• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật cán bộ công chức


Văn bản pháp luật về Tuyển dụng công chức viên chức

Văn bản pháp luật về Tuyển dụng sử dụng quản lý công chức

 

Thông báo 5623/TB-BNV về tuyển dụng công chức Bộ Nội vụ năm 2020 theo Nghị định 140/2017/NĐ-CP

Tải về Thông báo 5623/TB-BNV
Bản Tiếng Việt

BỘ NỘI VỤ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5623/TB-BNV

Hà Nội, ngày 26 tháng 10 năm 2020

 

THÔNG BÁO

TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC BỘ NỘI VỤ NĂM 2020 THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 140/2017/NĐ-CP

Thực hiện Kế hoạch số 4392/KH-BNV ngày 23/8/2020 của Bộ Nội vụ về việc tuyển dụng công chức theo Nghị định số 140/2017/NĐ-CP ngày 05/12/2017 của Chính phủ về chính sách thu hút, tạo nguồn cán bộ từ sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ, Bộ Nội vụ thông báo tuyển dụng công chức vào các đơn vị quản lý nhà nước thuộc Bộ năm 2020 như sau:

I. TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN, ĐỐI TƯỢNG ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN

1. Tiêu chuẩn, điều kiện chung

Người đủ các điều kiện sau không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển công chức:

a) Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam;

b) Đủ 18 tuổi trở lên;

c) Có đơn dự tuyển; có lý lịch rõ ràng;

d) Trình độ đào tạo

- Tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành phù hợp với vị trí việc làm dự tuyển (Phụ lục I kèm theo Thông báo này);

- Có chứng chỉ ngoại ngữ với trình độ tương đương bậc 2 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;

- Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.

đ) Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt;

e) Đủ sức khoẻ để thực hiện nhiệm vụ.

2. Đối tượng dự tuyển

(1) Sinh viên tốt nghiệp đại học loại xuất sắc tại cơ sở giáo dục đại học ở trong nước hoặc nước ngoài được công nhận tương đương về văn bằng, chứng chỉ theo quy định của pháp luật có kết quả học tập và rèn luyện xuất sắc các năm học của bậc đại học, trong độ tuổi quy định tại Điều 1 Luật thanh niên tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự tuyển và đáp ứng một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Đạt giải ba cá nhân trở lên tại một trong các kỳ thi lựa chọn học sinh giỏi cấp tỉnh, đạt giải khuyến khích trở lên trong các kỳ thi lựa chọn học sinh giỏi cấp quốc gia hoặc Bằng khen trở lên trong các kỳ thi lựa chọn học sinh giỏi quốc tế thuộc một trong các môn khoa học tự nhiên (toán, vật lý, hóa học, sinh học, tin học) và khoa học xã hội (ngữ văn, lịch sử, địa lý, ngoại ngữ) trong thời gian học ở cấp trung học phổ thông;

b) Đạt giải ba cá nhân trở lên tại cuộc thi khoa học - kỹ thuật cấp quốc gia hoặc quốc tế trong thời gian học ở cấp trung học phổ thông hoặc bậc đại học;

c) Đạt giải ba cá nhân trở lên tại cuộc thi Ô-lim-pích thuộc một trong các môn toán, vật lý, hóa học, cơ học, tin học hoặc các chuyên ngành khác trong thời gian học ở bậc đại học được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận.

(2) Người có trình độ thạc sĩ trong độ tuổi quy định tại Điều 1 Luật thanh niên tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự tuyển và đáp ứng đủ các tiêu chuẩn sau đây:

a) Đạt tiêu chuẩn quy định tại điểm a hoặc điểm b hoặc điểm c khoản (1) nêu trên;

b) Tốt nghiệp đại học loại khá trở lên và có chuyên ngành đào tạo sau đại học cùng ngành đào tạo ở bậc đại học.

(3) Người có trình độ tiến sĩ trong độ tuổi theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 40/2014/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định việc sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự tuyển và đáp ứng đủ các tiêu chuẩn quy định tại điểm a và điểm b khoản (2) nêu trên.

3. Các trường hợp sau không được đăng ký dự tuyển công chức

a) Không cư trú tại Việt Nam;

b) Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;

c) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục.

4. Đối tượng ưu tiên trong tuyển dụng

a) Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm thi tại Vòng 2;

b) Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con của người hoạt động cách mạng trước tổng khởi nghĩa (từ ngày 19 tháng 8 năm 1945 trở về trước), con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: được cộng 5 điểm vào kết quả điểm thi tại Vòng 2;

c) Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ phục vụ có thời hạn trong lực lượng công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong, đội viên trí thức trẻ tình nguyện tham gia phát triển nông thôn, miền núi từ đủ 24 tháng trở lên đã hoàn thành nhiệm vụ: được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm thi tại Vòng 2.

Trường hợp người dự tuyển công chức thuộc nhiều diện ưu tiên quy định nêu trên thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm thi tại Vòng 2.

II. VỊ TRÍ, CHỈ TIÊU, YÊU CẦU VỀ CHUYÊN NGÀNH ĐÀO TẠO (Phụ lục I kèm theo Thông báo này).

III. HÌNH THỨC, NỘI DUNG TUYỂN DỤNG

1. Hình thức tuyển dụng: Thực hiện tuyển dụng thông qua xét tuyển.

2. Nội dung xét tuyển:

- Vòng 1: Xét kết quả học tập và nghiên cứu (nếu có) của người dự tuyển đảm bảo theo các tiêu chuẩn quy định tại Điều 2 Nghị định số 140/2017/NĐ-CP. Những thí sinh có hồ sơ đủ điều kiện theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 140/2017/NĐ-CP sẽ tiếp tục vào Vòng 2.

- Vòng 2: Phỏng vấn về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của người dự tuyển theo yêu cầu vị trí việc làm cần tuyển dụng. Điểm phỏng vấn được tính theo thang điểm 100. Thời gian phỏng vấn 30 phút và không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả phỏng vấn.

3. Xác định người trúng tuyển

- Người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển công chức phải có đủ các điều kiện sau đây:

+ Có kết quả điểm phỏng vấn tại Vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên;

+ Có số điểm Vòng 2 cộng với điểm ưu tiên (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp trong phạm vi chỉ tiêu được tuyển dụng của từng vị trí việc làm.

- Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả xét tuyển bằng nhau ở vị trí cần tuyển dụng, người có giải thưởng cá nhân cao hơn theo thứ tự quy định tại khoản 1, Điều 2 Nghị định số 140/2017/NĐ-CP là người trúng tuyển; nếu giải thưởng cá nhân bằng nhau thì người có điểm học tập cao hơn là người trúng tuyển; nếu điểm học tập bằng nhau thì người có điểm tốt nghiệp cao hơn là người trúng tuyển; nếu vẫn chưa xác định được người trúng tuyển thì người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức quyết định người trúng tuyển.

- Người không trúng tuyển trong kỳ xét tuyển công chức không được bảo lưu kết quả xét tuyển cho các kỳ xét tuyển lần sau.

IV. ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN, HOÀN THIỆN HỒ SƠ DỰ TUYỂN

1. Đăng ký dự tuyển

a) Hồ sơ dự tuyển (đựng trong túi đựng hồ sơ) ghi đầy đủ họ tên, địa chỉ, điện thoại liên hệ và danh mục thành phần tài liệu gồm:

- Phiếu đăng ký dự tuyển (Phụ lục II kèm theo Thông báo này);

- Bản sao các văn bằng, bảng điểm kết quả học tập theo yêu cầu của vị trí dự tuyển, được cơ quan có thẩm quyền chứng thực. Các văn bằng, bảng điểm, chứng chỉ bằng tiếng nước ngoài yêu cầu nộp kèm theo bản dịch ra tiếng Việt được cơ quan có thẩm quyền chứng thực. Trong trường hợp trên bằng tốt nghiệp tại các cơ sở đào tạo nước ngoài không ghi rõ loại khá, giỏi, xuất sắc thì bổ sung các tài liệu chứng minh kết quả học tập của người dự tuyển đạt loại khá, giỏi, xuất sắc theo xếp loại của trường (ví dụ bảng đánh giá xếp loại của trường; thư xác nhận của trường là đạt loại khá, giỏi, xuất sắc...);

- Bằng khen, giấy tờ được cơ quan có thẩm quyền chứng thực chứng minh đạt giải cá nhân trong thời gian học ở cấp trung học phổ thông hoặc bậc đại học đáp ứng quy định tại khoản 1, Điều 2, Nghị định số 140/2017/NĐ-CP ;

- Giấy chứng nhận thuộc đối tượng ưu tiên trong tuyển dụng công chức (nếu có) được cơ quan có thẩm quyền chứng thực;

- 03 phong bì thư có dán tem và ghi rõ địa chỉ người nhận.

b) Lệ phí: Thực hiện chính sách thu hút, tạo nguồn cán bộ từ sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ, Bộ Nội vụ không thu lệ phí tuyển dụng đối với thí sinh dự tuyển.

c) Thời hạn và địa điểm nộp hồ sơ dự tuyển:

- Thời gian nộp hồ sơ: 30 ngày, kể từ ngày 01/11/2020 đến hết ngày 30/11/2020 (giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần).

- Địa điểm nộp hồ sơ: Bộ phận một cửa, Bộ Nội vụ, số 8 Tôn Thất Thuyết, Nam Từ Liêm, Hà Nội.

Kết quả kiểm tra hồ sơ dự tuyển sẽ thông báo cụ thể trên trang website của Bộ Nội vụ, địa chỉ: www.moha.gov.vn.

Mọi thắc mắc liên quan đến việc đăng ký dự tuyển, vui lòng liên hệ Vụ Tổ chức cán bộ qua số điện thoại: 024.37957062 để được hướng dẫn, giải đáp.

2. Hoàn thiện hồ sơ dự tuyển

Sau khi trúng tuyển, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo công nhận kết quả trúng tuyển, người trúng tuyển phải đến Bộ Nội vụ để hoàn thiện hồ sơ dự tuyển. Hồ sơ dự tuyển phải được bổ sung để hoàn thiện trước khi ký quyết định tuyển dụng, bao gồm:

- Bản sao giấy khai sinh;

- Phiếu lý lịch tư pháp do Sở Tư pháp nơi thường trú cấp;

- Bản sao chứng chỉ tin học, ngoại ngữ được cơ quan có thẩm quyền chứng thực;

- Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 30 ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển.

Đối với các văn bằng đại học, sau đại học do cơ sở đào tạo ở nước ngoài cấp, người trúng tuyển phải nộp giấy công nhận của Cục Quản lý chất lượng, Bộ Giáo dục và Đào tạo về văn bằng của người Việt Nam do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp (theo quy định tại Quyết định số 21/VBHN-BGDĐT ngày 16/6/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về trình tự, thủ tục công nhận văn bằng của người Việt Nam do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp). Trường hợp không có giấy công nhận của Cục Quản lý chất lượng, Bộ Giáo dục và Đào tạo sẽ không được tuyển dụng.

Sau khi nhận đủ hồ sơ dự tuyển của người trúng tuyển, Bộ Nội vụ sẽ tổ chức thẩm tra, xác minh lý lịch, văn bằng, chứng chỉ của người trúng tuyển. Trường hợp phát hiện người trúng tuyển sử dụng văn bằng, chứng chỉ không hợp pháp hoặc có vi phạm điều kiện đăng ký dự tuyển công chức, vi phạm trong kê khai phiếu đăng ký dự tuyển, kê khai lý lịch, Bộ Nội vụ sẽ xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật.

V. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM PHỎNG VẤN

1. Thời gian phỏng vấn (dự kiến): Tháng 12 năm 2020.

2. Địa điểm phỏng vấn: Trụ sở Bộ Nội vụ, số 8 Tôn Thất Thuyết, Nam Từ Liêm, Hà Nội.

Danh sách thí sinh đủ điều kiện dự tuyển Vòng 2, lịch phỏng vấn sẽ thông báo cụ thể trên trang website của Bộ Nội vụ, địa chỉ: www.moha.gov.vn./.

 


Nơi nhận:
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Thứ trưởng Phạm Thị Thanh Trà (để b/c);
- Đài Truyền hình VN (để đăng tin);
- Đài Tiếng nói VN (để đăng tin);
- Báo Nhân dân (để đăng tin);
- Cổng Thông tin điện tử BNV (để đăng tin);
- Tạp chí Tổ chức nhà nước (để đăng tin);
- Các đơn vị đăng ký tuyển dụng;
- Lưu: VT, TCCB.

TL. BỘ TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ TỔ CHỨC CÁN BỘ




Nguyễn Hữu Tuấn

 

PHỤ LỤC I

VỊ TRÍ, CHỈ TIÊU, YÊU CẦU VỀ NGÀNH, CHUYÊN NGÀNH ĐÀO TẠO TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC VÀO CÁC ĐƠN VỊ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC THUỘC BỘ NỘI VỤ NĂM 2020
 (Ban hành kèm theo Thông báo số   /TB-BNV ngày   /10/2020 của Bộ Nội vụ)

TT

Đơn vị

Vị trí tuyển dụng

Chỉ tiêu

Mã ngạch

Yêu cầu về ngành, chuyên ngành đào tạo

1

Vụ Công chức - Viên chức

Quản lý cán bộ, công chức, viên chức

2

01.003

Tốt nghiệp đại học trở lên một trong các ngành: Khoa học chính trị, Luật; chuyên ngành: Quản lý công, Quản trị nhân lực

2

Vụ Tổ chức - Biên chế

Quản lý tổ chức biên chế

2

01.003

Tốt nghiệp đại học trở lên một trong các chuyên ngành: Luật, Kinh tế, Quản trị nhân lực tại các trường: Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội, Đại học Luật Hà Nội, Đại học Ngoại thương Hà Nội

3

Vụ Pháp chế

Pháp chế

2

01.003

Tốt nghiệp đại học trở lên ngành Luật

4

Vụ Cải cách hành chính

Quản lý cải cách hành chính

1

01.003

Tốt nghiệp đại học trở lên một trong các chuyên ngành: Hành chính, Công nghệ thông tin

5

Văn phòng Bộ

Truyền thông

1

01.003

Tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành Truyền thông

6

Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước

Quản lý công tác văn thư, lưu trữ

4

01.003

Tốt nghiệp đại học trở lên một trong các chuyên ngành: Lưu trữ học, Lưu trữ học và Quản trị văn phòng

Quản lý về khoa học - công nghệ

1

01.003

Tốt nghiệp đại học trở lên một trong các chuyên ngành: Lưu trữ học, Lưu trữ học và Quản trị văn phòng

 

 

Tổng số

13

 

 

 

PHỤ LỤC II

MẪU PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN CÔNG CHỨC BỘ NỘI VỤ NĂM 2020
(Ban hành kèm theo Thông báo số   /TB-BNV ngày   /9/2020 của Bộ Nội vụ)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------

PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN CÔNG CHỨC BỘ NỘI VỤ NĂM 2020

(Dán ảnh
4 x 6)

Vị trí dự tuyển (1): …………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………….

Đơn vị dự tuyển (2): ………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

I. THÔNG TIN CÁ NHÂN

Họ và tên: …………………………….Ngày sinh …………………….. Nam □ Nữ □

Dân tộc: ………………………………Tôn giáo: ............................................................

Số CMTND: ……………………….. Ngày cấp: ……………Nơi cấp: .........................

Điện thoại liên hệ để báo tin: ……………………………..Email: ...................................

Quê quán: ...........................................................................................................................

Hộ khẩu thường trú: ............................................................................................................

Chỗ ở hiện nay (để báo tin): ...............................................................................................

Tình trạng sức khỏe: ………………….., Chiều cao ……………, Cân nặng: .............. kg

Thành phần bản thân hiện nay: ...........................................................................................

Trình độ văn hóa: ................................................................................................................

Trình độ chuyên môn cao nhất: ………...………….Loại hình đào tạo: ...........................

II. HOÀN CẢNH GIA ĐÌNH

1. Bố mẹ:

- Họ và tên bố: ……………………..….…..Tuổi: ……Nghề nghiệp:...............................

Trước cách mạng Tháng 8 làm gì? Ở đâu? .........................................................................

...............................................................................................................................................

...............................................................................................................................................

Trong kháng chiến chống thực dân Pháp làm gì? Ở đâu?...................................................

..............................................................................................................................................

..............................................................................................................................................

Từ năm 1955 đến nay làm gì? Ở đâu? (Ghi rõ tên cơ quan, đơn vị hiện nay đang làm (nếu có) ….………………………………………...........................................................

- Họ và tên mẹ: ………………………….Tuổi: …… Nghề nghiệp: ...............................

Trước cách mạng Tháng 8 làm gì? Ở đâu? .........................................................................

..............................................................................................................................................

..............................................................................................................................................

Trong kháng chiến chống thực dân Pháp làm gì? Ở đâu?...................................................

..............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

Từ năm 1955 đến nay làm gì? Ở đâu? (Ghi rõ tên cơ quan, đơn vị hiện nay đang làm (nếu có) ...............................................................................................................................

2. Anh, chị, em ruột:

- Họ và tên: ……………………………………………………Tuổi: ..............................

- Nghề nghiệp:....................................................................................................................

- Nơi làm việc: ....................................................................................................................

- Chỗ ở hiện nay: ................................................................................................................

3. Vợ hoặc chồng:

- Họ và tên: ……………………………………………………Tuổi:.................................

- Nghề nghiệp: .....................................................................................................................

- Nơi làm việc: ....................................................................................................................

- Chỗ ở hiện nay: ................................................................................................................

4. Các con:

- Họ và tên: …………………………………………….......…Tuổi:.................................

- Nghề nghiệp: ....................................................................................................................

- Nơi làm việc: ....................................................................................................................

- Chỗ ở hiện nay: .................................................................................................................

III. ĐỐI TƯỢNG ƯU TIÊN (NẾU CÓ)

...............................................................................................................................................

...............................................................................................................................................

IV. QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO

Từ tháng, năm đến tháng, năm

Tên cơ sở đào tạo

Chuyên ngành đào tạo

Hình thức đào tạo(3)

Xếp loại bằng/ Chứng chỉ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

V. THÀNH TÍCH HỌC TẬP, NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

STT

Tên cuộc thi, công trình nghiên cứu

Thời gian(4)

Kết quả cuộc thi, công trình nghiên cứu(5)

Ghi chú

1

 

 

 

 

2

 

 

 

 

3

 

 

 

 

4

 

 

 

 

Tôi xin cam đoan những lời khai trên của tôi là đúng sự thật. Sau khi nhận được thông báo trúng tuyển tôi sẽ hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Nếu sai sự thật thì kết quả tuyển dụng của tôi sẽ bị cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng hủy bỏ và tôi sẽ chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kê khai thông tin không đúng sự thật./.

 

 

NGƯỜI VIẾT PHIẾU
(Ký, ghi rõ họ tên)

____________________

(1) Ghi đúng vị trí việc làm đăng ký dự tuyển.

(2) Ghi đúng tên cơ quan, tổ chức, đơn vị có thông báo tuyển dụng.

(3) Ghi rõ hình thức đào tạo: Chính quy, tại chức, đào tạo từ xa, bồi dưỡng…. /Văn bằng TSKH, TS, Ths, Cử nhân, Kỹ sư..../Chứng chỉ tin học đạt Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông; Chứng chỉ ngoại ngữ theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

(4) Ghi rõ thời gian tham gia cuộc thi, thời gian thực hiện công trình nghiên cứu.

(5) Ghi rõ đã đạt giải thưởng gì trong các cuộc thi; công trình NCKH và được cấp nào công nhận; kết quả nghiên cứu khoa học đã được đăng trên các tạp chí khoa học chuyên ngành nào ở trong hoặc ngoài nước.

Văn bản gốc
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 5623/TB-BNV   Loại văn bản: Thông báo
Nơi ban hành: Bộ Nội vụ   Người ký: Nguyễn Hữu Tuấn
Ngày ban hành: 26/10/2020   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Cán bộ, công chức, viên chức   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Thông báo 5623/TB-BNV

206

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
456274