• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12
 

Quyết định 849/QĐ-UBND năm 2016 công bố danh mục tài sản mua sắm tập trung và phân công đơn vị thực hiện trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Tải về Quyết định 849/QĐ-UBND
Bản Tiếng Việt

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 849/QĐ-UBND

Điện Biên, ngày 30 tháng 06 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC TÀI SẢN MUA SẮM TẬP TRUNG VÀ PHÂN CÔNG ĐƠN VỊ THỰC HIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ngày 03/6/2008;

Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;

Căn cứ Luật đấu thầu ngày 26/11/2013;

Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Nghị định số 04/2016/NĐ-CP ngày 06/01/2016 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, s dụng tài sản nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

Căn cứ Quyết định số 08/2016/QĐ-TTg ngày 26/02/2016 của Thủ tướng Chính phủ quy định việc mua sắm nhà nước theo phương thức tập trung;

Căn cứ Thông tư số 34/2016/TT-BTC ngày 26/02/2016 của Bộ Tài chính về việc công b danh mục tài sản mua sm tập trung cấp Quốc gia; Thông tư số 35/2016/TT-BTC ngày 26/02/2016 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn việc mua sắm tài sản nhà nước theo phương thức tập trung;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố Danh mục tài sản mua sắm tập trung cấp tỉnh và phân công đơn vị thực hiện trên địa bàn tỉnh Điện Biên, cụ thể như sau:

1. Danh mục tài sản mua sắm tập trung cấp tỉnh gồm:

a) Máy vi tính để bàn (bao gồm cả thiết bị lưu điện);

b) Máy vi tính xách tay;

c) Máy in các loại;

d) Máy Photocopy;

e) Máy điều hoà nhiệt độ.

2. Phân công nhiệm vụ cho đơn vị thực hiện mua sắm tập trung:

a) Giao Sở Thông tin và Truyền thông là đơn vị mua sắm tập trung cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh.

b) Giao Sở Tài chính là đơn vị tổng hợp nhu cầu mua sắm tập trung cấp Quốc gia (đối với xe ô tô) trên địa bàn tỉnh.

3. Thời gian mua sắm tập trung: chia làm 2 đợt/năm:

a) Đợt 1: Trước ngày 28/2 các cơ quan, tổ chức, đơn vị căn cứ danh mục mua sắm tập trung tại Khoản 1, Điều 1 Quyết định này và dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao, có trách nhiệm tổng hợp và đăng ký danh mục, slượng mua sắm tập trung của đơn vị mình gửi đơn vị mua sắm tập trung được UBND tỉnh phân công (Sở Thông tin và Truyền thông). Trước ngày 15/3, Sở Thông tin và Truyền thông hoàn thành việc tổng hợp mua sắm tập trung đợt 1 và thực hiện quy trình mua sắm tập trung theo quy định tại Thông tư số 35/2016/TT-BTC ngày 26/02/2016 của Bộ Tài chính.

b) Đt 2: Trước ngày 30/6 các cơ quan, tổ chức, đơn vị căn cứ danh mục mua sắm tập trung tại Khoản 1, Điều 1 Quyết định này và dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao, có trách nhiệm tổng hợp và đăng ký danh mục, số lượng mua sắm tập trung của đơn vị mình gửi đơn vị mua sắm tập trung được UBND tỉnh phân công (Sở Thông tin và Truyền thông). Trước ngày 15/7, Sở Thông tin truyền thông hoàn thành việc tổng hợp mua sắm tập trung đợt 2 và thực hiện quy trình mua sắm tập trung theo quy định tại Thông tư số 35/2016/TT-BTC ngày 26/02/2016 của Bộ Tài chính.

c) Trường hợp sau ngày 30/6: Nếu các cơ quan, tổ chức, đơn vị được cấp có thẩm quyền quyết định cấp bổ sung kinh phí, hoặc sử dụng từ nguồn kinh phí tiết kiệm được, có phát sinh nhu cầu mua sắm tài sản thuộc danh mục mua sắm tập trung quy định tại Khoản 1, Điều 1 Quyết định này thì được áp dụng kết quả trúng thầu của lần đấu thầu gần nhất của đơn vị được tỉnh giao nhiệm vụ mua sắm tập trung để thực hiện mua sắm tại đơn vị mình theo quy định. Thủ trưởng đơn vị tự chịu trách nhiệm về số lượng cũng như giá trị tài sản do đơn vị mình thực hiện.

4. Thời gian mua sắm tập trung đối với Danh mục tài sản mua sắm tập trung cấp Quốc gia thực hiện theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 35/2016/TT-BTC ngày 26/02/2016 của Bộ Tài chính.

5. Việc điều chỉnh danh mục tài sản mua sắm tập trung cấp tỉnh và đơn vị thực hiện trên địa bàn tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định theo quy định hiện hành.

Điều 2. Áp dụng danh mục trong mua sắm tập trung của tỉnh

Danh mục tài sản mua sắm tập trung của tỉnh quy định tại Khoản 1 Điều 1 Quyết định này được áp dụng để:

1. Đơn vị mua sắm tập trung của tỉnh tổ chức mua sắm tập trung theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

2. Việc mua sắm tập trung đối với tài sản thuộc danh mục mua sắm tập trung của tỉnh được áp dụng cách thức ký thỏa thuận khung (theo hướng dẫn tại Khoản 1; Điều 5 Thông tư số 35/2016/TT-BTC ngày 26/02/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn mua sắm tài sản nhà nước theo phương thức tập trung).

Điều 3. Đối tượng không thực hiện mua sắm tập trung

1. Tài sản đặc biệt và tài sản chuyên dùng tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân và các cơ quan, tổ chức, đơn vị.

2. Tài sản mua sắm từ nguồn viện trợ, tài trợ, nguồn vốn thuộc các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn nước ngoài mà nhà tài trợ có yêu cầu về mua sắm khác với quy định tại Quyết định này.

Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện mua sắm tập trung

1. Kinh phí được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao trong dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

2. Nguồn công trái quốc gia, trái phiếu Chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương.

3. Nguồn vốn thuộc các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn ODA; nguồn viện trợ, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước thuộc nguồn ngân sách nhà nước mà nhà tài trợ không có yêu cầu mua sắm khác với quy định tại Quyết định này.

4. Nguồn kinh phí từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước đảm bảo chi thường xuyên; nguồn kinh phí từ Quỹ tài chính Nhà nước ngoài ngân sách.

5. Nguồn quỹ bảo hiểm y tế, nguồn thu từ dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh và nguồn thu hợp pháp khác của cơ sở y tế công lập.

Điều 5. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2016.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Ban, ngành, Đoàn thể tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Điện Biên; các tổ chức và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ,;
- Bộ Tài chính;
- TTTU, TTHĐND tỉnh (b/c);
- LĐ UBND tỉnh;
- Báo Điện Biên Phủ;
- Trung tâm Công báo và cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, TM, TH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Mùa A Sơn

 

 

Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 849/QĐ-UBND   Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Điện Biên   Người ký: Mùa A Sơn
Ngày ban hành: 30/06/2016   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài sản công, nợ công, dự trữ nhà nước   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Quyết định 849/QĐ-UBND

479

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
331051