• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12
 

Thông tư liên tịch 03/2014/TTLT-UBDT-BTTTT-BVHTTDL sửa đổi Thông tư liên tịch 02/2012/TTLT-UBDT-BTTTT-BVHTTDL hướng dẫn thực hiện Quyết định 2472/QĐ-TTg và Quyết định 1977/QĐ-TTg do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc, Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Văn hóa, Thể theo và Du lịch ban hành

Tải về Thông tư liên tịch 03/2014/TTLT-UBDT-BTTTT-BVHTTDL
Bản Tiếng Việt

ỦY BAN DÂN TỘC - BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG - BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 03/2014/TTLT-UBDT-BTTTT-BVHTTDL

Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2014

 

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ LIÊN TỊCH SỐ 02/2012/TTLT-UBDT-BTTTT-BVHTTDL NGÀY 13 THÁNG 12 NĂM 2012 CỦA BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM ỦY BAN DÂN TỘC, BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG, BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 2472/QĐ-TTG VÀ QUYẾT ĐỊNH SỐ 1977/QĐ-TTG CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Nghị định số 84/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Dân tộc;

Căn cứ Nghị định số 132/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;

Căn cứ Nghị định số 76/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

Căn cứ Quyết định số 2472/QĐ-TTg ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc cấp một số ấn phẩm báo, tạp chí cho vùng dân tộc thiểu số và miền núi, vùng đặc biệt khó khăn giai đoạn 2012-2015 (sau đây gọi tắt là Quyết định số 2472/QĐ-TTg);

Căn cứ Quyết định số 1977/QĐ-TTg ngày 30 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 2, Quyết định số 2472/QĐ-TTg ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi tắt là Quyết định số 1977/QĐ-TTg),

Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc, Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư liên tịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 02/2012/TTLT-UBDT-BTTTT-BVHTTDL ngày 13 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc, Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện Quyết định số 2472/QĐ-TTg và Quyết định số 1977/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc cấp một số ấn phẩm báo, tạp chí cho vùng dân tộc thiểu số và miền núi, vùng đặc biệt khó khăn giai đoạn 2012-2015.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 02/2012/TTLT-UBDT-BTTT-VHTTDL ngày 13 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc, Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, như sau:

1. Điểm b Khoản 3 Điều 3 được sửa đổi, bổ sung:

"Ủy ban nhân dân xã của 69 huyện nghèo; ủy ban nhân dân xã đặc biệt khó khăn, ủy ban nhân dân xã biên giới nằm ngoài 69 huyện nghèo, mỗi đơn vị được cấp 10 ấn phẩm, gồm: 01 tờ báo Dân tộc và Phát triển; 01 tờ báo Văn hóa; 01 tờ báo Tin tức; 01 tờ chuyên đề Dân tộc thiểu số và Miền núi (Báo Sức khỏe và Đời sống); 01 tờ chuyên đề Dân tộc thiểu số và Miền núi (Báo Khoa học và Đời sống); 01 tờ chuyên đề Dân tộc và Miền núi (Báo Công Thương); 01 tờ chuyên đề Dân tộc và Miền núi (Báo Lao động và Xã hội); 01 tờ chuyên đề Dân tộc thiểu số và Miền núi (Báo Tài nguyên và Môi trường); 01 tờ chuyên đề Dân tộc, miền núi (Báo Pháp luật Việt Nam); 01 tờ chuyên đề Dân tộc thiểu số và Miền núi (Tạp chí Thuế Nhà nước)/kỳ phát hành;"

2. Điểm a khoản 4 Điều 3 được sửa đổi, bổ sung:

"Thôn bản của 69 huyện nghèo, mỗi đơn vị được cấp 05 ấn phẩm, gồm: 01 tờ báo Dân tộc và Phát triển; 01 tờ báo Văn hóa; 01 tờ báo Tin tức; 01 tờ chuyên đề Dân tộc thiểu số và Miền núi (Báo Sức khỏe và Đời sống); 01 tờ chuyên đề Dân tộc thiểu số và Miền núi (Báo Khoa học và Đời sống)/kỳ phát hành;"

3. Khoản 5 Điều 3 được sửa đổi, bổ sung:

"Các đồn, trạm, đội công tác biên phòng, mỗi đơn vị được cấp 04 ấn phẩm, gồm: 01 tờ báo Dân tộc và Phát triển; 01 tờ phụ trương An ninh biên giới; 01 tờ chuyên đề Dân tộc thiểu số và Miền núi (Tạp chí Thuế Nhà nước); 01 cuốn Tạp chí Văn hóa các dân tộc (trừ trạm, đội công tác biên phòng)/kỳ phát hành."

4. Bổ sung Điểm e và Điểm g Khoản 7 Điều 3:

"e) Hội cựu chiến binh xã đặc biệt khó khăn, Chi hội cựu chiến binh thôn bản thuộc các xã đặc biệt khó khăn, Chi hội cựu chiến binh thôn bản đặc biệt khó khăn thuộc các xã khu vực II, Hội cựu chiến binh xã biên giới, Hội cựu chiến binh của 69 huyện nghèo, mỗi đơn vị được cấp 01 bản tin Thông tin Cựu chiến binh/kỳ phát hành;

g) Huyện Đoàn, Đoàn xã, Trường phổ thông trung học thuộc 69 huyện nghèo; Trường phổ thông trung học Dân tộc nội trú; Đoàn xã đặc biệt khó khăn, Đoàn xã biên giới, hải đảo không thuộc 69 huyện nghèo, mỗi đơn vị được cấp 01 tờ báo Tiền phong/kỳ phát hành."

5. Khoản 9 Điều 3 được sửa đổi, bổ sung:

"Người có uy tín vùng đồng bào dân tộc thiểu số theo Quyết định số 18/2011/QĐ-TTg ngày 18/3/2011 và Quyết định số 56/2013/QĐ-TTg ngày 07/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số, mỗi người được cấp 02 ấn phẩm, gồm: 01 Trang chuyên đề Dân tộc miền núi của Báo Nhân Dân; 01 tờ chuyên đề Đoàn kết và Phát triển trực thuộc Tạp chí Cộng sản/kỳ phát hành."

6. Bổ sung cụm từ "và Điều 1 Quyết định số 1977/QĐ-TTg" vào sau cụm từ "Điều 2 Quyết định số 2472/QĐ-TTg" tại Điều 3, cụm từ "và Quyết định số 1977/QĐ-TTg" vào sau cụm từ "Quyết định số 2472/QĐ-TTg" tại Điều 1; Khoản 3 của Điều 4; Điểm a Khoản 1 của Điều 5; Điểm c Khoản 1 của Điều 6; Điểm a Khoản 2 của Điều 7; Điểm a Khoản 2, các Điểm a và b Khoản 5, các Điểm a và c Khoản 6 của Điều 8.

7. Cụm từ "Công ty Phát hành báo chí Trung ương" tại Điểm b Khoản 2 Điều 4 được sửa đổi, thay thế bằng cụm từ "đơn vị phát hành".

8. Khoản 1 Điều 7 được sửa đổi, bổ sung:

"Đơn vị phát hành bảo đảm:

a) Có năng lực, kinh nghiệm trong lĩnh vực phát hành báo, tạp chí trong phạm vi toàn quốc;

b) Có trách nhiệm chuyển phát nhanh các ấn phẩm báo, tạp chí đủ số lượng, tên loại ấn phẩm, kịp thời gian, đúng địa chỉ danh sách đối tượng thụ hưởng;

c) Mở sổ sách theo dõi thời gian giao nhận, ký nhận của các đối tượng được cấp ấn phẩm báo, tạp chí;

d) Tiếp nhận đầy đủ thông tin phản hồi của đối tượng thụ hưởng, kịp thời phản ánh cho cơ quan quản lý".

Điều 2. Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2014.

Chính sách cấp một số ấn phẩm báo, tạp chí cho vùng dân tộc thiểu số và miền núi, vùng đặc biệt khó khăn quy định tại Thông tư liên tịch này được tính thụ hưởng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 và lồng ghép, không trùng lặp với các chính sách khác có cùng nội dung, mục đích đang thực hiện trên địa bàn.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị có văn bản báo cáo Ủy ban Dân tộc, Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để xem xét, giải quyết./.

 

KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
THỨ TRƯỞNG




Hồ Anh Tuấn

KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Thành Hưng

KT. BỘ TRƯỞNG
CHỦ NHIỆM
ỦY BAN DÂN TỘC
THỨ TRƯỞNG,
PHÓ CHỦ NHIỆM



Nông Quốc Tuấn

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- VP TW Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng: Chủ tịch nước, Quốc hội, Chính phủ;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Các Ban Chỉ đạo: Tây Bắc, Tây Nguyên, Tây Nam Bộ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
- HĐND, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cơ quan công tác dân tộc cấp tỉnh;
- Công báo và Website: Chính phủ, UBDT, Bộ TTTT, Bộ VHTTDL;
- Vụ TT-UBDT (05 bản), Cục BC-BTTTT, Vụ VHDT-BVHTTDL, Vụ HCSN-BTC;
- Vụ Pháp chế: UBDT, BTTTT, BVHTTDL;
- Các cơ quan báo chí, phát hành thực hiện QĐ 2472/QĐ-TTg và Quyết định 1977/QĐ-TTg ;
- Lưu: VT (UBDT, BTTTT, BVHTTDL).

Điều 3. Đối tượng và mức nhận các ấn phẩm báo, tạp chí

Thực hiện theo Điều 2 Quyết định số 2472/QĐ-TTg, cụ thể như sau:

...

3. Cấp xã

...

b) Ủy ban nhân dân xã của 69 huyện nghèo, Ủy ban nhân dân xã đặc biệt khó khăn, Ủy ban nhân dân xã biên giới nằm ngoài 69 huyện nghèo, mỗi đơn vị được cấp 09 ấn phẩm, gồm: 01 tờ báo Dân tộc và Phát triển; 01 tờ báo Văn hóa; 01 tờ báo Tin tức; 01 tờ chuyên đề Dân tộc thiểu số và Miền núi (Báo Sức khỏe và Đời sống); 01 tờ chuyên đề Dân tộc thiểu số và Miền núi (Báo Khoa học và Đời sống); 01 tờ chuyên đề Dân tộc thiểu số và Miền núi (Báo Công Thương); 01 tờ chuyên đề Dân tộc và Miền núi (Báo Lao động và Xã hội); 01 tờ chuyên đề Dân tộc thiểu số và Miền núi (Báo Tài nguyên và Môi trường); 01 tờ chuyên đề Dân tộc, miền núi (Báo Pháp luật Việt Nam)/kỳ phát hành;

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 3. Đối tượng và mức nhận các ấn phẩm báo, tạp chí

Thực hiện theo Điều 2 Quyết định số 2472/QĐ-TTg, cụ thể như sau:

...

4. Các thôn bản

a) Thôn bản của 69 huyện nghèo, mỗi đơn vị được cấp 06 ấn phẩm, gồm: 01 tờ báo Dân tộc và Phát trển; 01 tờ báo Văn hóa; 01 tờ báo Tin tức; 01 tờ chuyên đề Dân tộc thiểu số và Miền núi (Báo Sức khỏe và Đời sống); 01 tờ chuyên đề Dân tộc thiểu số và Miền núi (Báo Khoa học và Đời sống); 01 tờ chuyên đề Dân tộc và Miền núi (Báo Công Thương)/kỳ phát hành;

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 3. Đối tượng và mức nhận các ấn phẩm báo, tạp chí

Thực hiện theo Điều 2 Quyết định số 2472/QĐ-TTg, cụ thể như sau:

...

5. Các đồn, trạm, đội công tác biên phòng, đội công tác 123 (Bộ Quốc phòng), mỗi đơn vị được cấp 03 ấn phẩm, gồm: 01 tờ báo Dân tộc và Phát triển; 01 tờ phụ trương An ninh biên giới (trừ đội công tác 123); 01 cuốn Tạp chí Văn hóa các dân tộc (trừ đội công tác 123)/kỳ phát hành.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 3. Đối tượng và mức nhận các ấn phẩm báo, tạp chí

Thực hiện theo Điều 2 Quyết định số 2472/QĐ-TTg, cụ thể như sau:

...

7. Các tổ chức chính trị-xã hội-nghề nghiệp

a) Hội nông dân xã, chi hội nông dân thôn bản của 69 huyện nghèo; hội nông dân xã đặc biệt khó khăn, chi hội nông dân thôn bản thuộc xã đặc biệt khó khăn; chi hội nông dân thôn bản đặc biệt khó khăn thuộc các xã khu vực II nằm ngoài 69 huyện nghèo, mỗi đơn vị được cấp 01 tờ báo Nông thôn ngày nay/kỳ phát hành;

b) Khuyến nông xã, thôn bản của 69 huyện nghèo; khuyến nông xã đặc biệt khó khăn, khuyến nông xã biên giới nằm ngoài 69 huyện nghèo, mỗi đơn vị được cấp 01 tờ chuyên đề Dân tộc và Miền núi (Báo Nông nghiệp Việt Nam)/kỳ phát hành;

c) Ủy ban mặt trận Tổ quốc xã, ban công tác mặt trận các thôn bản của 69 huyện nghèo; Ủy ban mặt trận Tổ quốc xã đặc biệt khó khăn, ban công tác mặt trận các thôn bản thuộc xã đặc biệt khó khăn; Ủy ban mặt trận Tổ quốc xã biên giới nằm ngoài 69 huyện nghèo, mỗi đơn vị được cấp 01 tờ chuyên đề Dân tộc, miền núi (Báo Đại đoàn kết)/kỳ phát hành;

d) Hội phụ nữ xã, chi hội phụ nữ thôn bản của 69 huyện nghèo; hội phụ nữ xã đặc biệt khó khăn, chi hội phụ nữ thôn bản thuộc xã đặc biệt khó khăn; chi hội phụ nữ thôn bản đặc biệt khó khăn thuộc các xã khu vực II; hội phụ nữ xã biên giới, chi hội phụ nữ thôn bản thuộc các xã biên giới nằm ngoài 69 huyện nghèo, mỗi đơn vị được cấp 01 tờ chuyên đề Dân tộc và Miền núi (Báo Phụ nữ)/kỳ phát hành;

đ) Hội khuyến học xã thuộc 69 huyện nghèo, hội khuyến học xã đặc biệt khó khăn, hội khuyến học xã biên giới nằm ngoài 69 huyện nghèo, mỗi đơn vị được cấp 01 tờ chuyên đề Dân tộc thiểu số và Miền núi (Báo Khuyến học và Dân trí)/kỳ phát hành.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 3. Đối tượng và mức nhận các ấn phẩm báo, tạp chí

Thực hiện theo Điều 2 Quyết định số 2472/QĐ-TTg, cụ thể như sau:

...

9. Người có uy tín, mỗi cá nhân được cấp 01 tờ báo Dân tộc và Phát triển/kỳ phát hành.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 2, Quyết định số 2472/QĐ-TTg ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc cấp một số ấn phẩm báo, tạp chí cho vùng dân tộc thiểu số và miền núi, vùng đặc biệt khó khăn giai đoạn 2012 - 2015, như sau:

1. Sửa đổi Khoản 7 Điều 2 như sau:

Chuyên đề Dân tộc miền núi của Báo Công Thương trực thuộc Bộ Công Thương cấp 52 kỳ/năm (01 kỳ/tuần), cho:

Ủy ban nhân dân xã thuộc 69 huyện nghèo: Mỗi đơn vị 01 tờ/kỳ.

Ủy ban nhân dân xã đặc biệt khó khăn, Ủy ban nhân dân xã biên giới không thuộc 69 huyện nghèo: Mỗi đơn vị 01 tờ/1 kỳ.

2. Sửa đổi Khoản 14 Điều 2 như sau:

Báo Khmer ngữ trực thuộc Thông tấn xã Việt Nam thực hiện theo Công văn số 6607/VPCP-KGVX, ngày 28 tháng 8 năm 2012 của Văn phòng Chính phủ thông báo ý kiến của Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân về việc không xuất bản báo Khmer ngữ của Thông tấn xã Việt Nam.

3. Sửa đổi Khoản 18 Điều 2 như sau:

Chuyên đề Măng non của Báo Nhi đồng trực thuộc Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cấp 24 kỳ/năm (02 kỳ/tháng), cho:

Trường tiểu học, trường dân tộc nội trú bậc tiểu học của vùng dân tộc thiểu số và miền núi, biên giới, hải đảo: Mỗi lớp 01 tờ/kỳ.

4. Sửa đổi Khoản 19 Điều 2 như sau:

Chuyên đề Thiếu nhi Dân tộc của Báo Thiếu niên tiền phong trực thuộc Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cấp 24 kỳ/năm (02 kỳ/tháng), cho:

Trường trung học cơ sở, trường dân tộc nội trú bậc trung học cơ sở của vùng dân tộc thiểu số và miền núi, biên giới, hải đảo: Mỗi lớp 01 tờ/ kỳ.”

5. Bổ sung Khoản 21 Điều 2 như sau:

Trang chuyên đề Dân tộc miền núi của Báo Nhân Dân cấp 104 kỳ/năm (02 kỳ/tuần), cho:

Người có uy tín vùng đồng bào dân tộc thiểu số theo Quyết định số 18/2011/QĐ-TTg ngày 18 tháng 3 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số: Mỗi người 01 tờ/kỳ.

6. Bổ sung Khoản 22 Điều 2 như sau:

Chuyên đề Đoàn kết và Phát triển trực thuộc Tạp chí Cộng sản cấp 24 kỳ/năm (02 kỳ/tháng), cho:

Người có uy tín vùng đồng bào dân tộc thiểu số theo Quyết định số 18/2011/QĐ-TTg ngày 18 tháng 3 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số: Mỗi người 01 tờ/kỳ.

7. Bổ sung Khoản 23 Điều 2 như sau:

Thông tin Cựu chiến binh trực thuộc Hội Cựu chiến binh Việt Nam cấp 12 kỳ/năm (01 kỳ/tháng), cho:

Hội cựu chiến binh xã đặc biệt khó khăn, Chi hội cựu chiến binh thôn bản thuộc các xã đặc biệt khó khăn, Chi hội cựu chiến binh thôn bản đặc biệt khó khăn thuộc các xã khu vực II, Hội cựu chiến binh xã biên giới, Hội cựu chiến binh 69 huyện nghèo: Mỗi đơn vị 01 tờ/kỳ.

8. Bổ sung Khoản 24 Điều 2 như sau:

Báo Tiền phong trực thuộc Trung ương Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh cấp 260 kỳ/năm (05 kỳ/tuần), cho:

Huyện Đoàn của 69 huyện nghèo: Mỗi đơn vị 01 tờ/kỳ.

Trường phổ thông trung học Dân tộc nội trú, trường phổ thông trung học thuộc 69 huyện nghèo: mỗi đơn vị 01 tờ/kỳ.

Đoàn xã thuộc 69 huyện nghèo; Đoàn xã đặc biệt khó khăn, Đoàn xã biên giới, hải đảo không thuộc 69 huyện nghèo: Mỗi đơn vị 01 tờ/kỳ.

9. Bổ sung Khoản 25 Điều 2 như sau:

Chuyên đề Dân tộc thiểu số và miền núi của Tạp chí Thuế Nhà nước trực thuộc Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính cấp 24 kỳ/năm (02 kỳ/tháng), cho:

Ủy ban nhân dân xã thuộc 69 huyện nghèo; Ủy ban nhân dân xã đặc biệt khó khăn, Ủy ban nhân dân xã biên giới không thuộc 69 huyện nghèo; Đồn, trạm, đội công tác biên phòng: mỗi đơn vị 01 tờ/kỳ.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 2. Phạm vi, đối tượng và các ấn phẩm báo, tạp chí được cấp theo quy định của Điều 1 Quyết định này, gồm:

1. Báo Dân tộc và Phát triển (Ủy ban Dân tộc), phát hành 105 kỳ/năm (2 kỳ/tuần), cấp cho:

Phòng dân tộc huyện, Ủy ban nhân dân xã, thôn bản của 69 huyện nghèo, bao gồm: 62 huyện nghèo theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ và 07 huyện nghèo theo Quyết định số 615/QĐ-TTg ngày 25 tháng 4 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi tắt là 69 huyện nghèo), mỗi đơn vị 01 tờ/kỳ.

Ủy ban nhân dân xã đặc biệt khó khăn, các thôn bản thuộc xã đặc biệt khó khăn; các thôn bản đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực II, Ủy ban nhân dân xã biên giới, thôn bản thuộc các xã biên giới nằm ngoài 69 huyện nghèo, các đồn, trạm, đội công tác biên phòng, đội công tác 123 (Bộ Quốc phòng), chùa Khmer: mỗi đơn vị 01 tờ/1 kỳ; người có uy tín 01 tờ/kỳ/người.

2. Báo Văn hóa (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch), phát hành 157 kỳ/năm (03 kỳ/tuần), cấp cho:

Phòng dân tộc huyện, Ủy ban nhân dân xã, thôn bản của 69 huyện nghèo: mỗi đơn vị 01 tờ/kỳ.

Ủy ban nhân dân xã đặc biệt khó khăn, các thôn bản thuộc xã đặc biệt khó khăn; các thôn bản đặc biệt khó khăn thuộc các xã khu vực II, Ủy ban nhân dân xã biên giới nằm ngoài 69 huyện nghèo và chùa Khmer: mỗi đơn vị 01 tờ/kỳ.

3. Báo tin tức (Thông tấn xã Việt Nam), phát hành 312 kỳ/năm (06 kỳ/tuần), cấp cho:

Ủy ban nhân dân xã, thôn bản của 69 huyện nghèo: mỗi đơn vị 01 tờ/kỳ.

Ủy ban nhân dân xã đặc biệt khó khăn, các thôn bản thuộc xã đặc biệt khó khăn, Ủy ban nhân dân xã biên giới nằm ngoài 69 huyện nghèo: mỗi đơn vị 01 tờ/1 kỳ.

4. Báo Nông thôn ngày nay (Trung ương Hội Nông dân Việt Nam), phát hành 312 kỳ/năm (06 kỳ/tuần), cấp cho:

Phòng dân tộc huyện, Hội Nông dân xã, chi hội nông dân thôn bản của 69 huyện nghèo: mỗi đơn vị 01 tờ/kỳ.

Hội Nông dân xã đặc biệt khó khăn, chi hội nông dân thôn bản thuộc xã đặc biệt khó khăn, chi hội nông dân thôn bản đặc biệt khó khăn thuộc các xã khu vực II nằm ngoài 69 huyện nghèo: mỗi đơn vị 01 tờ/kỳ.

5. Chuyên đề Dân tộc thiểu số và miền núi - Báo Sức khỏe và Đời sống (Bộ Y tế), phát hành 52 kỳ/năm (01 kỳ/tuần), cấp cho:

Ủy ban nhân dân xã, thôn bản của 69 huyện nghèo: mỗi đơn vị 01 tờ/kỳ.

Ủy ban nhân dân xã đặc biệt khó khăn, Ủy ban nhân dân xã biên giới nằm ngoài 69 huyện nghèo: mỗi đơn vị 01 tờ/1 kỳ

6. Chuyên đề Dân tộc thiểu số và miền núi - Báo Khoa học và Đời sống (Liên hiệp hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam), phát hành 52 kỳ/năm (01 kỳ/tuần), cấp cho:

Phòng dân tộc huyện, Ủy ban nhân dân xã, thôn bản của 69 huyện nghèo: mỗi đơn vị 01 tờ/kỳ

Ủy ban nhân dân xã đặc biệt khó khăn, Ủy ban nhân dân xã biên giới nằm ngoài 69 huyện nghèo: mỗi đơn vị 01 tờ/1 kỳ.

7. Chuyên đề Dân tộc miền núi - Báo Công Thương (Bộ Công Thương) phát hành 52 kỳ/năm (01 kỳ/tuần), cấp cho:

Ủy ban nhân dân xã, thôn bản của 69 huyện nghèo: mỗi đơn vị 01 tờ/kỳ.

Ủy ban nhân dân xã đặc biệt khó khăn, Ủy ban nhân dân xã biên giới nằm ngoài 69 huyện nghèo: mỗi đơn vị 01 tờ/1 kỳ.

8. Chuyên đề Dân tộc và Miền núi – Báo Nông nghiệp Việt Nam (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), phát hành 52 kỳ/năm (01 kỳ/tuần), cấp cho:

Khuyến nông xã, thôn bản của 69 huyện nghèo: mỗi đơn vị 01 cuốn/kỳ.

Khuyến nông xã đặc biệt khó khăn, khuyến nông xã biên giới nằm ngoài 69 huyện nghèo: mỗi đơn vị 01 tờ/1 kỳ.

9. Chuyên đề Dân tộc và Miền núi – Bộ Lao động và Xã hội (Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội) phát hành 52 kỳ/năm (01 kỳ/tuần), cấp cho:

Ủy ban nhân dân xã của 69 huyện nghèo: mỗi đơn vị 01 tờ/kỳ

Ủy ban nhân dân xã đặc biệt khó khăn, các thôn bản thuộc xã đặc biệt khó khăn, Ủy ban nhân dân xã biên giới nằm ngoài 69 huyện nghèo: mỗi đơn vị 01 tờ/1 kỳ.

10. Chuyên đề Dân tộc, miền núi – Báo Đại đoàn kết (Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam), phát hành 52 kỳ/năm (01 kỳ/tuần), cấp cho:

Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã, Ban công tác Mặt trận các thôn bản của 69 huyện nghèo: Mỗi đơn vị 01 tờ/kỳ.

Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã đặc biệt khó khăn, Ban công tác Mặt trận các thôn bản thuộc xã đặc biệt khó khăn, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã biên giới nằm ngoài 69 huyện nghèo: mỗi đơn vị 01 tờ/1 kỳ.

11. Chuyên đề Dân tộc và Miền núi – Báo Phụ Nữ (Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam), phát hành 52 kỳ/năm (01 kỳ/tuần), cấp cho:

Hội phụ nữ xã, Chi hội phụ nữ thôn bản của 69 huyện nghèo: mỗi đơn vị 01 tờ/kỳ

Hội phụ nữ xã đặc biệt khó khăn, Chi hội phụ nữ thôn bản thuộc xã đặc biệt khó khăn, Chi hội phụ nữ thôn bản đặc biệt khó khăn thuộc các xã khu vực II, Hội Phụ nữ xã biên giới, chi hội Phụ nữ thôn bản thuộc các xã biên giới nằm ngoài 69 huyện nghèo: Mỗi đơn vị 01 tờ/kỳ;

12. Tạp chí Dân tộc (Ủy ban Dân tộc), phát hành 12 kỳ/năm (01 kỳ/tháng), cấp cho:

Vùng dân tộc thiểu số và miền núi mỗi kỳ: 01 cuốn/ Ban Dân tộc hoặc cơ quan công tác dân tộc tỉnh; 01 cuốn/Phòng Dân tộc hoặc cơ quan công tác dân tộc huyện; 01 cuốn/ Ủy ban nhân dân xã vùng dân tộc, miền núi; 01 cuốn/ Trường phổ thông trung học dân tộc nội trú.

13. Tạp chí văn hóa các dân tộc (Hội văn học nghệ thuật các dân tộc Việt Nam), phát hành 12 kỳ/năm (01 kỳ/tháng), cấp cho

Hội Văn hóa Nghệ thuật các dân tộc tỉnh, Phòng Văn hóa, Thể thao và Du lịch huyện; Ủy ban nhân dân các xã vùng dân tộc, miền núi, Đồn biên phòng, trường phổ thông trung học Dân tộc nội trú: Mỗi đơn vị 01 cuốn/kỳ.

14. Báo Khmer ngữ (Thông tấn xã Việt Nam) phát hành 52 kỳ/năm (01 kỳ/tuần), cấp cho:

Ủy ban nhân dân xã, thôn bản có đông đồng bào Khmer sinh sống, chùa Khmer, trường Parli: Mỗi đơn vị 01 tờ/kỳ.

15. Chuyên đề Dân tộc thiểu số và miền núi – Báo Khuyến học và Dân trí (Hội Khuyến học Việt Nam), phát hành 52 kỳ/năm (01 kỳ/tuần), cấp cho:

Hội Khuyến học xã thuộc 69 huyện nghèo: Mỗi đơn vị 01 tờ/kỳ.

Hội Khuyến học xã đặc biệt khó khăn, Hội Khuyến học xã biên giới nằm ngoài 69 huyện nghèo: Mỗi đơn vị 01 tờ/1 kỳ;

16. Chuyên đề Dân tộc thiểu số và miền núi – Báo Tài nguyên và Môi trường (Bộ Tài nguyên và Môi trường), phát hành 52 kỳ/năm (01 kỳ/tuần), cấp cho:

Ủy ban nhân dân xã thuộc 69 huyện nghèo: Mỗi đơn vị 01 tờ/kỳ;

Ủy ban nhân dân xã đặc biệt khó khăn, Ủy ban nhân dân xã biên giới nằm ngoài 69 huyện nghèo: Mỗi đơn vị 01 tờ/1 kỳ.

17. Chuyên đề Dân tộc miền núi – Báo Pháp luật Việt Nam (Bộ Tư pháp) phát hành 52 kỳ/năm (01 kỳ/tuần), cấp cho:

Ủy ban nhân dân xã thuộc 69 huyện nghèo: Mỗi đơn vị 01 tờ/kỳ.

Ủy ban nhân dân xã đặc biệt khó khăn, Ủy ban nhân dân xã biên giới nằm ngoài 69 huyện nghèo: Mỗi đơn vị 01 tờ/1 kỳ.

18. Chuyên đề “Măng non” – Báo Nhi đồng (Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh), phát hành 36 kỳ/năm (03 kỳ/tháng), cấp cho:

Các trường tiểu học, các trường dân tộc nội trú bậc tiểu học của các tỉnh vùng dân tộc thiểu số và miền núi, biên giới, hải đảo mỗi kỳ: 01 tờ/lớp.

19. Chuyên đề “Thiếu nhi Dân tộc” – Báo Thiếu niên tiền phong (Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh), phát hành 36 kỳ/năm (03 kỳ/tháng), cấp cho:

Các trường trung học cơ sở, các trường dân tộc nội trú bậc trung học cơ sở của các tỉnh vùng dân tộc thiểu số và miền núi, biên giới, hải đảo, mỗi kỳ: 01 tờ/lớp.

20. Phụ trương An ninh biên giới – Báo Biên phòng (Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng), phát hành 52 kỳ/năm (01 kỳ/tuần), cấp cho:

Ủy ban nhân dân các xã biên giới, thôn bản thuộc xã biên giới, đồn, trạm, đội công tác biên phòng: mỗi đơn vị 01 tờ/kỳ.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 3. Đối tượng và mức nhận các ấn phẩm báo, tạp chí

Thực hiện theo Điều 2 Quyết định số 2472/QĐ-TTg, cụ thể như sau:

1. Cấp tỉnh

a) Ban Dân tộc hoặc cơ quan công tác dân tộc tỉnh, mỗi đơn vị được cấp 01 cuốn Tạp chí Dân tộc/kỳ phát hành;

b) Hội Văn học Nghệ thuật tỉnh, mỗi đơn vị được cấp 01 cuốn Tạp chí Văn hóa các dân tộc/kỳ phát hành.

2. Cấp huyện

a) Phòng Dân tộc hoặc cơ quan công tác dân tộc huyện, mỗi đơn vị được cấp 01 cuốn Tạp chí Dân tộc/kỳ phát hành;

b) Phòng Văn hóa và Thông tin huyện, mỗi đơn vị được cấp 01 cuốn Tạp chí Văn hóa các dân tộc/kỳ phát hành;

c) Phòng Dân tộc của 69 huyện nghèo, mỗi đơn vị được cấp 04 ấn phẩm, gồm: 01 tờ báo Dân tộc và Phát triển; 01 tờ báo Văn hóa; 01 tờ báo Nông thôn ngày nay; 01 tờ chuyên đề Dân tộc thiểu số và Miền núi (Báo Khoa học và Đời sống)/kỳ phát hành.

3. Cấp xã

a) Ủy ban nhân dân các xã vùng dân tộc, miền núi, mỗi đơn vị được cấp 02 ấn phẩm, gồm: 01 cuốn Tạp chí Dân tộc; 01 cuốn Tạp chí Văn hóa các dân tộc/kỳ phát hành;

b) Ủy ban nhân dân xã của 69 huyện nghèo, Ủy ban nhân dân xã đặc biệt khó khăn, Ủy ban nhân dân xã biên giới nằm ngoài 69 huyện nghèo, mỗi đơn vị được cấp 09 ấn phẩm, gồm: 01 tờ báo Dân tộc và Phát triển; 01 tờ báo Văn hóa; 01 tờ báo Tin tức; 01 tờ chuyên đề Dân tộc thiểu số và Miền núi (Báo Sức khỏe và Đời sống); 01 tờ chuyên đề Dân tộc thiểu số và Miền núi (Báo Khoa học và Đời sống); 01 tờ chuyên đề Dân tộc thiểu số và Miền núi (Báo Công Thương); 01 tờ chuyên đề Dân tộc và Miền núi (Báo Lao động và Xã hội); 01 tờ chuyên đề Dân tộc thiểu số và Miền núi (Báo Tài nguyên và Môi trường); 01 tờ chuyên đề Dân tộc, miền núi (Báo Pháp luật Việt Nam)/kỳ phát hành;

c) Ủy ban nhân dân xã biên giới, mỗi đơn vị được cấp 01 tờ phụ trương An ninh biên giới (Báo Biên phòng)/kỳ phát hành.

4. Các thôn bản

a) Thôn bản của 69 huyện nghèo, mỗi đơn vị được cấp 06 ấn phẩm, gồm: 01 tờ báo Dân tộc và Phát trển; 01 tờ báo Văn hóa; 01 tờ báo Tin tức; 01 tờ chuyên đề Dân tộc thiểu số và Miền núi (Báo Sức khỏe và Đời sống); 01 tờ chuyên đề Dân tộc thiểu số và Miền núi (Báo Khoa học và Đời sống); 01 tờ chuyên đề Dân tộc và Miền núi (Báo Công Thương)/kỳ phát hành;

b) Thôn bản thuộc xã đặc biệt khó khăn ngoài 69 huyện nghèo, mỗi đơn vị được cấp 04 ấn phẩm, gồm: 01 tờ báo Dân tộc và Phát triển; 01 tờ báo Văn hóa; 01 tờ báo Tin tức; 01 tờ chuyên đề Dân tộc và Miền núi (Báo Lao động và Xã hội)/kỳ phát hành;

c) Thôn bản đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực II ngoài 69 huyện nghèo, mỗi đơn vị được cấp 02 ấn phẩm, gồm: 01 tờ báo Dân tộc và Phát triển; 01 tờ báo Văn hóa/kỳ phát hành;

d) Thôn bản thuộc các xã biên giới, mỗi đơn vị đưọc cấp 02 ấn phẩm, gồm: 01 tờ báo Dân tộc và Phát triển (trừ thôn bản các xã biên giới của 69 huyện nghèo); 01 tờ phụ trương An ninh biên giới (Báo Biên phòng)/kỳ phát hành.

5. Các đồn, trạm, đội công tác biên phòng, đội công tác 123 (Bộ Quốc phòng), mỗi đơn vị được cấp 03 ấn phẩm, gồm: 01 tờ báo Dân tộc và Phát triển; 01 tờ phụ trương An ninh biên giới (trừ đội công tác 123); 01 cuốn Tạp chí Văn hóa các dân tộc (trừ đội công tác 123)/kỳ phát hành.

6. Chùa Khmer đưọc cấp 02 ấn phẩm, gồm: 01 tờ báo Dân tộc và Phát triển; 01 tờ báo Văn hóa/kỳ phát hành.

7. Các tổ chức chính trị-xã hội-nghề nghiệp

a) Hội nông dân xã, chi hội nông dân thôn bản của 69 huyện nghèo; hội nông dân xã đặc biệt khó khăn, chi hội nông dân thôn bản thuộc xã đặc biệt khó khăn; chi hội nông dân thôn bản đặc biệt khó khăn thuộc các xã khu vực II nằm ngoài 69 huyện nghèo, mỗi đơn vị được cấp 01 tờ báo Nông thôn ngày nay/kỳ phát hành;

b) Khuyến nông xã, thôn bản của 69 huyện nghèo; khuyến nông xã đặc biệt khó khăn, khuyến nông xã biên giới nằm ngoài 69 huyện nghèo, mỗi đơn vị được cấp 01 tờ chuyên đề Dân tộc và Miền núi (Báo Nông nghiệp Việt Nam)/kỳ phát hành;

c) Ủy ban mặt trận Tổ quốc xã, ban công tác mặt trận các thôn bản của 69 huyện nghèo; Ủy ban mặt trận Tổ quốc xã đặc biệt khó khăn, ban công tác mặt trận các thôn bản thuộc xã đặc biệt khó khăn; Ủy ban mặt trận Tổ quốc xã biên giới nằm ngoài 69 huyện nghèo, mỗi đơn vị được cấp 01 tờ chuyên đề Dân tộc, miền núi (Báo Đại đoàn kết)/kỳ phát hành;

d) Hội phụ nữ xã, chi hội phụ nữ thôn bản của 69 huyện nghèo; hội phụ nữ xã đặc biệt khó khăn, chi hội phụ nữ thôn bản thuộc xã đặc biệt khó khăn; chi hội phụ nữ thôn bản đặc biệt khó khăn thuộc các xã khu vực II; hội phụ nữ xã biên giới, chi hội phụ nữ thôn bản thuộc các xã biên giới nằm ngoài 69 huyện nghèo, mỗi đơn vị được cấp 01 tờ chuyên đề Dân tộc và Miền núi (Báo Phụ nữ)/kỳ phát hành;

đ) Hội khuyến học xã thuộc 69 huyện nghèo, hội khuyến học xã đặc biệt khó khăn, hội khuyến học xã biên giới nằm ngoài 69 huyện nghèo, mỗi đơn vị được cấp 01 tờ chuyên đề Dân tộc thiểu số và Miền núi (Báo Khuyến học và Dân trí)/kỳ phát hành.

8. Các trường học

a) Các trường tiểu học, các trường phổ thông dân tộc bán trú cấp tiểu học thuộc các tỉnh vùng dân tộc thiểu số và miền núi, biên giới, hải đảo, mỗi lớp được cấp 01 tờ chuyên đề Măng non (Báo Nhi đồng)/kỳ phát hành;

b) Các trường trung học cơ sở, các trường phổ thông dân tộc bán trú và trường phổ thông dân tộc nội trú cấp trung học cơ sở thuộc các tỉnh vùng dân tộc thiểu số và miền núi, biên giới, hải đảo, mỗi lớp được cấp 01 tờ chuyên đề Thiếu nhi dân tộc (Báo Thiếu niên tiền phong)/kỳ phát hành;

c) Các trường phổ thông trung học dân tộc nội trú, mỗi đơn vị được cấp 02 ấn phẩm, gồm: 01 cuốn Tạp chí Dân tộc; 01 cuốn Tạp chí Văn hóa các dân tộc/kỳ phát hành.

9. Người có uy tín, mỗi cá nhân được cấp 01 tờ báo Dân tộc và Phát triển/kỳ phát hành.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 7. Phát hành, quản lý và sử dụng các ấn phẩm báo, tạp chí

1. Phát hành

Công ty Phát hành báo chí Trung ương (Tổng công ty Bưu chính Việt Nam - Bộ Thông tin và Truyền thông) có trách nhiệm phát hành các ấn phẩm báo, tạp chí cho các đối tượng vùng dân tộc thiểu số và miền núi, vùng đặc biệt khó khăn bảo đảm đủ số lượng, kịp thời gian, đúng địa chỉ, tên loại ấn phẩm theo danh sách do Ủy ban Dân tộc cung cấp, đồng thời có sự ký nhận của các đơn vị, cá nhân tham gia phát hành.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 4. Hồ sơ, trình tự, thủ tục điều chỉnh bổ sung đối tượng, phương thức cấp ấn phẩm báo, tạp chí

...

2. Trình tự, thủ tục:

...

b) Ủy ban Dân tộc rà soát, tổng hợp, thông báo số lượng, địa chỉ đối lượng được cấp các ấn phẩm báo, tạp chí của các địa phương, các Bộ, cơ quan liên quan gửi Công ty Phát hành báo chí Trung ương (làm căn cứ để phát hành) và cơ quan công tác dân tộc tỉnh (làm căn cứ để kiểm tra, giám sát) trước ngày 30 tháng 12 hằng năm.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng

Thông tư này hướng dẫn việc cấp (không thu tiền) một số ấn phẩm báo, tạp chí cho vùng dân tộc thiểu số và miền núi, vùng đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo giai đoạn 2012-2015; được áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, địa phương và cá nhân thực hiện Quyết định số 2472/QĐ-TTg.

...

Điều 4. Hồ sơ, trình tự, thủ tục điều chỉnh bổ sung đối tượng, phương thức cấp ấn phẩm báo, tạp chí

...

3. Phương thức:

Các đối tượng thụ hưởng được cấp ấn phẩm báo, tạp chí định kỳ theo thời gian như quy định tại Điều 2 của Quyết định số 2472/QĐ-TTg.

...

Điều 5. Số lượng phát hành, quảng cáo, đặc san ấn phẩm báo, tạp chí

1. Số lượng phát hành

a) Số lượng phát hành trong một kỳ của mỗi ấn phẩm báo, tạp chí xác định trên cơ sở số lượng Nhà nước đặt hàng theo Quyết định số 2472/QĐ-TTg cấp cho các đối tượng, số lượng cung cấp ra thị trường (bán thu tiền) và số lượng nộp lưu chiểu, gửi các cơ quan quản lý theo quy định hiện hành;

...

Điều 6. Tiêu chí đánh giá chất lượng, hiệu quả ấn phẩm báo, tạp chí

1. Hình thức

...

c) Các chuyên đề (Nhà nước đặt hàng) của các báo có tên: “Dân tộc và Miền núi”, có thông tin về thứ, ngày, tháng, năm phát hành thể hiện ở măng-sét (đầu trang 1), ngoài bìa ghi rõ: “Ấn phẩm Nhà nước cấp không thu tiền những bạn đọc theo Quyết định số 2472/QĐ-TTg”.

...

Điều 7. Phát hành, quản lý và sử dụng các ấn phẩm báo, tạp chí

...

2. Quản lý, sử dụng các ấn phẩm báo, tạp chí

a) Ấn phẩm báo, tạp chí cấp cho các địa phương (huyện, xã, thôn bản):

- Cá nhân được cấp có trách nhiệm quản lý, sử dụng để nắm thông tin phục vụ cho công tác tham mưu, chỉ đạo và tuyên truyền phổ biến cho đồng bào nhằm tổ chức thực hiện có hiệu quả chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước ở địa phương, ngoài ra còn có trách nhiệm đưa xuống cơ sở để mọi người cùng đọc;

- Các địa phương có thư viện, phòng đọc, điểm bưu điện văn hóa cần tập trung các ấn phẩm báo, tạp chí để đồng bào có điều kiện đến đọc hoặc sử dụng phương thức “đọc to, nghe chung”. Những địa bàn có trạm truyền thanh thì đọc trong các chương trình truyền thanh;

- Ủy ban nhân dân xã xây dựng và ban hành các quy định quản lý, sử dụng, bảo quản hiệu quả, phù hợp, tạo điều kiện và môi trường thuận lợi để mọi người dân trên địa bàn được đến đọc các ấn phẩm báo, tạp chí được cấp. Đồng thời có trách nhiệm thường xuyên tổ chức kiểm tra, giám sát và uốn nắn kịp thời việc quản lý, sử dụng các ấn phẩm báo, tạp chí cấp cho thôn bản; nắm bắt những nhận xét đánh giá và nguyện vọng của người đọc về chất lượng nội dung, hình thức, hiệu quả của từng ấn phẩm báo, tạp chí để phản hồi chính xác, kịp thời về các cơ quan đầu mối thực hiện Quyết định số 2472/QĐ-TTg.

...

Điều 8. Tổ chức thực hiện

...

2. Bộ Thông tin và Truyền thông

a) Cấp Giấy phép hoạt động báo chí cho các cơ quan báo, tạp chí tham gia thực hiện Quyết định số 2472/QĐ-TTg. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan quản lý thông tin, kiểm tra nộp lưu chiểu, giám sát các cơ quan báo, tạp chí thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích;

...

5. Cơ quan báo, tạp chí, đơn vị phát hành

a) Xây dựng quy chế hoạt động của bộ phận phụ trách, quy trình xuất bản, phát hành các ấn phẩm báo, tạp chí tới các đối tượng thụ hưởng theo Quyết định số 2472/QĐ-TTg và các văn bản hướng dẫn khác;

b) Đề xuất với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về chi phí xuất bản, mức cước phí phát hành các loại báo, tạp chí theo Quyết định số 2472/QĐ-TTg;

...

6. Ủy ban nhân dân tỉnh

a) Chỉ đạo các Sở, Ban, ngành, các đơn vị liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện tổ chức thực hiện Quyết định số 2472/QĐ-TTg trên địa bàn tỉnh;

...

c) Định kỳ 6 tháng, 1 năm khảo sát lấy ý kiến của người dân về nhu cầu thông tin, đánh giá hiệu quả, chất lượng nội dung, hình thức của các ấn phẩm báo, tạp chí, báo cáo kết quả và khó khăn vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện Quyết định số 2472/QĐ-TTg gửi Ủy ban Dân tộc để tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 03/2014/TTLT-UBDT-BTTTT-BVHTTDL   Loại văn bản: Thông tư liên tịch
Nơi ban hành: Uỷ ban Dân tộc, Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch   Người ký: Nguyễn Thành Hưng, Hồ Anh Tuấn, Nông Quốc Tuấn
Ngày ban hành: 15/10/2014   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: 15/11/2014   Số công báo: Từ số 985 đến số 986
Lĩnh vực: Thông tin báo chí, xuất bản, Văn hóa , thể thao, du lịch   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Thông tư liên tịch 03/2014/TTLT-UBDT-BTTTT-BVHTTDL

537

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
255881