• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật Hợp tác xã


Văn bản pháp luật về Luật thi đua khen thưởng

Văn bản pháp luật về Hướng dẫn Luật thi đua khen thưởng

Văn bản pháp luật về Chương trình hỗ trợ phát triển hợp tác xã

 

Quyết định 983/QĐ-UBND năm 2019 về chỉ tiêu, hình thức thi đua và tiêu chí đánh giá, khen thưởng các tập thể có thành tích trong thực hiện phong trào thi đua “Đổi mới, phát triển các Hợp tác xã nông nghiệp theo Luật Hợp tác xã năm 2012 góp phần thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới” của tỉnh Tây Ninh

Tải về Quyết định 983/QĐ-UBND
Bản Tiếng Việt

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 983/QĐ-UBND

Đắk Lắk, ngày 02 tháng 5 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH CHỈ TIÊU, HÌNH THỨC THI ĐUA VÀ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ, KHEN THƯỞNG CÁC TẬP THỂ CÓ THÀNH TÍCH TRONG THỰC HIỆN PHONG TRÀO THI ĐUA “ĐỔI MỚI, PHÁT TRIỂN CÁC HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP THEO LUẬT HỢP TÁC XÃ NĂM 2012 GÓP PHẦN THỰC HIỆN TÁI CƠ CẤU NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI” CỦA TỈNH

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Hợp tác xã ngày 20/11/2012;

Căn cứ Quyết định số 571/QĐ-BNN-KTHT ngày 20/02/2019 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành tiêu chí, hình thức thi đua và tiêu chí đánh giá, khen thưởng các tập thể có thành tích trong thực hiện phong trào thi đua “Đổi mới, phát triển các Hợp tác xã nông nghiệp theo Luật Hợp tác xã năm 2012 góp phần thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới”;

Căn cứ Quyết định số 1971/QĐ-UBND ngày 28/7/2017 của UBND tỉnh về việc thành lập Ban chỉ đạo phong trào thi đua “Đổi mới, phát triển các Hợp tác xã nông nghiệp theo Luật Hợp tác xã năm 2012 góp phần thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới” của tỉnh;

Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 30/ TTr-SNN, ngày 22/4/2019,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành tiêu chí, hình thức thi đua và tiêu chí đánh giá, khen thưởng các tập thể có thành tích trong thực hiện phong trào thi đua “Đổi mới, phát triển các Hợp tác xã nông nghiệp theo Luật Hợp tác xã năm 2012 góp phần thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới” với các nội dung như sau:

1. Các chỉ tiêu thi đua:

- Đến năm 2020, trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk có 230 Hợp tác xã nông nghiệp và từ 02-03 Liên hiệp HTX hoạt động có hiệu quả.

- Thành lập mới 100 HTX và tạo điều kiện duy trì hoạt động có hiệu quả, trong đó tập trung vào những vùng chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi có thế mạnh và thuận lợi về thị trường. Tập trung xử lý giải thể dứt điểm 41 HTX ngừng hoạt động và hàng năm thường xuyên rà soát, xử lý giải thể những HTX yếu kém, không hoạt động theo quy định (khoảng 29 HTX/3 năm).

- Củng cố, đổi mới nâng cao chất lượng hoạt động 85 HTX nông nghiệp đã được phân loại và đánh giá là hoạt động trung bình, yếu và mới thành lập trong năm 2017.

- Thúc đẩy ứng dụng công nghệ cao trong các Hợp tác xã nông nghiệp, trong đó phấn đấu đến năm 2020 có khoảng 20-25 HTX ứng dụng công nghệ cao (chiếm 10% số Hợp tác xã hoạt động có hiệu quả).

- Lựa chọn các mặt hàng chủ lực của tỉnh để hỗ trợ phát triển liên kết sản xuất với tiêu thụ sản phẩm, bảo đảm huy động trên 30% Hợp tác xã nông nghiệp để tham gia có hiệu quả các chuỗi giá trị nông sản.

- Liên kết sản xuất tiêu thụ nông sản giữa doanh nghiệp với nông dân, sản xuất theo chuỗi để tăng mạnh lượng nông sản tiêu thụ qua hợp đồng, phấn đấu đến năm 2020 tỷ lệ nông sản tiêu thụ thông qua hợp đồng đạt từ 20% trở lên.

2. Hình thức thi đua

- Giữa các Sở, ban, ngành của tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có liên quan đến công tác đổi mới, phát triển Hợp tác xã nông nghiệp.

- Giữa các tổ chức, đoàn thể, chính trị xã hội các cấp có liên quan đến công tác đổi mới, phát triển Hợp tác xã nông nghiệp.

- Giữa các đơn vị thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

- Giữa các tập thể Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Phòng Kinh tế) các huyện, thị xã, thành phố.

- Giữa các Hợp tác xã nông nghiệp, Liên hiệp Hợp tác xã nông nghiệp.

- Giữa các Doanh nghiệp có tham gia liên kết với Hợp tác xã nông nghiệp để tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.

3. Tiêu chí đánh giá

a) Đối với các Sở, ban, ngành có liên quan của tỉnh.

- Tổ chức công tác tuyên truyền thành lập mới và phát triển Hợp tác xã nông nghiệp.

- Có thành tích xuất sắc, tiêu biểu trong công tác tham mưu xây dựng cơ chế chính sách liên quan đến phát triển Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã.

- Hướng dẫn, đôn đốc, chỉ đạo việc thực hiện Phong trào thi đua đổi mới, phát triển Hợp tác xã đem lại kết quả cao về phát triển số lượng và chất lượng Hợp tác xã trong lĩnh vực chuyên ngành phụ trách và công việc phối hợp thực hiện.

b) Các tổ chức, đoàn thể, chính trị xã hội các cấp.

- Tổ chức tốt công tác tuyên truyền thành lập mới và phát triển các Hợp tác xã nông nghiệp.

- Hướng dẫn, đôn đốc, chỉ đạo việc thực hiện Phong trào thi đua đổi mới, phát triển Hợp tác xã đem lại kết quả cao về phát triển số lượng và chất lượng hợp tác xã trong lĩnh vực chuyên ngành phụ trách và công việc phối hợp thực hiện.

c) Đối với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông và các đơn vị trực thuộc Sở

- Tổ chức công tác tuyên truyền thành lập mới và phát triển Hợp tác xã nông nghiệp.

- Tổ chức thực hiện có hiệu quả Quyết định số 3429/QĐ-UBND, ngày 19/12/2018 của UBND tỉnh, trong đó hoàn thành các chỉ tiêu được giao về: Thành lập mới Hợp tác xã, số lượng Hợp tác xã nông nghiệp hoạt động có hiệu quả và Hợp tác xã công nghệ cao.

- Có mặt hàng chủ lực của địa phương để hỗ trợ phát triển liên kết gắn sản xuất với tiêu thụ nông sản, bảo đảm huy động trên 30% Hợp tác xã nông nghiệp để tham gia có hiệu quả các chuỗi giá trị nông sản.

- Có mô hình liên kết sản xuất tiêu thụ nông sản theo chuỗi giá trị, tăng mạnh lượng nông sản tiêu thụ qua hợp đồng, đến năm 2020 tỷ lệ nông sản tiêu thụ thông qua hợp đồng đạt 20% trở lên.

- Tham mưu UBND tỉnh kiện toàn Ban Chỉ đạo để chỉ đạo Phong trào thi đua; xây dựng và ban hành kế hoạch chi tiết để triển khai thực hiện Phong trào thi đua tại địa phương.

- Tổ chức cho các huyện, thị xã, thành phố ký kết giao ước thực hiện thi đua đổi mới, phát triển Hợp tác xã nông nghiệp đến năm 2020.

- Tổ chức thực hiện sơ kết, tổng kết phong trào thi đua Đổi mới phát triển Hợp tác xã nông nghiệp tại địa phương.

- Thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo định kỳ hàng năm hoặc đột xuất theo quy định.

d) Đối với UBND các huyện, thị xã, thành phố..

- Tổ chức công tác tuyên truyền thành lập mới và phát triển Hợp tác xã nông nghiệp.

- Tổ chức thực hiện có hiệu quả Quyết định số 3429/QĐ-UBND, ngày 19/12/2018 của UBND tỉnh, trong đó hoàn thành các chỉ tiêu được giao về: Thành lập mới Hợp tác xã, số lượng Hợp tác xã nông nghiệp hoạt động có hiệu quả và Hợp tác xã công nghệ cao.

- Có mặt hàng chủ lực của địa phương để hỗ trợ phát triển liên kết gắn sản xuất với tiêu thụ nông sản, bảo đảm huy động trên 30% Hợp tác xã nông nghiệp để tham gia có hiệu quả các chuỗi giá trị nông sản.

- Có mô hình liên kết sản xuất tiêu thụ nông sản theo chuỗi giá trị, tăng mạnh lượng nông sản tiêu thụ qua hợp đồng, đến năm 2020 tỷ lệ nông sản tiêu thụ thông qua hợp đồng đạt 20% trở lên.

- Phối hợp với các Sở ngành triển khai thực hiện tốt Kế hoạch phát triển kinh tế tập thể đến năm 2020 tại địa phương.

- Thường xuyên đôn đốc, chỉ đạo các cơ quan chuyên môn của huyện tham gia, triển khai thực hiện tốt Kế hoạch phát triển kinh tế tập thể đến năm 2020 tại địa phương.

- Hàng năm, tổ chức thực hiện sơ kết, tổng kết phong trào thi đua Đổi mới phát triển Hợp tác xã nông nghiệp tại địa phương.

- Thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo định kỳ hàng năm, đột xuất về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định.

e) Đối với các Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã nông nghiệp (sau đây gọi chung là Hợp tác xã nông nghiệp).

- Đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Hợp tác xã, có hoạt động sản xuất nông nghiệp hoặc cung ứng dịch vụ nông nghiệp cho thành viên Hợp tác xã, thời gian hoạt động tối thiểu 3 năm.

- Có kế hoạch, phương án sản xuất kinh doanh hàng năm.

- Tổ chức sản xuất hoặc cung ứng dịch vụ cho các thành viên Hợp tác xã mang lại hiệu quả cao. Ưu tiên các Hợp tác xã có tổ chức hoạt động sơ chế và chế biến sản phẩm, liên kết với doanh nghiệp theo chuỗi giá trị đê tiêu thụ sản phẩm, ứng dụng công nghệ cao.

- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính với nhà nước, sản xuất kinh doanh có lãi, không có công nợ xấu.

- Chấp hành đúng các quy định của Luật Hợp tác xã năm 2012 và các văn bản có liên quan hướng dẫn thực hiện Luật Hợp tác xã năm 2012.

- Tham gia tích cực vào Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và các hoạt động phục vụ cộng đồng của địa phương.

- Hàng năm, HTX tổ chức Đại hội thường niên và tự đánh giá, xếp loại HTX theo quy định tại Thông tư số 09/2017/TT-BNNPTNT ngày 17/4/2017 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; đồng thời, chấp hành báo cáo định kỳ hàng năm cho cơ quan quản lý Nhà nước tại địa phương để theo dõi, tổng hợp.

- Là Hợp tác xã được đánh giá xếp loại tốt, khá trong năm trước của năm đề nghị khen thưởng.

f) Đối với Doanh nghiệp.

- Chấp hành đúng các quy định của Luật Doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật Doanh nghiệp.

- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính của Nhà nước, không vi phạm các quy định của pháp luật.

- Có hợp đồng liên kết với các Hợp tác xã bền vững theo quy định tại Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018 của Chính phủ và thực hiện có hiệu quả; ưu tiên các doanh nghiệp hỗ trợ về đào tạo, tập huấn, tiêu thụ sản phẩm, ứng dụng khoa học công nghệ cho Hợp tác xã, nhất là hỗ trợ ứng dụng công nghệ cao.

Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và PTNT, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Khoa học và Công nghệ, Lao động, Thương binh và Xã hội, Tài nguyên và Môi trường, Nội vụ; Chủ tịch Hội Nông dân tỉnh; Chủ tịch Liên minh HTX tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- CT, PCTUBND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Các phòng TH, KT,NN&MT;
- Lưu: VT, NN&MT (Đg.40b)

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Y Giang Gry Niê Knơng

 

Văn bản gốc
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 983/QĐ-UBND   Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Đắk Lắk   Người ký: Y Giang Gry Niê Knơng
Ngày ban hành: 02/05/2019   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Nông nghiệp, nông thôn, Thi đua, khen thưởng, các danh hiệu vinh dự nhà nước   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Quyết định 983/QĐ-UBND

242

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
420154