• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật bảo vệ môi trường


Văn bản pháp luật về Luật Chăn nuôi

Văn bản pháp luật về Luật thú y

 

Quyết định 818/QĐ-UBND năm 2020 về phê duyệt Đề án phát triển chăn nuôi an toàn sinh học, chăn nuôi Vietgahp đảm bảo an toàn dịch bệnh, an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường giai đoạn 2020-2025, định hướng 2030 do tỉnh Hưng Yên ban hành

Tải về Quyết định 818/QĐ-UBND
Bản Tiếng Việt

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 818/QĐ-UBND

Hưng Yên, ngày 26 tháng 3 năm 2020

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN PHÁT TRIN CHĂN NUÔI AN TOÀN SINH HỌC, CHĂN NUÔI VIETGAHP ĐẢM BẢO AN TOÀN DỊCH BỆNH, AN TOÀN THỰC PHẨM VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG GIAI ĐOẠN 2020-2025, ĐỊNH HƯỚNG 2030

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

Căn c Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/06/2015;

Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19/11/2018;

Căn c Luật Thú y ngày 19/06/2015;

Căn cứ Nghị quyết số 06-NQ/TU ngày 27/06/2016 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về Chương trình phát trin nông nghiệp theo hướng CNH-HĐH giá trị gia tăng cao, bền vững gắn với xây dựng nông thôn mới tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2030;

Căn cứ các Quyết định của UBND tỉnh: Số 1854/QĐ-UBND ngày 12/11/2014 về việc phê duyệt Đ án tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Hưng Yên theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững; số 2038/QĐ-UBND ngày 23/9/2016 về việc phê duyệt định mức hỗ trợ các dự án, đề án thuộc lĩnh vực chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, giai đoạn 2016-2020; s 1906/QĐ-UBND ngày 05/07/2017 về việc phê duyệt Dự án xử lý chất thải chăn nuôi và sản xuất phân bón hữu cơ chất lượng cao phục vụ sản xuất nông nghiệp sạch tại tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2017-2020;

Căn cứ Kết luận của Chủ tịch UBND tỉnh tại cuộc họp các thành viên UBND tỉnh ngày 10/3/2020;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát trin nông thôn tại Tờ trình số 41/TTr-NN ngày 18/03/2020,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Đ án phát trin chăn nuôi an toàn sinh học, chăn nuôi Vietgahp đảm bảo an toàn dịch bệnh, an toàn thực phm và bảo vệ môi trường giai đoạn 2020-2025, định hướng 2030, với những nội dung sau:

1. Tên Đ án: Phát triển chăn nuôi an toàn sinh học, chăn nuôi Vietgahp đảm bảo an toàn dịch bệnh, an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường giai đoạn 2020-2025, định hướng 2030.

2. Mục tiêu

2.1. Mục tiêu chung

- Phát triển chăn nuôi bền vững theo chuỗi ngành hàng gắn với chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP), xây dựng nông thôn mới đảm bảo an toàn dịch bệnh, an toàn thực phm và bảo vệ môi trường.

- Giảm tỷ trọng chăn nuôi ln, tăng tỷ trọng chăn nuôi gia cầm và chăn nuôi gia súc.

- Giảm tỷ trọng chăn nuôi nông hộ (tiến tới không phát triển chăn nuôi quy mô nông hộ), tăng tỷ trọng chăn nuôi tập trung xã khu dân cư an toàn sinh học và chăn nuôi Vietgahp.

2.2. Mục tiêu cụ thể; phấn đấu đến năm 2025 đạt:

2.2.1. Tng đàn gia súc, gia cầm

- Đàn lợn: n định 550-580 ngàn con (lợn nái 55-60 ngàn con), 100% lợn nạc và lợn siêu nạc.

- Đàn bò 40-42 ngàn con; 60-65% bò thịt lai 3 máu, 4 máu chất lượng cao.

- Đàn gia cầm 10-11 triệu con (thủy cầm 3-3,5 triệu con) 55-60% gà Đông tảo, Đông tảo lai.

- Tỷ lệ thụ tinh nhân tạo cho đàn bò đạt 65-70%; cho đàn lợn đạt 85%

2.2.2. Sản lượng

- Tổng sản lượng thịt hơi: 175 ngàn tấn (lợn 115.000 tấn, gia cầm 53.000 tn, bò 7.000 tấn).

- Sản lượng trứng gia cầm: 300 triệu quả.

2.2.3. Cơ cấu ngành chăn nuôi

- Chăn nuôi lợn/chăn nuôi gia cầm/chăn nuôi bò: 53%/40%/7%.

- Tỷ trọng chăn nuôi trong cơ cu nông nghiệp: 59-60%.

- Tỷ trọng chăn nuôi tập trung: 65-70%.

- Tỷ trọng chăn nuôi trang trại an toàn sinh học (Vietgahp): 55-60%.

2.2.4. Xây dựng được 10-15% strang trại an toàn dịch với bệnh lở mồm long móng, cúm gia cầm, tai xanh và dịch tả lợn Châu Phi; Hỗ trợ xây dựng và đánh giá chứng nhận mỗi năm 50-70 trang trại, cơ schăn nuôi đủ điu kiện chăn nuôi an toàn sinh học, chăn nuôi vietgahp.

3. Kế hoch thc hin Đ án giai đon 2020-2025

TT

Hạng mục hỗ trợ

ĐVT

2020

2021

2022

2023

2024

2025

I

Hỗ trợ xây dựng cơ sở và đánh giá chứng nhận Vietgahp

 

 

 

 

 

 

 

1

Hỗ trợ kinh phí đánh giá cơ s, trang trại đ tiêu chun Vietgahp

cơ sở

10

30

30

30

30

30

2

Hỗ trợ kinh phí cải tạo, nâng cp cơ sở, trang trại đủ diều kiện chăn nuôi Vietgahp

cơ sở

 

 

 

 

 

 

 

Lợn nái (quy mô bình quân 50 con)

cơ sở

 

20

20

20

20

20

 

Lợn thịt (quy mô bình quân 500 con)

cơ sở

 

20

20

20

20

20

 

Gia cm (quy mô bình quân 2000 con)

 

 

20

20

20

20

20

II

Thực hiện mục tiêu phát trin chăn nuôi gia cầm, lợn an toàn sinh học, Vietgahp, chăn nuôi bò thịt cao sản

 

 

 

 

 

 

 

1

Khuyến khích phát triển chăn nuôi gia cầm, an toàn sinh học, Vietgahp

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Gà Đông tảo lai

con

10.000

80.000

80.000

80.000

80.000

80.000

1.2

Gà Đông tảo

con

1.000

8.000

8.000

8.000

8.000

8.000

13

Gà/vt hu b

con

4.000

12.000

12.000

12.000

12.000

12.000

2

Khuyến khích phát trin chăn nuôi bò thịt chất lượng cao, lợn siêu nạc

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Bò Laisind x Brahman/Droughmaster

con

50

500

500

500

500

500

2.2

Bò Laisind x BBB/Angus

con

50

500

500

500

500

500

2.3

Lợn siêu nạc

con

113

1.000

1.000

1.000

1.000

1.000

2.4

Đánh giá chất lượng con giống (bò)

con

100

1.000

1.000

1.000

1.000

1.000

2.5

Đánh giá chất lượng con giống (ln)

con

30.000

30.000

30.000

30.000

30.000

30.000

III

Hỗ tr xây/lắp hầm biogas, đệm lót sinh học, máy ép rơm, c, máy tách phân

 

 

 

 

 

 

 

1

Hầm biogas

hầm

2

60

60

60

60

60

1

đệm lót sinh học

con

15.000

100.000

100.000

100.000

100.000

100.000

3

Máy ép rơm

máy

1

10

10

10

10

10

4

Giống cỏ

sào

100

1.000

1.000

1.000

1.000

1.000

5

Máy tách phân

máy

1

20

20

20

20

20

IV

Tập huấn/đào tạo

lớp

5

30

30

30

30

30

4. Định mức hỗ tr kinh phí từ nguồn ngân sách tỉnh

4.1. Hỗ trợ kinh phí áp dụng các biện pháp kỹ thuật cho các trang trại/cơ sở đáp ứng yêu cầu chăn nuôi an toàn sinh học, Vietgahp

- Hỗ trợ kinh phí đánh giá và cấp chứng nhận cơ sở đủ điều kiện chăn nuôi Vietgahp an toàn sinh học (ATSH): Không quá 20 triệu/cơ sở, trang trại.

- Hỗ trợ kinh phí khuyến khích các cơ s, trang trại áp dụng hiệu quả quy trình chăn nuôi ATSH, chăn nuôi Vietgahp:

+ Lợn nái, lợn đực giống: 500.000đ/con.

+ Lợn thịt: 200.000đ/con.

+ Gia cầm: 10.000đ/con.

4.2. Hỗ trợ kinh phí thực hiện mục tiêu phát triển chăn nuôi gia cm, lợn an toàn sinh học, Vietgahp, chăn nuôi bò thịt cao sản

- Lợn siêu nạc: 1.000.000đ/nái.

- Gà Đông tảo: 30.000đ/con; Đông tảo lai: 15.000đ/con.

- Gà/vịt hậu bị: 50.000đ/con.

- Bò cao sản: + Bò lai sind x Brahman/Droughmaster: 3.000.000đ/con.

+ Bò laisind x BBB/Angus: 5.000.000đ/con.

- Tinh bò thịt: 100% kinh phí mua tinh.

- Tinh lợn: 50% kinh phí mua tinh.

- Htrợ công giám định, bình tuyển: 40.000đ/con bò; 20.000đ/con lợn.

4.3. Hỗ trợ xây/lắp hầm biogas; đệm lót sinh học; máy ép rơm, cỏ; máy tách phân

- Htrợ xây dựng hầm Biogas: 4.000.000đ/hầm.

- Công trình sau Biogas: 500.000đ/m3

- Gia cầm: 3.000đ/con.

- Máy chế biến bảo quản rơm ti đa 30 triệu đồng/máy.

- Giống c: 500.000đ/sào.

- Máy tách phân: 30% giá trị máy tách phân (không quá 25 triệu đồng/máy).

4.4. Kinh phí tập huấn, chuyển giao tiến bộ kthuật: 100.000đ/người/ngày

4.5. Kinh phí quản lý không quá 5% tổng kinh phí được cấp (thuê tư vấn htrợ kthuật, giám sát, đánh giá, tổ chức hội nghị sơ kết, tổng kết, thăm quan học tập kinh nghiệm, thuê phương tiện....).

5. Kinh phí thực hiện Đ án cho cả giai đoạn 2020-2025

Tổng là: 71,930 tỷ đồng.

- Kinh phí năm 2020: 2 tỷ đồng được bố trí tại Quyết định s2868/QĐ-UBND ngày 11/12/2019 của UBND tỉnh Hưng Yên về việc giao chỉ tiêu kế hoạch nhà nước năm 2020.

- Kinh phí cho 05 năm 2021-2025: 69,930 tỷ đồng.

6. Địa đim thực hiện: Các huyện, thị xã, thành phố (Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lựa chọn cụ th).

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. S Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

- Chủ trì, phi hợp với Sở Tài chính xây dựng hướng dẫn liên ngành về quản lý, cấp phát và thanh quyết toán nguồn kinh phí theo quy định hiện hành.

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành: Tài chính, UBND các huyện, thị xã, thành phxây dựng kế hoạch thực hiện chi tiết hàng năm; hướng dẫn, kim tra, giám sát và đánh giá việc thực hiện Đán định kỳ hàng năm; tng kết Đ án kết quả thực hiện báo cáo UBND tnh theo quy định.

2. Sở Tài chính

- Chủ trì, phi hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng kế hoạch kinh phí năm và hàng năm trình UBND tỉnh phê duyệt thực hiện các nội dung của Đán theo quy định.

- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành các văn bản hướng dẫn quản lý, cấp phát và thanh quyết toán nguồn kinh phí theo quy định tài chính hiện hành.

3. Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát trin nông thôn và các cơ quan có liên quan hướng dẫn các địa phương, chủ thchăn nuôi thực hiện về xử lý chất thi trong chăn nuôi đảm bảo đúng các quy chuẩn, tiêu chuẩn môi trường của Việt Nam và của tỉnh Hưng Yên và các hướng dẫn quy định về chăn nuôi theo quy trình Vietgahp.

4. Sở Khoa học và Công nghệ: Tham mưu cho Hội đồng khoa học tỉnh, UBND tỉnh dành một phần kinh phí nghiên cu khoa học hàng năm cho ứng dụng và chuyn giao tiến bộ kỹ thuật trong chăn nuôi an toàn sinh học; phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát trin nông thôn và các huyện, thị xã, thành phxây dựng thương hiệu, chỉ dẫn địa lý cho sản phm chăn nuôi an toàn sinh học nht là gà Đông tảo và Đông tảo lai.

5. Các sở, ngành, đoàn th liên quan: Trên cơ sở chức năng nhiệm vụ được phân công, các sở, ngành, đoàn thể liên quan phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn triển khai thực hiện tốt Dự án.

6. UBND các huyện, thị xã, thành phố: Trên cơ sở Đán của tnh phê duyệt xây dng kế hoạch năm, hàng năm của huyện mình; phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trin khai thực hiện Đán phù hợp với điều kiện của từng địa phương. Thường xuyên kim tra, giám sát, đôn đốc thực hiện Đán ở các xã. Hàng năm tổ chức tổng kết, đánh giá kết quthực hiện Đ án.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tnh; Giám đốc các sở, ngành: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Khoa học và Công nghệ, STài nguyên và Môi trường, Kho bạc Nhà nước Hưng Yên; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VP UBN
D tỉnh;
- Lưu: VT, KT2Trần Tuấn.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Bùi Thế Cử

 

Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 818/QĐ-UBND   Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Hưng Yên   Người ký: Bùi Thế Cử
Ngày ban hành: 26/03/2020   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Môi trường, Nông nghiệp, nông thôn   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Quyết định 818/QĐ-UBND

178

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
441334