• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Chế độ báo cáo thống kê


 

Quyết định 992/QĐ-BTC về danh mục chế độ báo cáo định kỳ của Bộ Tài chính kết nối lên Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ năm 2020

Tải về Quyết định 992/QĐ-BTC
Bản Tiếng Việt

BỘ TÀI CHÍNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 992/QĐ-BTC

Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2020

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH DANH MỤC CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ CỦA BỘ TÀI CHÍNH KẾT NỐI LÊN HỆ THỐNG THÔNG TIN BÁO CÁO CHÍNH PHỦ NĂM 2020

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước;

Căn cứ Nghị quyết số 17/NQ-CP ngày 07 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ về một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm phát triển Chính phủ điện tử giai đoạn 2019 - 2020, định hướng đến 2025;

Căn cứ Thông tư số 16/2020/TT-BTC ngày 26 tháng 3 năm 2020 của Bộ Tài chính quy định chế độ báo cáo thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính;

Căn cứ Quyết định số 1898/QĐ-BTC ngày 25 tháng 9 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính công bố danh mục chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ Tài chính.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính để đưa vào Hệ thống thông tin báo cáo của Bộ Tài chính và thực hiện kết nối lên Hệ thống thông tin báo cáo của Chính phủ năm 2020 tại Phụ lục đính kèm.

Điều 2. Căn cứ vào điều kiện thực tiễn triển khai, khuyến khích các đơn vị thuộc Bộ bổ sung các chế độ báo cáo định kỳ đưa vào Hệ thống thông tin báo cáo của Bộ Tài chính để thực hiện kết nối với Hệ thống thông tin báo cáo của Chính phủ đối với các báo cáo ngoài danh mục đã được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này đảm bảo phù hợp với quy định của Chính phủ và Bộ Tài chính.

Điều 3. Giao Thủ trưởng các đơn vị:

- Cục Tin học và Thống kê tài chính phối hợp với các đơn vị đẩy nhanh tiến độ xây dựng, vận hành Hệ thống thông tin báo cáo của Bộ Tài chính đảm bảo kết nối với Hệ thống thông tin báo cáo của Chính phủ theo yêu cầu và tiến độ tại Quyết định số 451/QĐ-TTg ngày 22/4/2019 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị định số 09/2019/NĐ-CP .

- Căn cứ Danh mục chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài chính kết nối lên Hệ thống thông tin báo cáo của Chính phủ năm 2020 được công bố tại Quyết định, Cục Tin học và Thống kê tài chính chủ trì, phối hợp với các đơn vị triển khai các giải pháp về công nghệ để xây dựng Hệ thống thông tin báo cáo của Bộ Tài chính và thực hiện kết nối với Hệ thống thông tin báo cáo của Chính phủ trước 30/8/2020.

- Đối với các chế độ báo cáo định kỳ còn lại đã được công bố tại Danh mục chế độ báo cáo định kỳ theo Quyết định 1898/QĐ-BTC ngày 25/9/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các chế độ báo cáo định kỳ được công bố mới tại các quyết định khác, các đơn vị nghiên cứu, phối hợp với Cục Tin học và Thống kê tài chính xây dựng các giải pháp, lộ trình triển khai trong các năm tiếp theo đến hết năm 2025 đảm bảo 80% báo cáo định kỳ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính được đưa vào Hệ thống thông tin báo cáo của Bộ Tài chính và kết nối lên Hệ thống thông tin báo cáo của Chính phủ theo yêu cầu tại khoản 2, mục III Nghị quyết 17/NQ-CP ngày 07/3/2019 của Chính phủ về một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm phát triển Chính phủ điện tử giai đoạn 2019 - 2020, định hướng đến 2025.

- Trong quá trình xây dựng Hệ thống thông tin báo cáo, các đơn vị chủ trì phối hợp với Cục Tin học và Thống kê tài chính thường xuyên rà soát các chế độ báo cáo để thống nhất các mẫu báo cáo, biểu số liệu đảm bảo công tác báo cáo trên hệ thống điện tử dễ dàng, thuận lợi và đồng bộ nếu cần phải sửa đổi văn bản quy phạm pháp luật thì kịp thời tổng hợp, đề xuất báo cáo Lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định.

- Thực hiện rà soát, lập danh mục và trình Bộ Quyết định phê duyệt danh mục chế độ báo cáo định kỳ mới hoặc sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài chính để đưa vào Hệ thống thông tin báo cáo của Bộ Tài chính và kết nối lên Hệ thống thông tin báo cáo của Chính phủ khi có sự thay đổi.

Điều 4. Văn phòng Bộ đôn đốc, kiểm tra các đơn vị thuộc Bộ thực hiện Quyết định này; kịp thời báo cáo Lãnh đạo Bộ tháo gỡ khó khăn vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các Vụ, Cục, Tổng cục và các cá nhân, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Bộ trưởng Đinh Tiến Dũng (để báo cáo);
-
Các Thứ trưởng (để chỉ đạo);
- Văn phòng Chính phủ (Cục KSTTHC);
- Website Bộ Tài chính (để đăng tải);
-
Lưu: VT, VP.(05b)

KT. BTRƯỞNG
TH
Ứ TRƯỞNG




Đỗ Hoàng Anh Tuấn

 

PHỤ LỤC

DANH MỤC CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ CỦA BỘ TÀI CHÍNH KẾT NỐI LÊN HỆ THỐNG THÔNG TIN BÁO CÁO CỦA CHÍNH PHỦ NĂM 2020
(Kèm theo Quyết định số 992/QĐ-BTC ngày 30/6/2020 của Bộ Tài chính)

STT

Tên báo cáo

I

Lĩnh vực Hải quan

1

1

Báo cáo tình hình hoạt động XNK, tuân thủ pháp luật về hải quan, thuế, kế toán

2

2

Báo cáo hàng hóa nhập, xuất, tồn kho ngoại quan

3

3

Báo cáo hàng hóa nhập, xuất, tồn kho CFS

4

4

Báo cáo tình hình hàng hóa tồn đọng

5

5

Báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu, hàng hóa xuất khẩu:

6

6

Báo cáo Quyết toán nguyên liệu, vật tư:

II

Lĩnh vực Dự trữ nhà nước

7

1

Báo cáo xuất gạo DTQG hỗ trợ học sinh

III

Lĩnh vực Chứng khoán Nhà nước

8

1

Báo cáo tài chính của CTQLQ (định kỳ quý/bán niên/năm)

9

2

Báo cáo tài chính năm có kiểm toán của quỹ mở (định kỳ bán niên/năm)

10

3

Báo cáo tài chính của quỹ đóng (định kỳ bán niên có soát xét)

11

4

Báo cáo tài chính có kiểm toán của quỹ đóng (định kỳ năm có kiểm toán)

12

5

Báo cáo thay đổi giá trị tài sản ròng của công ty đầu tư chứng khoán

13

6

Báo cáo tài chính của công ty đầu tư chứng khoán (định kỳ bán niên có soát xét)

14

7

Báo cáo tài chính năm có kiểm toán của công ty đầu tư chứng khoán

15

8

Báo cáo tài chính của quỹ bất động sản, công ty đầu tư chứng khoán bất động sản (định kỳ bán niên có soát xét)

16

9

Báo cáo tài chính năm có kiểm toán của quỹ bất động sản, công ty đầu tư chứng khoán bất động sản

17

10

Báo cáo tài chính năm có kiểm toán của quỹ ETF (định kỳ bán niên, năm)

18

11

Báo cáo tỷ lệ an toàn tài chính năm có kiểm toán

19

12

Báo cáo tài chính quý của chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam (định kỳ quý)

20

13

Báo cáo tài chính bán niên soát xét của chi nhánh CTQLQ nước ngoài tại Việt Nam (định kỳ 6 tháng)

21

14

Báo cáo tài chính năm đã kiểm toán của chi nhánh CTQLQ nước ngoài tại Việt Nam (định kỳ năm)

22

15

Báo cáo tài chính năm của các quỹ đầu tư tại VN lập theo quy định của nước nguyên xứ (định kỳ năm)

23

16

Báo cáo tình hình hoạt động của văn phòng đại diện tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam (định kỳ quý/năm)

24

17

Báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán của công ty đại chúng

25

18

Báo cáo tài chính của công ty niêm yết, công ty đại chúng quy mô lớn (định kỳ quý/bán niên/năm)

26

19

Báo cáo tỷ lệ an toàn tài chính của Công ty chứng khoán

27

20

Báo cáo về nhân viên có chứng chỉ hành nghề chứng khoán làm việc tại Công ty trong năm

28

21

Báo cáo thường niên của công ty đại chúng (định kỳ năm)

29

22

Báo cáo tiến độ sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán chứng khoán ra công chúng

30

23

Báo cáo quản trị công ty đại chúng của công ty niêm yết (định kỳ 06 tháng/năm)

31

24

Báo cáo giám sát tuân thủ (định kỳ tháng/năm)

32

25

Báo cáo giám sát giao dịch chứng khoán trên thị trường chứng khoán

IV

Lĩnh vực Kinh doanh bảo hiểm

33

1

Báo cáo tình hình tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài của doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm (định kỳ quý)

V

Lĩnh vực Giá

34

1

Báo cáo giá thị trường

VI

Lĩnh vực Công sản

35

1

Báo cáo tình hình quản lý tài sản công

36

2

Báo cáo kê khai định kỳ tài sản công

37

3

Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải

VIII

Lĩnh vực Kế toán, Kiểm toán độc lập

38

1

Báo cáo kết quả tự kiểm tra chất lượng dịch vụ kiểm toán

IX

Lĩnh vực Tài chính doanh nghiệp

39

1

Báo cáo tình hình cổ phần hóa, thoái vốn, cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước

40

2

Báo cáo kết quả giám sát tài chính đối với doanh nghiệp nhà nước

41

3

Báo cáo đánh giá hiệu quả và xếp loại doanh nghiệp nhà nước

42

4

Báo cáo tình hình đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp

43

5

Báo cáo tình hình tài chính, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

44

6

Báo cáo tài chính năm

45

7

Báo cáo tài chính 6 tháng

46

8

Báo cáo kế hoạch tài chính

X

Lĩnh vực Quản lý Nợ

47

1

Báo cáo định kỳ 6 tháng của ngân hàng phục vụ về biến động và duy trì số dư Tài khoản Dự án

48

2

Báo cáo tình hình góp vốn/bố trí vốn chủ sở hữu theo cam kết của đối tượng được bảo lãnh

49

3

Báo cáo tình hình góp vốn điều lệ theo cam kết của các cổ đông đông của đối tượng được bảo lãnh

50

4

Báo cáo kết thúc khoản vay của đối tượng được bảo lãnh

51

5

Báo cáo kết quả phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh của đối tượng được bảo lãnh (ngân hàng chính sách)

XI

Lĩnh vực Đầu tư công

52

1

Báo cáo tổng hợp quyết toán dự án hoàn thành

53

2

Báo cáo tình hình thực hiện và thanh toán kế hoạch vốn đầu tư công hàng tháng

XII

Lĩnh vực Tài chính ngân hàng

54

1

Báo cáo tài chính của Ngân hàng Chính sách xã hội

55

2

Báo cáo kết quả hoạt động và báo cáo tài chính của Ngân hàng Phát triển Việt Nam

56

3

Báo cáo tài chính của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam

57

4

Báo cáo tài chính của Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã

58

5

Báo cáo tài chính của Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa

59

6

Báo cáo tài chính của doanh nghiệp kinh doanh xổ số

60

7

Báo cáo hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài

61

8

Báo cáo hoạt động kinh doanh casino

62

9

Báo cáo hoạt động kinh doanh xổ số

63

10

Báo cáo hoạt động kinh doanh đặt cược đua ngựa, đua chó và bóng đá quốc tế

XIII

Về thực hành tiết kiệm chống lãng phí

64

1

Báo cáo kết quả thực hành tiết kiệm chống lãng phí

 

 

III. MỤC TIÊU VÀ CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU
...

2. Các chỉ tiêu chủ yếu

a) Giai đoạn 2019 - 2020

- Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến tạo lập, quản lý và chia sẻ dữ liệu, bảo vệ thông tin cá nhân, định danh điện tử, công tác văn thư, lưu trữ điện tử; hoàn thiện khung pháp lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin nhằm tăng cường thuê dịch vụ công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước.

- Khẩn trương xây dựng, phát triển Trục liên thông văn bản quốc gia theo công nghệ tiên tiến của thế giới làm nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu... và là nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia, trước hết thực hiện gửi, nhận văn bản điện tử theo lộ trình quy định tại Quyết định số 28/2018/QĐ-TTg ngày 12 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc gửi, nhận văn bản điện tử giữa các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước và các Cơ sở dữ liệu quốc gia về Dân cư, Bảo hiểm; tiếp tục hoàn thiện Cơ sở dữ liệu quốc gia về Đăng ký doanh nghiệp.

- Nâng cao năng lực, chất lượng dịch vụ Mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước, xác định đây là hạ tầng truyền dẫn căn bản trong kết nối các hệ thống thông tin Chính phủ điện tử và liên thông, chia sẻ dữ liệu.

- 20% số lượng người dân và doanh nghiệp tham gia hệ thống thông tin Chính phủ điện tử được xác thực định danh điện tử thông suốt và hợp nhất trên tất cả các hệ thống thông tin của các cấp chính quyền từ trung ương đến địa phương.

- Tỷ lệ hồ sơ giải quyết trực tuyến trên tổng số hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính của từng bộ, ngành, địa phương đạt từ 20% trở lên; tích hợp 30% các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 của các bộ, ngành, địa phương với Cổng Dịch vụ công quốc gia; 100% hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính được thực hiện thông qua Hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp bộ, cấp tỉnh.

- Tối thiểu 30% dịch vụ công trực tuyến thực hiện ở mức độ 4; 50% Cổng Dịch vụ công cấp bộ, cấp tỉnh cung cấp giao diện cho các thiết bị di động; 100% dịch vụ công được hỗ trợ giải đáp thắc mắc cho người dân, doanh nghiệp; 50% cơ quan nhà nước công khai mức độ hài lòng của người dân khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến; 100% Cổng Thông tin điện tử các bộ, ngành, địa phương công khai thông tin đầy đủ theo quy định tại Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ; 20% dịch vụ công trực tuyến sử dụng chữ ký số trên nền tảng di động để thực hiện thủ tục hành chính; 50% dịch vụ công trực tuyến xử lý bằng hồ sơ điện tử; 20% thông tin của người dân được tự động nhập vào biểu mẫu trực tuyến; 50% dịch vụ công trực tuyến sử dụng dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về Đăng ký doanh nghiệp.

- 100% phần mềm quản lý văn bản và điều hành của các bộ, ngành, địa phương được kết nối, liên thông qua Trục liên thông văn bản quốc gia phục vụ gửi, nhận văn bản điện tử; 90% văn bản trao đổi giữa các cơ quan nhà nước (trừ văn bản mật theo quy định của pháp luật) dưới dạng điện tử; tối thiểu 80% hồ sơ công việc tại cấp bộ, cấp tỉnh, 60% hồ sơ công việc tại cấp huyện và 30% hồ sơ công việc tại cấp xã được xử lý trên môi trường mạng (không bao gồm hồ sơ xử lý công việc có nội dung mật).

- Tối thiểu 30% báo cáo định kỳ (không bao gồm nội dung mật) được gửi, nhận qua Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia.

- Rút ngắn từ 30% - 50% thời gian họp, giảm tối đa việc sử dụng tài liệu giấy thông qua Hệ thống thông tin phục vụ họp và xử lý công việc, văn phòng điện tử.

- 100% cơ quan nhà nước từ trung ương tới cấp huyện kết nối vào Mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước.

- Tiếp tục nâng cao Chỉ số về Chính phủ điện tử, bao gồm ba nhóm chỉ số thành phần về dịch vụ công trực tuyến (OSI), hạ tầng viễn thông (TII) và nguồn nhân lực (HCI); phấn đấu đến hết năm 2020, Việt Nam tăng từ 10 đến 15 bậc, nằm trong nhóm 5 quốc gia đứng đầu ASEAN về Chỉ số phát triển Chính phủ điện tử theo đánh giá của Liên hợp quốc.

b) Giai đoạn 2021 - 2025

- Tiếp tục phát triển các hệ thống nền tảng phát triển Chính phủ điện tử, nghiên cứu, phát triển các giải pháp kết nối với các hệ thống thông tin của các nước trong khu vực ASEAN cũng như một số nước trên thế giới theo quy định, thông lệ quốc tế; hoàn thành triển khai Cơ sở dữ liệu quốc gia về Tài chính, Cơ sở dữ liệu Đất đai quốc gia và tích hợp, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành, địa phương.

- 100% Cổng Dịch vụ công, Hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp bộ, cấp tỉnh được kết nối, chia sẻ dữ liệu với Cổng Dịch vụ công quốc gia; 100% dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 phổ biến, liên quan tới nhiều người dân, doanh nghiệp được tích hợp lên Cổng Dịch vụ công quốc gia; 100% giao dịch trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp bộ, cấp tỉnh được xác thực điện tử.

- 40% số lượng người dân và doanh nghiệp tham gia hệ thống Chính phủ điện tử được xác thực định danh điện tử thông suốt và hợp nhất trên tất cả các hệ thống thông tin của các cấp chính quyền từ trung ương đến địa phương.

- Tỷ lệ hồ sơ giải quyết theo dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 trên tổng số hồ sơ đạt từ 50% trở lên; 80% thủ tục hành chính đáp ứng yêu cầu được triển khai dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4; tích hợp 50% các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 của các bộ, ngành, địa phương với Cổng Dịch vụ công quốc gia; tối thiểu 90% người dân và doanh nghiệp hài lòng về việc giải quyết thủ tục hành chính.

- 60% các hệ thống thông tin của các bộ, ngành, địa phương có liên quan đến người dân, doanh nghiệp đã đưa vào vận hành, khai thác được kết nối, liên thông qua nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu; thông tin của người dân, doanh nghiệp đã được số hóa và lưu trữ tại các cơ sở dữ liệu quốc gia không phải cung cấp lại.

- 90% hồ sơ công việc tại cấp bộ, cấp tỉnh, 80% hồ sơ công việc tại cấp huyện và 60% hồ sơ công việc tại cấp xã được xử lý trên môi trường mạng (không bao gồm hồ sơ xử lý công việc có nội dung mật).

- 80% báo cáo định kỳ (không bao gồm nội dung mật) của các cơ quan hành chính nhà nước được cập nhật, chia sẻ trên Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia, phục vụ hiệu quả hoạt động quản lý, chỉ đạo, điều hành.

- Triển khai nhân rộng Hệ thống thông tin phục vụ họp và xử lý công việc của Chính phủ đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; đến cuối năm 2025, phấn đấu 100% cấp tỉnh, 80% cấp huyện thực hiện họp thông qua hệ thống tại các cuộc họp của Ủy ban nhân dân.

- Tiếp tục nâng cao Chỉ số về Chính phủ điện tử, bao gồm ba nhóm chỉ số thành phần về dịch vụ công trực tuyến (OSI), hạ tầng viễn thông (TII) và nguồn nhân lực (HCI); phấn đấu đến năm 2025, Việt Nam nằm trong nhóm 4 quốc gia đứng đầu ASEAN về Chỉ số phát triển Chính phủ điện tử theo đánh giá của Liên hợp quốc.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 992/QĐ-BTC   Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Bộ Tài chính   Người ký: Đỗ Hoàng Anh Tuấn
Ngày ban hành: 30/06/2020   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Bưu chính, viễn thông, Xây dựng pháp luật và thi hành pháp luật   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Quyết định 992/QĐ-BTC

387

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
446303