• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật xây dựng 2014


Văn bản pháp luật về Luật đầu tư 2014

 

Quyết định 999/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt vị trí và đầu tư xây dựng các điểm đón, trả khách tuyến cố định trên các tuyến quốc lộ, đường tỉnh thuộc địa bàn tỉnh Bắc Giang

Tải về Quyết định 999/QĐ-UBND
Bản Tiếng Việt

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 999/QĐ-UBND

Bắc Giang, ngày 15 tháng 07 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

V/V PHÊ DUYỆT VỊ TRÍ VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐIỂM ĐÓN, TRẢ KHÁCH TUYỀN CỐ ĐỊNH TRÊN CÁC TUYẾN QUỐC LỘ, ĐƯỜNG TỈNH THUỘC ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13/11/2008;

Cán cứ Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21/10/2009 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô; Nghị định số 93/2012/NĐ-CP ngày 08/11/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21/10/2009;

Căn cứ Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06/8/2013 của Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;

Căn cứ Công văn số 2469/TCĐBVN-ATGT ngày 29/5/2014 của Tổng cục Đường bộ Việt Nam về việc bố trí các điểm dừng đón, trả khách tuyến cố định trên QL.1, tỉnh Bắc Giang; Công văn số 1024/CQLĐBI-ATGT ngày 18/6/2014 của Cục Quản lý đường bộ I về việc xác định vị trí đón, đưa khách tuyến cố định trên QL.1, địa phận tỉnh Bắc Giang;

Xét đề nghị của Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 61/TTr-SGTVT 03/7/2014,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Phê duyệt vị trí và đầu tư xây dựng các điểm đón, trả khách tuyến cố định trên các tuyến quốc lộ, đường tỉnh thuộc địa bàn tỉnh Bắc Giang với các nội dung sau:

1. Vị trí các điểm đón, trả khách tuyến cố định:

- Trên QL.1 do Cục Quản lý đường bộ I - Tổng cục Đường bộ Việt Nam quản lý: 08 điểm.

- Trên các tuyến quốc lộ Bộ Giao thông vận tải ủy thác cho tỉnh quản lý (QL.31, QL.37, QL.279): 64 điểm.

- Trên các tuyến đường tỉnh: 120 điểm.

(Có bảng danh sách vị trí cụ thể các điểm đón, trả khách kèm theo)

2. Đầu tư xây dựng các điểm đón, trả khách tuyến cố định:

a) Đối với các điểm đón, trả khách tuyến cố định trên QL.1 do cơ quan quản lý đường bộ thuộc Tổng cục Đường bộ Việt Nam đầu tư xây dựng.

b) Đối với các điểm đón, trả khách tuyến cố định trên các tuyến quốc lộ ủy thác và đường tỉnh:

- Tại các điểm đón, trả khách tuyến cố định trên các tuyến quốc lộ ủy thác, và đường tỉnh (trừ ĐT.298 và ĐT.299 do chưa có tuyến vận tải hành khách cố định) lắp đặt biển báo hiệu điểm đón, trả khách tuyến cố định bằng nguồn vốn:Ngân sách Nhà nước và vốn xã hội hóa. Tổng số điểm lắp đặt biển báo hiệu dừng đón, trả khách: 172 điểm.

- Tổng vốn đầu tư: 542.495.000 đồng (Năm trăm bốn mươi hai triệu, bốn trăm chín mươi năm nghìn đồng). Trong đó:

+ Vốn ngân sách Nhà nước (chiếm 70%):           379.745.000 đồng.

+ Vốn xã hội hóa (chiếm 30%):                           162.750.000 đồng.

Điều 2. Tổ chức thực hiện:

1. Giao Sở Giao thông vận tải tổ chức lắp đặt biển báo hiệu điểm đón khách tuyến cố định trên các tuyến quốc lộ ủy thác và đường tỉnh theo quy định tại các điểm đón, trả khách tuyến cố định theo điểm b khoản 2 Điều 1 Quyết định này; ra văn bản thông báo về việc đưa vào khai thác hoặc ngừng khai thác điểm đón, trả khách trên tuyến cố định.

2. Giao Sở Tài chính chủ trì tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh bố trí ngân sách nhà nước để thực hiện lắp đặt biển báo hiệu tại các điểm đón, trả khách tuyến cố định trên các tuyến quốc lộ ủy thác và đường tỉnh.

Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài chính,Kho bạc Nhà nước tỉnh, Sở Giao thông vận tải; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Công an tỉnh;
- VPUBND tỉnh:
+ LĐVP, TH, KT, XD;
+ Lưu: VT, GT(2);

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lại Thanh Sơn

 

BẢNG TỔNG HỢP VỊ TRÍ CÁC ĐIỂM ĐÓN, TRẢ KHÁCH TUYẾN CỐ ĐỊNH TRÊN CÁC TUYẾN QUỐC LỘ VÀ ĐƯỜNG TỈNH TRONG ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG

(Kèm theo Quyết định số 999/QĐ-UBND ngày 15 tháng 7 năm 2014 của Chủ tịch UBND tỉnh)

I. QUỐC LỘ 1

TT

Địa danh vị trí điểm dừng

Lý trình

Bên phải

Bên trái

1

Thị trấn Kép, huyện Lạng Giang

Km 99 + 200

Km 98 + 850

2

Thị trấn Vôi, huyện Lạng Giang

 

Km 105 + 300

3

Nút giao với QL.31, thành phố Bắc Giang

Km 114 + 250

Km 114 + 250

4

Nút giao với ĐT.398, huyện Yên Dũng

 

Km 121 + 900

5

Nút giao với QL.37, huyện Việt Yên

Km 126 + 380

Km 126+ 450

II. CÁC TUYẾN QUỐC LỘ BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI ỦY THÁC CHO TỈNH QUẢN LÝ

1. Quốc lộ 31

TT

Địa danh vị trí điểm dừng

Lý trình

Bên phải

Bên trái

1

Xã Thái Đào, huyện Lạng Giang

Km 3 + 750

Km 4 + 050

2

Xã Đại Lâm, huyện Lạng Giang

Km 11 + 00

Km 10 + 900

3

Ngã 4 Thân, thị trấn Đồi Ngô, huyện Lục Nam

Km 19 + 200

Km 19 + 400

4

Xã Phượng Sơn, huyện Lục Ngạn

Km 25 + 400

Km 25 + 450

5

Xã Phượng Sơn, huyện Lục Ngạn

Km 31 +200

Km 31 + 700

6

Xã Quý Sơn, huyện Lục Ngạn

Km 36 + 700

Km 36 + 800

7

Xã Nghĩa Hồ, huyện Lục Ngạn

Km 41 + 800

Km 42 + 200

8

Xã Hồng Giang, huyện Lục Ngạn

Km 44 + 600

Km 44 + 800

9

Xã Phì Điền, huyện Lục Ngạn

Km 51 +300

Km 51 + 500

10

Xã Tân Hoa, huyện Lục Ngạn

Km 54 + 500

Km 54 + 900

11

Xã Cẩm Đàn, huyện Sơn Động

Km 63 + 300

Km 63 + 200

12

Xã Yên Định, huyện Sơn Động

Km 70 + 200

Km 70 + 350

2. Quốc lộ 37

TT

Địa danh vị trí điểm dừng

Lý trình

Bên phải

Bên trái

1

Xã Đan Hội, huyện Lục Nam

Km 13 + 200

Km 13 + 300

2

Xã Cẩm Lý, huyện Lục Nam

Km 16 + 300

Km 16 + 400

3

Xã Bắc Lũng, huyện Lục Nam

Km 22 + 600

Km 22 + 700

4

Ngã 4 Thân, thị trấn Đồi Ngô, huyện Lục Nam

Km 27+ 150

Km 27 + 200

5

Xã Bảo Đài, huyện Lục Nam

Km 31 +200

Km 31+350

6

Xã Bảo Sơn, huyện Lục Nam

Km 36 + 200

Km 36 + 350

7

Xã Hương Sơn, huyện Lạng Giang

Km 45 + 850

Km 45 + 800

8

Nút giao QL.1, huyện Việt Yên

Km 70 + 300

Km 70 + 200

9

Thị trấn Bích Động, huyện Việt Yên

Kin 75 + 350

Km 75 + 400

10

Xã Hồng Thái, huyện Việt Yên

Km 70 + 300

Km 70 + 200

11

Xã Tự Lạn, huyện Việt Yên

Km 79 +350

Km 79 + 450

12

Thị trấn Thắng, huyện Hiệp Hòa

Km 88 + 700

Km 88 + 750

13

Xã Hoàng An, huyện Hiệp Hòa

Km 92 + 750

Km 92 + 850

3. Quốc lộ 279

TT

Địa danh vị trí điểm dừng

Lý trình

Bên phải

Bên trái

1

Xã Long Sơn, huyện Sơn Động

Km 44 + 900

Km 45 + 250

2

Xã Dương Hưu, huyện Sơn Động

Km 48 + 800

Km 48 + 850

3

Xã An Lạc, huyện Sơn Động

Km 57 + 120

Km 57 + 200

4

Xã Tân Hoa, huyện Lục Ngạn

Km 64 + 500

Km 64 + 700

5

Xã Phong Vân, huyện Lục Ngạn

Km78+ 150

Km 78 + 250

6

Xã Tân Sơn, huyện Lục Ngạn

Km 86 + 400

Km 86 + 500

7

Xã Cấm Sơn, huyện Lục Ngạn

Km 92+ 350

Km 92 + 530

III. CÁC TUYẾN ĐƯỜNG TỈNH

1. Đường tỉnh 242

TT

Địa danh vị trí điểm dừng

Lý trình

Bên phải

Bên trái

1

Thị trấn Bố Hạ, huyện Yên Thế

Km 0 + 200

Km 0+ 150

2

Xã Đồng Hưu, huyện Yên Thế

Km 3 + 950

Km 4 + 00

2. Đường tỉnh 290

TT

Địa điểm vị trí điểm dừng

Lý trình

Bên phải

Bên trái

1

Xã Hồng Giang, huyện Lục Ngạn

Km 0+ 150

Km 0 + 200

2

Xã Biên Sơn, huyện Lục Ngạn

Km 5 + 600

Km 5 + 550

3

Xã Hộ Đáp, huyện Lục Ngạn

Km 11+200

Km 11 + 300

3. Đường 292

TT

Địa danh vị trí điểm dừng

Lý trình

Bên phải

Bên trái

1

Thị trấn Kép, huyện Lạng Giang

Km 0 + 200

Km 0 + 150

2

Xã An Hà, huyện Lạng Giang

Km 3 + 900

Km3 + 850

3

Thị trấn Bố Hạ, huyện Yên Thế

Km 9 + 750

Km 9 + 700

4

Xã Đồng Lạc, huyện Yên Thế

Km 15 + 350

Km 15 + 300

5

Thị trấn Cầu Gồ, huyện Yên Thế

Km 19+ 100

Km 18 + 850

6

Xã Tam Hiệp, huyện Yên Thế

Km 25 + 350

Km 25 + 300

7

Xã Tam Hiệp, huyện Yên Thế

Km 28 + 350

Km 28 + 400

8

Xã Xuân Lương, huyện Yên Thế

Km 32 + 650

Km 32 + 600

4. Đường 293

TT

Địa danh vị trí điểm dừng

Lý trình

Bên phải

Bên trái

1

Thị trấn Lục Nam, huyện Lục Nam

Km 24 + 200

Km 24 + 300

2

Xã Nghĩa Phương, huyện Lục Nam

Km 30 + 500

Km 30 + 400

3

Xã Vô Tranh, huyện Lục Nam

Km 36 + 500

Km 34 + 400

4

Xã Vô Tranh, huyện Lục Nam

Km 40 + 600

Km 40 + 500

5

Xã Vô Tranh, huyện Lục Nam

Km 45+ 200

Km 45 + 100

6

Xã Mai Sưu, huyện Lục Nam

Km 50 + 300

Km 50 + 200

5. Đường tỉnh 294

TT

Địa danh vị trí điểm dừng

Lý trình

Bên phải

Bên trái

1

Xã Tân Sỏi, huyện Yên Thế

Km 0 + 100

Km 0 + 150

2

Thị trấn Nhã Nam, huyện Tân Yên

Km 7 + 600

Km 7 + 650

3

Xã Quang Tiến, huyện Tân Yên

Km 11 + 100

Km 10 + 950

4

Xã Phúc Sơn, huyện Hiệp Hòa

Km 14 + 300

Km 14 + 100

6. Đường tỉnh 295

TT

Địa danh vị trí điểm dừng

Lý trình

Bên phải

Bên trái

1

Xã Thanh Giã, huyện Lục Nam

Km 3 + 200

Km 3 + 150

2

Thị trấn Vôi, huyện Lạng Giang

Km 16 + 850

Km 16 + 900

3

Xã Tân Thanh, huyện Lạng Giang

Km 21 + 150

Km 21 + 100

4

Xã Tiên Lục, huyện Lạng Giang

Km 28 + 250

Km 28 + 300

5

Xã Cao Xá, huyện Tân Yên

Km 37 + 050

Km 37 + 350

6

Xã Song Vân, huyện Tân Yên

Km 42 + 750

Km 42 + 700

7

Xã Song Vân, huyện Tân Yên

Km 45 + 700

Km 45 + 650

8

Xã Ngọc Sơn, huyện Hiệp Hòa

Km 52 + 200

Km 51+ 900

9

Xã Danh Thắng, huyện Hiệp Hòa

Km 56 + 900

Km 56 + 700

10

Phố Hoa, Xã Bắc Lý, huyện Hiệp Hòa

Km 59 + 200

Km 59 + 150

11

Xã Châu Minh, huyện Hiệp Hòa

Km 62 + 400

Km 62 + 200

7. Đường tỉnh 295B

TT

Địa danh vị trí điểm dừng

Lý trình

Bên phải

Bên trái

1

Xã Tân Dĩnh, huyện Lạng Giang

Km 1 + 100

Km 1 + 050

2

Xã Tân Mỹ, thành phố Bắc Giang

Km 10 + 850

Km 11 + 050

3

Xã Hồng Thái, huyện Việt Yên

Km 16 + 650

Km 16 + 500

4

Xã Hoàng Ninh, huyện Việt Yên

Km 20+ 150

Km 20 + 100

8. Đường tỉnh 296

TT

Địa danh vị trí điểm dừng

Lý trình

Bên phải

Bên trái

1

Xã Hùng Sơn, huyện Hiệp Hòa

Km 4 + 850

Km 4 + 100

2

Xã Hợp Thịnh, huyện Hiệp Hòa

Km 8 + 100

Km 8 + 300

9. Đường tỉnh 297

TT

Địa danh vị trí điểm dừng

Lý trình

Bên phải

Bên trái

1

Xã Lam Cốt, huyện Tân Yên

Km 3 + 900

Km 3 + 950

2

Xã Việt Ngọc, huyện Tân Yên

Km 8 + 750

Km 8 + 800

10. Đường tỉnh 298

TT

Địa danh vị trí điểm dừng

Lý trình

Bên phải

Bên trái

1

Xã Cao Xá, huyện Tân Yên

Km 2 + 500

Km 2 + 550

2

Xã Ngọc Lý, huyện Tân Yên

Km 7 + 250

Km 7 + 550

3

Xã Minh Đức, huyện Việt Yên

Km 10 + 700

Km 10 +750

4

Thị trấn Bích Động, huyện Việt Yên

Km 15 + 100

Km15 + 150

11. Đường tỉnh 299

TT

Địa danh vị trí điểm dừng

Lý trình

Bên phải

Bên trái

1

Thị trấn Tân Dân, huyện Yên Dũng

Km 2 + 650

Km 2 + 700

2

Xã Xuân Phú, huyện Yên Dũng

Km 6 + 700

Km 6 + 750

12. Đường 398

TT

Địa danh vị trí điểm dừng

Lý trình

Bên phải

Bên trái

1

Xã Đồng Việt, huyện Yên Dũng

Km 0 + 100

Km 0 +100

2

Xã Đức Giang, huyện Yên Dũng

Km 5 + 200

Km 5 + 300

3

Thị trấn Neo, huyện Yên Dũng

Km 9 + 700

Km 9 + 800

4

Xã Yên Lư, huyện Yên Dũng

Km 14 + 200

Km 14 + 100

5

Xã Nội Hoàng, huyện Yên Dũng

Km 19 + 600

Km 19 + 550

6

Xã Đa Mai, thành phố Bắc Giang

Km 24 + 350

Km 24 + 300

7

Xã Quế Nham, huyện Tân Yên

Km 28 + 500

Km 28 +200

8

Xã Việt Lập, huyện Tân Yên

Km 33 + 050

Km 32 + 950

9

Thị trấn Cao Thượng, huyện Tân Yên

Km 37 + 550

Km 37 + 450

10

Xã Liên Sơn, huyện Tân Yên

Km 40 + 600

Km 40 + 450

11

Thị trấn Nhã Nam, huyện Tân Yên

Km 44 + 750

Km 44 + 750

12

Thị trấn Cầu Gồ, huyện Yên Thế

Km 49 + 850

Km 49 + 800

 

 

Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 999/QĐ-UBND   Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Giang   Người ký: Lại Thanh Sơn
Ngày ban hành: 15/07/2014   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Giao thông, vận tải   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Quyết định 999/QĐ-UBND

442

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
287176