• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật thuế xuất khẩu thuế nhập khẩu


Văn bản pháp luật về Hải quan và Xuất nhập khẩu

Văn bản pháp luật về Hệ thống dịch vụ công trực tuyến

 

Quyết định 88/QĐ-TXNK năm 2018 về Quy chế xử lý hồ sơ trên Hệ thống Dịch vụ công trực tuyến của Cục Thuế xuất nhập khẩu

Tải về Quyết định 88/QĐ-TXNK
Bản Tiếng Việt

TỔNG CỤC HẢI QUAN
CỤC THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 88/QĐ-TXNK

Hà Nội, ngày 29 tháng 11 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ XỬ LÝ HỒ SƠ TRÊN HỆ THỐNG DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN CỦA CỤC THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU

CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU

Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/6/2014;

Căn cứ Quyết định số 1387/QĐ-BTC ngày 20/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Thuế xuất nhập khẩu trực thuộc Tổng cục Hải quan;

Căn cứ Quyết định số 1533/QĐ-TCHQ ngày 27/5/2016 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan về việc ban hành Kế hoạch triển khai dịch vụ công trực tuyến năm 2016 của Tổng cục Hải quan;

Căn cứ Quyết định số 2151/QĐ-TCHQ ngày 27/6/2017 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan về việc ban hành Kế hoạch triển khai cung cấp dịch vụ công trực tuyến năm 2017 của Tổng cục Hải quan;

Căn cứ Quyết định số 2988/QĐ-TCHQ ngày 08/10/2018 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan về việc ban hành Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Tổng cục Hải quan;

Xét đề nghị của Trưởng phòng Tổng hợp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế xử lý hồ sơ trên Hệ thống Dịch vụ công trực tuyến; Danh sách thủ tục dịch vụ công trực tuyến (Phụ lục 1); Danh sách cán bộ tham gia Tổ triển khai dịch vụ công trực tuyến (Phụ lục 2).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Bãi bỏ các quyết định số 60/QĐ-TXNK ngày 14/7/2017 về việc thành lập Tổ “Triển khai Dịch vụ công trực tuyến”, Quyết định số 75/QĐ-TXNK ngày 02/10/2017 về việc ban hành Quy chế xử lý hồ sơ trên Hệ thống Dịch vụ công trực tuyến của Cục Thuế xuất nhập khẩu và Quyết định số 37/QĐ-TXNK ngày 18/5/2018 về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 75/QĐ-TXNK ngày 02/10/2017 của Cục trưởng Cục Thuế xuất nhập khẩu.

Điều 3. Lãnh đạo Cục, Trưởng các phòng thuộc Cục và các cán bộ công chức thuộc Cục Thuế xuất nhập khẩu chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- PTCT Nguyễn Dương Thái (để b/c);
- Cục CNTT&TKHQ (để biết);
- Lưu: VT, TH (03b
).

CỤC TRƯỞNG




Lưu Mạnh Tưởng

 

QUY CHẾ

XỬ LÝ HỒ SƠ TRÊN HỆ THỐNG DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN CỦA CỤC THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 88/QĐ-TXNK ngày 29 tháng 11 năm 2018 của Cục trưởng Cục Thuế xuất nhập khẩu)

Chương 1

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định cụ thể các bước xử lý hồ sơ trên Hệ thống Dịch vụ công trực tuyến theo chức năng, nhiệm vụ Cục Thuế xuất nhập khẩu.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy chế này áp dụng đối với các cán bộ, công chức (bao gồm cả Lãnh đạo) thuộc Cục Thuế xuất nhập khẩu tham gia xử lý hồ sơ trên Hệ thống Dịch vụ công trực tuyến.

Chương 2

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Phân quyền sử dụng tài khoản:

“Tài khoản quản trị” là tài khoản có chức năng tạo mới, sửa, chuyển và hủy hiệu lực tài khoản người sử dụng, cấu hình phân công xử lý hồ sơ dịch vụ công trực tuyến.

Tài khoản quản trị của Cục Thuế xuất nhập khẩu được giao cho phòng Tổng hợp quản lý để thực hiện việc quản trị trong phạm vi công việc của Cục Thuế xuất nhập khẩu.

Khi có sự thay đổi về cán bộ, công chức tham gia xử lý hồ sơ trên Hệ thống dịch vụ công trực tuyến, các phòng nghiệp vụ cần thông báo với phòng Tổng hợp để phòng Tổng hợp phân quyền sử dụng cho tài khoản theo đúng quy định.

Điều 4. Các bước xử lý hồ sơ trên Hệ thống Dịch vụ công trực tuyến

Bước 1: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ cấp Cục

Hệ thống phân công hồ sơ tự động tới Lãnh đạo Cục, hồ sơ sẽ xuất hiện tại list “Xử lý hồ sơ” của Tài khoản cấp Cục.

Lãnh đạo Cục/cán bộ được Lãnh đạo Cục ủy quyền tiếp nhận hồ sơ và thực hiện phân công xử lý cho các phòng.

Bước 2: Xử lý hồ sơ cấp Phòng

Hồ sơ do Lãnh đạo Cục phân công sẽ xuất hiện tại list “Xử lý hsơ” của Tài khoản cấp Phòng.

Lãnh đạo Phòng thực hiện phân công hồ sơ đến cấp chuyên viên.

Bước 3: Xử lý hồ sơ cấp chuyên viên

Hồ sơ do cấp Phòng phân công sxuất hiện tại list “Xử lý hồ sơ” của Tài khoản cấp chuyên viên. Chuyên viên nghiên cứu hồ sơ và đề xuất một trong các phương án:

- Đề xuất từ chối: Đối với trường hợp hồ sơ không hợp lệ, hồ sơ sẽ được chuyển tới Lãnh đạo Phòng và không còn trên danh sách hồ sơ cần xử lý của chuyên viên.

- Đề xuất chấp nhận: Đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, hồ sơ sẽ được chuyển tới Lãnh đạo Phòng và không còn trên danh sách hồ sơ cần xử lý của chuyên viên.

- Yêu cầu sửa đổi, bổ sung: Đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, cần bổ sung, hồ sơ sẽ chuyển về cho người làm thủ tục bổ sung hồ sơ và không còn trên danh sách hồ sơ cần xử lý của chuyên viên.

- Thông báo cho Người làm thủ tục: Khi chuyên viên muốn thông báo cho Người làm thủ tục về vấn đề nào đó. Ví dụ: sau khi kiểm tra đơn vị Hải quan yêu cầu phía doanh nghiệp mang các chứng từ gốc đến đơn vị Hải quan để nộp bổ sung.

Bước 4: Phê duyệt đề xuất cấp Phòng

Hồ sơ do cấp chuyên viên trình sẽ xuất hiện tại list “Xử lý hồ sơ” của Tài khoản cấp Phòng.

Lãnh đạo Phòng thực hiện thao tác “Đồng ý”, hồ sơ sẽ được chuyển đến cấp Cục.

Bước 5: Phê duyệt đề xuất cấp Cục

Hồ sơ do Lãnh đạo phòng phê duyệt sẽ xuất hiện tại list “Xử lý hồ sơ” của Tài khoản cấp Cục.

Lãnh đạo Cục/cán bộ được Lãnh đạo Cục ủy quyền thực hiện thao tác “Phê duyệt”, hồ sơ sẽ được chuyển lại cấp chuyên viên.

Bước 6: Kết thúc hồ sơ tại cấp chuyên viên

Hồ sơ do Lãnh đạo Cục phê duyệt sẽ xuất hiện tại list “Xử lý hồ sơ” của Tài khoản cấp chuyên viên.

Chuyên viên phát hành công văn bản cứng (làm thủ công) và cập nhật kết quả xử lý vào Hệ thống để kết thúc hồ sơ.

Điều 5. Phân công trách nhiệm

1. Trách nhiệm của Lãnh đạo Cục (Ttrưởng):

1.1. Trách nhiệm của Lãnh đạo Cục (Tổ trưởng) trong Quy trình xử lý Hồ sơ trên Hệ thống DVCTT:

- Thực hiện các thao tác tại Bước 1 và Bước 5 điều 4 của Quy chế này.

- Lãnh đạo Cục có trách nhiệm thực hiện thao tác phân công hồ sơ đến cấp Phòng trên Hệ thống và phê duyệt hồ sơ cấp Phòng chuyển lên.

- Thời gian thực hiện: 2 lần/ngày vào 9h00 và 15h00 hàng ngày.

1.2. Trách nhiệm khác của Lãnh đạo Cục (Tổ trưởng):

- Chỉ đạo triển khai các công việc của Tổ triển khai dịch vụ công trực tuyến và trực tiếp điều hành hoạt động của Tổ.

- Triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Tổ.

- Phê duyệt kết quả làm việc của Tổ.

- Chịu trách nhiệm trước Cục trưởng đối với kết quả công việc của T.

2. Trách nhiệm của Lãnh đạo phòng Tổng hợp (Tổ phó):

- Thay mặt Tổ trưởng điều hành công việc thường xuyên của T khi Ttrưởng vắng mặt.

- Chịu trách nhiệm trước Tổ trưởng về việc đề xuất kế hoạch triển khai và báo cáo kết quả thực hiện các nhiệm vụ của Tổ khi có yêu cầu.

- Thực hiện các nhiệm vụ của Tổ viên theo khoản 4,5 Điều 5 Quy chế này.

- Thực hiện các công việc khác theo phân công của Ttrưởng.

3. Trách nhiệm của Cán bộ được Lãnh đạo Cục ủy quyền (cán bộ phòng Tổng hợp - Thư ký):

3.1. Trách nhiệm của Cán bộ được Lãnh đạo Cục ủy quyền (Thư ký) trong Quy trình xử lý Hồ sơ trên Hệ thống DVCTT:

- Thực hiện ủy quyền cấp Cục để thao tác Bước 1 và Bước 5 điều 4 của Quy chế này trên Hệ thống, cụ thể:

+ Khi có hồ sơ mới phát sinh, thực hiện thao tác phân công hồ sơ về Phòng phụ trách theo quy định tại Phụ lục 1.

+ Khi có hồ sơ cần phê duyệt, thực hiện thao tác phê duyệt hồ sơ trên Hệ thống để chuyển lại cấp chuyên viên.

- Sau khi thao tác trên Hệ thống, cán bộ được ủy quyền cập nhật cấp Cục có trách nhiệm in Phiếu xử lý Hồ sơ DVCTT cho Lãnh đạo Cục, Lãnh đạo Phòng Tổng hợp theo Danh sách tổ triển khai dịch vụ công trực tuyến tại Phụ lục 2 để báo cáo và Lãnh đạo Phòng phụ trách xử lý hồ sơ đ thông báo.

- Thời gian thực hiện: 2 lần/ngày vào 9h00 và 15h00 hàng ngày hoặc khi có thông báo đột xuất từ Cục CNTT&TKHQ, Lãnh đạo Cục và các phòng thuộc Cục.

3.2. Trách nhiệm khác của Cán bộ được Lãnh đạo Cục ủy quyền (Thư ký):

- Là đầu mối liên hệ với các Tổ viên.

- Chịu trách nhiệm tham mưu, tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện các nhiệm vụ của Tổ khi có yêu cầu.

- Thực hiện các công việc khác theo phân công của Ttrưởng.

4. Trách nhiệm của Lãnh đạo Phòng (Tổ viên):

4.1. Trách nhiệm của Lãnh đạo Phòng trong Quy trình xử lý Hồ sơ trên Hệ thống DVCTT:

- Thực hiện các thao tác tại Bước 2 và Bước 4 điều 4 của Quy chế này.

- Lãnh đạo Phòng sau khi nhận được Phiếu xử lý Hồ sơ DVCTT của phòng Tổng hợp có trách nhiệm phân công chuyên viên xử lý hồ sơ và nhập phân công vào Hệ thống.

- Khi có hồ sơ chuyên viên trình trên Hệ thống, thao tác phê duyệt và trình Lãnh đạo Cục trên Hệ thống, đồng thời thông báo cho cấp Cục để phê duyệt.

- Thời gian thực hiện: trong thời hạn 1 giờ kể từ thời điểm nhận được thông báo của phòng Tổng hợp hoặc từ chuyên viên của phòng đề xuất.

4.2. Trách nhiệm khác của Lãnh đạo Phòng:

- Tiếp nhận những vụ việc phát sinh trên Hệ thống DVCTT liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Phòng phụ trách.

- Chịu trách nhiệm chung về kết quả xử lý các công việc liên quan.

- Thực hiện các công việc theo phân công của Tổ trưởng.

5. Trách nhiệm của Chuyên viên (Tổ viên):

5.1. Trách nhiệm của Chuyên viên (Tổ viên) trong Quy trình xử lý Hồ sơ trên Hệ thống DVCTT:

5.1.1. Thực hiện các thao tác tại Bước 3 và Bước 6 điều 4 của Quy chế này trên Hệ thống, cụ thể:

- In hồ sơ, nghiên cứu hồ sơ, thực hiện đề xuất, xử lý và cập nhật vào Hệ thống, đồng thời thông báo cho Lãnh đạo Phòng duyệt đề xuất.

- In hồ sơ và trình ký, phát hành công văn bản cứng (làm thủ công) và cập nhật kết quả xử lý vào Hệ thống để kết thúc hồ sơ, sau đó thông báo lại cho cấp Cục.

5.1.2. Thời gian thực hiện:

- Đối với Bước 3 điều 4 Quy chế này:

+ Thủ tục xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế: tối đa 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Khoản 71 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018;

+ Thủ tục gia hạn nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt: tối đa 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Khoản 4 Điều 52 Luật Quản lý thuế ngày 29/11/2006;

+ Thủ tục nộp dần tiền thuế nợ: tối đa 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Khoản 67 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018;

+ Thủ tục xét miễn thuế đối với hàng hóa là quà biếu tặng: tối đa 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Khoản 4 Điều 31 Nghị định 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016;

+ Thủ tục xác định trước trị giá: tối đa 30 ngày (đối với trường hợp thông thường) hoặc 60 ngày (đối với trường hợp phức tạp cần xác minh, làm rõ) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Khoản 3 Điều 24 Nghị định 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015;

+ Thủ tục xác định trước mã số: tối đa 30 ngày (đối với trường hợp thông thường) hoặc 60 ngày (đối với trường hợp phức tạp cần xác minh, làm rõ) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Khoản 11 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018;

+ Thủ tục lựa chọn Ngân hàng thương mại là đại lý hoàn thuế giá trị gia tăng: tối đa 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Khoản 3 Điều 15 Thông tư 72/2014/TT-BTC ngày 30/5/2014;

+ Thủ tục chấm dứt đại lý hoàn thuế giá trị gia tăng với Ngân hàng thương mại được lựa chọn làm đại lý hoàn thuế giá trị gia tăng: tối đa 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận công văn của ngân hàng thương mại theo quy định tại Khoản 1 Điều 16 Thông tư 72/2014/TT-BTC ngày 30/5/2014;

+ Thủ tục kiểm tra khoản giảm giá đối với hàng nhập khẩu: tối đa 10 ngày làm việc theo thời hạn xử lý văn bản tại Điều 25 Quyết định 3333/QĐ-TCHQ ngày 06/10/2016 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan.

Các thời hạn trên thay đổi khi các văn bản nêu trên sửa đổi thời hạn thực hiện thủ tục.

- Đối với Bước 6 điều 4 Quy chế này: thực hiện cập nhật trong ngày phát hành công văn.

5.2. Trách nhiệm khác của Chuyên viên:

- Đôn đốc, giám sát việc xử lý các vụ việc phát sinh trên hệ thống DVCTT liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Phòng.

- Thực hiện các công việc khác theo phân công của Tổ trưởng.

Điều 6. Tổ chức thực hiện:

1. Lãnh đạo Cục và Lãnh đạo Phòng có trách nhiệm phổ biến, quán triệt, chấp hành, tổ chức phân công cán bộ công chức thuộc phạm vi quản lý thực hiện nghiêm túc Quy chế này.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các phòng liên quan kịp thời báo cáo Lãnh đạo Cục phụ trách và gửi về Phòng Tổng hợp để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với yêu cầu nghiệp vụ./.

 

PHỤ LỤC 1

DANH SÁCH THỦ TỤC DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN DO CỤC THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU PHỤ TRÁCH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 88/QĐ-TXNK ngày 29 tháng 11 năm 2018 của Cục Thuế xuất nhập khu)

STT

Tên thủ tục DVCTT

Phòng phụ trách

1

Thủ tục xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế

Phòng Dự toán quản lý thu ngân sách

2

Thủ tục gia hạn nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt

Phòng Dự toán quản lý thu ngân sách

3

Thủ tục nộp dần tiền thuế nợ

Phòng Dự toán quản lý thu ngân sách

4

Thủ tục xét miễn thuế đối với hàng hóa là quà biếu tặng

Phòng Chính sách thuế

5

Thủ tục xác định trước trị giá

Phòng Trị giá hải quan

6

Thủ tục xác định trước mã số

Phòng Phân loại hàng hóa - Biểu thuế

7

Thủ tục lựa chọn Ngân hàng thương mại là đại lý hoàn thuế giá trị gia tăng

Phòng Chính sách thuế

8

Thủ tục chấm dứt đại lý hoàn thuế giá trị gia tăng với Ngân hàng thương mại được lựa chọn làm đại lý hoàn thuế giá trị gia tăng

Phòng Chính sách thuế

9

Thủ tục kiểm tra khoản giảm giá đối với hàng nhập khẩu

Phòng Trị giá hải quan

 

PHỤ LỤC 2

DANH SÁCH TỔ TRIỂN KHAI DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 88/QĐ-TXNK ngày 29 tháng 11 năm 2018 của Cục Thuế xuất nhập khu)

STT

H và tên

Chức v

Đơn vị công tác

Chức danh trong Nhóm

ĐT Liên h

1

Nguyễn Hải Trang

Phó Cục trưởng

Cục Thuế xuất nhập khẩu

Tổ trưởng

0983.229.019

2

Đào Tiến Khương

Phó trưởng phòng

Phòng Tổng hợp

Tổ phó

0913.514.722

3

Nguyễn Quang Long

Phó trưởng phòng

Phòng Chính sách thuế

Tổ viên

0904.198.080

4

Giáp Quỳnh Phương

Chuyên viên

Phòng Chính sách thuế

Tổ viên

0914.384.066

5

Nguyễn Thị Thanh Hương

Phó trưởng phòng

Phòng Dự toán - Quản lý thu ngân sách

T viên

0904.340.331

6

Đỗ Minh Dũng

Chuyên viên

Phòng Dự toán - Quản lý thu ngân sách

Tổ viên

0913.224.878

7

Văn Thị Ái Liên

Phó trưởng phòng

Phòng Trị giá Hải quan

Tổ viên

0914.341.177

8

Bùi Xuân Quỳnh Trang

Chuyên viên

Phòng Trị giá Hải quan

T viên

0901.208.989

9

Nguyễn Thị Việt Hương

Trưởng phòng

Phòng Phân loại hàng hóa - Biểu thuế

Tổ viên

0906.788.278

10

Nguyễn Thị Huyền

Chuyên viên

Phòng Phân loại hàng hóa - Biểu thuế

T viên

0987.828.338

11

Bùi Thị Hiền

Chuyên viên

Phòng Tổng hợp

Thư ký

0943.077.779

 

Điều 52. Tiếp nhận và xử lý hồ sơ gia hạn nộp thuế
...
4. Cơ quan quản lý thuế phải thông báo bằng văn bản về việc cho phép gia hạn nộp thuế cho người nộp thuế biết trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

Trường hợp hồ sơ gia hạn nộp thuế chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan quản lý thuế phải thông báo bằng văn bản cho người nộp thuế hoàn chỉnh hồ sơ. Người nộp thuế phải hoàn chỉnh hồ sơ trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo bổ sung hồ sơ của cơ quan quản lý thuế; nếu người nộp thuế không hoàn chỉnh hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế thì không được gia hạn nộp thuế theo quy định tại khoản này.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu:
...
71. Điều 140 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 140. Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế

1. Khi có nhu cầu xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế (bao gồm xác nhận số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt và các khoản đã nộp khác và/hoặc số tiền thuế đã nộp ngân sách nhà nước), người nộp thuế hoặc cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phải có văn bản đề nghị xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo tiêu chí quy định tại mẫu số 05 Phụ lục IIa ban hành kèm Thông tư này gửi đến cơ quan hải quan thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan. Trường hợp nộp hồ sơ giấy, người nộp thuế hoặc cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền gửi văn bản đề nghị xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo mẫu số 34/CVXNHT/TXNK Phụ lục VI ban hành kèm Thông tư này đến Tổng cục Hải quan.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được công văn đề nghị xác nhận nợ thuế, cơ quan hải quan có trách nhiệm kiểm tra, xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế và thông báo cho người nộp thuế hoặc cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền kết quả xử lý như sau:

a) Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế;

b) Xác nhận chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế nêu rõ tờ khai chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế;

c) Hoàn thiện bổ sung hồ sơ để cơ quan hải quan có cơ sở xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế.

3. Trường hợp doanh nghiệp có yêu cầu xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế để giải thể, chấm dứt hoạt động, đóng mã số thuế, thì kể từ ngày Tổng cục Hải quan phát hành văn bản xác nhận không còn nợ thuế, doanh nghiệp sẽ không được đăng ký tờ khai hải quan.”

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu:
...
67. Điều 134 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 134. Nộp dần tiền thuế nợ

1. Người nộp thuế nợ tiền thuế quá 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong quyết định ấn định thuế và văn bản xử lý về thuế của cơ quan có thẩm quyền mà cơ quan hải quan đã ban hành quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế trong lĩnh vực hải quan nếu đáp ứng đủ điều kiện quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 39 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 3 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP thì được nộp dần tiền thuế nợ tối đa không quá 12 tháng kể từ ngày bắt đầu của thời hạn cưỡng chế thuế. Người nộp thuế đăng ký và cam kết nộp dần tiền thuế nợ theo mức sau:

a) Tiền thuế nợ từ trên 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng, thời gian nộp dần tiền thuế tối đa không quá 3 tháng;

b) Tiền thuế nợ trên 1.000.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng, thời gian nộp dần tiền thuế tối đa không quá 6 tháng;

c) Tiền thuế nợ trên 2.000.000.000 đồng, thời gian nộp dần tiền thuế tối đa không quá 12 tháng;

d) Trường hợp người nộp thuế không nộp đủ số tiền thuế theo thời hạn đã cam kết thì không được tiếp tục nộp dần tiền thuế nợ và bị cưỡng chế, tổ chức tín dụng nhận bảo lãnh có trách nhiệm nộp thay người nộp thuế tiền thuế nợ, tiền chậm nộp theo quy định tại Điều 39 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 5 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;

e) Số tiền thuế nộp dần theo cam kết bao gồm tiền thuế nợ và tiền chậm nộp phát sinh.

2. Hồ sơ

a) Công văn đề nghị nộp dần tiền thuế của người nộp thuế theo mẫu số 30/CVNDTT/TXNK Phụ lục VI ban hành kèm Thông tư này: 01 bản chính;

b) Thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng về số tiền thuế nợ nộp dần thực hiện theo quy định tại Điều 43 Thông tư này đối với trường hợp thư bảo lãnh bản giấy: 01 bản chính.

Trường hợp bảo lãnh điện tử thì người nộp thuế không phải nộp chứng từ này.

3. Nơi tiếp nhận hồ sơ và thời hạn giải quyết nộp dần tiền thuế

a) Nơi tiếp nhận và xử lý hồ sơ:

a.1) Chi cục Hải quan đối với trường hợp tiền thuế nợ nộp dần phát sinh tại một Chi cục;

a.2) Cục Hải quan đối với trường hợp tiền thuế nợ nộp dần phát sinh tại Chi cục Kiểm tra sau thông quan hoặc nhiều Chi cục Hải quan trực thuộc Cục Hải quan;

a.3) Tổng cục Hải quan đối với trường hợp tiền thuế nợ nộp dần phát sinh tại nhiều Cục Hải quan.

b) Thời hạn giải quyết:

b.1) Trường hợp thuộc thẩm quyền của Chi cục trưởng Chi cục Hải quan: trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ Chi cục trưởng Chi cục Hải quan có văn bản thông báo đến người nộp thuế;

b.2) Trường hợp thuộc thẩm quyền của Cục trưởng Cục Hải quan: trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ Cục trưởng Cục Hải quan có văn bản thông báo đến người nộp thuế.

c) Trường hợp thuộc thẩm quyền của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan: trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan có văn bản thông báo đến người nộp thuế.

4. Văn bản thông báo chấp thuận hoặc không chấp thuận nộp dần tiền thuế nợ hoặc đề nghị bổ sung hồ sơ gửi người nộp thuế thực hiện theo mẫu số 31/TBNDTT/TXNK Phụ lục VI ban hành kèm Thông tư này.”

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2, Khoản 3, Khoản 7 Điều 24 như sau:

“2. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đề nghị xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan:

a) Nộp đủ hồ sơ đề nghị xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan đến Tổng cục Hải quan trong thời hạn ít nhất 60 ngày trước khi xuất khẩu, nhập khẩu lô hàng;

b) Tham gia đối thoại với cơ quan hải quan nhằm làm rõ nội dung đề nghị xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan theo đề nghị của cơ quan hải quan;

c) Thông báo bằng văn bản cho Tổng cục Hải quan trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có sự thay đổi nào liên quan đến hàng hóa đã đề nghị xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan, trong đó nêu rõ nội dung, lý do, ngày, tháng, năm có sự thay đổi.

3. Trách nhiệm của Tổng cục Hải quan:

a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị, Tổng cục Hải quan có văn bản từ chối xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan gửi tổ chức, cá nhân đối với trường hợp không đủ điều kiện, hồ sơ xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan hoặc hàng hóa nêu tại đơn đề nghị xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá đang chờ kết quả xử lý của cơ quan quản lý nhà nước hoặc hàng hóa nêu tại đơn đề nghị xác định trước mã số đã có văn bản hướng dẫn về mã số của cơ quan quản lý nhà nước;

b) Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành văn bản thông báo kết quả xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ (đối với trường hợp thông thường) hoặc 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ (đối với trường hợp phức tạp cần xác minh, làm rõ). Văn bản thông báo kết quả xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan được gửi cho tổ chức, cá nhân, đồng thời cập nhật vào cơ sở dữ liệu của cơ quan hải quan và công khai trên trang điện tử của Tổng cục Hải quan.

7. Bộ Tài chính quy định hồ sơ xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan và các trường hợp đang chờ kết quả xử lý của cơ quan quản lý nhà nước”.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 15. Điều kiện, thủ tục lựa chọn Ngân hàng thương mại làm đại lý hoàn thuế giá trị gia tăng
...
3. Tổng cục Hải quan tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ do ngân hàng thương mại gửi.

a) Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ có văn bản thông báo cho ngân hàng bổ sung hồ sơ;

b) Nếu hồ sơ không đáp ứng điều kiện quy định, trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ có văn bản trả lời cho ngân hàng;

c) Nếu hồ sơ đầy đủ, đáp ứng các điều kiện quy định, trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Tài chính (Tổng cục Hải quan) phối hợp với Ngân hàng Nhà nước có văn bản thông báo ngân hàng thương mại đủ điều kiện tham gia đại lý hoàn thuế giá trị gia tăng.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 16. Chấm dứt đại lý hoàn thuế giá trị gia tăng

1. Trường hợp ngân hàng thương mại đã được Bộ Tài chính có văn bản thông báo đủ điều kiện làm đại lý hoàn thuế, nếu chấm dứt việc làm đại lý hoàn thuế thì thực hiện như sau:

a) Hồ sơ: Chậm nhất là 60 (sáu mươi) ngày trước ngày chấm dứt việc làm đại lý hoàn thuế, Ngân hàng thương mại gửi Bộ Tài chính (Tổng cục Hải quan) công văn thông báo đề nghị chấm dứt việc làm đại lý hoàn thuế;

b) Thủ tục:

b1) Trong vòng 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được công văn của ngân hàng thương mại, Tổng cục Hải quan trình Bộ Tài chính có văn bản thông báo về việc chấm dứt việc làm đại lý hoàn thuế cho ngân hàng thương mại, đồng thời gửi cơ quan thuế, Ngân hàng Nhà nước và các đơn vị có liên quan;

b2) Ngân hàng thương mại tháo bỏ Biển thông báo là ngân hàng đại lý hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài tại quầy làm thủ tục hoàn thuế khi chấm dứt bán hàng hoàn thuế.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 24. Thủ tục xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan
...
3. Trách nhiệm của Tổng cục Hải quan:

a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị, Tổng cục Hải quan có văn bản từ chối xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan gửi tổ chức, cá nhân đối với trường hợp không đủ điều kiện, hồ sơ xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan;

b) Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành văn bản thông báo kết quả xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ (đối với trường hợp thông thường) hoặc 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ (đối với trường hợp phức tạp cần xác minh, làm rõ). Văn bản thông báo kết quả xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan được gửi cho tổ chức, cá nhân, đồng thời cập nhật vào cơ sở dữ liệu của cơ quan hải quan và công khai trên trang điện tử của Tổng cục Hải quan.

*Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
...
11. Sửa đổi, bổ sung ... khoản 3, ... Điều 24 như sau:
...
3. Trách nhiệm của Tổng cục Hải quan:

a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị, Tổng cục Hải quan có văn bản từ chối xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan gửi tổ chức, cá nhân đối với trường hợp không đủ điều kiện, hồ sơ xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan hoặc hàng hóa nêu tại đơn đề nghị xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá đang chờ kết quả xử lý của cơ quan quản lý nhà nước hoặc hàng hóa nêu tại đơn đề nghị xác định trước mã số đã có văn bản hướng dẫn về mã số của cơ quan quản lý nhà nước;

b) Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành văn bản thông báo kết quả xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ (đối với trường hợp thông thường) hoặc 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ (đối với trường hợp phức tạp cần xác minh, làm rõ). Văn bản thông báo kết quả xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan được gửi cho tổ chức, cá nhân, đồng thời cập nhật vào cơ sở dữ liệu của cơ quan hải quan và công khai trên trang điện tử của Tổng cục Hải quan.*

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 31. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế khi làm thủ tục hải quan
...
4. Thủ tục miễn thuế đối với hàng hóa vượt định mức miễn thuế của tổ chức theo quy định tại khoản 2 Điều 7, khoản 2 Điều 8 Nghị định này:

a) Hồ sơ đề nghị miễn thuế được gửi đến Tổng cục Hải quan chậm nhất 15 ngày làm việc trước khi làm thủ tục hải quan;

b) Trường hợp hồ sơ đề nghị miễn thuế chưa đầy đủ, trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Tổng cục Hải quan phải thông báo cho tổ chức, cá nhân để hoàn chỉnh hồ sơ;

c) Trong thời hạn chậm nhất 15 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ, Bộ Tài chính ban hành quyết định miễn thuế hoặc thông báo không miễn thuế trên cơ sở đề xuất của Tổng cục Hải quan;

d) Căn cứ hồ sơ hải quan và quyết định miễn thuế của Bộ Tài chính, người nộp thuế và cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan thực hiện thủ tục miễn thuế khi làm thủ tục hải quan theo quy định tại khoản 3 Điều này.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 88/QĐ-TXNK   Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Cục thuế xuất nhập khẩu   Người ký: Lưu Mạnh Tưởng
Ngày ban hành: 29/11/2018   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài chính, Thuế, phí, lệ phí, Bưu chính, viễn thông   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Quyết định 88/QĐ-TXNK

525

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
402987