• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Theo dõi tình hình thi hành pháp luật


 

Quyết định 76/QĐ-BTP về Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong lĩnh vực trọng tâm, liên ngành và lĩnh vực trọng tâm của Bộ Tư pháp năm 2020

Tải về Quyết định 76/QĐ-BTP
Bản Tiếng Việt

BỘ TƯ PHÁP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 76/QĐ-BTP

Hà Nội, ngày 15 tháng 01 năm 2020

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH KẾ HOẠCH THEO DÕI TÌNH HÌNH THI HÀNH PHÁP LUẬT TRONG LĨNH VỰC TRỌNG TÂM, LIÊN NGÀNH VÀ LĨNH VỰC TRỌNG TÂM CỦA BỘ TƯ PHÁP NĂM 2020

BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP

Căn cứ Nghị định số 96/2017/NĐ-CP ngày 16/8/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;

Căn cứ Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23/7/2012 của Chính phủ về theo dõi tình hình thi hành pháp luật;

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý xử lý vi phạm hành chính và theo dõi thi hành pháp luật,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong lĩnh vực trọng tâm, liên ngành và lĩnh vực trọng tâm của Bộ Tư pháp năm 2020.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Cục trưởng Cục Quản lý xử lý vi phạm hành chính và theo dõi thi hành pháp luật, Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Kế hoạch - Tài chính, Tổng cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự, Cục trưởng Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Đề nghị Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quan tâm, phối hp thực hiện Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
- Các Phó Thủ tướng CP (để báo cáo);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng (để biết);
- Văn phòng Chính phủ (để phối hợp);
- Cổng Thông tin điện tử của Bộ Tư pháp (để đăng);
- Lưu: VT, Cục QLXLVPHC&TDTHPL.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đặng Hoàng Oanh

 

KẾ HOẠCH

THEO DÕI TÌNH HÌNH THI HÀNH PHÁP LUẬT TRONG LĨNH VỰC TRỌNG TÂM, LIÊN NGÀNH VÀ LĨNH VỰC TRỌNG TÂM CỦA BỘ TƯ PHÁP NĂM 2020
(Ban hành kèm theo Quyết định s 76/QĐ-BTP ngày 15 tháng 01 năm 2020 của Bộ Tư pháp)

A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

I. Mục đích

1. Tchức triển khai thực hiện đồng bộ, toàn diện các quy định tại Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23/7/2012 của Chính phủ về theo dõi tình hình thi hành pháp luật (sau đây gọi là Nghị định số 59/2012/NĐ-CP).

2. Xem xét, đánh giá khách quan thực trạng thi hành pháp luật trong lĩnh vực trọng tâm, liên ngành (lĩnh vực bảo vệ môi trường) và lĩnh vực trọng tâm thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp để kịp thời phát hiện những tồn tại, vướng mắc, bất cập và đề xuất, kiến nghị các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật.

II. Yêu cầu

1. Thực hiện đầy đủ nguyên tắc, phạm vi trách nhiệm, nội dung và hình thức theo dõi thi hành pháp luật được quy định tại Nghị định số 59/2012/NĐ-CP .

2. Xác định cụ thể nội dung công việc, thời hạn hoàn thành và trách nhiệm của các Bộ, ngành, địa phương trong việc triển khai thực hiện công việc được giao.

3. Bảo đảm sự phối kết hp chặt chẽ giữa các Bộ, ngành, địa phương, các cơ quan, đơn vị có liên quan; huy động sự tham gia của các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức, cá nhân trong công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật.

B. NỘI DUNG KẾ HOẠCH

I. Đối với lĩnh vực trọng tâm, liên ngành

1. Lĩnh vực, phạm vi theo dõi

- Lĩnh vực theo dõi: Tình hình thi hành pháp luật về bảo vệ môi trường.

- Phạm vi theo dõi: Việc thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường nước, đất, không khí, quản lý chất thải.

2. Các hoạt động theo dõi tình hình thi hành pháp luật

2.1. Ban hành Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật về bảo vệ môi trưng

a) Nội dung hoạt động: Trong phạm vi quản lý nhà nước được giao, các bộ, ngành, địa phương ban hành Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật về bảo vệ môi trường.

b) Sản phẩm đầu ra: Kế hoạch theo dõi về tình hình thi hành pháp luật về bảo vệ môi trường phù hp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các bộ, ngành, địa phương.

c) Cơ quan thực hiện: Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

d) Thời gian thực hiện: Tháng 01/2020.

đ) Kinh phí thực hiện: Kinh phí theo dõi tình hình thi hành pháp luật của bộ, ngành, địa phương.

2.2. Hướng dẫn, đôn đốc các bộ, ngành và địa phương thực hiện công tác theo dõi thi hành pháp luật về bảo vệ môi trường

a) Nội dung hoạt động: Nghiên cứu, rà soát, tổng hp để xây dựng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường; ban hành công văn hướng dẫn, đôn đốc các bộ, ngành và địa phương thực hiện công tác theo dõi thi hành pháp luật về bảo vệ môi trường.

b) Sản phẩm đầu ra: Danh mục các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường; các công văn hướng dẫn, đôn đốc thực hiện công tác theo dõi thi hành pháp luật.

c) Cơ quan thực hiện: Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Xây dựng, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Công Thương, Bộ Y tế, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và một số bộ, ngành khác liên quan; UBND các địa phương.

d) Thời gian thực hiện: Cả năm 2020.

đ) Kinh phí thực hiện: Kinh phí theo dõi tình hình thi hành pháp luật của Bộ Tư pháp.

2.3. Tchức thu thập, xử lý thông tin theo dõi tình hình thi hành pháp luật về bảo vệ môi trưng

a) Nội dung hoạt động

- Tiếp nhận, thu thập thông tin phản ánh, dư luận từ các phương tiện thông tin đại chúng; phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của các cơ quan, tổ chức, cá nhân; thông tin từ quản lý nhà nước theo lĩnh vực; thông tin từ kết quả hoạt động của các cơ quan giám sát, kiểm tra, thanh tra, điều tra, xử lý, truy tố, xét xử.

- Xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xử lý theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 59/2012/NĐ-CP.

b) Sản phẩm đầu ra: Văn bản xử lý hoặc văn bản kiến nghị xử lý thông tin về tình hình thi hành pháp luật.

c) Cơ quan thực hiện: Bộ Tư pháp, các Bộ, ngành, địa phương có liên quan.

d) Thời gian thực hiện: Cả năm 2020.

đ) Kinh phí thực hiện: Kinh phí theo dõi tình hình thi hành pháp luật của các bộ, ngành, địa phương trực tiếp xử lý.

2.4. Kiểm tra, điều tra, khảo sát tình hình thi hành pháp luật về bảo vệ môi trường

a) Nội dung hoạt động: Tổ chức kiểm tra liên ngành theo Kế hoạch này và kiểm tra đột xuất về tình hình thi hành pháp luật liên quan đến bảo vệ môi trường.

b) Phạm vi kiểm tra: Kiểm tra, điều tra, khảo sát tình hình thi hành pháp luật về bảo vệ môi trường tại một số bộ, ngành và UBND một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

c) Sản phẩm đầu ra: Thông báo Kết luận kiểm tra.

d) Đoàn kiểm tra, điều tra, khảo sát liên ngành do Lãnh đạo Bộ Tư pháp làm Trưởng đoàn, thành viên là đại diện Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Xây dựng, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Công Thương, Bộ Y tế, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và một số bộ, ngành khác liên quan; UBND các địa phương.

đ) Địa điểm kiểm tra, điều tra, khảo sát liên ngành: Dự kiến kiểm tra tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gồm: Hà Nam, Hưng Yên, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh và một số địa phương khác.

Việc kiểm tra đột xuất sẽ được tiến hành theo thẩm quyền, trình tự thủ tục quy định căn cứ vào vụ việc cụ thể.

e) Thời gian kiểm tra: Quý II, III/2020.

g) Kinh phí thực hiện: Kinh phí theo dõi tình hình thi hành pháp luật của Bộ Tư pháp.

2.5. Tổ chc Hội nghị xử lý kết quả kiểm tra, điều tra, khảo sát tình hình thi hành pháp luật

a) Số lượng: 02 Hội nghị tại 02 miền.

b) Thành phần tham dự: Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường; Bộ Xây dựng, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Công Thương, Bộ Y tế, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và một số bộ, ngành khác liên quan; UBND các địa phương.

c) Thời gian tổ chức: Tháng 11/2020.

d) Kinh phí thực hiện: Kinh phí theo dõi tình hình thi hành pháp luật của Bộ Tư pháp.

II. Đối với lĩnh vực trọng tâm của Bộ Tư pháp

1. Phạm vi lĩnh vực theo dõi

Theo dõi tình hình thi hành Luật Thi hành án dân sự và tình hình thi hành pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm, cụ thể như sau:

1.1. Tổng cục Thi hành án dân sự chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức theo dõi tình hình thi hành Luật Thi hành án dân sự.

Phạm vi theo dõi: Hồ sơ, trình tự, thủ tục thi hành án dân sự.

1.2. Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm chủ trì, phối hp với các đơn vị có liên quan tổ chức theo dõi tình hình thi hành pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm.

Phạm vi theo dõi: Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký giao dịch bảo đảm.

2. Các hoạt động theo dõi tình hình thi hành pháp luật

2.1. Thu thập thông tin về tình hình thi hành pháp luật

a) Nội dung hoạt động:

- Thu thập thông tin từ văn bản, báo cáo của các cơ quan nhà nước về tình hình thi hành pháp luật.

- Thu thập thông tin về tình hình thi hành pháp luật được đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng và thông tin do tổ chức, cá nhân phản ánh, cung cấp.

b) Đơn vị chủ trì: Tổng cục Thi hành án dân sự, Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm.

c) Đơn vị phối hợp: Cục Quản lý xử lý vi phạm hành chính và theo dõi thi hành pháp luật, các đơn vị thuộc Bộ và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

2.2. Kiểm tra tình hình thi hành pháp luật

a) Nội dung hoạt động: Tổ chức kiểm tra theo kế hoạch và kiểm tra đột xuất về tình hình thi hành pháp luật trong lĩnh vực được giao quản lý, trong đó xác định rõ thời gian, đối tượng và địa điểm kiểm tra.

b) Đơn vị chủ trì: Tổng cục Thi hành án dân sự, Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm.

c) Đơn vị phối hợp: Cục Quản lý xử lý vi phạm hành chính và theo dõi thi hành pháp luật, các đơn vị thuộc Bộ và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

d) Sản phẩm đầu ra: Thông báo kết luận kiểm tra và các văn bản cần thiết khác trong phạm vi thẩm quyền.

2.3. Hội thảo, tọa đàm, điều tra, khảo sát về tình hình thi hành pháp lut

a) Nội dung hoạt động: Tổ chức hội thảo, tọa đàm, điều tra, khảo sát về tình hình thi hành pháp luật trong lĩnh vực được giao quản lý.

b) Đơn vị chủ trì: Tổng cục Thi hành án dân sự, Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm.

c) Đơn vị phối hợp: Cục Quản lý xử lý vi phạm hành chính và theo dõi thi hành pháp luật, các đơn vị thuộc Bộ và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

d) Sản phẩm đầu ra: Báo cáo kết quả hội thảo, tọa đàm, điều tra, khảo sát.

2.4. Xử lý kết quả theo dõi tình hình thi hành pháp luật

a) Nội dung hoạt động

- Báo cáo Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét, kịp thời xử lý hạn chế, bất cập, vướng mắc đối với lĩnh vực được giao quản lý được phát hiện trong quá trình thu thập thông tin, kiểm tra, điều tra, khảo sát tình hình thi hành pháp luật.

- Công bố công khai kết quả theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong 02 lĩnh vực được nêu tại Kế hoạch này sau khi có sự đồng ý của Lãnh đạo Bộ.

b) Đơn vị chủ trì: Tổng cục Thi hành án dân sự, Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm.

c) Đơn vị phối hợp: Cục Quản lý xử lý vi phạm hành chính và theo dõi thi hành pháp luật, các đơn vị thuộc Bộ và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

d) Sản phẩm đầu ra: Văn bản xử lý kết quả theo dõi tình hình thi hành pháp luật.

C. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

I. Trách nhiệm của các Bộ, ngành, địa phương

Trong phạm vi quản lý nhà nước được giao, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:

1. Kịp thời ban hành và tổ chức thực hiện Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật về bảo vệ môi trường phù hp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của bộ, ngành, địa phương.

2. Bố trí cán bộ, kinh phí và các điều kiện bảo đảm cho hoạt động theo dõi tình hình thi hành pháp luật hiệu quả, đúng pháp luật.

3. Công bố công khai kết quả theo dõi tình hình thi hành pháp luật, trừ các nội dung thuộc bí mật công tác, bí mật nhà nước.

4. Tổng hợp kết quả theo dõi tình hình thi hành pháp luật về bảo vệ môi trường trong Báo cáo chung về công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật năm 2020 của Bộ, ngành, địa phương; gửi về Bộ Tư pháp trước ngày 10/12/2020 để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

II. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp

1. Tổng cục Thi hành án dân sự, Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm có trách nhiệm sau đây:

1.1. Chủ trì, phối hp với các đơn vị liên quan thuộc Bộ Tư pháp xây dựng, trình Lãnh đạo Bộ phụ trách ban hành kế hoạch chi tiết về theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong lĩnh vực trọng tâm của Bộ Tư pháp trong tháng 01/2020.

1.2. Chủ trì, phối hp các đơn vị liên quan thuộc Bộ Tư pháp tổ chức thực hiện kế hoạch sau khi được Lãnh đạo Bộ Tư pháp phê duyệt.

1.3. Xây dựng Báo cáo theo dõi tình hình thi hành pháp luật về lĩnh vực được giao quản lý nhà nước, gửi Cục Quản lý xử lý vi phạm hành chính và theo dõi thi hành pháp luật trước ngày 10/12/2020 để tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng Bộ Tư pháp.

2. Cục Kế hoạch - Tài chính, Văn phòng Bộ theo thẩm quyền được giao có trách nhiệm bố trí kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước phục vụ hoạt động theo dõi tình hình thi hành pháp luật.

3. Vụ Hp tác quốc tế chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tìm nguồn tài trợ từ các tổ chức quốc tế phục vụ hoạt động theo dõi tình hình thi hành pháp luật.

4. Cục Công nghệ thông tin, Báo Pháp luật Việt Nam, Nhà xuất bản Tư pháp trong phạm vi thẩm quyền được giao có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Cục Quản lý xử lý vi phạm hành chính và theo dõi thi hành pháp luật thường xuyên đưa tin, bài, phát hành các ấn phẩm phục vụ công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật, trong đó đặc biệt là lĩnh vực trọng tâm, liên ngành.

5. Cục trưởng Cục Quản lý xử lý vi phạm hành chính và theo dõi thi hành pháp luật chịu trách nhiệm giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và thường xuyên báo cáo việc thực hiện Kế hoạch này./.

Điều 14. Xử lý kết quả theo dõi tình hình thi hành pháp luật

1. Căn cứ kết quả thu thập thông tin, kết quả kiểm tra, điều tra, khảo sát tình hình thi hành pháp luật, Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xử lý kết quả theo dõi tình hình thi hành pháp luật theo các nội dung sau đây:

a) Ban hành kịp thời, đầy đủ các văn bản quy định chi tiết thi hành văn bản quy phạm pháp luật;

b) Thực hiện các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác tập huấn, phổ biến pháp luật; bảo đảm về tổ chức, biên chế, kinh phí và các điều kiện khác cho thi hành pháp luật;

c) Kịp thời tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật đã có hiệu lực;

d) Thực hiện các biện pháp nhằm bảo đảm tính chính xác, thống nhất trong hướng dẫn áp dụng pháp luật và trong áp dụng pháp luật;

đ) Sửa đổi, bổ sung, ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật;

e) Thực hiện các biện pháp khác nhằm nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật.

2. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xử lý kết quả theo dõi tình hình thi hành pháp luật theo đề nghị của Bộ Tư pháp hoặc của Bộ, cơ quan ngang Bộ trong phạm vi ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ, cơ quan ngang Bộ.

Ủy ban nhân dân cấp dưới có trách nhiệm xử lý kết quả theo dõi tình hình thi hành pháp luật theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 76/QĐ-BTP   Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Bộ Tư pháp   Người ký: Đặng Hoàng Oanh
Ngày ban hành: 15/01/2020   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Hành chính tư pháp, Xây dựng pháp luật và thi hành pháp luật   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Quyết định 76/QĐ-BTP

559

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
433230