1. Đối với tang vật, phương tiện vi phạm hành chính được quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 82 Luật Xử lý vi phạm hành chính, điểm b khoản 2 Điều 6, Nghị định số 157/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt hành chính về quản lý rừng, phát triển rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với vi phạm xảy ra trên địa bàn tỉnh, cơ quan ra quyết định tịch thu phải ký hợp đồng thuê bán đấu giá với đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng bán đấu giá trên địa bàn tỉnh thực hiện; lập biên bản chuyển giao và tiến hành chuyển giao tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; đồng thời phải gửi kèm hồ sơ chuyển giao tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu cho đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng bán đấu giá trên địa bàn tỉnh đã được thuê bán đấu giá. Riêng đối với tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính do Hạt kiểm lâm cấp huyện, Đội kiểm lâm phòng cháy chữa cháy rừng ra quyết định tịch thu hoặc trình UBND cấp huyện ra quyết định tịch thu thì chuyển giao cho Chi cục kiểm lâm tỉnh để ký kết hợp đồng với đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng bán đấu giá trên địa bàn tỉnh.

2. Đối với tài sản để thi hành án, kê biên để đảm bảo thi hành án: Thực hiện theo Luật Thi hành án dân sự và các văn bản hướng dẫn có liên quan.

3. Đối với các loại tài sản là: Tài sản Nhà nước bán đấu giá để thanh lý hoặc tài sản phải bán đấu giá để nộp vào ngân sách Nhà nước; tài sản thuộc các dự án hoặc vay vốn theo dự án của Chính phủ, các Bộ và UBND tỉnh phải thanh lý; tài sản các doanh nghiệp bị dôi dư qua quá trình cổ phần hóa được phép bán mà theo quy định hiện hành của nhà nước phải bán đấu giá thì đơn vị có tài sản bán đấu giá ký hợp đồng với Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp để tổ chức bán đấu giá.

4. Tài sản là tang chứng, vật chứng trong quá trình tố tụng thì hợp đồng bán đấu giá tài sản được ký kết giữa Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản với tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp.

5. Tài sản cầm cố, thế chấp, bảo lãnh thì hợp đồng bán đấu giá được ký kết giữa người có quyền xử lý tài sản đó theo thỏa thuận trong hợp đồng cầm cố, thế chấp, bảo lãnh theo quy định của pháp luật với tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp.

6. Đối với các loại tài sản khác thì hợp đồng bán đấu giá tài sản được ký kết giữa cơ quan quản lý tài sản, chủ sở hữu tài sản hoặc người được ủy quyền với tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp.

Điều 16. Giao nhận tài sản bán đấu giá

1. Việc giao nhận tài sản bán đấu giá được thoả thuận trong hợp đồng bán đấu giá hoặc biên bản bàn giao tài sản để bán đấu giá; thỏa thuận phải phù hợp với điều kiện thực tế của người có tài sản bán đấu giá và tổ chức bán đấu giá tài sản.

2. Chi phí phục vụ cho việc giao nhận tài sản bao gồm: Chi phí giao nhận, bốc dỡ, vận chuyển, bảo quản tài sản bán đấu giá được thỏa thuận trong hợp đồng bán đấu giá tài sản và theo quy định của pháp luật.

Điều 17. Niêm yết, thông báo công khai việc bán đấu giá tài sản

1. Thủ tục niêm yết, thông báo công khai việc bán đấu giá tài sản thực hiện theo quy định tại Điều 28 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP , Điều 14 Thông tư số 23/2010/TT-BTP và thỏa thuận trong hợp đồng bán đấu giá tài sản. Trong nội dung niêm yết, thông báo công khai phải nêu rõ nội quy bán đấu giá và trình tự, thủ tục của phiên bán đấu giá tài sản.

2. Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp thực hiện việc lựa chọn thông báo một trong các phương tiện thông tin đại chúng như Đài Phát thanh và truyền hình Nghệ An, Báo Nghệ An, Cổng thông tin điện tử của tỉnh và các phương tiện thông tin đại chúng khác. Cá nhân có tài sản bán đấu giá yêu cầu thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng cụ thể thì tổ chức bán đấu giá tài sản thực hiện theo yêu cầu.

Điều 18. Xem hồ sơ, tài sản bán đấu giá

1. Những người đăng ký tham gia đấu giá tài sản được người có tài sản bán đấu giá hoặc tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp tạo mọi điều kiện để nghiên cứu hồ sơ và được trực tiếp xem tài sản bán đấu giá.

2. Thời gian xem hồ sơ và tài sản bán đấu giá được quy định cụ thể trong hợp đồng bán đấu giá tài sản, biên bản chuyển giao tài sản và thông báo bán đấu giá tài sản.

Điều 19. Hình thức bán đấu giá tài sản

1. Trường hợp đấu giá trực tiếp bằng lời nói thì người điều hành cuộc bán đấu giá quy định bước giá của mỗi lần trả giá theo thứ tự từng vòng một, người nào trả giá cao nhất cuối cùng thì người đó là người trúng đấu giá. Trong mỗi vòng trả giá nếu người trả sau bằng giá người đã trả trước thì người đó không được trả giá ở vòng tiếp theo.

2. Trường hợp tổ chức bằng hình thức bỏ phiếu thì người điều hành cuộc bán đấu giá thoả thuận với người có tài sản bán đấu giá cách thức, số vòng bỏ phiếu và mức chênh lệch của mỗi vòng trả giá cho từng cuộc bán đấu giá; người nào trả giá cao nhất ở vòng trả giá cuối cùng theo quy định thì người đó là người trúng đấu giá.

3. Các hình thức đấu giá khác do người có tài sản bán đấu giá và tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp thoả thuận nhưng phải tuân theo nguyên tắc, trình tự, thủ tục quy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP và Thông tư số 23/2010/TT-BTP.

Điều 20. Thành phần tham gia cuộc bán đấu giá

1. Thành phần tham gia cuộc bán đấu giá bao gồm:

a) Người điều hành phiên đấu giá bao gồm Đấu giá viên, người giúp việc cho Đấu giá viên, Chủ tịch Hội đồng bán đấu giá tài sản (hoặc người được uỷ quyền);

b) Người tham gia đăng ký đấu giá hợp lệ theo danh sách do tổ chức bán đấu giá công bố hoặc người được người tham gia đấu giá ủy quyền bằng văn bản;

c) Những người tham dự cuộc bán đấu giá là người có tài sản; người chuyển giao tài sản để tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp. Trường hợp người có tài sản đấu giá yêu cầu thì tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp mời tổ chức, cá nhân có liên quan đến tham dự cuộc bán đấu giá.

2. Nếu xét thấy cần thiết, tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp có thể đề nghị chính quyền địa phương; lực lượng Công an nơi tổ chức cuộc bán đấu giá tài sản hỗ trợ bảo vệ cho các cuộc bán đấu giá tài sản.

Điều 21. Quyền và nghĩa vụ của người tham gia đấu giá tài sản

1. Người đã đăng ký tham gia đấu giá tài sản được quyền đấu giá theo quy định. Người mua được tài sản bán đấu giá thì được cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài sản đã trúng đấu giá.

2. Người tham gia đấu giá tài sản phải chấp hành nghiêm túc quy định của cuộc bán đấu giá chịu sự điều hành của người điều hành cuộc bán đấu giá.

Điều 22. Bán đấu giá tài sản trong trường hợp chỉ có một người tham gia đấu giá

1. Thực hiện theo quy định tại Điều 37 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP và khoản 5 Điều 18 Nghị định số 29/2014/NĐ-CP ngày 10/4/2014 quy định về thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu của Nhà nước về tài sản và quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước.

2. Không áp dụng bán đấu giá trong trường hợp chỉ một người tham gia đấu giá đối với tài sản Nhà nước, tài sản là quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất.

Điều 23. Xử lý các vấn đề phát sinh trong cuộc bán đấu giá tài sản

Đấu giá viên điều hành cuộc bán đấu giá tài sản có quyền không cho người tham gia đấu giá tài sản đấu giá tiếp, đình chỉ cuộc bán đấu giá hoặc không công nhận kết quả đấu giá nếu có căn cứ chứng minh có sự thông đồng để dìm giá, gây rối hoặc các vi phạm khác làm ảnh hưởng đến tính khách quan của kết quả bán đấu giá. Việc tổ chức lại cuộc bán đấu giá trong trường hợp này do người điều hành cuộc bán đấu giá quyết định.

Điều 24. Phương thức cung cấp biên lai thu phí, giấy tờ cho tổ chức bán đấu giá, người mua được tài sản bán đấu giá

1. Đối với tài sản phải chuyển quyền sở hữu, người chuyển giao tài sản bán đấu giá, người ký hợp đồng bán đấu giá cung cấp đầy đủ hồ sơ, giấy tờ gốc về tài sản bán đấu giá cho tổ chức bán đấu giá tài sản, Hội đồng bán đấu giá tài sản.

2. Cơ quan Thuế cung cấp biên lai thu phí cho các tổ chức bán đấu giá tài sản chuyên nghiệp, Hội đồng bán đấu giá tài sản và quản lý biên lai theo quy định; cung cấp hóa đơn thuế giá trị gia tăng cho Doanh nghiệp bán đấu giá và quản lý biên lai, hóa đơn theo quy định.

3. Cơ quan Tài chính có trách nhiệm cung cấp hóa đơn bán tài sản tịch thu sung công quỹ nhà nước cho các đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng bán đấu giá trên địa bàn tỉnh, Hội đồng bán đấu giá tài sản theo đúng quy định tại Thông tư số 225/2009/TT-BTC ngày 26/11/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, sử dụng hóa đơn bán tài sản nhà nước và hóa đơn bán tài sản tịch thu, sung quỹ nhà nước và các văn bản hướng dẫn có liên quan.

4. Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp, Hội đồng bán đấu giá tài sản có trách nhiệm cung cấp đầy đủ hồ sơ, giấy tờ hợp lệ cho người mua được tài sản bán đấu giá theo đúng quy định của pháp luật.

Điều 25. Giao tài sản cho người mua được tài sản bán đấu giá

1. Tài sản bán đấu giá được giao cho người mua sau khi người mua nộp đủ tiền mua tài sản theo hợp đồng bán đấu giá tài sản.

2. Người đang quản lý tài sản bán đấu giá bàn giao đầy đủ số lượng chủng loại tài sản đồng thời cung cấp đầy đủ hóa đơn, chứng từ xuất kho cho người nhận tài sản bán đấu giá theo biên bản bàn giao tài sản bán đấu giá.

3. Việc giao nhận tài sản bán đấu giá là tài sản để thi hành án được tiến hành theo quy định pháp luật về thi hành án dân sự và khoản 2, Điều này.

4. Biên bản bàn giao tài sản bán đấu giá tài sản được lập thành văn bản có xác nhận của người quản lý tài sản bán đấu giá, người mua được tài sản bán đấu giá.

Điều 26. Đăng ký quyền sở hữu cho người mua tài sản bán đấu giá

1. Nếu người mua được tài sản bán đấu giá yêu cầu tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp cung cấp dịch vụ làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản thì phải thanh toán chi phí dịch vụ cho tổ chức bán đấu giá tài sản theo quy định tại Điều 44 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP .

2. Các cơ quan Nhà nước, các tổ chức có liên quan trong phạm vi trách nhiệm của mình phải tạo mọi điều kiện để tiến hành thủ tục chuyển quyền sở hữu cho người mua được tài sản bán đấu giá theo quy định của pháp luật.

Điều 27. Thanh lý hợp đồng, thanh toán chi phí bán đấu giá tài sản

1. Trong trường hợp bán đấu giá thành:

a) Hợp đồng thanh lý được xác lập sau khi người mua được tài sản bán đấu giá nhận xong tài sản bán đấu giá;

b) Chậm nhất là 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày thanh lý hợp đồng bán đấu giá, người có tài sản bán đấu giá thanh toán cho tổ chức bán đấu giá tài sản các chi phí bán đấu giá tài sản theo quy định Thông tư số 03/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 của Bộ Tài chính bao gồm: Phí đấu giá được thực hiện theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí; Chi phí thực tế, hợp lý cho việc bán đấu giá tài sản do người có tài sản bán đấu giá và tổ chức bán đấu giá đã thỏa thuận trong hợp đồng bán đấu giá; Phí thông báo quảng cáo về việc bán đấu giá tài sản vượt quá số lần đã quy định do người có tài sản bán đấu giá yêu cầu;

2. Trong trường hợp bán đấu giá tài sản không thành thì người có tài sản bán đấu giá thanh toán cho tổ chức bán đấu giá tài sản các chi phí bán đấu giá theo quy định tại Điều 43 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP .

Chương III

BÁN ĐẤU GIÁ TÀI SẢN LÀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Mục 1. ĐIỀU KIỆN CHUNG

Điều 28. Đất được đưa ra đấu giá

1. Đất ở tại đô thị, nông thôn giao cho hộ gia đình, cá nhân;

2. Đất đầu tư xây dựng nhà ở để bán, cho thuê hoặc cho thuê mua trừ trường hợp đất xây dựng nhà chung cư cao tầng cho công nhân khu công nghiệp;

3. Đất đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê;

4. Quỹ đất để tạo vốn cho đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng;

5. Đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (đất xây dựng khu công nghiệp; đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm);

6. Đất để cho thuê thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.

7. Đất để giao, cho thuê đối với đất Nhà nước thu hồi do sắp xếp lại, xử lý trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh mà tài sản gắn liền với đất thuộc sở hữu nhà nước.

8. Đất để giao, cho thuê đối với các trường hợp được giảm tiền sử dụng đất (áp dụng theo khoản 1, khoản 2 Điều 12 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP 15/5/2014 quy định về thu tiền sử dụng đất và khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 20 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước).

Điều 29. Điều kiện lô đất, thửa đất được tổ chức đấu giá

1. Phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định hiện hành của pháp luật về đất đai, xây dựng.

2. Đã hoàn thành việc bồi thường, giải phóng mặt bằng và có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (đối với đất đang có chủ sử dụng).

3. Đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép đấu giá theo quy định tại Điều 30 của Quy chế này.

4. Đã được phê duyệt giá khởi điểm theo Quy chế này để đấu giá quyền sử dụng đất.

5. Đối với đất để giao hoặc cho thuê đất thực hiện các dự án đầu tư phải có phương án đấu giá quyền sử dụng đất được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

6. Đối với đất sử dụng vào mục đích xây dựng nhà ở để bán, cho thuê hoặc cho thuê mua; đầu tư xây dựng hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê; đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh; đất sử dụng vào mục đích thực hiện dự án sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối: phải có bản vẽ mặt bằng quy hoạch sử dụng đất đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt (trong đó xác định rõ chức năng sử dụng đất, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, yêu cầu về kiến trúc, cảnh quan và các thông số kỹ thuật hạ tầng khác).

7. Đối với đất công ích đưa ra đấu giá để cho thuê cần phải xác định rõ mục đích và thời hạn cho thuê đất.

8. Đối với đất xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân: Phải có quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Đối với khu vực đô thị phải xây dựng hệ thống giao thông, mương thoát nước theo quy hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

9. Đối với các lô đất nhỏ lẻ, xen dắm trong khu dân cư không nhất thiết phải xây dựng đầy đủ cơ sở hạ tầng trước khi tổ chức bán đấu giá.

Điều 30. Thẩm quyền quyết định quỹ đất đưa ra đấu giá

1. Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định quỹ đất đưa ra đấu giá đối với các trường hợp sau:

a) Quỹ đất ở của các dự án tạo vốn từ quỹ đất do tỉnh quản lý;

b) Quỹ đất do Trung tâm phát triển quỹ đất tỉnh quản lý;

c) Quỹ đất để giao, cho thuê đất đối với các tổ chức kinh tế.

2. Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định quỹ đất đưa ra đấu giá đối với các trường hợp sau:

a) Quỹ đất ở của các dự án tạo vốn từ quỹ đất do huyện quản lý;

b) Quỹ đất ở, đất xen ghép trong khu dân cư do địa phương quản lý;

c) Quỹ đất để giao, cho thuê đất đối với các hộ gia đình, cá nhân; cộng đồng dân cư.

Điều 31. Điều kiện được đăng ký tham gia đấu giá quyền sử dụng đất

1. Tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia đấu giá quyền sử dụng đất phải bảo đảm đủ các điều kiện sau:

a) Có đơn đề nghị được tham gia đấu giá theo mẫu ban hành kèm theo Quy chế này;

b) Thuộc đối tượng được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định tại Điều 55 và Điều 56 Luật Đất đai năm 2013.

c) Điều kiện về năng lực tài chính và khả năng chuyên môn thực hiện theo Điều 58 Luật Đất đai năm 2013:

Đối với tổ chức phải có đủ điều kiện về vốn và kỹ thuật để thực hiện dự án hoặc phương án đầu tư theo quy định của pháp luật;

Đối với hộ gia đình, cá nhân phải có đủ điều kiện về khả năng tài chính để thực hiện dự án hoặc phương án đầu tư theo quy định của pháp luật. Trường hợp đấu giá đất đã chia lô (thửa) làm nhà ở của hộ gia đình, cá nhân thì hộ gia đình, cá nhân tham gia đấu giá không cần điều kiện này;

d) Một hộ gia đình chỉ được một cá nhân tham gia đấu giá; một tổ chức chỉ được một đơn vị tham gia đấu giá; có 02 (hai) doanh nghiệp trở lên thuộc cùng một Tổng công ty thì chỉ được một doanh nghiệp tham gia đấu giá; Tổng công ty với công ty thành viên, công ty mẹ và công ty con, doanh nghiệp liên doanh với một bên góp vốn trong liên doanh thì chỉ được một doanh nghiệp tham gia đấu giá.

2. Đối với cá nhân tham gia đấu giá phải là người đứng tên trong Đơn đăng ký đấu giá quyền sử dụng đất, nếu người khác tham gia đấu giá thay thì phải có giấy ủy quyền giữa người đăng ký tham gia đấu giá và người được ủy quyền theo quy định pháp luật.

Đối với tổ chức, doanh nghiệp đăng ký và tham gia đấu giá phải là người đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền của tổ chức, doanh nghiệp đó. Việc ủy quyền phải thực hiện bằng văn bản có ký tên và đóng dấu của tổ chức, đơn vị.

Mục 2. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC BÁN ĐẤU GIÁ

Điều 32. Xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất

1. Giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất được xác định sát với giá chuyển nhượng thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định đấu giá quyền sử dụng đất.

Giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất không được thấp hơn giá đất theo Bảng giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm đấu giá. Đồng thời giá khởi điểm phải được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt trước khi ký hợp đồng dịch vụ bán đấu giá tài sản.

2. Giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất đối với trường hợp nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất được xác định theo các phương pháp định giá đất được quy định tại Điều 4 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất.

Giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất đối với trường hợp nhà nước cho thuê đất được xác định theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 Thông tư số 77/2014/TT-BTC hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.

3. Trình tự, thẩm quyền, hồ sơ đề nghị xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất được thực hiện theo quy định của văn bản pháp luật có hiệu lực thi hành tại thời điểm đó.

Điều 33. Ký kết hợp đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất

Cơ quan được Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền giao xử lý việc bán đấu giá quyền sử dụng đất hoặc Trung tâm phát triển quỹ đất thực hiện ký kết hợp đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất với tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp. Hợp đồng bán đấu giá tài sản phải được lập thành văn bản và có các nội dung cơ bản theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP .

Điều 34. Hồ sơ đấu giá quyền sử dụng đất

Cơ quan được Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền giao xử lý việc bán đấu giá quyền sử dụng đất hoặc Trung tâm phát triển quỹ đất khi ký kết hợp đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất có thu tiền hoặc cho thuê đất phải chuyển giao hồ sơ giấy tờ cho Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp, gồm:

1. Quyết định của cơ quan có thẩm quyền đưa quỹ đất ra đấu giá.

2. Giá khởi điểm đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

3. Hồ sơ thửa đất chi tiết để bán đấu giá quyền sử dụng đất, thuê đất có thu tiền đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

4. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết; quy hoạch xây dựng chi tiết (xác định rõ chức năng sử dụng đất, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, yêu cầu về kiến trúc, cảnh quan và các thông số hạ tầng kỹ thuật khác) đối với khu đất, thửa đất bán đấu giá được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Các giấy tờ khác (nếu có) liên quan đến việc đấu giá quyền sử dụng đất.

Điều 35. Thông báo và niêm yết công khai việc tổ chức đấu giá đất

1. Đối với lần đấu giá thứ hai trở đi (đấu giá các lô đất, thửa đất đã đấu giá lần trước nhưng không thành): Trước khi tiến hành đấu giá 07 ngày, Tổ chức bán đấu giá phải tiếp tục thông báo công khai thửa đất tổ chức đấu giá ít nhất 1 lần trên một trong các phương tiện thông tin đại chúng như: Đài Phát thanh và truyền hình Nghệ An, Báo Nghệ An, Cổng thông tin điện tử của tỉnh hoặc các phương tiện thông tin đại chúng khác. Đồng thời, tiếp tục niêm yết công khai tại địa điểm tổ chức đấu giá và trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã nơi có lô đất, thửa đất đưa ra đấu giá.

2. Nội dung thông báo và niêm yết công khai được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 28 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP và các nội dung sau:

a) Địa điểm, diện tích, kích thước, mốc giới, mục đích sử dụng hiện tại của lô đất, thửa đất đấu giá;

b) Quy hoạch sử dụng đất chi tiết, mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, quy hoạch xây dựng chi tiết, hình thức đấu giá (để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất), thời hạn sử dụng của thửa đất đấu giá;

c) Đối tượng được đăng ký; phí đấu giá, tiền đặt trước, giá khởi điểm; thời điểm và địa điểm tiến hành đấu giá;

d) Các thông tin khác (nếu cần thiết).

Điều 36. Đăng ký tham gia đấu giá quyền sử dụng đất

Các đối tượng có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 31 của Quy chế này thực hiện các thủ tục đăng ký theo thời gian, địa điểm đã thông báo, cụ thể như sau:

1. Nộp hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá quyền sử dụng đất, bao gồm:

a) Đơn xin đấu giá đất;

b) Đối với tổ chức kinh tế: Phải nộp bản sao có chứng thực hoặc bản phô tô có xuất trình bản gốc để đối chiếu quyết định thành lập tổ chức hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và các giấy tờ chứng minh khả năng tài chính để thực hiện dự án hoặc phương án đầu tư theo quy định của pháp luật;

c) Đối với hộ gia đình, cá nhân: Phải nộp bản sao có chứng thực hoặc bản phô tô có xuất trình bản gốc để đối chiếu hộ khẩu thường trú và giấy chứng minh nhân dân của người đăng ký đấu giá;

d) Giấy ủy quyền (nếu có) được Uỷ ban nhân dân cấp xã (đối với hộ gia đình, cá nhân) hoặc tổ chức đăng ký tham gia đấu giá (đối với tổ chức kinh tế) xác nhận.

2. Tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia đấu giá quyền sử dụng đất nộp đủ phí đấu giá và tiền đặt trước theo quy định tại Điều 9 và Điều 10 Quy chế này. Việc nộp phí tham gia đấu giá và tiền đặt trước để tham gia đấu giá phải được thực hiện cùng thời điểm khi nộp đơn đăng ký tham gia đấu giá.

3. Trường hợp trong phiên đấu giá, những lô đất, thửa đất đã thông báo công khai nhưng không có người đăng ký hoặc có đăng ký nhưng không tham gia đấu giá hoặc chỉ có một người tham gia đấu giá thì tổ chức bán đấu giá đất lập biên bản ghi rõ từng trường hợp.

Mục 3. PHÊ DUYỆT KẾT QUẢ BÁN ĐẤU GIÁ, GIAO ĐẤT, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Điều 37. Phê duyệt kết quả đấu giá

1. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc phiên đấu giá, Tổ chức bán đấu giá chuyển hồ sơ phiên đấu giá và danh sách người mua được tài sản bán đấu giá cho Sở Tài nguyên và Môi trường, Trung tâm phát triển quỹ đất hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện.

2. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đấu giá, Sở Tài nguyên và Môi trường, Trung tâm phát triển quỹ đất hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện làm thủ tục trình Uỷ ban nhân dân cùng cấp phê duyệt kết quả trúng đấu giá.

3. Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt kết quả trúng đấu giá, cơ quan có thẩm quyền phải gửi quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá cho người trúng đấu giá để thực hiện nghĩa vụ tài chính.

4. Quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá phải thể hiện các nội dung: Họ tên, địa chỉ, số chứng minh nhân dân của người trúng đấu giá (ghi rõ tên tổ chức, cá nhân, số tài khoản), vị trí thửa đất, diện tích, mục đích và thời hạn sử dụng đất, giá trúng đấu giá (ghi rõ: giá trị quyền sử dụng đất hoặc thuê đất, tiền đền bù giải phóng mặt bằng, tiền quy hoạch và xây dựng hạ tầng), tổng số tiền phải nộp vào ngân sách nhà nước, địa điểm kê khai nộp tiền vào ngân sách nhà nước và các nội dung cần thiết khác.

Điều 38. Giao đất, đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người trúng đấu giá

1. Căn cứ vào kết quả bán đấu giá, hợp đồng mua bán tài sản và giấy xác nhận đã nạp đủ tiền sử dụng đất (nếu có) của người trúng đấu giá, Sở Tài nguyên và Môi trường, Trung tâm phát triển quỹ đất, Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc cấp huyện theo thẩm quyền được phân cấp có trách nhiệm bàn giao đất tại hiện trường.

2. Sau khi được giao đất tại hiện trường, người trúng đấu giá nộp 01 bộ hồ sơ để Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất (hộ gia đình, cá nhân nộp tại Văn phòng Đăng ký cấp huyện nơi có đất, tổ chức nộp tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh), hồ sơ gồm:

a) Đơn đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (đối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận lần đầu), Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất (đối với trường hợp đăng ký biến động);

b) Quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá (bản chính);

c) Giấy xác nhận đã nạp đủ tiền sử dụng đất hoặc giá trị quyền sử dụng đất của người trúng đấu giá (nộp bản sao thì đưa cả bản chính đi để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực);

d) Biên bản giao đất tại hiện trường (bản sao có chứng thực);

đ) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao);

e) Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích lục bản đồ địa chính có đo chỉnh lý bổ sung, hoặc trích đo địa chính (bản sao).

3. Đối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận lần đầu, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện đăng ký, xử lý hồ sơ, in Giấy chứng nhận trình cấp thẩm quyền ký Giấy chứng nhận trong thời gian không quá 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ;

4. Đối với trường hợp đăng ký biến động, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất xác nhận vào Giấy chứng nhận đã cấp trong thời gian không quá 05 (năm) ngày làm việc; trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận thì lập hồ sơ, in Giấy chứng nhận trình cấp thẩm quyền ký Giấy chứng nhận trong thời gian không quá 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ;

Trong thời gian không quá 03 (ba) ngày làm việc sau khi ký Giấy chứng nhận, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cập nhật sổ sách, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính theo quy định thông báo cho người trúng đấu giá đến nộp phí, lệ phí theo quy định và nhận Giấy chứng nhận.

Điều 39. Thời hạn sử dụng đất khi trúng đấu giá

Thời hạn sử dụng đất khi trúng đấu giá đối với từng loại quỹ đất thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.

Điều 40. Quyền lợi và trách nhiệm của người trúng đấu giá quyền sử dụng đất

1. Quyền lợi:

a) Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất và bàn giao đất tại thực địa chậm nhất sau 17 (mười bảy) ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ số tiền trúng đấu giá, lệ phí trước bạ vào ngân sách và nộp đủ hồ sơ xin giao đất, thuê đất theo quy định;

b) Được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi đăng ký quyền sử dụng đất và nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 39 Quy chế này;

c) Được Nhà nước bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật hiện hành.

2. Trách nhiệm:

a) Đến cơ quan Thuế cấp huyện để làm thủ tục và nộp đủ số tiền trúng đấu giá, đồng thời nộp lệ phí trước bạ về đất theo thông báo của cơ quan thuế (lệ phí trước bạ tính theo giá trúng đấu giá đã được phê duyệt) vào ngân sách nhà nước. Thời gian thực hiện không quá 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá. Nếu quá thời hạn quy định mà không nộp tiền hoặc nộp không đủ thì Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định hủy bỏ kết quả trúng đấu giá và số tiền đặt trước khi tham gia đấu giá sẽ bị sung vào ngân sách Nhà nước;

b) Phải lập hồ sơ xin giao đất, thuê đất và nộp đơn đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định sau khi đã nộp đủ số tiền vào Ngân sách nhà nước;

c) Khi được giao đất, thuê đất phải sử dụng đất đúng mục đích, xây dựng công trình trên lô đất, thửa đất của mình đúng quy hoạch đã được duyệt và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

Điều 41. Thu nộp, thanh toán và quản lý tiền thu được từ đấu giá quyền sử dụng đất

1. Tổ chức thu nộp tiền trúng đấu giá:

a) Căn cứ quyết định phê duyệt kết quả đấu giá, Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền đưa quỹ đất ra đấu giá chỉ đạo cơ quan tài chính cùng cấp phối hợp cơ quan thuế thông báo cho tổ chức, cá nhân, hộ gia đình trúng đấu giá phải nộp đủ số tiền sử dụng đất và các khoản phí, lệ phí theo quy định bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản tại địa điểm nộp tiền theo thông báo.

b) Định kỳ hàng tháng, cơ quan Tài chính phối hợp với cơ quan Thuế cùng cấp làm thủ tục nộp tiền sử dụng đất vào ngân sách nhà nước sau khi đã trừ tiền bồi thường giải phóng mặt bằng, quy hoạch phân lô, tiền đầu tư hạ tầng của dự án (đối với tháng cuối năm ngân sách thì tổng hợp vào ngày 20/12). Kho bạc Nhà nước thực hiện phân chia tỷ lệ tiền sử dụng đất cho các cấp ngân sách theo quy định.

2. Trung tâm phát triển quỹ đất hoặc Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định quỹ đất đưa ra bán đấu giá thanh toán phí bán đấu giá cho Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp theo quy định tại Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày 16/3/2012 của Bộ Tài chính chậm nhất là 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt kết quả trúng đấu giá.

3. Thanh toán chi phí đầu tư hạ tầng, chi phí lập quy hoạch sử dụng đất và chi bồi thường, giải phóng mặt bằng; phí và chi phí bán đấu giá:

Căn cứ số tiền chi bồi thường, giải phóng mặt bằng, quy hoạch phân lô, chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng của dự án thực nộp vào tài khoản tạm giữ, Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền chỉ đạo các cơ quan liên quan thực hiện cấp phát kinh phí cho các chủ dự án để:

a) Thanh toán tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quyết định của cấp có thẩm quyền (kể cả ứng trước);

b) Thanh toán chi phí quy hoạch, khối lượng xây lắp hoàn thành theo quy định về thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản hiện hành;

c) Thanh toán phí và chi phí bán đấu giá thực hiện theo Điều 26 của Quy chế này.

4. Ngay sau khi kết thúc dự án, Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định đưa quỹ đất ra đấu giá chỉ đạo các cơ quan liên quan thực hiện quyết toán vốn đầu tư hạ tầng của dự án theo đúng quy định hiện hành.

a) Nếu số tiền đầu tư hạ tầng phân bổ thấp hơn quyết toán vốn xây dựng cơ bản của dự án đó được cấp có thẩm quyền phê duyệt, dự án thuộc cấp nào làm chủ đầu tư thì sử dụng ngân sách cấp đó để thanh toán bổ sung;

b) Nếu số tiền đầu tư hạ tầng phân bổ cao hơn quyết toán vốn xây dựng cơ bản của dự án đó được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì phần chênh lệch được nộp vào ngân sách nhà nước và thực hiện phân chia cho các cấp ngân sách theo quy định hiện hành.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 42. Xử lý vi phạm đối với hoạt động bán đấu giá tài sản

Mọi hành vi vi phạm làm ảnh hưởng đến kết quả của cuộc bán đấu giá sẽ bị xử lý theo quy định tại Điều 54 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP và Nghị định số 110/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã.

Điều 43. Giải quyết khiếu nại, tố cáo

Các khiếu nại, tố cáo có liên quan đến quá trình tổ chức thực hiện bán đấu giá tài sản được giải quyết theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo; pháp luật về bán đấu giá và các văn bản pháp luật khác có liên quan

Điều 44. Trách nhiệm của các cơ quan có liên quan

1. Sở Tư pháp

a) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tổ chức và hoạt động bán đấu giá tài sản tại địa phương;

b) Hướng dẫn nghiệp vụ bán đấu giá tài sản cho các tổ chức bán đấu giá trong phạm vi toàn tỉnh;

c) Lập danh sách Đấu giá viên, cập nhật nội dung thay đổi, bổ sung danh sách Đấu giá viên của các tổ bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh;

d) Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm hành chính về tổ chức, hoạt động bán đấu giá tài sản trong phạm vi toàn tỉnh;

đ) Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp về tổ chức và hoạt động bán đấu giá tài sản tại địa phương theo định kỳ 06 tháng, hàng năm và theo yêu cầu.

2. Sở Tài chính

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá là tài sản nhà nước, tài sản là tang vật phương tiện vi phạm hành chính;

c) Thẩm định kinh phí tổ chức bán đấu giá theo đúng thẩm quyền và quy định pháp luật hiện hành;

d) Hướng dẫn về mức thu và việc quản lý, sử dụng phí bán đấu giá tài sản theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

3. Sở Tài nguyên và Môi trường

a) Rà soát quy hoạch sử dụng đất, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi, chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

b) Chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan liên quan xác định cụ thể các khu đất để đấu giá quyền sử dụng đất hàng năm;

c) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo thẩm quyền được pháp luật quy định. Hướng dẫn các thủ tục giao đất theo phân cấp cho người trúng đấu giá; phối hợp với các ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện bàn giao đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.

4. Sở Kế hoạch đầu tư

Phối hợp với Sở Tư pháp trong việc cấp Giấy đăng ký doanh nghiệp cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp.

5. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã

a) Thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ tái định cư, tạo quỹ đất, quản lý quỹ đất để tổ chức bán đấu giá quyền sử dụng đất thuộc thẩm quyền. Xây dựng kế hoạch sử dụng đất và bán đấu giá tài sản hàng năm, phối hợp với các tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp để tổ chức bán đấu giá quyền sử dụng đất đúng quy định của pháp luật; ký hợp đồng mua bán tài sản với người trúng giá.

b) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các dự án của tổ chức, cá nhân trúng đấu giá đảm bảo theo quy hoạch được duyệt theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh;

c) Báo cáo tình hình hoạt động, kết quả bán đấu giá trên địa bàn theo định kỳ 06 tháng, hàng năm và trong trường hợp đột xuất về Uỷ ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tư pháp) theo quy định.

6. Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp

Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp đã được ký hợp đồng để bán đấu giá có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, tài sản chuyển giao, tổ chức bán đấu giá theo quy định, thông báo kết quả cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có tài sản bán đấu giá.

7. Các ngành, đơn vị liên quan khác

Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao, thực hiện nghiêm Quy định này và các quy định pháp luật về bán đấu giá tài sản.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, cần sửa đổi, bổ sung Quy chế; các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã, các cơ quan, đơn vị có liên quan báo cáo, phản ánh về Sở Tư pháp để tổng hợp trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------------

ĐƠN ĐĂNG KÝ THAM GIA ĐẤU GIÁ ĐẤT

Kính gửi: ………………………………………………….

1. Tên cá nhân (tổ chức) (viết chữ in hoa):...............................................

……………………………………………………………………………..

Địa chỉ:…………………………………………………………………….

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đối với tổ chức): số……………

Ngày……..tháng……năm……do…………………………………...cấp.

Số CMND/Hộ chiếu (đối với cá nhân): ………………số ……….……..do …………..........cấp ngày…………………………………..………………

Quê quán:…………………………………………………………………..

Nghề nghiệp:………………………………………………………………

Hộ khẩu thường trú:……………………………………………………..…

Nơi ở hiện nay:……………………………………………………………..

Số điện thoại (nếu có):...............................................................................

2. Sau khi nghiên cứu Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất ở để giao đất có thu tiền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An được ban hành kèm theo Quyết định số ……../2014/QĐ-UBND của UBND tỉnh Nghệ An và xem xét các lô đất đưa ra đấu giá tại khu quy hoạch:…………………………………………………

……………………....................................................................................

Tôi xin đăng ký đấu giá một lô đất tại vị trí nêu trên, cụ thể như sau:

- Lô đất số:………..Diện tích:………………..m2;

- Để sử dụng vào mục đích:………………………………………....

- Thời hạn sử dụng đất: Lâu dài;

- Hình thức xin đấu giá: Giao đất có thu tiền sử dụng đất.

3. Tôi xin cam kết:

- Bản thân tôi có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật;

- Nộp đủ phí đấu giá và tiền đặt trước theo quy định;

- Nghiêm chỉnh chấp hành Quy chế bán đấu giá tài sản và các quy định khác của UBND tỉnh Nghệ An;

- Khi trúng đấu giá, đề nghị UBND……………..cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên tôi và vợ (chồng) của tôi, cụ thể:

Vợ (chồng) tôi là (viết chữ in hoa):………………………………...…

……………………………………………………………………(1)

Số CMND:……………….do Công an …………..cấp ngày:………...

 


Xác nhận của tổ chức
bán đấu giá chuyên nghiệp

...........,ngày…… tháng .......... năm .........
 Người xin đấu giá đất
 (Ký, ghi rõ họ tên)

 

Lưu ý:

- Nếu chưa có gia đình thì ghi vào dòng (1): Chưa lập gia đình;

- Nếu đã lập gia đình nhưng không đồng ý đưa tên vợ (chồng) vào Giấy CNQSD đất thì ghi vào dòng (1): Đề nghị cấp giấy CNQSD đất mang tên cá nhân tôi (trường hợp này phải yêu cầu bổ sung giấy từ chối nhận tài sản của vợ (chồng)).

 

 

- Phí tham gia đấu giá về quyền sử dụng đất tại khoản này bị bãi bỏ bởi Điều 2 Quyết định 03/2017/QĐ-UBND (VB hết hiệu lực: 10/03/2018)

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2017 và bãi bỏ phí tham gia đấu giá về quyền sử dụng đất tại khoản 2 Điều 9 Quyết định số 74/2014/QĐ-UBND ngày 17/10/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An.

Xem nội dung VB
Phí tham gia đấu giá về quyền sử dụng đất tại khoản này bị bãi bỏ bởi Điều 2 Quyết định 03/2017/QĐ-UBND (VB hết hiệu lực: 10/03/2018)
- Khoản này bị bãi bỏ bởi Điều 2 Quyết định 03/2017/QĐ-UBND (VB hết hiệu lực: 10/03/2018)

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2017 và bãi bỏ...khoản 3 Điều 2 Quyết định số 74/2014/QĐ-UBND ngày 17/10/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An.


Xem nội dung VB
Khoản này bị bãi bỏ bởi Điều 2 Quyết định 03/2017/QĐ-UBND (VB hết hiệu lực: 10/03/2018)
- Khoản này bị bãi bỏ bởi Điều 2 Quyết định 03/2017/QĐ-UBND (VB hết hiệu lực: 10/03/2018)

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2017 và bãi bỏ...khoản 4 Điều 10 Quyết định số 74/2014/QĐ-UBND ngày 17/10/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An.


Xem nội dung VB
Khoản này bị bãi bỏ bởi Điều 2 Quyết định 03/2017/QĐ-UBND (VB hết hiệu lực: 10/03/2018)
- Khoản này bị bãi bỏ bởi Điều 2 Quyết định 03/2017/QĐ-UBND (VB hết hiệu lực: 10/03/2018)

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2017 và bãi bỏ...khoản 2 Điều 12 Quyết định số 74/2014/QĐ-UBND ngày 17/10/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An.

Xem nội dung VB
Khoản này bị bãi bỏ bởi Điều 2 Quyết định 03/2017/QĐ-UBND (VB hết hiệu lực: 10/03/2018)
- Khoản này bị bãi bỏ bởi Điều 2 Quyết định 03/2017/QĐ-UBND (VB hết hiệu lực: 10/03/2018)

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2017 và bãi bỏ...khoản 2 Điều 22 Quyết định số 74/2014/QĐ-UBND ngày 17/10/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An.

Xem nội dung VB
Khoản này bị bãi bỏ bởi Điều 2 Quyết định 03/2017/QĐ-UBND (VB hết hiệu lực: 10/03/2018)
- Chương này bị bãi bỏ bởi Điều 2 Quyết định 03/2017/QĐ-UBND (VB hết hiệu lực: 10/03/2018)

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2017 và bãi bỏ...Chương III Quyết định số 74/2014/QĐ-UBND ngày 17/10/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An.

Xem nội dung VB
Chương này bị bãi bỏ bởi Điều 2 Quyết định 03/2017/QĐ-UBND (VB hết hiệu lực: 10/03/2018)
- Đơn này bị bãi bỏ bởi Điều 2 Quyết định 03/2017/QĐ-UBND (VB hết hiệu lực: 10/03/2018)

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2017 và bãi bỏ...Đơn đăng ký tham gia đấu giá đất kèm theo Quy chế bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An ban hành kèm theo Quyết định số 74/2014/QĐ-UBND ngày 17/10/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An.

Xem nội dung VB
Đơn này bị bãi bỏ bởi Điều 2 Quyết định 03/2017/QĐ-UBND (VB hết hiệu lực: 10/03/2018)
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 74/2014/QĐ-UBND   Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Nghệ An   Người ký: Thái Văn Hằng
Ngày ban hành: 17/10/2014   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Bổ trợ tư pháp, Thi hành án   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Quyết định 74/2014/QĐ-UBND

432

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
255063